Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước

Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước

Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi

1. Tính cấp thiết của đề tài

Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. Trong những năm qua, mặt dù chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp…, nhưng với lợi thế Khu kinh tế Dung Quất có cảng nước sâu và Nhà máy lọc dầu Dung Quất, liên tục trong nhiều năm qua tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục có số thu ngân sách nằm trong tốp dẫn đầu cả nước; nhiệm vụ chi ngân sách địa phương đựợc tăng lên hàng năm, cơ bản đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội; quốc phòng, an ninh được giữ vững, chính trị ổn định.

Luật NSNN được Quốc hội thông qua năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ năm 2004, quy định về lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra NSNN và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực NSNN. Sau 13 năm thực hiện, Luật NSNN đã thể hiện được vai trò quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động thu, chi NSNN nói chung, ngân sách địa phương nói riêng, trong đó có ngân sách tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, cùng với quá trình vận hành của nền kinh tế theo cơ chế thị trường và trước yêu cầu đổi mới để hội nhập và phát triển, Luật NSNN cũng bộc lộ một số bất cập cần thiết phải sửa đổi. Trong đó, công tác lập, chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách địa phương cũng bộc lộ môt số vấn đề cần phải khắc phục, hoàn thiện, như: quan hệ giữa cơ quan tài chính các cấp ngân sách; công tác lập dự toán, công tác triển khai việc chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách… Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi”, với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc quản lý các nguồn lực và phát huy hiệu quả các công cụ quản lý tài chính, kế toán góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa lý luận về chi NSNN, về công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính.

– Đánh giá được thực trạng lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi kể từ thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, nhằm rút ra các ưu, nhược điểm và nguyên nhân cơ bản;

– Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi góp phần nâng cao hiệu quả quản lý NSNN, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội của địa phương một cách vững chắc trong thời gian đến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

– Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN địa phương tại Sở Tài chính.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.

+ Về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015; các giải pháp được đề xuất áp dụng trong thời kỳ ổn định ngân sách mới đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá trường hợp thực tế tại Sở Tài chính Quảng Ngãi. Số liệu được lấy từ Sở Tài chính Quảng Ngãi cùng với việc khảo sát phỏng vấn những người có liên quan.

5. Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu ở 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính.

Chương 2: Thực trạng về công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN CHI NSNN ĐỊA PHƯƠNG TẠI SỞ TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước

1.1.1. Ngân sách nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

1.1.1.2. Đặc điểm của NSNN

Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Ở nước ta bộ máy quản lý HCNN được tổ chức 4 cấp: trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc TW; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn.

1.1.1.3. Phân cấp quản lý NSNN

Phân cấp ngân sách là giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của NSNN.

1.1.2. Chi ngân sách nhà nước

1.1.2.1. Khái niệm

Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định.

1.1.2.2. Đặc điểm của chi NSNN

Chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.

1.1.2.3. Nhiệm vụ chi NSNN

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Trong quản lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.

1.2. Ngân sách tỉnh trong hệ thống NSNN

1.2.1. Hệ thống NSNN

NSNN gồm NSTW và NSĐP. NSĐP bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ngân sách huyện bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn;

1.2.2. Quan hệ giữa ngân sách các cấp chính quyền đia phương

NSĐP được thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng và phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.

1.2.3. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, gồm: nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

1.2.4. Tổ chức bộ máy điều hành chi NSNN ở tỉnh gồm: HĐND và UBND Sở Tài chính KBNN, và các đơn vị thụ hưởng ngân sách.

1.3. Nội dung lập, chấp hành và quyết toán chi NSĐP

1.3.1. Khái quát về quy trình chi NSNN

Quy trình NSNN gồm 3 khâu nối tiếp nhau, đó là: lập ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách.

1.3.2. Lập dự toán chi NSNN

Lập dự toán chi NSNN là quá trình xây dựng và quyết định dự toán chi ngân sách của nhà nước trong thời hạn một năm.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán thu, chi NS tỉnh, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.

1.3.3. Chấp hành dự toán chi NSNN

Chấp hành NSNN là quá trình thực hiện dự toán NSNN sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông qua theo trình tự nguyên tắc luật định.

