Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự đổi mới chung của đất nước, ngành Ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong tổ chức và hoạt động, ngày càng thể hiện rõ vai trò đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế.
Trong xu thếhội nhập và phát triển, Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổchức Thương mại Thếgiới (WTO) –Tổchức Thương mại đa phương lớn nhất toàn cầu. Ngành ngân hàng là một trong những lĩnhvực được mởcửa mạnh mẽvà phát triển nhất. Thịtrường tài chính –tiền tệViệt Nam hiện nay đã trở thành một sân chơi chung với sựgóp mặt của rất nhiều tổchức tín dụng trong và ngoài nước khiến cho sựcạnh tranh ngày càng gay gắt. Điều này đặt ra nhiềuđòi hỏi và thách thức đối với các ngân hàng thương mại trong nước, nhất là khi họphải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có nguồn vốn lớn, bềdày kinh nghiệm và phát triển, có sựđa dạng trong dịch vụ, đang thâm nhập mạnh mẽvào thịtrường Việt Nam.
Là một trong những ngân hàng thương mại cổphần thành lập ởViệt Nam, đặt trong bối cảnh chung, cũng giống như các ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng thương mại cổphần Quân đội (viết tắt MB) sẽphải đối mặt với nhiều thách thức lớn, như là:
Thách thức bên ngoài: khách hàng ngày càng đòi hỏi hơn vềdịch vụvà
chất lượng, sốlượng đối thủcạnh tranh tăng mạnh, thịtrường dần tới mức bão hòa, dịch vụvà công nghệtrong lĩnh vực ngân hàng liên tục thay đổi.
Thách thức bên trong: năng lực cán bộchưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, các biện pháp tổchức và quản lý còn cần phải cải thiện đểnâng cao hiệu quảchất lượng dịch vụvà tiết giảm chi phí.
Nhận thấy được những thách thức này, từ khi thành lập đến nay Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi (MB Quảng Ngãi) luôn quan tâm đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, trong những năm qua hoạt động kinh doanh của MB Quảng Ngãi cũng đã đạt được những kết quả nhất định như lợi nhuận, doanh thu, số lượng khách hàng…. tăng đều qua từng năm. Tuy nhiên còn một sốmặt còn hạn chế như lợi nhuận không cao so với quy mô tổng tài sản, ROA nhỏ so với quy mô, nợ xấu cao….Từ những lý do trên, tác giảlựa chọn đềtài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi” với mong muốn phân tích và đưa ra một sốhướng cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị và là tiền đề để phát triển cho những năm tiếp theo.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
– Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
– Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
– Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi, bao gồm Hoạt động tín dụng, hoạt động Huy động vốn và các hoạt động khác.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
+ Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi từ năm 2012 đến năm 2014.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, mô hình hoá, phương pháp tiếp cận, hệ thống.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Lý luận về phân tích hiệu quả hoạt đông kinh doanh củaNgân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội–Chi nhánh Quảng Ngãi.
6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau [4, tr.21].
1.1.2. Phân loại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Phân loại theo hình thức sở hữu
- Phân loại theo tính chất hoạt động
1.1.2.3. Phân loại theo cơ cấu tổ chức
1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.4. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất [3; trg 37].
1.2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanhtrong Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Phương pháp chi tiết
1.2.2.2. Phương pháp so sánh
1.2.2.3. Phương pháp liên hệ
1.2.2.4. Phương pháp phân tích nhân tố
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, chuyên gia phân tích tài chính thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng và thu nhập
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu sinh lời
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1.Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.3.1.1. Môi trường vĩ mô
1.3.1.2. Môi trường vi mô
1.3.2 .Các nhân tố thuộc môi trường bên trong
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
MB Quảng Ngãi có tên giao dịch là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi (MB Quảng Ngãi).
Tên giao dịch Tiếng Anh là: Military Commercial Joint Stock Bank – Quảng Ngãi Branch.
Trụ sở chính chi nhánh: Số 168, đường Hùng Vương, TP Quảng Ngãi
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ
2.1.2.2. Mạng lưới hoạt động: Hiện nay, mạng lưới hoạt động của MB Quảng Ngãi gồm có trụ sở chính và hai phòng giao dịch
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng bancủa Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.2.1. Thực trạng về nguồn vốn huy động
Hoạt động huy động vốn tại MB Quảng Ngãi tăng trưởng qua các năm, năm sau đều cao hơn năm trước. Tốc độ tăng trưởng huy động bình quân qua 3 năm trên 25%, với tốc độ huy động này thì MB Quảng Ngãi tăng trưởng cao hơn sovới tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng của hệ thống MB. Tuy nhiên nguồn vốn huy động cao tại thời điểm kết thúc năm, huy động bình quân chỉ chiếm khoảng 70% huy động thời điểm, nguồn vốn không kỳ hạn thấp chiếm khoảng 15%, nguồn vốn huy động tập trung vào huy động vốn cá nhân chiếm 82 đến 87%.
