Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên toàn quốc cũng như trên địa bàn Đà Nẵng đã có những chuyển biến tích cực, nhiều thay đổi lớn, đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo tiền đề cho sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả NSNN, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước cũng như của thành phố. Tuy nhiên công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế; đó là hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện kiểm soát của KBNN; hạn chế, bất cập trong cơ chế chính sách của nhà nước cũng như ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật tài chính của các cơ quan quản lý, các chủ đầu tư (CĐT), ban quản lý dự án (BQLDA). Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới chi tiêu công, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí, việc đẩy mạnh quản lý kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng là một yêu cầu cấp thiết.
Từ vai trò quan trọng của nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN và yêu cầu tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN, tôi chọn đề tài: ‘‘Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng’’ để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hoạt động kiểm soát nội bộ nói chung và hoạt động kiểm soát nội bộ công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN nói riêng.
– Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng.
– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XCDB tại KBNN Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kiểm soát nội bộ công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về không gian: Tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại KBNN Đà Nẵng.
– Về thời gian: từ thời điểm năm 2013 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở các phương pháp cụ thể: Phương pháp điều tra, thu thập; Phương pháp thống kê, phân tích
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN
1.1. Khái quát chung về KSNB và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN
1.1.1. Khái quát chung về KSNB
KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính; Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định.
Các bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc của KSNB theo COSO 2013
– Môi trường kiểm soát: bao gồm các nguyên tắc Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo tính chính trực và giá trị đạo đức; Thực hiện trách nhiệm tổng thể; Thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm; Thực hiện cam kết về năng lực; Đảm bảo trách nhiệm giải trình.
– Đánh giá rủi ro: bao gồm các nguyên tắc Các mục tiêu phù hợp và cụ thể; Xác định và phân tích rủi ro; Đánh giá rủi ro gian lận; Xác định và phân tích các thay đổi quan trọng.
– Hoạt động kiểm soát: bao gồm các nguyên tắc Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát; Lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung thông qua công nghệ; Triển khai thông qua các chính sách và các thủ tục;
– Thông tin truyền thông: bao gồm các nguyên tắc Sử dụng thông tin phù hợp; Truyền thông nội bộ; Truyền thông ra bên ngoài
– Giám sát: bao gồm các nguyên tắc Quản lý đánh giá liên tục hoặc định kỳ; Đánh giá và thông báo những yếu kém.
1.1.2. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN
1.1.2.1. Khái niệm
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, xem xét các căn cứ, các điều kiện cần và đủ theo quy định của pháp luật để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của CĐT các khoản chi thực hiện dự án đầu tư XDCB, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi không đủ các điều kiện quy định.
1.1.2.2. Mục đích
Đảm bảo sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ và có hiệu quả cao.
1.1.2.3. Ý nghĩa
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội; Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
1.1.2.4. Vai trò của KBNN trong kiểm soát thanh toán đầu tư XDCB từ NSNN
KBNN đóng vai trò là trạm canh gác, kiểm soát cuối cùng trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN, góp phần thực hiện các chủ trương chính sách trong lĩnh vực quản lý tài chính Nhà nước.
1.1.2.5. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
– CĐT được mở tài khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho giao dịch của CĐT và phù hợp cho việc kiểm soát thanh toán của KBNN.
– KBNN căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ để thanh toán cho đươn vị thụ hưởng.
– Số vốn thanh toán không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp chỉ định thầu, tự thực hiện; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư. Số vốn tạm ứng và thanh toán cho dự án trong năm không được vượt kế hoạch vốn cả năm.
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, KBNN kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.
– Chỉ được tạm ứng đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch.
– Chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.
– KBNN kiểm soát thanh toán dựa trên tài liệu do CĐT cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tính chính xác đơn giá, khối lượng, giá trị đề nghị thanh toán.
1.2. Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN
1.2.1. Môi trường kiểm soát
1.2.1.1. Luật và nghị định của chính phủ
1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN
1.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro của KBNN
Khung kiểm soát quản lý rủi ro trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN được ban hành ngày 9/4/2011 theo Quyết định số 208/QĐ-KBNN của KBNN giúp cho các đơn vị trong hệ thống KBNN nhận biết được các loại rủi ro, đánh giá và đo lường mức độ rủi ro, chủ động các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN.
1.2.3. Hệ thống thông tin và truyền thông
KBNN có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tương đối mạnh, hình thành một mạng diện rộng ngành KBNN trên cơ sở mạng truyền thông thống nhất ngành Tài chính tốc độ cao. Trung tâm dữ liệu tập trung hiện đại đặt tại trụ sở cơ quan KBNN. Các chương trình ứng dụng đang chuyển dần từ mô hình phân tán cơ sở dữ liệu sang mô hình cơ sở dữ liệu tập trung tại Trung ương. Nhiều quy trình tác nghiệp đã được cải tiến, đổi mới nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và đơn giản hóa nhiều khâu công việc góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý và cải cách thủ tục hành chính.
1.2.4. Các hoạt động kiểm soát
1.2.4.1. Các hồ sơ cần kiểm soát
a) Hồ sơ ban đầu
– Hồ sơ để mở tài khoản
– Hồ sơ dự án đối với dự án chuẩn bị đầu tư:
- Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư và dự toán;
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Hợp đồng giữa CĐT với nhà thầu.
– Hồ sơ dự án đối với dự án thực hiện đầu tư
- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật);
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án;
- Hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu hoặc văn bản giao việc;
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán đối với công việc được chỉ định thầu hoặc tự thực hiện.
– Hồ sơ bổ sung hàng năm
b) Hồ sơ chứng từ từng lần thanh toán
– Hồ sơ tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ thanh toán;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu.
– Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành hoặc Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ thanh toán.
c) Hồ sơ chứng từ khi dự án đã được phê duyệt quyết toán
– Quyết định phê duyệt quyết toán và báo cáo quyết toán
– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
– Chứng từ thanh toán và giấy nộp trả vốn đầu tư (nếu có)
1.2.4.2. Quy trình kiểm soát
1.2.5. Giám sát các kiểm soát
Việc giám sát các kiểm soát trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được thực hiện thường xuyên và liên tục. Bao gồm:
1.2.5.1. Kiểm tra nội bộ
Bao gồm: Tự kiểm tra tại các phòng nghiệp vụ, các KBNN quận huyện; Kiểm tra định kỳ do phòng Thanh tra kiểm tra thực hiện; Kiểm tra chuyên đề; Kiểm tra đột xuất theo đơn thư khiếu nại, tố cáo; Thực hiện đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng.
1.2.5.2. Kiểm tra của các cơ quan chức năng
Bao gồm: Thanh tra Bộ Tài chính, thanh tra KBNN; Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra, kiểm tra đột xuất theo đơn thư khiếu nại, tố cáo; Thực hiện đánh giá giám sát hệ thống quản lý chất lượng.
1.2.5.3. Thu thập thông tin bên ngoài
Lấy ý kiến đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công, đánh giá chất lượng cán bộ KBNN của tổ chức, công dân.
1.3. Kinh nghiệm của một số KBNN tỉnh, thành phố về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN
1.3.1. Kinh nghiệm của KBNN Quảng trị
Một là: Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường phân cấp .
Hai là: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.
Ba là: Tăng cường mối quan hệ giữa KBNN các cấp.
Bốn là: Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan đồng cấp.
Năm là: Tăng cường mối quan hệ với CĐT.
1.3.2. Kinh nghiệm của KBNN Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam đã thực hiện nhiều quyết sách nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Cụ thể như:
Một là: Tăng cường phân cấp, ủy quyền.
Hai là: Kiên quyết giải quyết nợ đọng XDCB.
Ba là: Có biện pháp chế tài mạnh để đẩy mạnh thu hồi tạm ứng.
Bốn là: Kiên quyết xử lý các trường hợp quản lý, thực hiện vốn đầu tư không hiệu quả
1.3.3. Kinh nghiệm của một số Ban QLDA trên địa bàn
Một là: Nâng cao năng lực của CĐT, BQLDA.
Hai là: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi tại các BQLDA.
Ba là: Tăng cường mối quan hệ với KBNN.
1.3.4. Một số bài học rút ra cho KBNN Đà Nẵng
Một là : Đầu tư đúng mục tiêu, đúng trọng điểm, tránh dàn trải.
Hai là: Những văn bản quy phạm pháp luật, hành chính, quản lý cần đồng bộ, nhất quán, đầy đủ, dễ hiểu.
Ba là : Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ trách chồng chéo.
Bốn là: Quy định rõ và nâng cao trách nhiệm của CĐT
Năm là: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán của KBNN, nâng cao trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ, đạo đức công vụ.
Sáu là: Mạnh dạn đề xuất quy định các chế tài cụ thể.
Bảy là: Thường xuyên cập nhật, công khai các quy định mới.
Kết luận chương 1:
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB nói chung và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN nói riêng. Đồng thời đưa ra khái niệm, chỉ rõ mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc và nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN, tổng kết kinh nghiệm của một số Kho bạc các tỉnh bạn và rút ra bài học có thể nghiên cứu tại KBNN Đà Nẵng. Chương này làm cơ sở lý luận cho việc phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng được trình bày trong các chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về KBNN Đà Nẵng
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của KBNN Đà Nẵng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của KBNN Đà Nẵng
KBNN thành phố Đà Nẵng gồm có 7 phòng nghiệp vụ và 07 KBNN quận, huyện trực thuộc.
2.1.3. Những đặc điểm cơ bản của KBNN Đà Nẵng tác động đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
– Có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan chức năng.
– Các BQLDA có tính chuyên nghiệp cao.
– KBNN Đà Nẵng kiểm soát trên địa bàn rộng bao gồm cả các tỉnh miền Trung- Tây Nguyên và kiểm soát nhiều nguồn vốn.
– Vốn đền bù giải phóng mặt bằng chiếm một tỷ trọng lớn.
2.2. Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng
2.2.1. Thực trạng về môi trường kiểm soát
– Quan điểm, phong cách điều hành của Ban Giám đốc KBNN Đà Nẵng: Chấp hành và triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ theo đúng phạm vi, chức năng, quyền hạn; tăng cường công tác quản lý, công khai, minh bạch và phối hợp hiệu quả.
– Cơ cấu tổ chức và phân cấp kiểm soát: KBNN cấp nào thì thực hiện kiểm soát thanh toán các dự án, công trình thuộc ngân sách cấp đó và nhưng vẫn phải bảo đảm yêu cầu thuận tiện cho CĐT.
– Chính sách nhân sự: Sắp xếp, bố trí hợp lý và sử dụng có hiệu quả số lượng công chức do đơn vị quản lý.
2.2.2. Thực trạng về đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm soát
2.2.2.1. Đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
– Những yếu tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ: tài liệu chưa đầy đủ, chưa đúng quy định.
– Đánh giá mức độ ảnh hưởng: có thể thanh toán sai quy định do tài liệu bị làm sai lệch hoặc không có cơ sở để kiểm tra, đối chiếu.
– Xác định khả năng phòng, tránh: Thực hiện công khai các thủ tục, hồ sơ, tài liệu cần gởi đến KBNN; kiểm tra kỹ hồ sơ, tài liệu.
– Biện pháp khắc phục nếu xảy ra rủi ro: Yêu cầu CĐT bổ sung hoàn thiện, trả lại những hồ sơ thừa, tăng cường tự kiểm tra.
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm tra sự logic về thời gian các văn bản, tài liệu
– Những yếu tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ: hồ sơ, tài liệu không theo đúng trình tự thời gian.
– Đánh giá mức độ ảnh hưởng: thanh toán sai quy định
– Xác định khả năng phòng, tránh: kiểm tra kỹ hồ sơ; yêu cầu CĐT giải trình rõ lý do bằng văn bản.
– Biện pháp khắc phục nếu xảy ra rủi ro: Có văn bản đề nghị CĐT hoàn thiện, bổ sung; đề nghị CĐT có văn bản giải trình và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ để lưu hồ sơ dự án.
2.2.2.3. Đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm tra về điều kiện thanh toán, mức khống chế từng lần thanh toán, đối tượng thụ hưởng
– Những yếu tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ: thanh toán vượt quy định; sai đơn vị thụ hưởng.
– Đánh giá mức độ ảnh hưởng: phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, bồi thường thiệt hại.
– Xác định khả năng phòng, tránh: Cập nhật đầy đủ vào chương trình; định kỳ đối chiếu.
– Biện pháp khắc phục nếu xảy ra rủi ro: yêu cầu điều chỉnh hồ sơ; báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý
2.2.3. Thực trạng về thông tin và truyền thông
2.2.4. Thực trạng về các hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng
2.2.4.1. Kiểm soát hồ sơ ban đầu
2.2.4.2. Kiểm soát hồ sơ chứng từ từng lần thanh toán
Quy trình kiểm soát được thể hiện qua lưu đồ ở hình 2.4
2.2.4.3. Kiểm soát hồ sơ chứng từ khi dự án đã được phê duyệt quyết toán
Quy trình kiểm soát được thể hiện qua lưu đồ ở hình 2.4
2.2.5. Thực trạng hoạt động giám sát tại KBNN Đà Nẵng
2.2.5.1. Kiểm tra nội bộ
2.2.5.2. Kiểm tra của các cơ quan chức năng
2.2.5.3. Thu thập thông tin bên ngoài
2.3. Đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng
2.3.1. Ưu điểm
2.3.1.1. Về thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán
– Tránh được sự chồng chéo trách nhiệm giữa các cơ quan.
– Quy trình kiểm soát rõ ràng, minh bạch, công khai.
– Kiểm soát được số lượng hồ sơ, tiến độ, quy trình xử lý hồ sơ.
2.3.1.2. Về chất lượng phục vụ
Kết quả khảo sát được thể hiện chi tiết qua bảng 2.1

2.3.1.3. Kết quả thực hiện công tác kiểm soát thanh toán


2.3.2. Các hạn chế
2.3.2.1. Hạn chế của môi trường kiểm soát
a) Cơ cấu tổ chức, phân cấp kiểm soát
– Mâu thuẫn trong nguyên tắc phân cấp.
– Chưa chuyên môn hóa trong phân công, phân nhiệm.
b) Chính sách nhân sự và năng lực cán bộ
– Do ảnh hưởng của chính sách giảm biên chế.
– Cán bộ còn giải quyết công việc theo kinh nghiệm.
c) Các nhân tố bên ngoài
– Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo, thiếu tính hệ thống, không nhất quán, nhiều văn bản cá biệt.
– Việc quy định lập, thẩm định, quyết định đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư (không giới hạn tổng mức đầu tư) là không phù hợp.
– Điều kiện bố trí kế hoạch vốn của các dự án khởi công mới là chưa phù hợp đối với một số tỉnh, thành phố tự cân đối ngân sách.
– Bố trí kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải.
– Hệ thống mẫu biểu thiếu tính kế thừa giữa các Bộ, ngành.
– Một số yêu cầu báo cáo không theo quy chuẩn.
– Việc chấp hành pháp luật trong đầu tư XDCB chưa nghiêm.
– Nghiệm thu thanh toán thường dồn vào cuối năm.
2.3.2.2. Hạn chế của hệ thống thông tin và truyền thông
a) Hệ thống công nghệ thông tin
– Chưa khai thác hết tính năng của các phần mềm hiện có
– Chương trình quản lý cấp phát còn nhiều nhược điểm.
– Chưa có sự tích hợp hay liên kết các chương trình lại với nhau
b) Báo cáo
Một số báo cáo chưa thể hiện được đúng bản chất của số liệu.
c) Hệ thống truyền thông
– Có thể dẫn đến việc lạm dụng hệ thống mạng nội bộ.
– Công khai quy trình, thủ tục chưa thực sự gây được sự chú ý.
2.3.2.3. Hạn chế của các hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng
a) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
– Việc kiểm tra dựa trên các tài liệu là bản sao có đóng dấu sao y bản chính của CĐT có thể dẫn đến sự cố ý gian lận.
– Chưa có thời hạn cuối cùng gửi đến KBNN một số tài liệu.
b) Kiểm tra sự logic về thời gian của hồ sơ
Chưa bắt buộc CĐT phải lập dự toán bổ sung và ký phụ lục bổ sung hợp đồng với nhà thầu trước khi thực hiện khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng.
c) Kiểm tra về điều kiện thanh toán, mức khống chế từng lần thanh toán, đối tượng thụ hưởng
– Không có biện pháp chế tài, ràng buộc trách nhiệm của CĐT trong việc theo dõi thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.
– Thiếu quy định trường hợp nào là đặc biệt được phép tạm ứng cao hơn quy định chung.
– Chưa có quy định về việc thanh toán lại số tiền mà CĐT đã sử dụng kinh phí khác để trả tiền theo hợp đồng cho đối tượng thụ hưởng.
d) Quy trình kiểm soát thanh toán
– Chưa quy định cụ thể một số trường hợp thanh toán đặc thù.
– Khi đề nghị thanh toán nhiều lần cho cùng một khối lượng nghiệm thu, CĐT phải lập đầy đủ các loại hồ sơ như hồ sơ từng lần.
– Có 2 lần phải trình lãnh đạo KBNN ký hồ sơ, chứng từ
2.3.2.4. Hạn chế của hoạt động giám sát
– Việc tự kiểm tra chưa được thực hiện một cách nghiêm túc.
– Việc đánh giá, kết luận còn mang nặng tính nể nang, nhắc nhở.
– Chưa thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.
– Việc đánh giá mức độ hài lòng vẫn còn chung chung, khảo sát chủ yếu theo định tính.
Kết luận chương 2:
Chương 2 của luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng từ năm 2013-2015, đồng thời chỉ ra những kết quả đã đạt được và hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn. Những hạn chế của công tác kiểm soát tập trung vào những điểm chủ yếu như: cơ chế, chính sách của Nhà nước, chất lượng đội ngũ cán bộ. quy trình, biểu mẫu chứng từ, hoạt động kiểm tra, giám sát…. Những hạn chế trên là cơ sở đề xuất giải pháp và kiến nghị được trình bày trong chương tiếp theo của luận văn.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
3.1. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng
Thứ nhất, nâng cao trình độ, năng lực, đạo đức của đội ngũ cán bộ; hoàn thiện mô hình tổ chức, phân công, phân cấp.
Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách kiểm soát.
Thứ ba, nâng cao vai trò và vị thế của KBNN.
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát
3.2.1.1. Cơ cấu tổ chức, phân cấp kiểm soát
– Việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, cần xem xét trên góc độ toàn hệ thống, xây dựng các tiêu chí để phân cấp.
– Phân công nhiệm vụ theo hướng chuyên môn hóa.
3.2.1.2. Chính sách nhân sự, nâng cao năng lực cán bộ
– Tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ công chức.
– Thực hiện thi tuyển công chức; thực hiện tốt cơ chế luân chuyển, điều động cán bộ trẻ.
– Xây dựng chế độ lương và chính sách thu nhập hợp lý.
– Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng nghiêm minh.
– Tổ chức cập nhật kiến thức mới cho cán bộ công chức.
– Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin truyền thông
3.2.2.1. Hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông nội bộ
– Quy định cụ thể chức năng, quyền hạn của người dùng.
– Tăng cường mối quan hệ giữa KBNN các cấp.
– Xây dựng ứng dụng Quản lý, kiểm soát vốn đầu tư mới theo hướng quản lý tập trung, có sự tham gia của một số cơ quan liên quan.
3.2.2.2. Báo cáo
– Rà soát chế độ thông tin báo cáo, nâng cao hiệu quả của việc cung cấp, khai thác thông tin.
– Bổ sung thêm cột chỉ tiêu “Số tạm ứng theo chế độ không sử dụng đã nộp trả” vào Biểu 06/KBQT.
– Thay đổi cách ghi của CĐT trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để lấy giá trị khối lượng hoàn thành vào báo cáo.
3.2.2.3. Truyền thông ra bên ngoài
– Tổ chức các hội nghị với các cơ quan chức năng, các CĐT.
– Tăng cường mối quan hệ với cơ quan tài chính đồng cấp.
– Tăng cường mối quan hệ với CĐT.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện các hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng
3.2.3.1. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
– Bổ sung quy định phải là bản chính đối với một số tài liệu.
– Quy định thời hạn cuối gửi đến KBNN đối với một số tài liệu.
3.2.3.2. Kiểm tra tính logic về thời gian của hồ sơ
Bắt buộc CĐT duyệt bổ sung dự toán trước khi ký hợp đồng.
3.2.3.3. Kiểm tra điều kiện thanh toán, mức khống chế từng lần thanh toán, đối tượng thụ hưởng
– Có biện pháp chế tài khi xử lý các khoản tạm ứng kéo dài.
– Quy định cụ thể các trường hợp được tạm ứng cao hơn.
3.2.3.4. Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán
a) Đối với hồ sơ, tài liệu gởi từng lần thanh toán:
– Bỏ “Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán”.
– Bổ sung thêm quy định gởi kèm file bảng tính.
– Chỉ lập Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán 01 lần.
– Sửa đổi tiêu đề Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thành Giấy đề nghị thanh toán và chỉ lập 01 lần.
– Bổ sung mẫu Giấy nộp trả vốn ngoài nước.
– Hủy bỏ một số thông tin trùng lắp trên chứng từ thanh toán
– Thêm cột Nội dung vào Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng.
b) Các bước của quy trình
Sửa đổi theo hướng chỉ trình lãnh đạo KBNN ký một lần.

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát:
– Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra.
– Tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm tra nội bộ.
– Triển khai thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.
– Xây dựng lại phương án khảo sát đánh giá mức độ hài lòng.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ
– Xây dựng cơ chế quản lý dự án đầu tư theo mức
– Xây dựng cơ chế bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện.
– Xây dựng cơ chế lựa chọn nhà thầu theo kết quả đầu ra.
– Nhất quán trong chỉ đạo giải ngân vốn đầu tư ngoài nước
– Sửa đổi điều kiện bố trí kế hoạch vốn hàng năm.
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, các Bộ ngành
– Bộ Tài chính cần nghiên cứu kỹ trước khi ban hành văn bản.
– Thống nhất trong việc ban hành mẫu biểu, tránh trùng lắp.
3.3.3. Kiến nghị đối với thanh tra, kiểm toán nhà nước
– Xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo quy chuẩn.
– Chú trọng đến kết quả đầu ra trong kết luận.
3.3.4. Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng
– Trong việc phân cấp, ủy quyền.
– Trong việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm.
– Trong việc lựa chọn nhà thầu.
– Trong việc quản lý dự án.
– Xây dựng các biện pháp chế tài đối với các đơn vị vi phạm.
3.3.5. Kiến nghị đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
– Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư
– Đối với Sở Tài chính
3.3.6. Kiến nghị đối với các CĐT, BQLDA
– Nâng cao trách nhiệm của mình trong việc quản lý dự án.
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
– Tuân thủ các quy định của pháp luật.
Kết luận chương 3:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đà Nẵng trong chương 2, chương 3 đã tập trung nghiên cứu, đề xuất một số định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn trong thời gian tới, phù hợp với chiến lược phát triển của ngành và xu thế đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đặc biệt là cải cách tài chính công hiện nay.
Để các giải pháp nêu trên có tính khả thi, luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị với Chính phủ, Bộ tài chính, các Bộ ngành Trung ương, UBND thành phố Đà Nẵng, các Sở tham mưu cho UBND cũng như với các CĐT, BQLDA, góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án, thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn.
KẾT LUẬN
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và nguồn lực tài chính quan trọng của Quốc gia nói chung và của thành phố Đà Nẵng nói riêng. Do có vai trò quan trọng nên việc kiểm soát và thanh toán nguồn vốn này được chú trọng với nhiều nội dung và phương thức quản lý.
Trong những năm qua, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên đáng kể. Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của hệ thống KBNN đã đạt được nhiều kết quả trên các mặt: Tổ chức bộ máy; triển khai thực hiện cơ chế, chính sách quản lý vốn; thực hiện các khâu trong quy trình sử dụng vốn; kiểm tra kiểm soát việc sử dụng vốn. KBNN Đà Nẵng đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, tổ chức kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn chặt chẽ, đúng chế độ quy định hiện hành, nhờ đó hiêu quả sử dụng vốn đầu tư được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí được kiểm soát tốt hơn và đã góp phần xứng đáng vào việc phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.
Với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập tại Trường Đại học Duy Tân, từ kinh nghiệm thực tiễn công tác của bản thân, từ thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thanh toán vốn đầu tư tại KBNN Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu và đưa ra các đề xuất nhằm đóng góp vào việc tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN. Mặc dù vậy, song với thời gian có hạn, kiến thức bản thân về hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được đầy đủ và chặt chẽ, luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, các cô Đại học Duy Tân để luận văn được hoàn thành tốt hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THANH TUNG\SAU BAO VE



