Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với công cuộc đổi mới của đất nước, lĩnh vực tài chính – ngân sách nói chung và quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc nhà nuớc (KBNN) nói riêng trong thời gian qua đã có sự đổi mới căn bản trong toàn hệ thống, nhờ đó đã mang lại những kết quả đáng khích lệ. Chi ngân sách nhà nuớc (NSNN) đã trở thành công cụ đắc lực trong điều hành vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước. Chi tiêu NSNN những năm qua, ngoài việc đảm bảo hoạt động có hiệu quả của bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, ổn định đời sống Nhân dân, còn tạo tiền đề, những cơ sở vật chất quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tác động tích cực vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong từng khâu hoặc từng bộ phận của quy trình quản lý chi NSNN nói chung và kiểm soát chi qua KBNN nói riêng còn bộc lộ những hạn chế, vướng mắc làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách nền hành chính nhà nước. Qua công tác thanh tra, kiểm toán hàng năm vẫn còn tình trạng chi tiêu sai chế độ, chính sách, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định, gây lãng phí, thất thoát tiền và tài sản Nhà nước.

Ðảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đã được các cấp, các ngành, các địa phương tích cực triển khai thực hiện. Tuy nhiên, tình trạng thiếu chặt chẽ trong quản lý, chưa thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc quản lý tài chính, ngân sách, làm thất thoát tài sản của Nhà nước vẫn còn diễn ra. Thực hiện vai trò là cơ quan kiểm soát chi NSNN của KBNN đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng NSNN đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, giữ cho các chế độ về chi tiêu ngân sách không bị phá vỡ, là biện pháp hữu hiệu trong đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo tiền đề cho NSNN được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả. Tuy nhiên trong công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện do KBNN Đức Phổ thực hiện cũng còn những bất cập, hạn chế. Vì vậy, việc đi sâu phân tích những nguyên nhân của hạn chế để đề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là cần thiết.

Từ tình hình trên, tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN.

– Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ trong những năm qua để thấy rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

– Ðối tuợng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN.

– Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ từ năm 2013 đến năm 2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể sau: phương pháp tổng hợp – phân tích, phương pháp phỏng vấn, quan sát, phương pháp thống kê và suy luận.

5. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

6. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ.

Chương 3: Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1. Khái niệm

Như vậy đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân (có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp công, được Nhà nước cho phép thu các loại phí (theo Nghị định thu phí và lệ phí của Chính phủ) nhằm cung cấp dịch vụ công hiệu quả nhất cho xã hội.

1.1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

– Là tổ chức hoạt động phục vụ xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận

– Được thành lập và hoạt động trên cơ sở của pháp luật.

1.1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

– Căn cứ vào vị trí, cấp chủ quản, đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập trung ương

+ Đơn vị sự nghiệp công lập địa phương

– Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề.

+ Đơn vị sự nghiệp y tế.

+ Đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội.

+ Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao.

+ Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường.

+ Đơn vị sự nghiệp kinh tế (giao thông, thuỷ lợi …)

+ Đơn vị sự nghiệp khác.

– Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập:

+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động

+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động

+ Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

1.1.1.4. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.

Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN.

Thủ trưởng đơn vị SNCL được chủ động bố trí, sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện chế độ tự chủ theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao để hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả.

1.1.2. Chi ngân sách nhà nước và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước

1.1.2.1. Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [21, tr.3].

1.1.2.2. Chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [21, tr.4].

1.1.2.3. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước

a. Khái niệm

Kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN là việc KBNN thông qua các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN, đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng luật, đúng nguyên tắc cấp phát, thanh toán và có đủ các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

b. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN

– Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN cần làm cho các hoạt động của tài chính nhà nước đạt hiệu quả cao.

– Công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn như lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách và thông báo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán và quyết toán NSNN; đồng thời nó liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương.

– Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính.

– Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán, thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán NSNN.

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

c. Nội dung, quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN

– Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN.