2.2.2. Thực trạng về hoạt động tín dụng
Dư nợ tín dụng của MB Quảng Ngãi tăng mạnh vào năm 2013, từ 508 tỷ đồng năm 2012 tăng lên 997 tỷ đồng so với năm 2013 (tương đương 489 tỷ đồng). Nguồn thu chủ yếu của một ngân hàng hầu hết là nguồn thu từ tín dụng, để đảm bảo thu nhập cho Chi nhánh, bên cạnh việc đẩy mạnh huy động vốn, MB Quảng Ngãi đã đẩy dư nợ cho vay. Tuy nhiên thì dư nợ bình quân khá thấp chỉ đạt dư nợ thời điểm.Chất lượng cấp tín dụng luôn là quan tâm hàng đầu của Ban Giám Đốc chi nhánh, tuy nhiên do nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2012 gặp rất nhiều khó khăn,vì vậy tỷ lệ nợ xấu năm 2012 vượt quá 3%.
2.2.3. Các dịch vụ phi tín dụng
2.2.3.1. Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Về hoạt động kinh doanh ngoại hối: Tuy có sự tăng trưởng về mặt doanh số nhưng chủ yếu doanh số mua ngoại tệ chiếm hơn 70% là mua từ các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đang giao dịch tín dụng tại đơn vị, đối với doanh số bán ngoại tệ chi nhánh cũng chưa phát triển mạnh, nguyên nhân giá bán ngoại tệ của MB cao hơn so với các tổ chức tín dụng khác nên hạn chế việc bán ngoại tệ cho khách hàng. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế tại MB Quảng Ngãi phát sinh không nhiều chỉ có hai khách hàng.
2.2.3.2. Dịch vụ thẻ và một số dịch vụ khác
Dịch vụ thẻ và các dịch vụ Ngân hàng điện tử phát triển rất mạnh trong giai đoạn này, tuy nhiên về số lượng khách hàng sử dụng thẻ và các dịch vụ hầu như ít phát sinh. Vì vậy mà số lượng thẻ và các dịch vụ tại MB tăng trưởng đều hàng năm, nhưng nguồn vốn không kỳ hạn không tăng.
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN QUẢNG NGÃI
2.3.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.3.1.1. Về hoạt động huy động vốn
Chính sách về lãi suất huy động còn thụ động chưa cạnh tranh với các ngân hàng thương mại, lãi suất thấp so với các ngân hàng trên địa bàn. Bên cạnh đó các sản phẩm tiền gửi chưa dồi dào, chính sách chăm sóc khách hàng chưa chu đáo, chưa có chính sách miễn giảm phí …
2.3.1.2. Về hoạt động cấp tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu MB Quảng Ngãi vượt trên 3% (3,78%) ; nợ quá hạn trên 10%; dư nợ bình quân thấp; dư nợ khách hàng tổ chức chưa phân tán….
2.3.1.3. Về các dịch vụ phi tín dụng
Mặc dù sản phẩm dịch vụ của MB đã có nhiều thay đổi phong phú và đa dạng hơn, nhưng việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ và thu nhập từ những sản phẩm dịch vụ này so với các NHTM CP khác trên địa bàn còn rất thấp.
Chưa chú trọng đến đơn vị chấp nhận thẻ, thủ tục còn rờm rà, Cán bộ nhân viên tại MB Quảng Ngãi đa phần có tuổi đời còn trẻ, ít kinh nghiêm. Do đó chưa thoả mãn được nhu cầu của khách hàng.
2.3.1.4. Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
Nguồn thu chủ yếu tập trung vào thu từ hoạt động tín dụng, thu nhập từ các hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất thấp, chứng tỏ cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng.
Nhìn vào cơ cấu tổng nguồn thu của MB Quảng Ngãi tăng trưởng đều qua các năm, tuy nhiên tổng chi phi phát sinh rất lớn dẫn dến lợi nhuận chi nhánh tăng không đáng kể qua các năm.
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng và thu nhập
2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất
2.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu sinh lời
2.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.4.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
2.4.1.1. Môi trường vĩ mô: Tình hình kinh tế xã hội; các yếu tố văn hóa xã hội; Yếu tố hội nhập kinh tế
2.4.1.2. Môi trường vi mô: Đối thủ cạnh tranh hiện tại; Khách hàng.
2.4.2 . Các nhân tố thuộc môi trường bên trong
2.4.2.1. Nguồn nhân lực
2.4.2.2. Về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành
2.4.2.3. Công tác Marketing
2.4.2.4. Mạng lưới hoạt động
2.5. NHẬN XÉT VỂ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN QUẢNG NGÃI
2.5.1. Mặt thành công
- Là một chi nhánh đứng thứ tư trong khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và đứng Top đầu Ngân hàng TMCP tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Đạt được những chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận tăng trưởng dư nợ và nguồn vốn, đảm bảo được chất lượng tín dụng, giữ vững nguồn thu từ hoạt động kinh doanh.
- Đạt được một số chỉ tiêu định tính về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh như: hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ ROA,…
- Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có nhiều tậm huyết và tinh thần học hỏi; Ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong ngành ngân hàng và có đạo đức nghề nghiệp.
- Chất lượng dịch vụ ngân hàng nhìn chung cũng đáp ứng được yêu cầu khách hàng như: cơ sở vật chất, năng lực phục vụ của nhân viên, …
- Có sự tăng trưởng trong công tác phát triển các dịch vụ phi tín dụng như: thanh toán trong và ngoài nước, thẻ, kinh doanh ngoại tệ,…
2.5.2. Mặt hạn chế
- Tổng chi phí khá lớn dẫn đến lợi nhuận đạt chưa cao so với quy mô hiện tại;
- Nguồn vốn không kỳ hạn tại chi nhánh thấp chiếm dưới 15% tổng nguồn vốn. Điều này dẫn đến chi nhánh chưa tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cho vay;
- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cũng có xu hướng tăng
- Theo kết quả đã phân tích, nguồn thu của ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, chưa có sự đa dạng, phong phú.
- Chưa chú trọng tập trung vào phát triển các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng như thanh toán quốc tế, phát triển thẻ ATM, đơn vị trả lương..
- Chi nhánh chưa chủ động được trong công tác bổ sung và tuyển dụng nguồn nhân lực kịp thời. Tất cả điều phải do Hội Sở quyết định;
- Nhân viên chưa có trình độ chuyên môn cao, tác phong chưa chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian chưa có nhiều kinh nghiệm, mới bổ nhiệm;
- Trung Ương chưa xây dựng được một hệ thống nhận diện thương hiệu MB thống nhất trên toàn quốc nên chưa phát huy được lợi thế về quy mô rộng khắp cả nước của MB;
- Sản phẩm dịch vụ chưa có sự đa dạng, mới lạ để cạnh tranh được với hệ thống NHTMCP, chưa xây dựng được các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
Chi nhánh chưa có một chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh một cách bài bản, các kế hoạch đề ra chỉ mới trên cơ sở nghĩ đến đâu, làm đến đó, chưa cósự nghiên cứu, phân đoạn khách hàng để thiết kế sản phẩm dịch vụ đáp ứng từng nhu cầu khách hàng, thiết lập quy định về việc phục vụ và chăm sóc khách hàng, Chi nhánh mới thành lập, chưa chủ động trong công tác Marketing; danh mục sản phẩm còn nghèo nàn; các chương trình khuyến mại đơn điệu không phù hợp; quy trình kiểm soát hồ sơ chưa chặt chẻ; Thu phí dịch vụ cao; Công tác đào tạo cho nhân viên mới chưa chuyên nghiệp; Chưa có chính sách cho nhân viên giỏi…..
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
3.1.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2015-2020
Tầm nhìn của MB giai đoạn 2015-2020 là “Phấn đấu trở thành Top 5 Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam và triển khai mô hình tập đoàn – Tập đoàn tài chính đa năng, trên nền ngân hàng thương mại và công ty tài chính từ các công ty con.
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2015-2020
3.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Tốc độ tăng trưởng số dư tiền gửi của khách hàng bình quân trong năm tăng 10%-15%;Tập trung tăng tiền gửi VNĐ; tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chiếm 20-25%; cơ cấu tiền gửi các nhân và tổ chức kinh tế lần lượt lad 65%-35%; tập trung vào thu-chi hộ; tăng các đơn vị thanh toán lương qua TK.
3.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân các năm tăng từ 15%-20%; cơ cấu dư nợ ngắn hạn-trung dài hạn lần lượt là 65%-35%, tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ chiếm 50-60%; tập trung vào các doanh nghiệp xuất khẩu, Các vệ tinh của Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR); kiểm soát chặt nợ quá hạn và nợ xấu đảm bảo dưới 2%.
3.1.2.3. Hoạt động thu dịch vụ
Tập trung vào các hoạt động thương mại và dịch vụ để tăng thu nhập từ phí; tăng thu từ hoạt động cấp bảo lãnh, cam kết tín dụng; phát triển mạnh các
dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử; Tăng tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi từ 5%-10%; Đẩy mạnh dịch vụ chi trả kiều hối và dịch vụ chuyển tiền của khách hàng vay.
3.1.2.4. Mở rộng mạng lưới
Thành lập thêm một phòng giao dịch ở phía Nam tỉnh Quảng Ngãi trực thuộc MB Quảng Ngãi, nâng số điểm giao dịch cuả MB Quảng Ngãi gồm 1 chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc đảm bảo bao phủ mạng lưới tại tỉnh;Mở điểm giao dịch là kênh liên kết Viettel làm điểm giao dịch MB.
3.1.2.5. Chi phí quản lý
Kiểm soát chặt chẽ chi phí hành chính để giảm tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập;Giảm chi phí trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể
3.1.2.6. Nhân sự
Bổ sung thêm các nhân sự chủ chốt như: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp, Trưởng phòng khách hàng cá nhân; Tăng cường công tác đào tạo; kiểm soát chặt việc tăng nhân sự ; sàn lọc chuyển đổi nhân sự cho phù hợp với từng vị trí chức danh.
3.1.2.7. Hiệu quả kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA đạt tối thiểu từ 1%-1,5%; Tổng thu nhập tăng bình quân các năm từ 5%-10%; Tỷ trọng chi phí/thu nhập bình quân 70%-80%; Lợi nhuận tăng bình quân qua các năm từ 20%-30%.
3.2. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính
3.2.1.1. Phát triển nguồn vốn
Nguồn vốn của một ngân hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng. Thu nhập của ngân hàng là thu từ các nghiệp vụ sử dụng vốn mà phát triển việc sử dụng vốn thì đòi hỏi ngân hàng phải gia tăng nguồn vốn huy động.
Để gia tăng tổng nguồn vốn, các biện pháp thường được sử dụng là nâng cao mức vốn điều lệ, vì đây là cơ sở để ngân hàng có khả năng huy động khối lượng vốn lớn từ các TCKT, dân cư trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả luận văn chỉ đang phân tích về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quân Đội, nên sẽ không xét đến các biện pháp nâng cao vốn điều lệ vì chi nhánh không có thẩm quyền quyết định về các chính sách này.
MB Quảng Ngãi nên nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới để thu hút nguồn vốn huy động tiền gửi từ TCKT và dân cư, vì đây là cách duy nhất để chi nhánh có thể tăng tổng tài sản có của ngân hàng.
Tăng cường tiếp cận các đối tượng khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu trả lương qua tài khoản, đưa ra nhiều chương trình khuyến mại, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với mọi đối tượng khách hàng như Tiết kiệm cho con, tiết kiệm tích lũy, tiết kiện quân nhân…..Vì đây là nguồn vốn có lãi suất thấp và mang lại hiệu quả cao.
Huy động qua kênh chi đền bù bằng cách MB Quảng Ngãi hợp tác với các Ban quản lý nhận chi hộ đề bù các dự án; Huy động qua kênh đối tác Viettel, Quân đội, Công an.
Dịch vụ thu hộ và nhờ thu hiện nay đang rất phát triển, đặc biệt là đối với khách hàng là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, điện lực, truyền hình, nước, bệnh viện, trường học…. Hiện nay MB Quảng Ngãi đang triển khai dịch vụ thu hộ với Điện lực, cước viễn thông Viettel, thu thuế với tổng cục thuế. MB Quảng Ngãi cần khai thác thế mạnh mối quan hệ có sẵn tiếp tục mở rộng loại hình dịch vụ này với các đơn vị chưa khai thác được như bệnh viện, trường học, thanh toán tiền nước…. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng lớn, hứa hẹn số dư tiền gửi tương đối lớn và ổn định.
Cải tiến quy trình làm việc đơn giản, rút ngắn thời gian giao dich, nhanh gọn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi đến giao dịch với MB Quảng Ngãi.
Đa dạng hóa đối tượng khách hàng, trong đó tập trung chủ yếu là tiềm kiếm khách hàng tổ chức có nguồn vốn không kỳ hạn, vì đây là nguồn vốn giá rẻ. Hiện nay đối với các khách hàng tổ chức như trên được các ngân hàng quốc doanh cũng như các ngân hàng cổ phần săn đón với nhiều chính sách ưu đãi, vì vậy MB Quảng Ngãi cần có chính sách chăm sóc cụ thể như chi hoa hồng trên số tiền thực gửi….để thu hút về giao dịch.
Triển khai tốt chiến lược của MB trở thành ngân hàng số 1 phục vụ khách hàng Quân đội, Liên kết với Viettel. Kết hợp triển khai các chương trình huy động cho khách hàng Quân Đội và khách hàng Viettel.
Chi nhánh cần nghiên cứu kỹ cách sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả để nhằm tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh bằng cách cho vay có chọn lọc, không nên vì đẩy nhanh hiệu suất sử dụng vốn mà đẩy mạnh dư nợ nhưng không đảm bảo được chất lượng tín dụng.
3.2.1.2 Phát triển tín dụng
- Tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đối với các khách hàng hiện tại, cụ thể:
– Quan tâm và thực hiện các ưu đãi về lãi suất cho vay, lãi suât tiền gửi, ưu tiên phục vụ các dịch vụ…cho các khách hàng có quan hệ nhiều năm liền để tiếp tục tài trợ cho các dự án mới của khách hàng nhằm giữ vững dư nợ các khách hàng hiện hữu.
– Thường xuyên theo dỏi tình hình trả lãi, nợ gốc và tái tục hợp đồng hạn mức gần đến hạn để kịp thời cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.
– Giới thiệu các dịch vụ mới, tư vấn các biện pháp hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối đóai để các doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng vốn vay hiệu quả hơn.
– Mở rộng việc tài trợ cho khách hàng có giao dịch thường xuyên, chuyển doanh thu về MB không đủ tài sản đảm bảo hoặc phát hành bảo lãnh có mức ký quỹ phù hợp với từng đối tượng khách hàng, dựa trên một cơ chế kiểm soát rủi ro cụ thể.;
- Với khách hàng mới
– Xem các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân và khách hàng cá nhân là khách hàng mục tiêu cần phát triển để mở rộng thị phần.
– Mở rộng phát triển khách hàng theo chuổi, khách hàng Quân đội chưa khai thác, Viettel, Bộ công an.
– Quan tâm theo dõi tình hình nợ có vấn đề trên toàn hệ thống, từ đó có biện pháp thích ứng với từng đối tượng khách hàng nhằm đảm bảo tỷ lệ nợ có vấn đề dưới mức cho phép.
– Cho vay thấu chi là hình thức cho vay rất phổ biến hiện nay, MB có thế cấp hạn thấu chi cho những doanh nghiệp kinh doanh thương mại có vòng quay vốn nhanh. Nếu đối với các khách hàng có chất lượng tốt, có thể cho vay thấu chi không cần tài sản đảm bảo. Đây cũng là một dịch vụ tiện ích cung cấp thêm cho khách hàng tiền gửi có nhu cầu cần vay vốn tạm thời hay những khách có vòng quay vốn nhanh, tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh của khách hàng được thông suốt.
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng tín dụng
Hiệu quả hoạt động của ngân hàng được biểu hiện thông qua chất lượng tín dụng. Tại MB Quảng Ngãi thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu thu chi. Theo như quy định của NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng càng cao thì việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ càng lớn, và tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng chẳng những ảnh hưởng đến chi phí mà còn là uy tín của ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng trên 3% sẽ bị NHNN nhắc nhở và trên 5% sẽ phải ngưng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó còn có thể gây nên tình trạng mất khả năng thanh khoản, như vậy chất lượng tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Trước tình hình kinh tế suy thoái, các ngân hàng đặt mục tiêu phải tăng trưởng dư nợ tín dụng bằng các hình thức, do đó việc nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các hệ thống ngân hàng là một điều hết sức cần thiết. MB Quảng Ngãi cần tập trung vào các vấn đề sau:
+ Nâng cao nghiệp vụ thẩm định và duy trì đào tạo cho nhân viên nhận biết rủi ro và cách phòng tránh rủi ro, cảnh báo những tình huống có khả năng xảy ra rủi ro cho toàn bộ nhân viên kinh doanh được biết.
+ Cần phải phân tich hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh để vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng thông qua nhiều nguồn thông tin khác nhau, có thể áp dụng các chỉ số đánh giả hiệu quả kinh doanh để xác định tốc độ tăng trưởng hay giảm sút của chính doanh nghiệp đó, từ đó có quyết định cho vay phù hợp.
+ Qua nhiều kênh thông tin khác nhau để ngân hàng thẩm định khách hàng vay vốn, nếu không có tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá khách hàng thì cán bộ thẩm định theo quan điểm chủ quan của mình sẽ dẫn đến rủi ro rất cao. Do đó, Chi nhánh nên đánh giá khách hàng một cách cẩn thận trên hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ nhằm xếp loại một cách chính xác mức độ rủi ro, từ đó ngân hàng có cách giải quyết hồ sơ vay một cách hợp lý nhằm hạn chế tối đa mức độ rủi ro hoặc có thể kiểm soát được mức độ rủi ro đó.
+ Hiện nay khi giải quyết vay vốn cho khách hàng, ngân hàng vẫn coi trọng tài sản đảm bảo. Do đó, ngân hàng cần thực hiện đúng quy định về đảm bảo tiền vay, định giá đúng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
+ Tất cả các khoản vay cần được quản lý theo dõi đến khi khách hàng thanh lý hợp đồng. Vì vậy, trách nhiệm của cán bộ tín dụng không chỉ dừng lại ở mức giải ngân xong hồ sơ vay vốn của khách hàng mà còn phải chú trọng đến công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên các khoản vay khi giải ngân đến ngày đáo hạn nhằm tránh tình trạng khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dẫn đến kinh doanh thua lỗ làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng.
+ Một trong các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn cao là xuất phát từ nhân viên kinh doanh. Có thể vì nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà nhân viên kinh doanh thẩm định không đúng về hồ sơ vay vốn (trong giai đoạn 2011 – 2012, tại MB Quảng Ngãi đã có rất nhiều trường hợp này xảy ra làm thất thoát tài sản của MB), ngân hàng nên coi trọng thái độ, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên khi bổ nhiệm vào vị trí cán bộ lãnh đạo, nhân viên kinh doanh. Một mặt, MB Quảng Ngãi phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực thẩm định, phân tích tài chính. Đối với cán bộ quản lý thì nên cần trang bị thêm kiến thức về quản lý rủi ro.
+ Bên cạnh những biện pháp nêu trên để ngân hàng ngăn ngừa các rủi ro phát sinh đối với các khoản cho vay mới. Để giải quyết các khoản nợ vay quá hạn, thì ngân hàng nên quyết liệt đốc thúc khách hàng trả nợ, thậm chí tiến hành các biện pháp để thu hồi nợ quá hạn.
Những giải pháp nêu trên vẫn chưa đủ để chi nhánh có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn cần những giải pháp về hoàn thiện chỉ tiêu phân tích và giải pháp nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu phân tích
3.2.2.1. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
– Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn huy động:
Để đánh giá tình hình tín dụng của một NH nhằm so sánh khả năng cho vay của NH với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
| Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn huy động | = | Tổng dư nợ tín dụng | x 100 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
– Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn: chỉ tiêu này cho thấy được hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
| Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn | = | Cho vay ngắn hạn | x 100 |
| Nguồn huy động ngắn hạn |
3.2.2.2.Phân tích chất lượng tài sản
Trong quá trình phân tích về chất lượng tài sản, mặc dù đã có hệ thống đánh giá và phân loại khoản vay chặt chẽ, tuy nhiên MB Quảng Ngãi lại chưa quan tâm đến tỷ trọng các khoản nợ không có khả năng thu hồi và tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ. Có thể bổ sung thêm hai chỉ tiêu sau:
| Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi | = | Số dư nợ không có khả năng thu hồi | x 100 |
| Tổng nợ quá hạn |
| Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ | = | Nợ quá hạn thu hồi trong kỳ | x 100 |
| Nợ quá hạn bình quân trong kỳ |
Hai chỉ tiêu trên phản ánh chất lượng tài sản của Ngân hàng và công tác thu hồi nợ quá hạn của Ngân hàng.
3.2.2.3. Phân tích cơ cấu, qui mô và mối liên hệ thu nhập – chi phí
– Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên tổng tài sản(NIM): Chỉ tiêu đo lường độ chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và đầu tư sinh lời của NH với tổng chi phí trả lãi cho việc huy động nguồn vốn của Ngân hàng đó trên tổng tài sản của nó. Từ đó phản ánh khả năng quản lý tài sản sinh lời và khả năng quản lý chi phí của việc huy động vốn.
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.2.3.1. Nâng cao kỹ năng quản trị điều hành
Đội ngũ cán bộ nhân viên tại chi nhánh MB Quảng Ngãi còn rất trẻ, các cán bộ quản lý cấp trung gian chưa có nhiều kinh nghiệm, do vậy ngân hàng phải chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản trị điều hành đối với các cấp quản lý trung gian.
Năng lực quản trị điều hành phụ thuộc vào năng lực quản lý của các cán bộ ngân hàng trong việc dự báo, xử lý kịp thời tình huống phát sinh, xử dụng tốt các cơ hội để vược qua thách thức. Do đó, các cán bộ quản lý phải có tầm nhìn trong việc hoạch định chiến lược và linh hoạt trong việc áp dụng cụ thể.
Trong quá trình đổi mới, các cán bộ lãnh đạo cần kiên định thực hiện mục tiêu, chiến lược của ngân hàng đã đề ra đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, phát triển bền vững. Cùng với việc thay đổi cơ cấu tổ chức thì việc quản lý điều hành các cấp cũng thay đổi theo tiêu thức phục vụ khách hàng tốt nhất và mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Hiện nay một số cán bộ quản lý thiếu tinh thần trách nhiệm đối với tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên hiệu quả kinh doanh cũng bị ảnh hưởng. Do đó, ngân hàng cần phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng cấp bậc quản lý, công tác quy hoạch cán bộ quản lý dựa trên những tiêu chuẩn cụ thể, đặc biệt chú trọng năng lực, khả năng quản trị điều hành, đồng thời có chính sách bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ kế thừa có khả năng.
Bên cạnh đó, cần phải coi trọng thái độ, đạo đức của cán bộ điều hành bằng cách quán triệt tư tưởng, đạo đức chính trị để tránh tình trạng vì lợi ích cá nhân, lợi dụng chức quyền mà làm sai quy định gây hậu quả nghiêm trọng, làm tổn thất tài sản MB và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh nói riêng và hệ thống MB nói chung.
3.2.3.2. Phát triển nâng cao nguồn nhân lực
+ Về công tác đào tạo
Cần quan tâm đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có chiến lược lâu dài phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Bởi vì, con người luôn là yếu tố quan trọng và quyết định. Con người luôn đóng vai trò trong sự thành công cũng như vững mạnh của một tổ chức. Để có một đội ngũ nhân viên có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có tác phong chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.. dòi hỏi MB phải có các giải pháp cụ thể và thực hiện triệt để nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
– Hỗ trợ các chương trình đào cho các bộ nhân viên MB Quảng ngãi các kiến thức chuyên ngành ngân hàng hiện đại và phong cách giao dịch chuyên nghiệp.
– Tổ chức những buổi tập huấn chuyên đề trong nội bộ để nâng cao trình độ cán bộ nhân viên MB Quảng Ngãi, đưa một số cán bộ chủ chốt đào tạo các lớp nghiệp vụ do cơ quan hội sở tổ chức nhằm giúp đội ngũ nhân viên nâng cao kỹ năng phục vụ và bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng.
– Việc đào tạo phải đi kèm với sát hạch, kiểm tra để duy trì chất lượng cán bộ nhân viên.
+ Về chính sách khen thưởng
Triển khai và xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc theo từng mãng phụ trách. Ngoài chế độ khen thưởng định kỳ của cơ quan Hội sở , tại chi nhánh nên có cơ chế thưởng phạt định kỳ tháng, quý, năm cho những nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Đây là các hình thức nhằm tạo sự kích lệ để các nhân viên có động lực làm việc tốt hơn và cống hiến nhiều hơn cho ngân hàng.
Hiện MB vẫn còn chính sách “nhân đạo” chưa đúng và hợp lý, điều này gây không ít sự bất bình cũng như làm giảm nhiệt huyết làm việc của những nhân viên thực sự và muốn cống hiến nhiều hơn nữa cho sự phát triển của ngân hàng. Để tạo môi trường làm việc công bằng và tạo động lực cho nhân viên tự đầu tư phát triển, MB cần thực hiện triệt để giải quyết vấn đề này.
3.2.3.3. Tận dụng hệ thống công nghệ hiện đại của hệ thống
Tận dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại của hệ thống MB để phát triển và đổi mới các sản phẩm dịch vụ trên cơ sở danh mục sản phẩm của MB.
Trang bị hệ thống máy móc hiện đại và phù hợp với công nghệ của hệ thống, tránh tình trạng để tiết kiệm chi phí mà sử dụng các thiết bị đã lỗi thời sẽ dể dẫn đến không theo kịp sự nâng cấp của hệ thống mạng.
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ IT để kịp thời xử lý khắc phục các sự cố trong quá trình giao dịch.
3.2.3.4. Giải pháp về Marketing và phát triển thương hiệu
Tạo thương hiệu: MB Quảng Ngãi phải tạo ra một “Tầm nhìn thương hiệu”, tầm nhìn này hướng về khách hàng một cách phù hợp với khả năng của MB Quảng Ngãi. Để thực hiện được vấn đề này, MB Quảng Ngãi cần phải biết được vị thế của mình trên địa bàn hoạt động thông qua việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng thông qua hình thức trực tiếp là phỏng vấn hoặc hình thức gián tiếp là gửi thư và kèm thư phản hồi cho khách hàng, phân tích đối thủ cạnh tranh….
Quản lý thương hiệu: việc xây dựng thương hiệu đã khó thì việc giữ vững và phát triển được thương hiệu lại càng khó hơn, do đó quản lý thương hiệu là một yêu cầu bắt buộc trong tiến trình xây dựng thương hiệu
3.2.3.5 . Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ
Xét với các hệ thống NHTM khác thì chất lượng sản phẩm dịch vụ của MB Quảng Ngãi cũng còn rất nhiều hạn chế. Vì vậy việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ là một việc làm cấp thiết để có thể tối đa hoá lợi nhuận kinh doanh.
Về nâng cao chất lượng dịch vụ: Để từng nhân viên có thể làm tốt công tác cung cấp dịch vụ có chất lượng, cần phải có bộ tiêu chuẩn dịch vụ được xác định từ nhu cầu khách hàng. Bộ tiêu chuẩn dịch vụ được xây dựng phải đạt được các mục tiêu là hướng tới khách hàng trên cơ sở mong muốn của khách hàng; phù hợp với mục tiêu và chiến lược của ngân hàng;
Bên cạnh đó, cần xây dựng các bộ công cụ hỗ trợ phục vụ khách hàng cho nhân viên, đặc biệt là giao dịch viên và cán bộ quản lý trực tiếp tiếp xúc với khách hàng bán lẻ như bộ cẩm nang giao tiếp, cẩm nang sản phẩm dịch vụ bán lẻ…
3.2.3.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động của MB nên bố trí bộ phận kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội sở ngay tại chi nhánh để kiểm tra tình hình chấp hành các quy định của chi nhánh nhằm đảm bảo sự tuân thủ quy định trong hoạt động theo quy định nội bộ MB cũng như tuân thủ theo quy định của NHNN Việt Nam. Không để xảy ra tình trạng vì chạy theo doanh số, lợi nhuận mà các chi nhánh vi phạm các quy định về an toàn hoạt động, gây ảnh hưởng lâu dài cũng như tính bền vững trong phát triển của MB.
3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
KẾT LUẬN
Theo như số liệu đã phân tích, sau 3 năm hoạt động (2012-2014), MB Quảng Ngãi đã gặt hái được nhiều thành công về kết quả tài chính cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh như về: nguồn vốn huy động, lợi nhuận, tỷ lệ ROA,… Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được đó thì cũng còn rất nhiều hạn chế như: sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, nguồn thu còn phụ thuộc nhiều vào công tác tín dụng, nợ quá hạn và nợ xấu chiếm tỷ trọng cao, trích lập dự phòng rủi ro lớn, …
Trên cơ sở phân tích đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp về năng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tăng cường quáng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ,… và các kiến nghị đến MB Hội sở để khắc phục những mặt còn tồn tại.
Hy vọng rằng với việc áp dụng hiệu quả các giải pháp trên sẽ giúp cho Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi sẽ phát triển vững mạnh và khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển của đất nước và góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống MB.
Trong quá trình nghiên cứu, phân tích, luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được sự quan tâm chỉ bảo và những ý kiến đóng góp chân tình, quý báu của Quý thầy cô và những người quan tâm đến luận văn này./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYỄN KHANH\SAU BAO VE