Hoạt động chấp hành NSNN ĐP gắn liền với trách nhiệm của các cơ quan tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm: Kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp huyện; thẩm tra phương án phân bổ ngân sách của các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh; thực hiện chuyển dữ liệu phương án phân bổ ngân sách thành dữ liệu dự toán chính thức trong Tabmis làm căn cứ để thanh toán và kiểm soát chi; hướng dẫn kiểm tra các đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới, trên cơ sở đó tham mưu cấp có thẩm quyền điều hành ngân sách; Tổ chức thẩm tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Tổ chức kiểm tra thanh tra việc chấp hành chi ngân sách tại ngân sách cấp dưới và các đơn vị HCSN cấp tỉnh.

1.3.4. Kế toán và Quyết toán chi NSNN địa phương

1.3.4.1. Kế toán ngân sách địa phương áp dụng hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (gọi tắc là TABMIS);

– Kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu, chi Ngân sách nhà nước; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.

– Nhiệm vụ của Sở Tài chính trong việc áp dụng hệ thống TABMIS là thực hiện công tác kế toán cấp phát kinh phí, nhập dự toán vào hệ thống Tabmis.

1.3.4.2.Quyết toán NSNN là báo cáo kế toán về kết quả chấp hành NSNN hàng năm đã được phê duyệt theo trình tự luật định.

Nhiệm vụ của cơ quan tài chính địa phương đối với quyết toán chi NSNN địa phương, đó là:

-Khóa sổ kế toán ngân sách nhà nước: Đối với cấp tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp thực hiện rà soát, đối chiếu tất cả các khoản chi ngân sách nhà nướctrong năm, bảo đảm các khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng Mục lục ngân sách nhà nước; thẩm định trình UBND tỉnh xem xét chuyển nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố.

Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán ngân sách huyện; lập quyết toán ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán ngân sách địa phương bao gồm: quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu chi ngân sách cấp xã trình UBND cấp tỉnh xem xét gửi Bộ Tài chính, đồng thời trình HĐND tỉnh phê chuẩn.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN CHI NSNN ĐP TẠI SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG NGÃI

2.1. Tình hình chung về Sở Tài chính và Ngân sách tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1. Khái quát về Sở Tài chính Quảng Ngãi

Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước…

Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi
Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi

2.1.2. Khái quát chung về ngân sách tỉnh Quảng Ngãi

Ngân sách tỉnh Quảng Ngãi gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách cấp xã. Trong đó: có 44 đơn vị hành chính và 166 đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; ngân sách 14 huyện, thành phố và ngân sách 184 xã phường thị trấn.

2.2. Thực trạng công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi:

2.2.1. Công tác lập dự toán chi NSNN ĐP

2.2.1.1. Cơ sở lập dự toán

– Quyết định về định mức phân bổ dự toán và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; một số văn bản quy định về chế độ chi tiêu tài chính…

2.2.1.2. Công tác lập dự toán chi ngân sách địa phương

– Căn cứ Quy trình lập dự toán chi NS địa phương do Sở Tài chính lập.   

– Kết quả thực hiện lập dự toán chi ngân sách địa phương được Sở Tài chính thực hiện đảm bảo đúng quy định.

2.2.2. Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách địa phương

2.2.2.1. Thẩm tra phương án phân bổ ngân sách huyện, thành phố

Phòng QLNS thực hiện theo đúng quy định.

2.2.2.2. Tổ chức cấp phát kinh phí, nhập DT vào hệ thống Tabmis

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương theo ngành, lĩnh vực và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới Sở Tài chính thực hiện nhập dự toán cấp 0 vào hệ thống Tabmis và thực hiện phân bổ dự toán.

2.2.2.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành dự toán, trên cơ sở đó tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền quản lý điều hành chi NSNN ĐP

Bố trí kinh phí theo đúng dự toán và đảm bảo bổ sung cho các nhiệm vụ phát sinh như chi cải cách tiền lương, chi bổ sung các mục tiêu chương trình mới phát sinh… đã đảm bảo kịp thời, cơ bản đáp ứng được các nhiệm vụ chi của địa phương.

– Tham mưu UBND tỉnh giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 13/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ cho 44/44 đơn vị hành chính cấp tỉnh.

– Triển khai thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ)

– Công tác thẩm tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã có chuyển biến tích cực, được thể hiện trên tất cả các các mặt.

2.2.3. Công tác kế toán và quyết toán chi NSNN ĐP

2.2.3.1. Kế toán ngân sách địa phương

Kế toán ngân sách địa phương áp dụng hệ thống TABMIS.

2.2.3.2. Công tác xử lý ngân sách cuối năm

Kết quả xét chuyển nguồn kinh phí các năm giai đoạn 2011-2015 được Sở Tài chính triển khai thực hiện theo đúng quy định.

2.2.3.3. Công tác quyết toán chi NSNN địa phương

Sở Tài chính đã có nhiều cố gắng đảm bảo báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đúng thời gian và biểu mẫu theo quy định.

2.3. Đánh giá chung về công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN ĐP giai đoạn 2011-2015

2.3.1. Ưu điểm

2.3.2. Những hạn chế

2.3.2.1. Về Hệ thống định mức phân bổ ngân sách và quy định về phân cấp nhiệm vụ chi

Quy định về phân cấp nhiệm vụ chi NSNN ĐP; Hệ thống định mức phân bổ ngân sách; một số chế độ chính sách về chi tiêu tài chính…, đã lỗi thời, lạc hậu nhưng chưa tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi.

2.3.2.2. Về công tác lập dự toán chi NSNN ĐP

– Việc lập dự toán chi NSNN hàng năm chưa sát với thực tế, còn phải bổ sung ngoài dự toán.

– Về cơ cấu chi chưa cân đối giữa nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và nhiệm vụ chi thường xuyên.

– Dự toán chi ngân sách địa phương xây dựng hàng năm chưa phù hợp với tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

2.3.2.3. Về chấp hành chi NSNN ĐP

– Việc kiểm tra nghị quyết về DTNS của HĐND huyện và thẩm định phân bổ dự toán của đơn vị dự toán cấp tỉnh chưa chặc chẽ.

– Việc kiểm tra kiểm soát trong quá trình thực hiện dự toán chưa chặc chẽ, còn sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu ngân sách chưa tuân thủ theo quy định của Luật NSNN.

– Thẩm định nhu cầu và nguồn kinh phí để thực hiện một số chế độ chính sách mới phát sinh chưa chính xác.

– Công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư vẫn còn một số nhà thầu lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư chậm so với quy định…

– Công tác tham mưu cho cấp có thẩm quyền chưa chặc chẽ, dẫn đến điều hành ngân sách còn một số tồn tại đó là: không bố trí đủ vốn trả nợ công trình XDCB, phải ứng vốn không có kế hoạch cho các công trình XDCB kéo dài; chi chuyển nguồn, kết dư ngân sách còn khá lớn.

+ Việc thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đạt hiệu quả chưa cao

2.3.2.4. Về công tác kế toán và việc ứng dụng chương trình TABMIS

-Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính cấp xã ở một số địa phương trình độ chuyên môn còn hạn chế, còn nhiều thiếu sót.

2.3.2.5. Về xử lý kết dư ngân sách, khóa sổ và quyết toán ngân sách địa phương

Các khoản tạm ứng cuối năm còn lớn chưa được đôn đốc thu hồi, thanh toán dứt điểm, chi chuyển nguồn, kết dư ngân sách còn khá lớn; nhiều khoản chi đã hết nhiệm vụ chi không thu hồi nộp trả ngân sách tỉnh; chất lượng thẩm định, xét duyệt quyết toán chưa cao.

– Công tác Thanh tra kiểm tra năng lực chuyên môn có hạn nên chưa thực hiện đầy đủ chức năng giám đốc.

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

-Nguyên nhân khách quan: Luật Ngân sách nhà nước và hệ thống văn bản quy định về chi NSNN do trung ương chưa thay đổi kịp thời.