– Kiểm tra tính hợp lệ về con dấu và chữ ký của thủ trưởng và kế toán của đơn vị sử dụng NSNN.

– Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định

Hình 1.1. Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN

1.2. KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KBNN

1.2.1. Quy trình kiểm soát

Hình 1.2. Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại kho bạc nhà nước

1.2.2. Kiểm soát hồ sơ, chứng từ các khoản chi NSNN

– Giấy rút dự toán Ngân sách: ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi tiết theo đúng quy định của mục lục NSNN làm căn cứ để KBNN kiểm soát và hạch toán chi NSNN.

– Các hồ sơ, chứng từ khác phù hợp với tính chất của từng khoản chi theo quy định.

KBNN sẽ tiến hành kiểm soát hồ sơ thanh toán của đơn vị ở nội dung sau:

– Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN được giao, đảm bảo các khoản chi có trong dự toán chi NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp để thực hiện chế độ tự chủ.

– Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi.

– Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

– Đối với các khoản chi bằng tiền mặt, ngoài việc kiểm soát theo các quy định nêu trên, KBNN còn phải thực hiện kiểm soát, thanh toán bằng tiền mặt theo đúng quy định của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN.

Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, KBNN thực hiện:

– Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, KBNN thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị.

– Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượng được tạm ứng, KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.

– Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, KBNN được phép từ chối chi trả, thanh toán và thông báo rõ lý do để đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định từ chối thanh toán của mình.

1.2.3. Phương thức chi trả, thanh toán các khoản chi NSNN

Việc chi trả, thanh toán được thực hiện dưới hai hình thức là tạm ứng và thanh toán.

1.2.4. Kiểm soát thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu

– Kiểm soát tiền lương, tiền công

– Kiểm soát thu nhập tăng thêm

– Kiểm soát chi đối với những khoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên

– Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư

– Kiểm soát các khoản chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí

– Kiểm soát, thanh toán đối với những khoản chi khác

– Kiểm soát việc sử dụng kết quả tài chính

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI NSNN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KBNN

1.3.1. Quy định của pháp luật và các quy định của Nhà nước về kiểm soát chi NSNN và về chế độ, định mức chi NSNN

1.3.2. Năng lực tổ chức kiểm soát chi NSNN của KBNN

1.3.3. Cơ chế quản lý NSNN

1.3.4. Cơ chế quản lý tài chính và trách nhiệm của đơn vị sử dụng NSNN

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐỨC PHỔ

2.1. TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐỨC PHỔ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN huyện Đức Phổ

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN huyện Đức Phổ

2.1.4. Tình hình chi NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN huyện Đức Phổ giai đoạn 2013 – 2018

Bảng 2.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt

động do KBNN Đức Phổ kiểm soát chi đến 31/12/2018

STTLĩnh vựcTổng số đơn vị sự nghiệp công lập
01Giáo dục – đào tạo46
02Y tế2
03Đảm bảo xã hội1
04Văn hoá, thông tin – Thể thao1
05Phát thanh – truyền hình1
06Kinh tế và khác2
Tổng cộng53

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Đức Phổ từ năm 2013 – 2018)

Căn cứ mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, tính đến cuối năm 2018, các đơn vị sự nghiệp công lập do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện kiểm soát chi được phân loại như sau:

Bảng 2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp theo mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên đến 31/12/2018

STTMức tự đảm bảo chi phí hoạt độngTổng số đơn vị sự nghiệp công lập
01Tự đảm bảo chi phí hoạt động1
02Tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động6
03NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động46
Tổng cộng53

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Đức Phổ từ năm 2013 – 2018)

Tình hình chi ngân sách nhà nước thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3. Chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ giai đoạn 2013 – 2018

Đơn vị tính: tỷ đồng

TTChỉ tiêuTổng chi thường xuyên NSNNTổng chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị SNCLChia ra các năm
201320142015201620172018
1Chi NSTW8500000000
2Chi NS tỉnh426354555758616162
3Chi NS huyện2.1001.550250252257260264267
4Chi NS xã8640000000
Tổng cộng4.2401.904305309315321325329

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Đức Phổ từ năm 2013 – 2018)

Qua Bảng 2.3 ta thấy, tổng chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị SNCL chiếm 44,9% so với tổng chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2013 – 2018.

Bảng 2.4. Chi theo lĩnh vực hoạt động của các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ giai đoạn 2013 – 2018

Đơn vị tính: tỷ đồng

TTLĩnh vực hoạt độngTổng cộngChia ra các năm
201320142015201620172018
1Sự nghiệp GD-ĐT, dạy nghề1.350218223225226228230
2Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình420656870717373
3Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao, phát thanh24324456
4Sự nghiệp kinh tế và khác (giao thông, nông lâm ngư nghiệp, thủy lợi, thủy sản…)240393840404142
Tổng cộng2.034325331339341347351

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Đức Phổ từ năm 2013 – 2018)

Việc đạt được những kết quả trên là sự nổ lực phấn đấu của các cấp, các ngành và sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy, chính quyền huyện, trong đó có vai trò kiểm soát chi NSNN của Kho bạc Nhà nước huyện trong thời gian qua đã thực hiện tốt việc kiểm soát chặt chẽ, đúng định mức và chế độ quy định trong thực hiện chi NSNN, đảm bảo NSNN được sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của huyện nhà.

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KBNN HUYỆN ĐỨC PHỔ

2.2.1. Quy trình và thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp công lập do kho bạc nhà nước huyện Đức Phổ thực hiện

2.2.1.1. Phân công nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ

Chuyên viên kiểm soát chi thuộc bộ phận kiểm soát chi thực hiện công tác kiểm soát chi NSNN, bao gồm cả kiểm soát chi đối với các đơn vị SNCL theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản giao dịch với các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định; phối hợp với bộ phận Kế toán nhà nước trong việc đối chiếu số liệu các khoản chi ngân sách nhà nước và báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý.

2.2.1.2. Quy định về mở tài khoản trong công tác kiểm soát chi đối với các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ

Các tài khoản mà các đơn vị SNCL mở tại KBNN, bao gồm:

– Tài khoản dự toán để nhận kinh phí NSNN cấp;

– Tài khoản tiền gửi đơn vị sự nghiệp để thực hiện theo dõi thu, chi các khoản phí, lệ phí thuộc NSNN nhưng đơn vị được giữ lại để sử dụng theo quy định của pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn.

2.2.1.3. Quy trình kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện

Hình 2.2. Quy trình kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL

* Các bước thực hiện trong quy trình kiểm soát chi

– Bước 1: Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát hồ sơ, chứng từ

– Bước 2: Chuyên viên kiểm soát chi thực hiện kiểm soát dự toán (nhập chứng từ trên TABMIS)

– Bước 3: Giám đốc phụ trách kiểm soát hồ sơ chứng từ và ký chứng từ giấy

– Bước 4: Chuyên viên kiểm soát chi chuyển bút toán trên hệ thống TABMIS và chuyển chứng từ giấy sang kế toán viên kiểm soát.

– Bước 5: Kế toán viên tiếp nhận chứng từ giấy, thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin số tiền bằng số, bằng chữ; đối chiếu thông tin giữa chứng từ giấy và yêu cầu thanh toán hoặc bút toán trên TABMIS về: tài khoản, mục lục NSNN

– Bước 6: Kế toán trưởng kiểm soát, phê duyệt yêu cầu thanh toán hoặc bút toán, nếu:

– Bước 7: Kế toán viên thực hiện áp thanh toán cho đơn vị nhận tiền/hoặc Thủ quỹ chi tiền cho khách hàng theo đúng quy trình.

– Bước 8: Kế toán viên đóng dấu “KẾ TOÁN” lên các liên chứng từ và trả các liên chứng từ cho chuyên viên kiểm soát chi.

– Bước 9: Chuyên viên kiểm soát chi tiếp nhận chứng từ, lưu 01 liên cùng hồ sơ thanh toán, trả 01 liên cho khách hàng.

2.2.1.4. Thủ tục kiểm soát thanh toán đối với một số khoản chi NSNN chủ yếu của các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ

Thủ tục kiểm soát đối với một số khoản chi NSNN chủ yếu đối với các đơn vị SNCL tại KBNN huyện Đức Phổ như sau:

a. Kiểm soát các khoản tiền lương, tiền công, thanh toán cá nhân

b. Kiểm soát thu nhập tăng thêm cho người lao động

c. Kiểm soát chi đối với những khoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên

d. Kiểm soát chi sửa chữa, mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện

e. Kiểm soát thanh toán đối với những khoản chi khác

f. Kiểm soát các khoản chi từ thu sự nghiệp

g. Kiểm soát việc sử dụng kết quả tài chính

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KBNN HUYỆN ĐỨC PHỔ

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Đối với cơ chế chính sách của nhà nước: các văn bản về chính sách, chế độ từng bước được hoàn thiện.

– Đối với công tác kiểm soát chi của KBNN huyện Đức Phổ: đã tạo ra sự chuyển biến căn bản về công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL.

– Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Các đơn vị sự nghiệp huyện Đức Phổ đến nay toàn bộ đã thực hiện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để áp dụng, quy chế được lập trên cơ sở các văn bản hướng dẫn đảm bảo dân chủ, công khai, có sự bàn bạc, thống nhất của cán bộ, công chức và người lao động.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những hạn chế

a. Về quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát chi

b. Hạn chế thuộc về thực hiện quy trình, tổ chức hoạt động kiểm soát chi NSNN

c. Hạn chế về công tác kiểm tra, phúc tra việc chấp hành các quy định về thủ tục, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi trong nội bộ kho bạc

d. Hạn chế trong phương thức quản lý, kiểm soát chi NSNN

e. Hạn chế trong cơ chế, chính sách chế độ quản lý chi NSNN đối với các đơn vị SNCL

f. Hạn chế trong quản lý sử dụng ngân sách, việc chấp hành kỷ luật tài chính của các đơn vị NSCL

2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

a. Về quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi

b. Năng lực kiểm soát chi NSNN của kho bạc chưa đáp ứng được yêu cầu

c. Cơ chế, chính sách của nhà nước đối với các đơn vị SNCL còn có những hạn chế, bất cập

d. Phương thức quản lý, kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL chậm được thay đổi

e. Công tác quản lý tài chính các đơn vị SNCL chưa chặt chẽ

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN

ĐỨC PHỔ

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KBNN HUYỆN ĐỨC PHỔ

Chi thường xuyên NSNN là một trong những nội dung chi quan trọng của Nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị sử dụng ngân sách nói chung, các đơn vị SNCL nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của KBNN, để đảm bảo các khoản chi NSNN phải có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng nội dung, đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật, đồng thời phải tiết kiệm và hiệu quả. Thực hiện tốt công tác kiểm soát chi NSNN là một khâu quan trọng trong tổng thể các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐỨC PHỔ

3.2.1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi

* Các bước thực hiện trong quy trình kiểm soát chi

– Bước 1: Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát hồ sơ, chứng từ

– Bước 2: Giao dịch viên thực hiện kiểm soát dự toán

– Bước 3: Kế toán trưởng tiến hành kiểm soát.

– Bước 4: Giám đốc KBNN ký duyệt chứng từ giấy và trả lại chứng từ cho Giao dịch viên.

– Bước 5: Giao dịch viên thực hiện áp thanh toán cho khách hàng, chuyển cho Thanh toán viên (trên hệ thống) thực hiện chuyển khoản (5b), hoặc chuyển cho thủ quỹ chi tiền mặt cho khách hàng (5a).

– Bước 6: Thủ quỹ chi tiền cho khách hàng đúng quy định và trả 01 liên chứng từ cho khách hành (6a); Thanh toán viên thực hiện chạy giao diện sang chương trình thanh toán và hoàn thiện các thông tin kiểm tra, trình chứng từ lên Kế toán trưởng kiểm tra (6b), Kế toán trưởng thực hiện kiểm tra, nếu các thông tin thanh toán khớp đúng với chứng từ, trình Giám đốc để truyền thanh toán sang Ngân hàng thanh toán cho đơn vị hưởng (6c).

– Bước 7: Giao dịch viên đóng dấu lên các liên chứng từ, lưu 01 liên cùng với hồ sơ thanh toán, trả 01 liên cho khách hàng và hoàn tất quy trình.

3.2.2. Sử dụng hợp lý tài khoản tiền gửi thu phí của đơn vị sự nghiệp công lập

Theo quy định tại các đơn vị SNCL, việc kiểm soát chi đối với phần kinh phí từ phí, lệ phí thuộc NSNN được để lại đơn vị, tương tự như kiểm soát đối với kinh phí dự toán do NSNN cấp. Để kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu từ phần phí, lệ phí để lại, cần phải sử dụng đầy đủ kết cấu tổ hợp tài khoản của tài khoản “Tiền gửi thu phí của đơn vị hành chính sự nghiệp”

Hiện nay KBNN huyện Đức Phổ đang thực hiện Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS). Trong công tác hạch toán, ngoài hạch toán theo tài khoản tự nhiên, kế toán viên phải hạch toán theo tổ hợp tài khoản gồm 12 phân đoạn mã độc lập. Mỗi đoạn mã chứa đựng các thông tin khác nhau phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN huyện Đức Phổ.

3.2.3. Hoàn thiện phương pháp nghiệp vụ kiểm soát chi thường xuyên

Một là, đổi mới việc kiểm soát chi theo hướng trọng tâm, trọng điểm gắn với việc nâng cao tính chủ động, tính trách nhiệm của đơn vị SNCL.

Hai là, hoàn thiện cơ chế quản lý tiền mặt.

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi NSNN

Đây là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng, phân bổ dự toán và thực hiện kiểm soát chi NSNN. Đồng thời, cũng là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành quỹ NSNN. Tuy nhiên, cho đến nay các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN còn nhiều bất cập, có nhiều khoản chi chưa có định mức như chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, lễ hội,… do đó, trong thời gian tới cần phải đẩy mạnh việc xây dựng, cập nhật, hoàn thiện các định mức và tiêu chuẩn chi tiêu từ NSNN. Công việc này khá khó khăn và phức tạp, bởi lẽ quy mô hoạt động và tính chất công việc của các đơn vị sử dụng ngân sách nói chung và đơn vị SNCL nói riêng rất đa dạng, đồng thời lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế,… Do vậy, trước mắt cần quy định thống nhất các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi trong những lĩnh vực cụ thể. Về lâu dài, để tránh tình trạng các nội dung, định mức chi tiêu của NSNN không còn phù hợp và thấp hơn nhu cầu chi thực tế (ví dụ chi công tác phí, thuê phòng nghỉ, hội nghị, tiếp khách,…), cần nghiên cứu định mức chi theo tỷ lệ (%) với mức lương cơ bản. Đối với những khoản chi chưa ban hành được tiêu chuẩn định mức chi tiêu, áp dụng phương pháp quản lý theo đầu ra của công việc.

Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản chế độ về kiểm soát chi thường xuyên của NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên của NSNN đối với các đơn vị SNCL nói riêng và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị SNCL vừa đảm bảo quản lý NSNN một cách chặt chẽ, hiệu quả vừa đảm bảo thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý, điều hành và sử dụng NSNN cần phải phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm, cần tăng cường công tác chỉ đạo điều hành NSNN của Ủy ban nhân dân các cấp, sự giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp trong việc thực hiện Luật NSNN ở địa phương.

Song song với việc phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền trong việc quản lý, điều hành và sử dụng NSNN cũng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị SNCL, cơ quan chủ quản, cơ quan Tài chính và KBNN huyện Đức Phổ. Mặt khác, đối với các đơn vị SNCL cần tăng cường hơn nữa tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trong việc chi tiêu gắn liền với việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan thanh tra, kiểm toán,… và sự giám sát của Hội đồng nhân dân ở địa phương.

Từ khi vận hành hệ thống TABMIS đến nay đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các ngành, các cấp trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, nhưng đến nay chưa có quy chế phối hợp giữa các đơn vị tham gia, nên việc xây dựng quy chế phối hợp là việc làm cần thiết để các ngành, các cấp, các cơ quan có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

3.2.5. Nâng cao năng lực, phẩm chất và trách nhiệm trong việc chấp hành các quy trình nghiệp vụ của cán bộ kiểm soát chi tại KBNN huyện Đức Phổ

Để nâng cao năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm và phẩm chất cán bộ KBNN huyện Đức Phổ cần quan tâm đến những vấn đề sau:

– Một là, nâng cao ý thức trách nhiệm của chuyên viên kiểm soát chi kho bạc

– Hai là, phải tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ

– Ba là, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

– Bốn là, làm tốt công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

– Năm là, có cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng

3.2.6. Hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi NSNN của KBNN huyện Đức Phổ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin

Tăng cường trang bị cơ sở vật chất về tin học, hiện đại hoá công nghệ thông tin từ đó hỗ trợ tích cực cho công tác kiểm soát chi của chuyên viên kiểm soát chi. Để đáp ứng yêu cầu này, cần thực hiện các nội dung sau:

– Hoàn thiện phần mềm tin học phục vụ cho công tác đối chiếu, kiểm soát chặt chẽ mẫu dấu, chữ ký mà các đơn vị SNCL đã đăng ký với kho bạc.

– Xây dựng phần mềm tin học quản lý các đơn vị SNCL.

– Hoàn thiện quy trình và hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là nghiệp vụ chi ngân sách.

– Thực hiện thành công hành trình chuyển đổi số

3.2.7. Tổ chức định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ kiểm soát chi trong nội bộ đơn vị

Bộ phận kiểm soát chi tại KBNN có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ chứng từ và việc chấp hành chính sách, chế độ theo quy định pháp luật của đơn vị. Với cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay và theo sự phân công của lãnh đạo tại đơn vị mỗi một cán bộ công chức kiểm soát chi tại KBNN Đức Phổ đảm nhận quản lý đơn vị SDNS chia theo từng cấp ngân sách.

Để thực hiện nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác theo Luật phòng chống tham nhũng, nhằm phòng ngừa một cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi của một đơn vị quá lâu sẽ lợi dụng nhiệm vụ được giao gây phiền hà, sách nhiễu. Đồng thời, nâng cao năng lực chuyên môn của mỗi cán bộ công chức trong đơn vị đảm bảo phương châm “làm một việc, biết nhiều việc”, khả năng chuyển đổi vị trí công tác giúp CBCC nắm bắt được nhiều hoạt động, chính sách của nhiều đơn vị khác nhau, thuận lợi hơn trong quá trình phân công, phân nhiệm. Vì vậy KBNN Đức Phổ định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức kiểm soát chi là một trong những giải pháp quan trọng trong quá trình hoạt động của đơn vị.

3.2.8. Thực hiện việc kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL theo kết quả đầu ra

Đổi mới kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL theo kết quả đầu ra. Quản lý theo đầu ra là giao cho người cung cấp sản phẩm đầu ra quyền tự chủ trong quản lý để quyết định những đầu vào cần thiết để sản xuất đầu ra. Điều đó đảm bảo cho thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có được vai trò, vị trí hợp lý trong việc quyết định các yếu tố đầu vào cần có cho hoạt động của đơn vị mình.

Với phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, thì kết quả hoạt động mà đơn vị SNCL cung cấp cho xã hội là đối tượng mục tiêu chính để xây dựng và vận hành cơ chế quản lý chi ngân sách.

Việc kiểm soát chi không còn hướng tới kiểm tra tính tuân thủ theo từng mục chi của cơ quan KBNN mà trao quyền cho đơn vị SNCL đảm bảo hiệu quả của việc chi tiêu NSNN. KBNN thực hiện kiểm soát căn cứ vào kết quả đầu ra mà đơn vị SNCL cung cấp cho xã hội. Đơn vị SNCL có được quyền chủ động trong việc sử dụng NSNN và đi đôi với nó là trách nhiệm giải trình sử dụng nguồn lực tài chính được phân bổ.

Để thực hiện tốt việc quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra cần thiết lập hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu, chỉ số đo lường và đánh giá kết quả đầu ra; phân bổ ngân sách theo mục lục chi tiết sang phân bổ tổng thể; thủ trưởng đơn vị SNCL phải thực hiện trách nhiệm giải trình việc sử dụng NSNN.

Mặt khác, việc kiểm soát chi NSNN thay vì chú trọng từ bên ngoài sẽ được tăng cường tại hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị SNCL.

3.2.9. Nâng cao trách nhiệm chi ở đơn vị sự nghiệp công lập

Khi các đơn vị sự nghiệp công lập tự giác chấp hành nghiêm các chế độ chi tiêu ngân sách thì việc kiểm soát chi qua KBNN sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả cao. Do đó, cần có các đợt tập huấn để nâng cao hiểu biết của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập về chế độ quản lý, chi tiêu ngân sách và qua đó tăng cường ý thức sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Bên cạnh đó, thông qua kiểm soát chi để giám sát và chế tài việc chi tiêu công của đơn vị sự nghiệp công lập, nhưng quan trọng và chủ yếu hơn mà KBNN huyện Đức Phổ cần xác định là hỗ trợ và tư vấn để các đơn vị sử dụng ngân sách chi tiêu đúng chế độ, mục đích, đối tượng và tiết kiệm, không nên để mặt đơn vị sử dụng ngân sách.

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập phải có biện pháp kiểm soát nội bộ, kiểm tra chặt chẽ từ khâu lập dự toán, quyết định chi tiêu đến khâu quyết toán. Chứng từ, bảng kê phải đúng mẫu, có thực và được lãnh đạo duyệt chi trên bản chính. Có cơ chế quản lý tiền mặt, cụ thể những trường hợp có thể thanh toán trực tiếp thì giá trị bao nhiêu cũng chuyển khoản và không được tạm ứng.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3.3.1. Đối với Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước

3.3.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

KẾT LUẬN

Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính để bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, đồng thời là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN luôn là mối quan tâm lớn của Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Nước ta đang tiến hành chương trình tổng thể cải cách nền hành chính quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trong đó, cải cách tài chính công là một nội dung quan trọng, với mục tiêu nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công, hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng NSNN; đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập. Vì vậy hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL qua KBNN là một trong những yêu cầu cần thiết.

Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện là nội dung thiết thực, cần thiết. Đây là nội dung tương đối phức tạp không chỉ liên quan đến cơ quan KBNN, mà có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp. Tuy vậy, trong quá trình nghiên cứu luận văn về cơ bản đã giải quyết được mục tiêu đặt ra, thể hiện ở các nội dung sau:

Thứ nhất, đi từ lý luận về kiểm soát và các loại hình kiểm soát, quản lý chi NSNN để thấy được vai trò kiểm soát chi NSNN, các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN nói chung, đối với các đơn vị SNCL nói riêng.

Thứ hai, mô tả và phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN đối với các đơn vị SNCL do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện. Rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện.

Thứ ba, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL do KBNN huyện Đức Phổ thực hiện trong giai đoạn hiện nay.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN VIET\SAU BAO VE VIET

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *