Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ
Tam Kỳ là thành phố Tỉnh lỵ của Quảng Nam, có vị trí địa lý thuận lợi, nhiều tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch tự nhiên, đặc biệt có tiềm năng về cảnh quan, môi trường và sinh thái.
Những năm qua, tỉnh và địa phương đã có sự đầu tư về hạ tầng du lịch, tuy nhiên, sự đầu tư đó chưa hình thành được sản phẩm du lịch thu hút để có thể lưu giữ khách lưu trú lại dài ngày, bên cạnh đó, hệ thống dịch vụ về du lịch còn ít và chất lượng chưa cao. Ngoài ra, việc quy hoạch, xúc tiến đầu tư các dự án du lịch và tổ chức khai thác các tiềm năng du lịch thành phố chưa có được sự tích cực tham gia đồng bộ của các cấp các ngành, chưa tạo ra được sản phẩm du lịch có chất lượng để hấp dẫn du khách. Số lượng khách du lịch đến Tam Kỳ còn hạn chế, nguồn thu từ ngành du lịch còn thấp.
Vì vậy, việc “Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ” là nhiệm vụ cần thiết trước mắt, từ đó định hướng cho việc phát triển không gian du lịch, các loại hình du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch, làm cơ sở để phát triển hệ thống dịch vụ du lịch, tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, thu hút đầu tư cho phát triển du lịch, hướng tới việc xây dựng thành phố thành trung tâm du lịch phía Nam của tỉnh, một điểm đến trong địa chỉ du lịch quốc gia, góp phần cụ thể hóa Nghị quyết của Thành ủy Tam Kỳ về phát triển kinh tế thành phố giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết của Tỉnh ủy Quảng Nam và của Bộ chính trị về chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của địa phương, đáp ứng mục tiêu xây dựng, phát triển đô thị Tam Kỳ trong thời gian đến.
Tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ” làm luận văn của mình với mong muốn đóng góp 01 phần nhỏ bé vào việc phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Tam Kỳ.
– Hệ thống hoá về mặt lý luận những nội dung liên quan đến phát triển các sản phẩm du lịch.
– Phân tích thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch tại thành phố Tam Kỳ trong giai đoạn 2010-2017.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Tam Kỳ trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch của thành phố Tam Kỳ.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn chỉ đề cập các nội dung liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch;
+ Về không gian: Trên địa bàn thành phố Tam Kỳ;
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010-2017; Đề xuất một số giải pháp áp dụng trong thời gian ngắn nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Tam Kỳ.
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
Phương pháp thống kê;
Phương pháp hệ thống;
Và các phương pháp khác.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch
Chương 2: Thực trạng, tiềm năng phát triển các sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ đến năm 2025.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
1.1. Khái quát chung về du lịch, sản phẩm du lịch
1.1.1. Du lịch và ngành du lịch
Du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hoá- xã hội.
1.1.2. Sản phẩm du lịch và khách du lịch
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác các giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất – kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển.
Sản phẩm du lịch mang một phần lớn yếu tố vô hình trong cấu tạo của nó. Điều này là do bởi trong một sản phẩm du lịch thì yếu tố dịch vụ thường chiếm từ 80% – 90% giá trị còn hàng hóa chỉ chiếm một tỷ trọng thấp.
Bên cạnh đó, sản phẩm du lịch thường được gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch, nên sản phẩm du lịch là không thể di chuyển. Hay nói một cách khác, chúng ta không thể đưa sản phẩm du lịch đến tay người tiêu dùng mà chỉ có thể đưa khách hàng đến nơi có sản phẩm du lịch để giúp họ thỏa mãn nhu cầu thông qua việc tiêu dùng sản phẩm.
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ những trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến (Theo Luật Du lịch Việt Nam, 2017).
a. Khái niệm loại hình du lịch
Loại hình du lịch có thể hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thoả mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì cùng chung một cách phân phối, hoặc có cách tổ chức như nhau, hoặc do cùng chung giá bán (Theo tác giả Trương Sỹ Quý).
* Theo phạm vi lãnh thổ, có:Du lịch quốc tế; Du lịch nội địa;
* Dựa trên nhu cầu trong thực hiện hành vi du lịch, có: Du lịch nghỉ dưỡng, giải trí; Du lịch thể thao; Du lịch chữa bệnh; Du lịch văn hóa; Du lịch cộng đồng; Du lịch sinh thái; Du lịch tôn giáo; Du lịch về thăm thân nhân, quê hương; Du lịch thương gia; Du lịch công vụ; Du lịch quá cảnh.
* Căn cứ vào đối tượng đi du lịch, có:Du lịch dành cho thanh, thiếu niên; Du lịch dành cho gia đình; Du lịch dành cho phụ nữ; Du lịch dành cho người cao tuổi.
* Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi, có các loại: Du lịch theo đoàn; Du lịch cá nhân.
* Căn cứ vào phương tiện được sử dụng trong quá trình đi du lịch, có: Du lịch bằng xe đạp; Du lịch bằng xe mô tô; Du lịch bằng xe ô tô; Du lịch bằng tàu hỏa; Du lịch bằng tàu thủy; Du lịch bằng máy bay.
* Căn cứ vào loại hình lưu trú, ta có: Khách sạn; Biệt thự du lịch; Căn hộ du lịch; Nhà nghỉ du lịch; Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê; Bãi cắm trại du lịch; Các cơ sở lưu trú du lịch khác
* Căn cứ vào thời gian đi du lịch: Du lịch ngắn ngày hoặc trong ngày; Du lịch dài ngày.
* Căn cứ vào vị trí địa lý của nơi đến, có: Du lịch núi.; Du lịch nghỉ biển, sông, hồ; Du lịch thành phố; Du lịch nông thôn.
1.2. Nội dung phát triển sản phẩm du lịch
1.2.1. Khái niệm và vai trò phát triển sản phẩm du lịch
Biến du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn bằng cách phát triển nhanh, đẩy mạnh xúc tiến du lịch, tập trung đầu tư vào một số khu vực, tuyến du lịch trọng điểm có ý nghĩa quốc gia và cả quốc tế.
Có rất nhiều yếu tố quan trong liên quan đến việc phát triển sản phẩm du lịch, đó là:
+ Sản phẩm du lịch không chỉ là một hoạt động được thực hiện riêng lẻ, mà là một quá trình gắn kết với nhau của nhiều sản phẩm, hàng hóa do các chủ thể tại điểm đến cung cấp cho khách.
+ Chính sách phát triển tổng thể của điểm đến du lịch phải được nằm trong các ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, vùng hoặc tỉnh, thành phố trong đó có ngành Du lịch. Việc xác định cơ hội phát triển sản phẩm du lịch phải phù hợp với các chiến lược này.
+ Phát triển sản phẩm du lịch phải được xác định dựa vào sự hiểu biết về thị trường du lịch, xu hướng và thị hiếu khách du lịch.
+ Phát triển sản phẩm du lịch có thể tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau
Mặc khác, phát triển sản phẩm du lịch không chỉ phục vụ cho khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa mà cả đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư xung quanh.
Phát triển sản phẩm du lịch là một quá trình mà trong đó các giá trị của một địa điểm cụ thể được sử dụng tối đa để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong nước, khách du lịch quốc tế và người dân địa phương.
1.2.2. Các mục tiêu chủ yếu trong phát triển sản phẩm du lịch
Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm du lịch.
Xúc tiến, tuyên truyền quảng bá về du lịch
Phát triển nguồn nhân lực du lịch và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
Hội nhập và hợp tác quốc tế
1.2.3. Nội dung phát triển sản phẩm du lịch
1.2.3.1. Thị trường khách du lịch
1.2.3.2. Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch
1.2.3.3. Phát triển doanh nghiệp du lịch
1.2.3.4. Sản phẩm và loại hình du lịch
1.2.3.5. Cơ chế quản lý, tổ chức phát triển sản phẩm du lịch
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch
1.3.1. Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài (vĩ mô)
b. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
d. Các điều kiện về mặt chính trị – pháp luật và an toàn
1.3.2. Nhóm các nhân tố về môi trường ngành (vi mô)
a. Lực lượng cạnh tranh hiện tại
1.4. Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch ở Quốc tế và Việt Nam
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch ở Quốc tế
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch ở Việt Nam
Qua học hỏi các kinh nghiệm quốc tế cho thấy tài nguyên du lịch có thể giống nhau ở nhiều nơi, mức độ hấp dẫn có thể ngang nhau, tuy nhiên sự phân biệt giữa điểm đến và các sản phẩm du lịch khác nhau là nét văn hóa, mức độ trải nghiệm được thể hiện ở các dịch vụ, tổ chức, sự giao lưu với cộng đồng.
Với kinh nghiệm của các nước cho chúng ta thấy để phát triển được sản phẩm du lịch thì đào tạo nhân lực là cần thiết, vì vậy việc nâng cao nhận thức cộng đồng, ý thức người dân là hết sức quan trọng bởi họ đang tương tác trong toàn bộ quá trình trải nghiệm và họ là đối tượng chính của sự tìm kiếm của du khách – cộng đồng, lối sống hàng ngày.
Như vậy có thể thấy rằng chúng ta cần cập nhật xu hướng cả từ hai phía, thị trường và các nhà hoạch định chính sách của các quốc gia khi đáp ứng các thị trường để có phương pháp và định hướng phát triển sản phẩm du lịch cho Việt Nam mới đảm bảo được tính cạnh tranh. Với hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, chúng ta hoàn toàn có thể phát triển hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn, thu hút thị trường và mang tính đặc trưng và cạnh tranh cao.
THỰC TRẠNG, TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ
2.1.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.1.1.2. Tài nguyên nhân văn (di tích, văn hóa)
2.1.2. Kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2010-2017
2.1.3.2. Cơ cấu kinh tế
2.1.4. Cam kết thực hiện của Việt Nam về du lịch
Trong 4 phương thức cung cấp dịch vụ theo quy định của GATS (là tên viết tắt của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ của WTO), Việt Nam cam kết không hạn chế đối với phương thức 1 và 2 (cung cấp dịch vụ qua biên giới và tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài). Đối với phương thức hiện diện thương mại, Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ hạn chế vốn sở hữu nước ngoài đối với các doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức liên doanh, liên kết trong hoạt động đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch.
Đối với phương thức dịch vụ thông qua sự hiện diện của thể nhân: Việt Nam không cho phép hướng dẫn viên du lịch nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
2.2. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ
2.2.1. Thị trường khách du lịch
– Trong những năm qua, các loại hình du lịch của thành phố đang từng bước đáp ứng cơ bản nhu cầu tìm hiểu lịch sử, khám phá trải nghiệm thiên nhiên của du khách. Từ đó, hình thành các loại hình du lịch có thế mạnh của địa phương.
– Lượng khách tham quan du lịch đến với thành phố tăng trưởng qua từng năm, đến cuối năm 2014 có trên 41.868 lượt khách đến tham quan và lưu trú. Năm 2015 khi khánh thành Khu quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng, lượng khách tăng lên 95.000 lượt khách. Năm 2016 đạt 165.075 lượt khách. Năm 2017, sau khi khai trương sản phẩm du lịch Địa đạo Kỳ Anh và khánh thành Làng nghệ thuật cộng đồng Tam Thanh, lượng khách du lịch tăng lên đáng kể, đạt 205.000 lượt khách. Tuy nhiên thời gian lưu trú của du khách ngắn, chỉ đạt từ 1,18 – 1,2 ngày/khách.
– Tổng doanh thu dịch vụ du lịch giai đoạn 2010 – 2017 là 3.980,441 tỷ đồng, chiếm 20,8% trong ngành Thương mại – Dịch vụ của Thành phố, tăng bình quân hàng năm là 24,04% (trong đó: dịch vụ lưu trú chiếm 21,81 %, dịch vụ ẩm thực chiếm 78,19%).
2.2.2. Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: như hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, bưu chính viễn thông, ngân hàng, hệ thống giao thông, dịch vụ y tế, bảo hiểm… phát triển khá đồng bộ. Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại các điểm du lịch chưa được đầu tư đồng bộ (công trình vệ sinh công cộng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải).
Công tác quảng bá, tuyên truyền trực quan: được quan tâm đầu tư và thực hiện xã hội hóa, nhất là trong các dịp lễ hội lớn của Thành phố, của tỉnh. Những năm gần đây, định kỳ hàng năm thành phố tổ chức Lễ hội “Tam Thanh biển gọi” bước đầu đã tạo dựng được thương hiệu cho bãi biển Tam Thanh. Môi trường du lịch, công tác quản lý nhà nước về du lịch đã được quan tâm và tập trung chỉ đạo.
Một số công trình được triển khai đầu tư xây dựng như: Quảng trường biển, Khu sinh thái và bãi tắm Tam Thanh, Khách sạn Bàn Thạch, Khu dịch vụ khách sạn Mường Thanh, Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng, Quảng trường 24/3, địa đạo Kỳ Anh…
2.2.3. Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ
a. Dịch vụ lưu trú du lịch
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố có 17 khách sạn đang hoạt động (02 khách sạn 4 sao là Mường Thanh và Bàn Thạch, 01 khách sạn đạt 3 sao: Lê Dung; 05 khách sạn 2 sao: My My, Vĩnh Khánh, anh Huy, Hùng Vương, Trâm Oanh) và 01 khu resort ven biển Tam Thanh với tổng số 750 phòng, 1.200 giường; có 120 nhà nghỉ, nhà khách với tổng số 725 phòng, 1.035 số giường.
b. Dịch vụ lữ hành
Tính đến năm 2017, toàn thành phố có 06 công ty hoạt động lữ hành. Hầu hết các doanh nghiệp lữ hành có quy mô nhỏ, chủ yếu là lấy khách từ Tam Kỳ đăng ký đi tham quan du lịch trong và ngoài nước. Hiện nay, thành phố có một số sản phẩm du lịch nhưng chưa hoàn thiện, nhất là hệ thống dịch vụ, vì vậy, các doanh nghiệp lữ hành hạn chế trong việc xây dựng tour du lịch đưa khách về Tam Kỳ.
c. Dịch vụ ăn uống, mua sắm và quà tặng du lịch
Thành phố có 7 chợ đang hoạt động (trong đó: 1 chợ hạng I, 4 chợ hạng II, 1 chợ hạng III, 1 chợ tạm) tạo điều kiện giải quyết việc làm cho gần 1.500 hộ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong các chợ là thực phẩm tươi sống, ăn uống, quần áo…, chiếm 20% tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên toàn thành phố. Bên cạnh đó các hộ kinh doanh mua bán trên địa bàn đa phần là các cơ sở nhỏ lẻ nên nhiều cơ sở chưa ý thức trong kinh doanh mua bán theo hướng văn minh thương mại, văn hóa trong kinh doanh; nên công tác quản lý kinh doanh lĩnh vực thương mại – dịch vụ còn nhiều phức tạp, chưa quy hoạch sắp xếp được mạng lưới mua bán kinh doanh theo hướng văn minh thương mại trên địa bàn thành phố.
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố có trên 40 nhà hàng, 2.100 quán ăn uống. Bên cạnh đó đặc sản ẩm thực địa phương có nước mắm Tam Thanh và cơm gà bà Luận, tuy đã xây dựng được thương hiệu nhưng chưa được quảng bá phổ biến cho du khách. Các cơ sở chế biến ẩm thực khác như bánh tráng, bánh dừa, bánh đậu xanh … đã được nhiều du khách biết đến nhưng chưa xây dựng được thương hiệu và quảng bá rộng rãi.
d. Dịch vụ vận chuyển hành khách
Dịch vụ vận tải phát triển khá mạnh về số lượng, đến nay có 335 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, trong đó có 04 tuyến xe buýt (Tam Kỳ đi các nơi: Đà Nẵng, Hiệp Đức, Núi Thành, Tiên Phước), 03 hãng taxi đang hoạt động ổn định trên địa bàn (Mai Linh, Sun Taxi, Tiên Sa). Bên cạnh đó hiện nay có 6 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe đưa đón tận nơi. Ngoài ra còn có ga đường sắt Tam Kỳ cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại, đảm bảo chất lượng, tiện lợi và an toàn góp phần hoàn thiện thêm hệ thống dịch vụ du lịch.
e. Dịch vụ vui chơi giải trí
Hiện nay trên địa bàn thành phố chưa có các cơ sở vui chơi giải trí lớn, chỉ có các điểm vui chơi nhỏ tại siêu thị Coopmart, Nhà văn hóa thiếu nhi và Trung tâm Thanh thiếu niên miền Trung. Có khoảng gần 30 cơ sở kinh doanh karaoke – trong đó có khoảng 6 cơ sở đảm bảo điều kiện phục vụ cho hoạt động du lịch, 10 cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đang hoạt động.
f. Các dịch vụ du lịch khác
Đến nay trên địa bàn thành phố có 23 ngân hàng, chi nhánh và phòng giao dịch chuyển, đổi, rút tiền mặt và ngoại tệ đảm bảo nhanh chóng và tiện lợi. Ngoài ra, dịch vụ khám, chữa bệnh được tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và phát triển về số lượng (có 07 bệnh viện, trong đó 02 bệnh viện tư nhân; 71 phòng khám đa khoa, chuyên khoa; 29 phòng khám chuẩn trị y học cổ truyền), không những đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân thành phố mà còn là điểm tới của các huyện trong tỉnh, tuy nhiên dịch vụ khám, chữa bệnh có chất lượng cao thì chưa có.
g. Tổ chức quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ
Phòng Văn hóa – Thể thao – Du lịch là cơ quan chuyên môn giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động du lịch trên phạm vi thành phố, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch về chuyên môn, nghiệp vụ du lịch
2.2.4. Sản phẩm và loại hình du lịch
Có thể nói, Thành phố Tam Kỳ là địa phương có tiềm năng du lịch khá lớn. Các điều kiện tự nhiên, văn hóa, lịch sử và xã hội chính là nguồn nguyên liệu cho việc xây dựng những sản phẩm du lịch đa dạng và có khả năng hấp dẫn du khách. Tam Kỳ hiện đã và đang xúc tiến khai thác các loại hình du lịch như: Du lịch văn hóa; Du lịch biển; Du lịch làng nghề; Sản phẩm du lịch đường sông.
2.2.5. Cơ chế quản lý, tổ chức phát triển sản phẩm du lịch
– Hằng năm, Thành phố tích cực phối hợp với Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch Quảng Nam, các cơ quan thông tấn báo chí thực hiện phóng sự và đưa tin, hình ảnh quảng bá tiềm năng du lịch của thành phố đến với du khách trong và ngoài nước.
– In tờ gấp, thực hiện đĩa VCD, các chuyên đề về du lịch thành phố để tuyên truyền quảng bá trên Đài Truyền thanh – Truyền hình tỉnh và thành phố, trên các trang thông tin điện tử của thành phố, tỉnh.
– Hoạt động sự kiện, lễ hội: tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch. Các hoạt động đó đã góp phần quảng bá hình ảnh du lịch Tam Kỳ đến với du khách.
2.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển sản phẩm du lịch của Tam Kỳ
– Hạ tầng du lịch từng bước được đầu tư, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch ngày càng phát triển,
– Xây dựng và hình thành được các sản phẩm du lịch.
– Công tác quảng bá về du lịch được quan tâm đầu tư.
– Bước đầu đã thu hút được sự quan tâm của các công ty đầu tư du lịch, các doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
– Chưa có quy hoạch ngành về phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam đến năm 2025;
– Nguồn lực của Thành phố khá hạn chế, trong khi yêu cầu đầu tư phát triển, bảo tồn phát huy giá trị văn hóa, các tài nguyên du lịch khá lớn.
– Cơ sở hạ tầng phát triển du lịch chưa đảm bảo đáp ứng được yêu cầu;
– Ngành du lịch đóng góp trong tăng trưởng kinh tế còn hạn chế;
– Công tác xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển du lịch và lập dự án phát triển các khu – điểm du lịch chưa được triển khai đồng bộ.
– Chưa có chuỗi sản phẩm du lịch hoàn thiện, thiếu những điểm vui chơi giải trí lớn để phục vụ du khách, nhất là về ban đêm;
– Các lễ hội, sự kiện ấn tượng và quy mô chưa được tổ chức thường niên, chưa có sản phẩm lưu niệm, quà tặng du lịch đặc trưng văn hóa địa phương, ẩm thực chưa hình thành được sự đa dạng về phong cách;
– Hệ thống dịch vụ du lịch (lưu trú, lữ hành, vận chuyển, giải trí, kinh doanh khu – điểm du lịch) chưa phát triển mang tính chuyên nghiệp;
– Môi trường văn hóa, văn minh du lịch còn nhiều hạn chế, như: ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, tình trạng chèo kéo du khách, việc niêm yết giá bán chưa được thực hiện thường xuyên.
– Nguyên nhân khách quan:
+ Nhu cầu, thị hiếu của du khách có xu hướng đổi mới, yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ nhưng sản phẩm du lịch chưa hoàn thiện nên dịch vụ du lịch tại điểm chưa phát triển.
+ Nằm trong dải ven biển miền Trung nên đô thị Tam Kỳ có điều kiện tương đồng với nhiều địa phương có sản phẩm du lịch cùng loại, vì vậy việc tạo nên sức hút du lịch khá khó khăn.
– Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhận thức về ngành du lịch, về hiệu quả của việc phát triển kinh tế du lịch của các cấp, các ngành thiếu sự đồng bộ.
+ Một bộ phận doanh nghiệp du lịch trên địa bàn chưa chú trọng việc tạo dựng hình ảnh, thương hiệu, vì vậy chưa quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ lao động.
+ Nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn thiếu và chưa đảm bảo yêu cầu về tính chuyên nghiệp.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
3.1. Phân tích môi trường và xu hướng phát triển sản phẩm Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
b. Điều kiện phục vụ khách du lịch
c. Một số tình hình và sự kiện đặc biệt
Về tăng trưởng kinh tế.
3.1.3. Xu hướng phát triển du lịch
3.1.3.1. Xu hướng phát triển cầu du lịch
Nhu cầu du lịch ngày một tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng phản ánh qua sự tăng lên về số lượng người đi du lịch cũng như chi tiêu của họ dành cho du lịch.
Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch thay đổi. Tỷ trọng chi tiêu của khách dành cho những dịch vụ cơ bản (ăn, ở, di chuyển) giảm đi trong khi tỷ trọng chi tiêu dành cho các dịch vụ bổ sung (mua sắm, thăm quan, giải trí) tăng lên.
Hình thức tổ chức chuyến đi của khách du lịch có sự thay đổi.
Xu hướng gia tăng các điểm đến trong một chuyến đi.
Cầu du lịch tăng lên không có nghĩa những người đi du lịch sẽ bị động, chấp nhận những dịch vụ được cung cấp nếu chúng không đủ khả năng thoả mãn nhu cầu của họ, mà ngược lại, những yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng các dịch vụ du lịch cũng ngày càng cao.
3.1.3.2. Xu hướng phát triển cung du lịch
Đa dạng hoá sản phẩm du lịch.
Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch.
Tăng cường hoạt động truyền thông trong du lịch
Đẩy mạnh CNH-HĐH trong du lịch
Đẩy mạnh quá trình khu vực hoá, quốc tế hoá
Hạn chế tính thời vụ trong du lịch
Từ xu hướng về cung-cầu trên thị trường du lịch thế giới có thể thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp du lịch, các quốc gia du lịch chắc chắn sẽ ngày càng trở nên khốc liệt. Nắm bắt được xu hướng phát triển của thị trường là “chìa khoá” dẫn đến sự thành công. Du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Tam Kỳ nói riêng cần có những chuyển biến tích cực hơn để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường du lịch, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra cho giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng 2025.
3.2. Quan điểm về phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ đến năm 2025
– Phát triển kinh tế của thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2018 – 2020 phải được đặt trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và tuân thủ chặt chẽ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung; Đặc biệt, theo đúng tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XX; Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 21/4/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố.
– Phát huy nội lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về phát triển thương mại – dịch vụ – du lịch, công nghiệp – xây dựng, chuyển biến nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao nhịp độ tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực, bảo đảm nền kinh tế thành phố phát triển nhanh và bền vững theo hướng tăng trưởng xanh.
– Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế.
– Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng an ninh giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
3.2.2. Quan điểm phát triển ngành
Phát triển du lịch thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 là nhiệm vụ cần thiết, nhằm định hướng cho việc phát triển không gian du lịch, các loại hình du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch, làm cơ sở để phát triển hệ thống dịch vụ du lịch, tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, thu hút đầu tư cho phát triển du lịch, hướng tới việc xây dựng thành phố thành trung tâm du lịch phía Nam của tỉnh, một điểm đến trong địa chỉ du lịch quốc gia.
3.3. Mục tiêu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Tam Kỳ đến năm 2025
Ưu tiên nguồn lực, từng bước đầu tư xây dựng hạ tầng và sản phẩm để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố; từng bước xây dựng du lịch thành phố trở thành trung tâm du lịch phía Nam của tỉnh trong thời gian đến.
* Mục tiêu đến năm 2020:
– Số lượng khách đến đạt trên 500.000 lượt khách (trung bình mỗi năm tăng 22%). Trong đó: Khách nội địa: 480.000 lượt, khách quốc tế: 20.000 lượt.
– Cơ sở lưu trú đạt trên 850 phòng khách sạn đạt chuẩn, trên 25 phòng homestay (lưu trú tại nhà dân).
– Tỷ trọng đóng góp của du lịch chiếm 15% trong ngành thương mại – dịch vụ; tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch đạt từ 18-20%/năm.
– Các sản phẩm hỗ trợ du lịch
+ Các sản phẩm văn hóa phi vật thể địa phương.
+ Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
+ Phát triển không gian ẩm thực, thương mại đêm.
+ Phát triển từ 2-3 loại sản phẩm quà tặng du lịch mang tính riêng biệt, độc đáo.
+ Xây dựng thương hiệu du lịch Tam Kỳ.
* Mục tiêu định hướng đến 2025:
– Số lượng khách đến đạt 1.200.000 lượt khách (trung bình mỗi năm tăng 20%). Trong đó: Khách nội địa: 1.000.000 lượt, khách quốc tế: 200.000 lượt.
– Tỷ trọng đóng góp của Du lịch chiếm 18-20% trong ngành Thương mại – Dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20%/năm.
– Cung cấp các sản phẩm du lịch sau đây cho thị trường du lịch.
– Hình thành thương hiệu du lịch Tam Kỳ.
– Hằng năm có sự kiện văn hóa, nghệ thuật, hoặc thể thao thu hút được khách quốc tế; hình thành không gian sinh hoạt văn hóa nghệ thuật đêm.
a. Định hướng không gian phát triển du lịch
Khu vực 1: Trên cơ sở quy hoạch Phân khu 12 (từ đường 129 về phía đông) thuộc địa giới hành chính các xã Tam Thanh, Tam Phú và Tam Thăng.
Định hướng phát triển là du lịch sinh thái – văn hóa; du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần hoặc nghỉ dưỡng kết hợp với lễ hội văn hóa, thể thao; du lịch cộng đồng; du lịch ẩm thực kết hợp với giải trí, thể thao.
Khu vực 2: Khu di tích Địa đạo Kỳ Anh, Bãi sậy sông Đầm, công trình văn hóa Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng và Công viên văn hóa – thể dục, thể thao – dịch vụ trước Tượng đài: quy hoạch diện tích khoảng 965ha, thuộc địa giới hành chính xã Tam Thăng, xã Tam Phú, phường An Phú.
Định hướng phát triển là: du lịch văn hóa – lịch sử, du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch trải nghiệm, du lịch nghỉ dưỡng gắn với các dịch vụ giải trí cao cấp.
Khu vực 3: Khu vực ven các sông của Tam Kỳ đi qua các điểm văn hóa – du lịch trên địa bàn kết nối với Khu du lịch sinh thái hồ Phú Ninh.
Định hướng phát triển: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần gắn với trải nghiệm sinh thái văn hóa trên sông vào mùa hoa sưa nở, mùa lễ hội; phát triển du lịch Hội nghị – hội thảo.
b. Định hướng thị trường khách
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng phân đoạn thị trường khách có mục đích du lịch thuần túy, nghỉ dưỡng, lưu trú dài ngày và chi tiêu cao.
Thị trường khách chủ yếu cho các sản phẩm du lịch Tam Kỳ trước mắt sẽ tập trung theo hướng phối hợp với các công ty lữ hành Việt Nam.
Về lâu dài, sản phẩm du lịch của thành phố Tam Kỳ sẽ hướng đến phục vụ được khách quốc tế.
c. Định hướng phát triển các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch
– Du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng kết hợp với hoạt động vui chơi giải trí, lễ hội văn hóa, thể thao
– Du lịch tìm hiểu văn hóa – lịch sử gắn với du lịch tâm linh
– Du lịch sinh thái – văn hóa – trải nghiệm dựa vào cộng đồng;
3.4.1. Quy hoạch phát triển du lịch
– Quy hoạch chi tiết Không gian biển Tam Thanh gắn với Phân khu 12, Làng nghệ thuật cộng đồng Tam Thanh, làm cơ sở kêu gọi đầu tư các khu du lịch, dịch vụ, khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển, ven sông Trường Giang; Quy hoạch Trung tâm đô thị – dịch vụ – du lịch Cánh đồng Nhong (Phân khu 6); Quy hoạch Khu sân golf – thương mại – dịch vụ – du lịch – biệt thự hồ sông Đầm (thuộc Phân khu 9 gắn với Trung tâm hành chính mới).
– Quy hoạch hạ tầng du lịch và dịch vụ du lịch đường sông (kết nối với Khu du lịch sinh thái hồ Phú Ninh và biển Tam Thanh);
– Thiết kế cảnh quan quần cư Thạch Tân của Khu du lịch Địa đạo Kỳ Anh – Bãi Sậy sông Đầm để phát triển du lịch văn hóa lịch sử kết hợp với du lịch sinh thái, trải nghiệm;
– Thiết kế cảnh quan điểm du lịch Làng sinh thái Hương Trà;
– Lập kế hoạch trồng và phát triển không gian rừng đô thị ven biển, ven sông, ven hồ, trên đồi, đầm và một số không gian công cộng.
3.4.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch
* Giai đoạn đến năm 2020: tập trung công tác xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp, bên cạnh đó dành nguồn lực nhất định của thành phố để từng bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, cụ thể:
– Các dự án xúc tiến đầu tư:
+ Xúc tiến đầu tư triển khai các dự án thương mại, dịch vụ cao cấp dọc tuyến Điện Biên Phủ, Không gian biển Tam Thanh, Trung tâm đô thị – dịch vụ – du lịch Cánh đồng Nhong; khu du lịch, dịch vụ, giải trí sông Đầm. Đây là các dự án tạo động lực phát triển kinh tế du lịch cho thành phố.
+ Phối hợp với các ngành của tỉnh để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư hình thành không gian Công viên Văn hóa – Thể thao – Dịch vụ trước Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng.
+ Kêu gọi doanh nghiệp tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng Bãi tắm Hạ Thanh, xây dựng các sản phẩm dịch vụ du lịch và kiện toàn công tác quản lý, khai thác dịch vụ.
+ Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, phát triển các dịch vụ ven sông, trên sông, hình thành điểm du lịch Làng sinh thái Hương Trà gắn với đường sưa vàng, vườn cừa và khai thác du lịch theo hướng sinh thái, trải nghiệm.
– Nhà nước hỗ trợ đầu tư và đầu tư: Làng Nghệ thuật cộng đồng Tam Thanh; Địa đạo Kỳ Anh; Bãi sậy sông Đầm; Làng sinh thái Hương Trà; Văn Thánh – Khổng Miếu; Các di tích cấp tỉnh; Trồng và phát triển không gian rừng đô thị ven biển, ven sông, ven hồ, trên đồi và một số không gian công cộng
– Xã hội hóa đầu tư:
+ Xây dựng công trình biểu tượng Tháp Hồi Sinh và Công viên nghệ thuật Địa đạo Kỳ Anh.
+ Xây dựng Ngôi nhà nghệ thuật cộng đồng Tam Thanh.
+ Các tác phẩm nghệ thuật (hội họa, điêu khắc, nhiếp ảnh,…) để trưng bày, bố trí ở các không gian công cộng; các công trình kiến trúc nghệ thuật trong các khu thương mại-dịch vụ-du lịch hoặc gắn với những cảnh quan thiên nhiên trên địa bàn.
* Giai đoạn 2021-2025
– Tiếp tục hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư, vận hành và khai thác các dự án du lịch – dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ – du lịch nghỉ dưỡng cao cấp ven biển, Trung tâm đô thị – dịch vụ – du lịch Cánh đồng Nhong.
– Tiếp tục đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hoàn thiện hạ tầng, nâng cấp chất lượng dịch vụ tại các điểm đến: Tam Thanh, Địa đạo Kỳ Anh, Bãi sậy sông Đầm, Công viên trước Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng…
– Đầu tư vào hạ tầng các làng nghề gắn với phát triển du lịch: giao thông, cảnh quan, hệ thống xử lý môi trường làng nghề.
– Tiếp tục xúc tiến đầu tư và triển khai xây dựng các dự án về hạ tầng phát triển du lịch đường sông, hạ tầng dịch vụ du lịch.
– Tiếp tục cải tạo cảnh quan các hồ điều tiết trên địa bàn để hình thành các không gian cảnh quan công cộng, dịch vụ.
3.4.3. Công tác xây dựng sản phẩm du lịch
– Xây dựng sản phẩm du lịch “Không gian biển Tam Thanh”. Tập trung phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch ẩm thực, giải trí tại biển Hạ Thanh, không gian Quảng trường biển; phát triển du lịch sinh thái – văn hóa dựa vào cộng đồng, du lịch trải nghiệm, các dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp tại Làng nghệ thuật cộng đồng Tam Thanh; kêu gọi đầu tư hình thành Khu nghỉ dưỡng cao cấp quy hoạch Phân khu 12.
– Xây dựng sản phẩm du lịch “Địa đạo Kỳ Anh và Bãi sậy sông Đầm”, phát triển và hình thành không gian du lịch sinh thái – văn hóa dựa vào cộng đồng.
– Phối hợp với Tỉnh hình thành sản phẩm du lịch “Công trình văn hóa quốc gia Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng” gắn với các dịch vụ văn hóa – thể thao – giải trí trong Khu Công viên trước Tượng đài.
– Phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư dự án Trung tâm đô thị – dịch vụ – du lịch Cánh đồng Nhong, Khu sân golf-thương mại-dịch vụ-du lịch Bãi sậy sông Đầm để hình thành hệ thống dịch vụ du lịch, điểm vui chơi giải trí cao cấp.
– Phối hợp với doanh nghiệp đầu tư xây dựng điểm du lịch Làng sinh thái Hương Trà gắn với đường sưa vàng và vườn cừa ven sông Tam Kỳ, phát triển các dịch vụ du lịch ven sông và trải nghiệm trên sông.
– Xây dựng sản phẩm du lịch đường sông gắn với các địa chỉ văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, các trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch, các khu-điểm du lịch và các công trình biểu tượng dọc các con sông trên địa bàn.
– Hình thành sự liên kết trong tỉnh, liên kết với thành phố Hội An, Đà Nẵng và các Công ty lữ hành nội địa, Công ty lữ hành quốc tế, Công ty du lịch, với các huyện phía nam tỉnh Quảng Nam để hình thành các sản phẩm du lịch (tour du lịch, loại hình du lịch) phù hợp.
3.4.4. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ du lịch
* Nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ du lịch
* Xây dựng không gian ẩm thực, thương mại đêm Tam Kỳ
* Xây dựng và tổ chức các sự kiện
* Xây dựng các sản phẩm văn hóa vật thể, phi vật thể hỗ trợ cho các sản phẩm du lịch
* Phát triển nghề truyền thống và xây dựng sản phẩm quà tặng du lịch
3.4.5. Công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến quảng bá du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch
* Công tác xúc tiến đầu tư
Xây dựng môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, đổi mới tư duy trong chiến lược đầu tư và quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhiều hơn.
Các quy hoạch khu, điểm, sản phẩm du lịch hoặc các dự án phát triển sản phẩm du lịch sẽ làm cơ sở để kêu gọi đầu tư phát triển, xúc tiến du lịch.
Xây dựng các tờ rơi, tập gấp giới thiệu về quy hoạch, dự án.
– Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến giới thiệu các tiềm năng thế mạnh của địa phương.
– Xây dựng kế hoạch quảng bá, xúc tiến du lịch giai đoạn 2018-2020, có sự tham gia của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.
– Đẩy mạnh hoạt động tổ chức sự kiện văn hóa – thể thao – du lịch nhằm đảm bảo có hoạt động lễ, hội thường niên trên địa bàn.
– Hoàn thiện, đổi mới hệ thống pano du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.
– Hoàn thiện tập gấp, xây dựng các clip quảng bá du lịch thành phố, phát hành cẩm nang du lịch Tam Kỳ.
* Xây dựng thương hiệu du lịch Tam Kỳ
– Xây dựng Kế hoạch, triển khai xây dựng thương hiệu du lịch Tam Kỳ.
– Xây dựng website về du lịch thành phố.
– Xây dựng và hình thành “Ngôi nhà nghệ thuật cộng đồng tại Tam Thanh”.
– Hình thành không gian thông tin du lịch và khởi nghiệp Tam Kỳ.
– Hỗ trợ các chủ cơ sở dịch vụ du lịch xây dựng các thương hiệu ẩm thực địa phương, thương hiệu các dịch vụ du lịch.
– Quan tâm đến việc hình thành các công trình điểm nhấn khi quy hoạch, triển khai các dự án lớn trên địa bàn.
3.4.6. Hỗ trợ phát triển du lịch và dịch vụ du lịch
* Đảm bảo thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của Trung ương, tỉnh
* Các chính sách hỗ trợ của Thành phố trong giai đoạn 2018-2020
– Củng cố, kiện toàn Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Du lịch thành phố đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp về phát triển du lịch theo hướng hình thành Bộ phận chuyên trách về du lịch Thành phố.
– Kêu gọi doanh nghiệp du lịch cộng đồng quản lý, tiếp tục đầu tư, khai thác các điểm du lịch cộng đồng hoặc các điểm du lịch có định hướng phát triển thành sản phẩm du lịch cộng đồng.
3.4.8. Xây dựng môi trường du lịch văn hóa, văn minh, an toàn, thân thiện
– Ban hành kế hoạch truyền thông hằng năm, phối hợp với các ngành và hệ thống chính trị địa phương để tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về phát triển du lịch.
– Xây dựng môi trường xanh tại các điểm đến du lịch.
– Ban hành nội dung tuyên truyền về công tác xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện.
– Tuyên truyền qua hệ thống Truyền thanh – Truyền hình thành phố, Trạm Truyền thanh xã, phường, hệ thống truyền thanh tại các điểm du lịch về công tác tăng cường bảo vệ môi trường, ứng xử văn minh với khách du lịch.
– Tăng cường công tác bảo đảm an ninh trật tự tại các điểm tham quan, du lịch.
3.4.9. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
– Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao – Du lịch tỉnh cử đi đào tạo, liên kết tổ chức mở lớp đào tạo nguồn nhân lực hiện có.
– Cử đi đào tạo và tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về du lịch.
– Đào tạo tại chỗ
3.5.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam
3.5.2. Đối với thành phố Tam Kỳ
Việc xác lập chiến lược phát triển du lịch thành phố Tam Kỳ đến năm 2020; Định hướng phát triển du lịch của thành phố Tam Kỳ đến năm 2025 có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần tập trung phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Tam Kỳ.
Từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã tập trung hoàn thành các nội dung:
– Hệ thống hoá về mặt lý luận những nội dung liên quan đến phát triển các sản phẩm du lịch.
– Phân tích thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch tại thành phố Tam Kỳ trong giai đoạn 2010-2017.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Tam Kỳ trong thời gian đến.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp nhằm giúp tác giả hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\DANG VINH THACH\New folder (2)