– Nguyên nhân chủ quan: Việc tham mưu quản lý và điều hành ngân sách còn bị phụ thuộc vào sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên; biểu mẫu lập dự toán và quyết toán ngân sách còn rườm rà, phức tạp ảnh hưởng đến thời gian lập dự toán và quyết toán ngân sách địa phương. Dự án TABMIS chưa hỗ trợ cho công tác quyết toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN CHI NSNN ĐỊA PHƯƠNG TAI SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG NGÃI

3.1. Quan điểm mục tiêu công tác chi NSNN tỉnh Quảng Ngãi

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020

Mục tiêu tổng quát của Nghị Quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đó là: Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; Phát huy sức mạnh toàn dân; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, đồng bộ với phát triển văn hóa- xã hội , nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; Quản lý sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh quốc phòng, xây dựng nền tảng để sớm đưa Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

3.1.2. Mục tiêu của ngành tài chính tỉnh Quảng Ngãi

Mục tiêu tổng quát: Nâng cao tiềm lực Tài chính địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, huy động tối đa các nguồn lực, phân bổ hợp lý, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực, góp phần thúc đẩy, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phục vụ an sinh xã hội, đảm bảo an toàn trật tự, khuyến khích phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học; nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản Nhà Nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, thực hiện tốt công tác cải cách tiền lương, tiếp tục phân cấp nhằm tăng quyền hạn, trách nhiệm của địa phương, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính trong quản lý sử dụng ngân sách.

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSĐP tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các cơ chế chính sách trong quản lý điều hành NSĐP

3.2.1.1. Hoàn thiện quy định về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp NSĐP

Trong thời kỳ ổn định ngân sách mới việc phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp NSĐP phải rõ ràng, hợp lý, cụ thể:

– Lĩnh vực chi đầu tư phải xây dựng hệ thống tiêu chí phân cấp rõ ràng, tránh tình trạng chung chung, dẫn đến phân bổ ngân sách tùy tiện, các nhân cục bộ địa phương. Tiêu chí phân cấp phải theo luật định, trên cơ sở căn cứ vào trình độ, năng lực quản lý của từng cấp chính quyền địa phương. Ngân sách cấp tỉnh cần tập trung đầu tư vào các công trình trọng điểm mang tính chiến lược của địa phương, như: đầu tư đường sá, cơ sở hạ tầng tại các Khu kinh tế Dung Quất, Khu Công nghiệp VSIP Tịnh Phong, Khu Công nghiệp Phổ Phong…, Ưu tiên phát triển khu vực miền núi, vùng căn cứ cách mạng, có cơ chế đặc thù phát triển huyện đảo Lý Sơn, tạo điều kiện phát triển kinh tế đồng đều giữa các địa phương trong tỉnh…

– Về lĩnh vực chi thường xuyên phải phân cấp rõ ràng, tránh trùng lắp giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã), nhất là: lĩnh vưc chi quốc phòng, an ninh…

3.2.1.2. Hoàn thiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên, làm căn cứ lập dự toán ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách mới phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên thời kỳ ổn định ngân sách mới trên cơ sở kế thừa theo tiêu chí quan hệ tỷ lệ tiền lương và chi hoạt động, nhưng không cố định ở mức lương tối thiểu của năm đầu thời kỳ ổn định mà phải điều chỉnh theo sự thay đổi của mức lương tối thiểu chung, nhằm đảm bảo hoạt động chi thường xuyên ngày càng cao của các cơ quan nhà nước đồng thời đảm bảo đáp ứng các yếu tố biến động về giá cả…, cụ thể:

– Về định mức kinh phí chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể phải đảm bảo cơ cấu chi cho công việc (không kể các khoản chi lương và các khoản có tính chất lương) không thấp hơn 30% tổng chi quản lý.

– Về định mức chi kinh phí sự nghiệp phải đảm bảo cơ cấu khoản kinh phí chi cho công việc (không kể các khoản chi lương và các khoản có tính chất lương) không thấp hơn 30% tổng chi sự nghiệp của từng cơ quan đơn vị.

– Về định mức phân bổ cho nhiệm vụ chi quốc phòng, an ninh cần phân cấp rõ ràng giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

3.2.1.3. Hoàn thiện các định mức chi tiêu tài chính nhà nước tại địa phương

Trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, trên cơ sở chế độ chính sách do Trung ương ban hành, Sở Tài chính nghiên cứu, cụ thể hoá các chế độ, định mức chi tiêu tài chính của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh (như: chế độ công tác phí; chế độ chi tiêu hội nghị, tiếp khách; chế độ đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức…) cho phù hợp với thực tế.

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNNĐP

3.2.2.1. Hoàn thiện các khâu hướng dẫn và xây dựng dự toán của ngân sách cấp dưới và các cơ quan đơn vị HCSN cấp tỉnh

Cần đặc biệt quan tâm hai khâu then chốt, trọng yếu là: Khâu hướng dẫn về xây dựng dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới và các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải thật cụ thể, chi tiết; Khâu xem xét dự toán của ngân sách cấp dưới và các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh phải chính xác, khách quan.

3.2.2.2. Hoàn thiện khâu tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định và phân bổ dự toán

Trên cơ sở xem xét dự toán chi của ngân sách cấp dưới và các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh; căn cứ nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, nguồn thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm kế hoạch của địa phương, từ đó Sở Tài chính cân đối, xây dựng dự toán NSNN ĐP trình cấp có thẩm quyền quyết định và phân bổ dự toán đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương; theo đó:

– Dự toán ngân sách địa phương phải được xác lập cơ cấu hợp lý giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Cụ thể trong thời gian tới, nên tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển (ở mức 30% – 40% trong tổng chi).

– Đối với cơ cấu các khoản chi thường xuyên cần tăng tỷ trọng chi cho các hoạt động sự nghiệp như: khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế và giảm tỷ trọng cho chi cho cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể.

– Tham mưu UBND tỉnh, HĐND tỉnh đề xuất với Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương xem xét điều chỉnh tăng tỷ lệ phân chia nguồn thu từ nhà máy lọc dầu Dung Quất cho tỉnh Quảng Ngãi nhằm đảm bảo tốc độ tăng chi ngân sách phù hợp với tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.

– Tham mưu cho cấp có thẩm quyền quyết định dự toán chi ngân sách hàng năm phải dựa trên các chuẩn mực khoa học đã được xác định, nhằm đảm bảo cho dự toán chi NSNN được duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách sách của địa phương.

– Chấn chỉnh công tác lập dự toán chi NSNN tại các phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện, về thời gian và biểu mẫu lập báo cáo phải đảm bảo theo quy định; Thực hiện phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực, các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng các quy định hiện hành..

3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện việc chấp hành chi NSNN ĐP

3.2.3.1. Hoàn thiện công tác kiểm tra nghị quyết về DT, phân bổ DT NS của HĐND huyện và công tác thẩm tra phương án phân bổ DT NS của các đơn vị cấp tỉnh

Việc kiểm tra Nghị quyết về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách của HĐND huyện phải được tiến hành khẩn trương, đảm bảo đúng thời gian quy định, nhưng phải đảm bảo chất lượng; kịp thời phát hiện những thiếu sót trong việc phân bổ dự toán ngân sách, đảm bảo việc phân bổ dự toán ngân sách các cấp các đơn vị dự toán đúng tiêu chuẩn định mức, chế độ quy định.

3.2.3.2. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách, chế độ kế toán tại các huyện, thành phố và các đơn vị dự toán cấp tỉnh

– Thường xuyên cập nhật trao đổi thông tin về điều hành, chấp ngân sách các cấp; trên cơ sở đó tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong chấp hành chi NSNN, để đảm bảo điều hành ngân sách các cấp đạt hiệu quả cao. Chấn chính việc quản lý và sử dụng kinh phí TW bổ sung có mục tiêu, sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu ngân sách phải tuân thủ theo quy định của Luật NSNN.

– Thường xuyên phổ biến, cập nhật kịp thời các văn bản về chế độ kế toán mới, các văn bản hướng dẫn mới ban hành của cơ quan chức năng, nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

– Thường xuyên kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách ở các đơn vị dự toán HCSN ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, kịp thời phát hiện và kiến nghị điều chỉnh ngay những tồn tại đã nêu.

3.2.3.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định về nhu cầu đảm bảo các chế độ chính sách mới phát sinh và kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm

Theo dõi, thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí một cách chặc chẽ, khoa học, chính xác, đảm bảo bố trí nguồn kinh phí kịp thời theo đúng quy định; tránh tình trạng bố trí phân bổ nguồn kinh phí thừa, vượt định mức.

3.2.3.4. Nâng cao chất lượng thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

– Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ các chủ đầu tư, các nhà thầu trong việc chấp hành quy định về nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

– Trong công tác quyết toán vốn đầu tư, kiên quyết loại bỏ khỏi giá trị quyết toán những khoản chi không đúng chế độ quy định, không đảm bảo hồ sơ thủ tục. Trên cơ sở đó tham mưu cấp có thẩm quyền, kịp thời thu hồi, giảm trừ các khoản kinh phí đã thanh toán vượt cho nhà thầu.

– Thực hiện nghiêm việc xử phạt đối với chủ đầu tư, nhà thầu có hành vi vi phạm qui định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán công trình theo quy định Nhà nước hiện hành.

3.2.3.5. Tham mưu việc quản lý điều hành ngân sách địa phương kịp thời, hiệu quả, đúng quy định

Phòng QLNS chủ trì phối hợp với Phòng Đầu tư giúp Giám đốc Sở tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh một số nội dung trong điều hành ngân sách như sau:

  • Phân bổ nguồn thu vượt dự toán, nguồn dự phòng chi,… theo đúng quy định của Luật NSNN. Đối với nguồn thu vượt dự toán phải ưu tiên bố trí trả nợ tạm ứng vốn ĐT XDCB, trả nợ khối lượng XDCB; hạn chế việc chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP..

Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án quy hoạch, chuẩn bị thực hiện, thực hiện đầu tư phải tuân thủ chặc chẽ các điều kiện để được ghi vốn; cơ cấu vốn đầu tư phải đảm bảo định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, không bố trí dàn trải, bố trí vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, các công trình nhóm C phải bố trí vốn để đảm bảo thực hiện trong 2 năm. Ưu tiên bố trí vốn các công trình chuyển tiếp, các công trình đã được phê duyệt quyết toán còn thiếu vốn.

  • Bố trí dự toán và nguồn tăng thu hàng năm để trả nợ tạm ứng, ứng trước vốn ĐTXDCB, nhằm kiểm soát chặc chẽ nợ công của địa phương, góp phần điều hành ngân sách lành mạnh, hiệu quả; Kiểm tra giám sát chặc chẽ, có biện pháp đôn đốc việc giải ngân, thanh toán các nguồn vốn, nhất là vốn ĐT XDCB và vốn chương trình mục tiêu, hạn chế việc sử dụng không hết cuối năm phải chi chuyển nguồn, kết dư ngân sách như thực tế những năm vừa qua.

– Phòng TCHCSN giúp Giám đốc Sở tham mưu, xây dựng dự thảo Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn toàn tỉnh.

Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2006 – 2010, cụ thể: tăng cường công tác triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện về công tác tổ chức kế toán và quyết toán chi NSNN ĐP

3.2.4.1. Hoàn thiện việc ứng dụng Hệ thống TABMIS trong công tác kế toán

Tiếp tục chuẩn hoá đội ngũ làm công tác chuyên môn kế toán tài chính các cấp, 100% phải có trình độ chuyên môn theo quy định. Đồng thời phải có quy định cho các cấp chính quyền Nhà nước không được thay đổi cán bộ chuyên môn nếu không có lý do chính đáng.

– Thường xuyên mở đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức quản lý hệ thống thông tin TABMIS cho cán bộ làm công tác quản lý ngân sách các cấp để đảm bảo cho công tác kế toán ngân sách được thường xuyên liên tục, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

– Mở sổ kế toán theo dõi phân biệt từng nguồn kinh phí, trên cơ sở đó tham mưu cho các cấp chính quyền địa phương quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí hiệu quả, đúng quy định.

– Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Hệ thống Tabmis để kết xuất thành các biểu mẫu phục vụ công tác quyết toán ngân sách các cấp.

3.2.4.2. Hoàn thiện công tác xử lý kết dư, khóa sổ và quyết toán ngân sách hàng năm

Tăng cường việc kiểm tra xét chuyển nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu hàng năm đối với ngân sách huyện và các đơn vị HCSN. Kiên quyết tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý thu hồi các nguồn kinh phí cuối năm còn tồn, chưa chi hết nếu không chứng minh được nguyên nhân chính đáng.

Trong quá trình xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán NSNN, Sở Tài chính phải thường xuyên hướng dẫn, nhắc nhở các đơn vị cấp dưới phải thực hiện đúng quy trình quyết toán ngân sách về thời gian biểu mẫu và phải đảm bảo đúng chế độ; kiên quyết xử lý, xuất toán chi sai chế độ, chi không có trong dự toán ngân sách được giao; kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khoản chi sai chế độ;

– Quyết toán chi NSĐP phải thuyết minh đầy đủ nguyên nhân tăng giảm so với năm trước và so với dự toán được giao đầu năm, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế-xã hội của địa phương, tình hình thực hiện nghị quyết HĐND các cấp và rút ra những bài học kinh nghiệm có ích, phục vụ cho việc quản lý và điều hành chi NSNN ở địa phương những năm tiếp theo.

3.2.5. Nhóm giải pháp tăng cường và hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính

Trong thời gian tới, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính phải trở thành công cụ đắc lực, giúp tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn lực tài chính – ngân sách của đất nước;

3.3. Một số đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN địa phương

– Xác định các tiêu chí làm căn cứ để xây dựng các định mức chi phải đảm bảo rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ kiểm tra trong quá trình thực hiện.

– Trong thời kỳ ổn định ngân sách, khi Trung ương ban hành chế độ, chính sách mới làm tăng chi ngân sách (nhất là các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, an sinh xã hội) thì ngân sách trung ương bổ sung kinh phí tương ứng cho ngân sách địa phương để đảm bảo nguồn kinh phí triển khai thực hiện.

– Đề nghị có quy định cụ thể các trường hợp được sử dụng ngân sách cấp này hỗ trợ cho các nhiệm vụ chi của cấp khác.

– Quy định cụ thể những nội dung được được phép sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách.

– Trung ương cần có những chế tài mạnh mẽ hơn trong việc thực hiện những quy định về công khai dự toán, quyết toán ngân sách đối với đơn vị sử dụng ngân sách và các cấp ngân sách.

– Để đảm bảo nguồn lực tài chính phát triển kinh tế – xã hội và tạo sự chủ động trong việc điều hành ngân sách địa phương, kính đề nghị Trung ương tăng tỷ lệ phân chia số thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất cho ngân sách tỉnh và ổn định cho nhiều năm.

– Bộ Tài chính cần khẩn trương hoàn thiện dự án TABMIS phục vụ cho công tác theo dõi nguồn kinh phí của ngân sách các cấp và phục vụ cho việc quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan tài chính các cấp nói chung và Sở Tài chính nói riêng.

KẾT LUẬN

Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách là 3 khâu quan trọng của quá trình ngân sách; nó gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ.

Với vai trò là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước; Hoàn thiện công tác lập chấp hành và quyết toán ngân sách địa phương là nhiệm vụ thiết thực trong giai đoạn hiện nay đối với Ngành Tài chính Quảng Ngãi nói chung và Sở Tài chính Quảng Ngãi nói riêng. Quá trình nghiên cứu, Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau đây:

– Khái quát và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách địa phương tại Sở Tài chính, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng quá trình lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 mà cơ quan tham mưu đắt lực là Sở Tài chính Quảng Ngãi.

– Phân tích và đánh giá thực trạng trong việc thực hiện 3 khâu của quá trình ngân sách tại Sở Tài chính Quảng Ngãi và cơ quan tài chính các cấp;

– Đề xuất mục tiêu và các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách địa phương nói chung và Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Bao gồm các giải về pháp xây dựng các định mức chi tiêu NSNN; các giải pháp về hoàn thiện công tác xây dựng và phân bổ dự toán; triển khai các biện pháp trong chấp hành, quyết toán và kế toán chi ngân sách địa phương.

Với kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý tài chính ngân sách, trên cơ sở phân tích, đánh thực trạng về thực hiện quy trình ngân sách địa phương, nêu ra các mục tiêu và giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách tại Sở Tài chính Quảng Ngãi, với mong muốn góp một phần nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAN DINH TRUNG\lvannop24-1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *