CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING

3.1 Mô hình nghiên cứu

3.1.1 Giả thuyết trong nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong đề tài:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên khoa Kế Toán – Kiểm toán trường Đại học Tài chính- Marketing?.
  2. Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên khoa Kế Toán – Kiểm Toán trường Đại học Tài chính-Marketing như thế nào?.
  3. Những giải pháp nào có thể giúp sinh viên khoa Kế Toán – Kiểm Toán trường Đại học Tài Chính-Marketing tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp một cách phù hợp và hiệu quả nhất?.

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, nhóm đã đưa ra các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Tài chính – Marketing:

– Giả thuyết H1: Giới tính có ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên.

– Giả thuyết H2: Xếp loại tốt nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên.

– Giả thuyết H3: Kiến thức có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên.

– Giả thuyết H4: Kỹ năng có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tìm việc làm của sinh viên.

– Giả thuyết H5: Quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến khả năng có việc làm của sinh viên.

3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở các mô hình nghiên cứu và nghiên cứu trước, để đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Tài chính – Marketing, nghiên cứu này vận dụng các yếu tố cụ thể như sau:

– (1) Giới tính ( Bratberg and Nilsen (1998)),

– (2) Xếp loại tốt nghiệp (Bratberg and Nilsen (1998); Lê Phan Hồng Châu và Phạm Thị Thùy Ngân (2010); Nguyễn Công Toàn và Châu Mỹ Duyên (2015); Phạm Đức Thuần và Dương Ngọc Thành (2015)),

– (3) Kiến thức (Nguyễn Thị Hóa và ctv., 2014; Bloom, 1956 )

– (4) Kỹ năng mềm ( Nguyễn Thị Hóa và ctv. (2014); Phan Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng (2016) )

A screenshot of a phone  Description automatically generated – (5) Quan hệ xã hội ( Phạm Huy Cường (2014); Lưu Tiến Thuận (2005) )

Sơ đồ. Mô hình nghiên cứu đề xuất

A screenshot of a chat  Description automatically generated3.2 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ. Quy trình nghiên cứu

Diễn giải quy trình nghiên cứu:

Chọn đề tài nghiên cứu: Xác định, làm rõ mục tiêu nghiên cứu xuất phát từ những vấn đề gặp phải trong quá trình lựa chọn đề tài nghiên cứu phù hợp và mang tính thực tiễn cao, có hướng phát triển trong tương lai. Đối với sinh viên, việc nghiên cứu khoa học là một vấn đề không phải là sở trường và mất nhiều thời gian, việc chọn được đề tài thích hợp, có tính khách quan cao, giúp cải thiện và phát triển tích cực cho xã hội thì càng khó khăn hơn. Do đó, để có thể tìm và chọn lọc được đề tài thích hợp để nghiên cứu, nhóm em đã tìm hiểu và thu thập từ nhiều nguồn thông tin về các vấn đề đang là xu hướng xã hội, có yếu tố mang tính quyết định cho tương lai mai sau để tiến hành nghiên cứu.Từ yếu tố đó, nhóm em đã quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên chương trình Chất lượng cao khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Tài chính- Marketing”.

Tổng hợp lý thuyết: Cơ sở xác định vấn đề nghiên cứu dựa trên những thiếu sót về lý thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu làm cơ sở cho việc bình luận kết quả sau khi phân tích.

Phát biểu giả thuyết và xây dựng mô hình: Sau tổng quan về tài liệu, tiếp theo là phát triển các giả thuyết nghiên cứu có thể kiểm chứng được. Việc phát biểu giả thiết nghiên cứu nhằm để kiểm chứng tính logic, thực chứng và đặc biệt quan trọng khi nó là trọng tâm của vấn đề nghiên cứu.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING

Thiết kế nghiên cứu: xác định phương pháp nghiên cứu, xác định thiết kế chọn mẫu, xác định phương pháp thu thập dữ liệu và công cụ phân tích dữ liệu.

Thu thập dữ liệu: nhóm tác giả tiến hành thu thập dữ liệu bằng form khảo sát bằng bảng câu hỏi và được gửi đến các đối tượng khảo sát.

Phân tích dữ liệu: sử dụng phần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu thu thập được.

3.3 Thiết kế thang đo và bảng hỏi

3.3.1 Thang đo

Để xây dựng thang đo cho các giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên, Anh/chị có thể tham khảo các nghiên cứu trước đây nhằm xác định biến số và thang đo phù hợp. Về giả thuyết giới tính có ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm, nghiên cứu của Xiaoxue Li (2005) đã đề cập đến vai trò của giới tính trong việc tiếp cận cơ hội việc làm, đồng thời chỉ ra sự khác biệt trong quá trình tìm việc giữa các vùng địa lý khác nhau. Những kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng thang đo phản ánh sự ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến khả năng tìm việc. Liên quan đến giả thuyết về xếp loại tốt nghiệp, các nghiên cứu như của Gartner và Birley (2002) cho thấy mối liên hệ giữa thành tích học tập và việc sinh viên được chọn trong các quy trình tuyển dụng. Xếp loại tốt nghiệp có thể phần nào phản ánh năng lực và kiến thức của sinh viên, qua đó ảnh hưởng đến sự thu hút nhà tuyển dụng, điều này có thể giúp định hình các thang đo cho giả thuyết này.

Về yếu tố kiến thức, nghiên cứu của Bùi Thị Ngọc và cộng sự (2017) đã khẳng định kiến thức chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc sinh viên tìm kiếm việc làm. Những thang đo có thể đo lường mức độ kiến thức của sinh viên và khả năng áp dụng vào thực tế. Đối với kỹ năng, Kinman và Kinman (2001) nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong quá trình tuyển dụng, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề. Các nhà tuyển dụng rất coi trọng khả năng ứng dụng các kỹ năng vào thực tiễn, do đó, thang đo kỹ năng cần tập trung vào những yếu tố này. Cuối cùng, về giả thuyết mối quan hệ xã hội, Xiaoxue Li (2005) và Farmaki (2018) đã chỉ ra vai trò quan trọng của mạng lưới quan hệ trong việc tìm việc làm, đặc biệt trong các ngành yêu cầu sự kết nối như ngành kin tế, dịch vụ, khách sạn. Thang đo có thể xây dựng dựa trên khả năng sinh viên tạo lập và duy trì các mối quan hệ, từ đó giúp họ tiếp cận được nhiều cơ hội việc làm hơn. Việc kết hợp các yếu tố này vào thang đo sẽ giúp đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên.

3.3.2 Thiết kế bảng hỏi

Bảng câu hỏi trong nghiên cứu đóng vai trò quan trọng nhằm thu thập dữ liệu thực tế từ đối tượng nghiên cứu, với mục tiêu làm sáng tỏ các giả thuyết được đề xuất. Bảng câu hỏi được thiết kế một cách có hệ thống, dựa trên những cơ sở lý thuyết và nguyên tắc về hành vi của con người, từ đó đảm bảo rằng các câu hỏi phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Đặc biệt, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán của chương trình chất lượng cao tại trường Đại học Tài chính – Marketing. Việc xác định đúng đối tượng và mục tiêu khảo sát giúp quá trình thu thập dữ liệu diễn ra hiệu quả, tránh những sai lệch về mặt thông tin và giúp nghiên cứu tập trung vào việc khám phá các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến tỷ lệ có việc làm của sinh viên.

Các câu hỏi trong bảng khảo sát được xây dựng dựa trên mục tiêu cụ thể của nghiên cứu và đặc điểm của đối tượng được khảo sát. Cụ thể, đối với sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán, các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và mối quan hệ xã hội đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Do đó, việc lựa chọn câu hỏi cần đảm bảo tính phù hợp để thu thập dữ liệu có giá trị và có thể phân tích chính xác. Điều này không chỉ giúp phát hiện các yếu tố chính mà còn góp phần cung cấp bằng chứng thực tế cho các giả thuyết được đưa ra trong nghiên cứu.

Phần thông tin cá nhân của người được khảo sát cũng là một nội dung quan trọng của bảng câu hỏi, bao gồm các thông tin như tên, giới tính, chương trình đào tạo, năm học, và tình trạng việc làm hiện tại. Các thông tin này không chỉ giúp phân tích các biến nhân khẩu học mà còn hỗ trợ trong việc xác định các yếu tố khác nhau có thể tác động đến khả năng có việc làm của sinh viên. Việc thu thập thông tin cá nhân một cách cụ thể sẽ giúp nhóm nghiên cứu so sánh và đối chiếu các kết quả dựa trên các đặc điểm khác nhau giữa các nhóm sinh viên.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TÀI LIỆU 2024/CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –MARKETING

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *