Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để quản lý tốt tình hình sử dụng vốn đầu tư thì việc tổ chức tốt công tác kế toán nói chung, tổ chức bộ máy kế toán nói riêng trong các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là một nhu cầu cần thiết, vì thông tin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó chính là nguồn thông tin giúp đỡ rất nhiều trong công tác tham mưu quản lý và là nguồn thông tin đáng tin cậy của các cơ quan chức năng và các đối tượng khác có liên quan thực hiện việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định khi cần thiết, đúng đắn.

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang ”.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và thực trạng hoạt động tổ chức kế toán đầu tư xây dựng cơ tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang. Qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức công tác kế toán xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang .

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung tổ chức công tác kế toán về đầu tư xây dựng cơ bản do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang điều hành.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được tác giả sử dụng phương pháp duy vậy biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp kiểm tra, trong quá trình nghiên cứu.

5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN: Bao gồm ba chương:

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1. NGUYÊN TẮC, Ý NGHĨA, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1.1. Nguyên tắc chung khi tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án

Tổ chức công tác kế phải đáp ứng tính khoa học và hợp lý, phải đảm bảo cho công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của nó, nên việc tổ chức công tác kế toán cần phải tuân thủ theo một số nguyên tắc cơ bản sau:

– Tổ chức công tác kế toán phải đúng với quy định, điều lệ tổ chức kế toán được Nhà nước ban hành và phải phù hợp với chính sách, chế độ quản lý XDCB của Nhà nước theo từng thời kỳ:

– Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm, quy mô và tổ chức quản lý của từng đơn vị

– Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả

1.1.2. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án

Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý ở các đơn vị. Để phát huy tốt nhất vai trò, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán, các đơn vị cần phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu cơ bản và thực hiện tốt nhiệm vụ về tổ chức công tác kế toán.

1.1.3. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án 

– Phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh tế; 

– Đảm bảo quản lý chặt chẽ, toàn diện, liên tục ; 

– Chỉ tiêu do kế toán phản ánh phải thống nhất ; 

– Số liệu trong báo cáo phải đầy đủ, chính xác; 

– Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả. 

– Phải đảm bảo cho công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ; 

– Cung cấp thông tin chính xác kịp thời; 

– Đảm bảo ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ các loại tài sản, các khoản nợ phải trả, vốn đầu tư… 

– Tính toán chính xác nguyên giá của TSCĐ;

 – Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán. 

1.1.4. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án

Thống nhất quản lý các hoạt động tài chính, kế toán của Ban và dự án. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát công tác kế toán của từng dự án theo quy định của Nhà nước và các Nhà tài trợ.

Hướng dẫn việc theo dõi và quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị.

Tổng hợp kế hoạch tài chính, kế hoạch giải ngân theo tháng, quý, hàng năm của các dự án theo văn kiện đã được ký kết.

1.2. NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (BQLDA)

– Tổ chứcchứng từ kế toán;

– Tổ chức Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ;

– Tổ chức Lựa chọn áp dụng hệ thống sổ kế toán;

– Tổ chức bộ máy kế toán;

– Tổ chức hạch toán kế toán;

– Tổ chức lập báo cáo tài chính ;

– Tổ chức Lưu trữ.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang

1.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán được áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư phải thực hiện đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo luật kế toán và nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ: Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc; Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.

1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư thực hiện theo Danh mục tài khoản ban hành kèm theo Phụ lục 1b tại Thông tư: 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

1.2.3. Tổ chức hình thức, sổ sách kế toán tại BQLDA:

– Hình thức kế toán Nhật ký chung;

– Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái;

– Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

– Hình thức kế toán trên máy vi tính.

1.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung  

1.2.4.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

1.2.4.3. Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán  

Đây là một hình thức kết hợp đặc điểm của hai hình thức trên, theo hình thức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm. Nhưng những người quản lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một số phần việc mang tính chất kế toán.

1.2.5. Tổ chức hạch toán kế toán XDCB tại Ban quản lý dự án

1.2.5.1. Tổ chức hạch toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

a) Nội dung: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ban quản lý dự án được hình thành do ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động đầu tư xây dựng.

b) Tài khoản sử dụng: TK 441: Nguồn vốn đầu tư XDCB, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 : TK 4411: Nguồn kinh phí Nhà nước cấp; TK 4412: Nguồn kinh phí viện trợ; TK 4418: Nguồn khác

1.2.5.2. Tổ chức hạch toán chi phí đầu tư xây dựng

Tài khoản sử dụng: 241- Chi phí đầu tư xây dựng, có 2 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 2411 – Chi phí đầu tư xây dựng dỡ dang

– Tài khoản 2412 – Dự án công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán

1.2.6. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính kế toán:

– Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-CĐT); Nguồn vốn đầu tư (Mẫu số B02-CĐT); Thực hiện đầu tư xây dựng (Mẫu số B03-CĐT); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-CĐT).

– Phụ biểu báo cáo tài chính: Chi tiết nguồn vốn đầu tư (Mẫu số F02-CĐT); Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình (Mẫu số F03A-CĐT); Quyết toán vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao sử dụng (Mẫu số F03B-CĐT); Chi phí khác (Mẫu số F03C-CĐT); Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư (Mẫu số F03D-CĐT);

1.2.7. Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán.

Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng loại tài liệu kế toán.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát các vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án như: Một số nguyên tắc chung khi thực hiện tổ chức công tác kế toán; ý nghĩa, nhiệm vụ, yêu cầu tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án. Luân văn đã thể hiện cụ thể nội dung tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư theo tinh thần thông tư 195/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính bao gồm: Tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo, tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán kế toán, tổ chức hình thức sổ sách kế toán, tổ chức lưu trữ tài liệu chứng từ.

Từ những cơ sở lý luận cho thấy việc tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản, đơn vị chủ đầu tư cũng khá phức tạp, đòi hỏi mỗi đơn vị cần phải quan tâm chú trọng việc tổ chức công tác kế toán bước đầu sao cho thật hợp lý khoa học nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý, điều hành cả một hệ thống hoạt động.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

2.1.1. Quá trình hình thành Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang

2.1.2. Nguyên tắc hoạt động

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Kiên Giang hoạt động theo mô hình “Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án”.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Tổ chức quản lý thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

2.1.4.1. Quy trình thủ tục thanh toán vốn cho các công trình:

Chủ đầu tư (BQLDA) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và phù hợp cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

Tài liệu cơ sở để thanh toán của dự án:

a. Đối với dự án quy hoạch:

b. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

c. Đối với dự án thực hiện đầu tư:

2.1.4.2. Đặc điểm các dự án:

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Kiên Giang thực hiện quản lý các dự án đầu tư XDCB trên lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Ủy Ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang giao.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

2.2.1. Thực trạng tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang:

Chế độ chứng từ kế toán áp dụng tại Ban quản lý dự án là dựa trên thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ tài Chính.

2.2.1.1. Chế độ chứng từ thanh toán vốn đầu tư XDCB.

Theo dõi tình hình thanh toán, cấp phát vốn đầu đầu thuộc ngân sách Nhà nước và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng đối với các đơn nhà thầu thi công , tư vấn …v.v.

* Tạm ứng hợp đồng: Chứng từ tạm ứng gồm có: Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp, trong đó có điều khoản tạm ứng hợp đồng; bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (nếu có); giấy đề nghị tạm ứng của nhà thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư – phụ lục số 05 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC; Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.

* Tạm ứng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: Hồ sơ chứng từ gồm: Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng được duyệt (Phương án đền bù thuộc địa bàn huyện nào, thì UBND huyện đó phê duyệt. Riêng phương án đền bù liên huyên thì UBND tỉnh phê duyệt); Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư – phụ lục số 05 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC;

* Tạm ứng chi phí Ban quản lý dự án: Hồ sơ chứng từ gồm: Dự toán thu, chi quản lý dự án năm …. Được chủ đầu tư duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư – phụ lục số 05 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC; Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.

* Thanh toán khối lượng hoàn thành: Chứng từ gốm: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03a kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC); Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC); Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư – phụ lục số 05 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC; Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.

2.2.1.2. Chế độ chứng từ về tiền tệ

Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ (phần chi phí quản lý dự án của đơn vị) của các loại tiền mặt và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị. Các chứng từ sử dụng để theo dõi tiền mặt tại quỹ bao gồm :

– Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Bảng kiểm kê quỹ….

2.2.2 Thực trạng tố chức vận dụng tài khoản kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang:

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – Sơ Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang chỉ áp dụng sử dụng một số ít tài khoản thuộc Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư thực hiện theo Danh mục tài khoản ban hành kèm theo Phụ lục 1b tại Thông tư: 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

2.2.3. Thực trạng tổ chức hình thức Số kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang thực hiện hình thức kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nhật ký chung, có các loại sổ như : Nhật ký chung; Sổ cái nhật ký các tài khoản liên quan theo yêu cầu quản lý…;

2.2.4. Thực trạng tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang là hình thức tổ chức tập trung, trình tự ghi sổ kế toán theo mô hình chương trình kế toán máy hình thức ghi sổ kế toán, dùng hình thức nhất ký chung.

2.2.5. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

2.2.5.1. Tổ chức kế toán nguồn vốn – tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư:

Phương pháp hạch toán .

Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu từ xây dựng:

LUÂN VĂN (sua lan cuoi)_Page_1

2.2.5.2. Tổ chức kế toán thanh toán vốn đầu tư – thanh toán khối lượng xây dựng công trình hoàn thành

Tài khoản sử dụng

– Tài khoản sử dụng trong kế toán tạm ứng vốn đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Kiên Giang gồm có: TK 4411- Nguồn kinh phí Nhà nước cấp; TK 2411- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang; TK 3312 – Phải trả cho nhà cung cấp; TK 3311- Trả trước cho nhà cung cấp.

Phương pháp hạch toán kế toán

– Được thể hiện chi tiết theo sơ đồ quy trình kế toán thanh toán khối lượng xây dựng công trình hoàn thành:

LUÂN VĂN (sua lan cuoi)_Page_2

2.2.5.3. Tổ chức công tác quyết toán công trình hoàn thành

Tài khoản sử dụng trong kế toán quyết toán các công trình:

– Khi công trình hoàn thành đang chờ quyết toán tổng hợp tòan bộ chi phí phát sinh của tài khoản 2411- chi phí xây dựng dở dang kết chuyển sang tài khoản 2412 – Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán; Khi công trình đã được phê duyệt quyết toán, sau khi xử lý các khoản chênh lệch, kế toán tiến hành thực hiện hạch toán tất toán công trình, điều chỉnh giảm nguồn vốn và giảm tài sản ghi Nơ TK 4411/Có TK 2412.

– Sơ đồ quy trình kế toán quyết toán các công trình:

Trường hợp: Giá trị phê duyệt quyết toán nhỏ hơn giá trị nghiệm thu, Ban quản lý dự án sẽ yêu cầu các đơn vị nộp trả ngân sách theo giá trị tương ứng giảm; đồng thời hạch toán điều chỉnh giảm giá trị khối lượng nghiệm thu hoàn tương ứng.

2.2.6. Thực trạng tổ chức báo cáo tài chính tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

Đơn vị đã sử dựng chương trình phần mền kế toán, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan bộ kế toán tiến hành nhập liệu và phần mềm máy tính, từ đó phần mềm tự xử lý lên báo tài chính theo quy định. Hệ thống BCTC, báo cáo quyết toán đơn vị đang sử dụng hiện nay dựa trên danh mục BCTC, tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính

2.2.7. Thực trạng tổ chức lưu trữ hồ sơ chứng từ tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

– Bộ phận kỹ thuật: Lưu trữ toàn bộ hồ sơ công trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

– Bộ phận kế toán: Lữu trữ chứng từ kế toán theo quy định của từng công trình; hình thức lưu trữ: gom chứng từ đóng thành từng họp theo từng công trình. Riêng chứng từ thanh toán (liên quan đến công tác tài chính) được lưu trữ theo năm tài chính và được bảo quản theo quy định hiện hành.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

2.3.1 Những kết quả đạt được:

– Về tổ chức bộ máy kế toán.

– Về chứng từ kế toán.

– Đối với công tác hạch toán tổng hợp

– Hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ.

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế:

– Về tổ chức bộ máy kế toán.

– Về hệ thống chứng từ kế toán.

– Việc tổ chức sổ sách kế toán.

– Công tác báo cáo số liệu phục vụ cho công tác quản lý .

– Về công tác lưu trữ.

– Công tác kiểm tra nội bộ .

– Công tác quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Tác giả đã tập trung nêu thực trạng tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang bao gồm: Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và cách thức tổ chức thực hiện dự án tại đơn vị. Trong đó tác giả tập trung vào thực trạng tổ chức kế toán tạm ứng hợp đồng, thu hồi tạm ứng, tổ chức kế toán thanh toán khối lượng hoàn thành và tổ chức kế toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành các công trình. Với sự trình bày chi tiết có minh họa số liệu bằng các bảng biểu, luận văn đã đánh giá được hiệu quả của công tác tổ chức kế toán tại đơn vị, đồng thời nêu lên những ưu điểm, hạn chế trong công tác tổ chức kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

Qua phân tích, đánh giá cho thấy, mặc dù với bộ máy kế toán khá mỏng về số lượng, nhưng đã thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng với số lượng và giá trị công trình rất lớn, rất nhiều hạng mục nhỏ lẻ trong một công trình cho thấy rằng việc tổ chức kế toán đối với đơn vị là không hề đơn giản. Với sự năn nỏ, nhiệt tình hiện tại bộ phận kế toán trong Ban quản lý dự án đã và đang thực hiện nhiệm vụ cơ bản hoàn thành tốt nhiệm theo yêu cầu kế hoạch đề ra. Tuy nhiên về lâu dài cần có sự thay đổi bổ sung hoàn thiện quá trình tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Ngành Nông nghiệp trong tỉnh nhà.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT KIÊN GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG TRONG VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG.

Hoàn thiện phải phù hợp với chế độ chính sách và chuẩn mực kế toán

Công tác kế toán nói chung và kế toán đầu tư XDCB nói riêng luôn phải tuân thủ theo luật kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Mọi thay đổi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại một đơn vị đều phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với các quy định hiện hành để không vi phạm chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang là một đơn vị không nằm ngoài những quy tắc ấy.

Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu quản lý

* Đối với cấp lãnh đạo:

– Ban quản lý dự án cần quan tâm hơn nữa về công tác tổ chức kế toán, nhằm tổ chức thực hiện cho đúng với vai trò vốn có của nó.

– Thiết lập hoàn thiện và nâng cao công tác phối hợp.

– Chỉ đạo nâng cao công tác lập, thẩm tra dự toán công trình.

– Tổ chức lại công tác lưu trữ tài liệu theo hướng chuyên nghiệp.

* Đối với công tác kế toán:

– Tham mưu cho Giám đốc phân công công việc cho từng kế toán viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của từng người.

– Quy định thời gian luân chuyển hồ sơ và thống nhất chứng từ.

– Tổ chức lại hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán.

– Thống nhất các biểu mẫu BCTC và báo cáo định kỳ.

– Tăng cường công tác kiểm tra trong nội bộ đơn vị

– Phát huy tối đa hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thôn tin trong công việc xây dựng chương trình kế toán.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG.

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức công tác lập dự toán cho từng công trình, hạng mục công trình.

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ trong thanh toán

Ban quản lý dự án nên xây dựng lại hệ thống mã hoá các đối tượng thanh toán. Các đối tượng này sẽ được phân chia theo từng lĩnh vực để quản lý. Cụ thể như sau: Một đối tượng sẽ được đặt mã bao gồm hai phần, phần thứ nhất là lĩnh vực hoạt động của đối tượng được ký hiệu bằng chữ và phần thứ hai là mã cho đối tượng được ký hiệu bằng số và số này tốt nhất là nên lấy theo mã khách hàng để tiện theo dõi. Ví dụ đối tượng A có lĩnh vực hoạt động là tư vấn sẽ được mã hoá như sau: TV001; đối tượng B có lĩnh vực hoạt động là thi công xây dựng sẽ được mã hóa là: XL001. Việc mã hoá bằng cách này có ba tiện ích thứ nhất là có thể phân vùng để theo dõi đối tượng thanh toán, thứ hai là tránh mất thời gian cho quá trình mã hoá và thứ ba là tránh nhầm lẫn trong quá trình hạch toán và theo dõi các đối tượng thanh toán.

3.2.3. Hoàn thiện tổ chức thiết kế sổ để theo dõi từng hạng mục công trình.

Tác giả đề xuất Ban quản lý dự án cần tổ chức thiết kế sổ sách để theo dõi riêng chotừng công trình như sau :

SỔ CHI TIẾT

TÀI KHOẢN 2411 – CHI PHÍ ĐẦU TƯ XDCB DỞ DANG

Tháng …… năm 2016

Công trình (HMTC): Cống Kênh Cụt

Ngày tháng khởi công: ……………..; ngày tháng hoàn thành:

Tổng dự toán:

Ngày thángDiễn giảiTK đối ứngNội dung chi
Tổng sốXây lắpĐền bùChí BQLChi phí tư vấnChi phí khác
25/4/2016Nghiệm KLHT đợt 1 XL331240.752.733.85540.752.733
8/8/2016Chi trả tiền đền bù331243.500.00043.500.000
………….…..………..……..………..………..……….………..
31/12/2016Phân bổ chi phí ban642500.000.000500.000
Tổng cộng 215.997.706.121193.314.1021.643.737.2721.500.00018.011.3701.528.495.861

– Tương tự như trên Ban quản lý dự án thiết kế các sổ chi tiết theo nhu cầu quản lý như : Sổ chi tiết tài khoản 3311, 3312, 642….

3.2.4. Tổ chức xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán phục vụ cho mục đích báo cáo quyết toán định kỳ và báo cáo cho các cơ quan có liên quan theo yêu cầu:

Tác giải đề xuất thiết kế 02 biểu mẫu báo cáo sau đây, hi vọng căn cứ vào số liệu thu thập được từ 02 báo cáo này, các bộ phận sẽ có đầy đủ tư liệu để báo cáo cho lãnh đạo trong mọi tình huống, theo yêu cầu.

BÁO CÁO

Công tác thanh toán vốn đầu tư

ĐVT: ngàn đồng

STTCông trình, hạng mục công trìnhĐơn vị thực hiệnGiá trị hợp đồngKhối lượng thực hiệnTạm ứngTổng giá trị thanh toán, trong đó
Tổng sốThanh toán thực tếThu hồi tạm ứngCòn lại phải thanh toán
IDự án cống kênh Cụt
1HM xây dựngCty T.Trân250.000.000200.000.00080.000.000175.000.000100.000.00075.000.00075.000.000
2HM: ………….….…………….
IIDự án : B
1HM: ………….……….…………
Tổng cộng (I+II+ …)

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện kế hoạch vốn năm…

ĐVT: ngàn đồng

TTCông trình, hạng mục công trìnhKH vốn nămGiá trị KL thực từ đầu năm báo cáoGiá trị giải ngân từ đầu năm B/CTrong đó: Tạm ứng năm báo cáoLũy kế từ khởi công
Khối lượng thực hiệnTổng giá trị giải ngânTrong đó: tạm ứng
1Dự án cống kênh Cụt100.000.00080.000.00070.000.0000200.000.000175.000.0005.000.000
2Dự án cống sông kiên150.000.000100.000.000150.000.00050.000.000100.000.000150.000.00050.000.000
Tổng Cộng :250.000.000180.000.000220.000.00050.000.000300.000.000320.000.00055.000.000

3.2.5. Tổ chức thực hiện xây dựng bộ phận kiểm tra kế toán nội bộ

* Trình tự và phương pháp tự kiểm tra

1. Thu thập, xử lý các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm tra về các chế độ chính sách hiện hành, các quy định nội bộ đơn vị.

2. Kiểm tra, phát hiện, ghi chép và tổng hợp số liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm tra.

3. Đối soát các hành vi phát hiện được trong quá trình kiểm tra với các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, quy định của đơn vị, dự toán, công việc được giao. Tiến hành thẩm tra, xác minh đối với trường hợp có nghi vấn.

4. Đánh giá mức độ của các sai phạm, nghiên cứu và đề ra những biện pháp khắc phục, xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.

3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG.

3.3.1. Tổ chức xây dưng hoàn thiện chương trình kế toán máy tại ban quản lý dự án

3.3.2. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ kế toán, cán bộ kiểm tra công tác lập dự toán của Ban quản lý dự án

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở NN&TNT Kiên Giang ” đã tập trung làm rõ một số vấn đề sau:

1) Nghiên cứu những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản đơn vị chủ đầu tư, phân tích làm rõ thực trạng về công tác tốc chức kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang, rút ra những ưu điểm, hạn chế của công tác tổ chức kế toán tại đơn vị, phân tích nguyên nhân, tập trung chủ yếu ở các khâu như : sự phối giữa các cán bộ trong đơn vị, khâu lập dự toán xây dựng công trình, tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế sổ sách, biểu mẫu báo cáo, quy trình và bộ phận kiểm tra kế toán nội bộ.

2) Từ những tồn tại, đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang cụ thể như sau:

– Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về lập dự toán công trình, hạng mục công trình

– Xây dựng quy định rõ thời gian luân chuyển chứng từ trong quá trình thanh toán vốn đầu tư.

– Thiết kế sổ sách theo dõi một cách chi tiết

– Thiết biểu mẫu phục vụ công tác báo cáo định kỳ và đột xuất

– Xây dưng quy trình, nội dung và bộ phận kiểm tra kế toán nội bộ

– Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp cho đội ngủ cán bộ trong toàn đơn vị, nhất là đội ngủ cán bộ kế toán.

KẾT LUẬN

Hiện nay Nhà nước đang có chủ trương sắp xếp lại các ban quản lý dự án theo hướng chuyên ngành. Cụ thể căn cứ vào Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng.

Theo đó, việc sắp xếp, kiện toàn, thành lập các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành nhằm thành lập các đơn vị chuyên trách trong lĩnh vực về đầu tư xây dựng cơ bản; tập trung thực hiện công tác chuyên môn có khoa học theo quy định (không kiêm nhiệm), đúng ngành nghề đảm bảo đủ năng lực về chuyên môn và kinh nghiệm đáp ứng tình hình mới; làm đầu mối phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức, cá nhân chuyên môn trong việc triển khai và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành và quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của UBND tỉnh một cách hiệu quả và đúng quy định. Cùng với đó, ngoài những công việc tổ chức ban đầu cho một đơn vị đi vào hoạt động ổn định lâu dài, thì cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tương ứng để góp phần tạo nên sự ốn định hoạt động lâu dài cho một Ban quản lý dự án, giúp công tác tổng hợp của đơn vị được thuận tiện và chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong tình hình mới hiện nay.

Với quan điểm tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng nâng cao chất lượng về công tác tổ chức quản lý, góp phần quản lý vốn được hiệu quả, hệ thống sổ sách, chứng từ được tạo lập và lưu trữ khoa học, tạo sự chuyên nghiệp trong công tác tổ chức kế toán Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang luận văn cũng đã nêu được thực tế về công tác tổ chức công tác kế toán đầu tư XDCB, những mặt đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại; những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên các giải pháp này có phần mang tính chủ quan từ bản thân tác giả, việc có được thực hiện hay không các giải pháp còn cần phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm lãnh đạo của từng đơn vị. Nhưng với một số đề xuất giải pháp nêu trên, tác giả tin tưởng cũng sẽ ít nhiều tạo được những thuận lợi trong quá trình thực hiện tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các ban quản lý dự án.

Được sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo GSTS. Lê Đức Toàn, sự góp ý nhiệt tình của lãnh đạo cũng như các đồng nghiệp tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang, tác giả đã có nhiều nỗ lực cố gắng, nhưng những kết quả nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung của các Thầy giáo, Cô giáo, và các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trực tiếp hướng dẫn, các thầy cô trong khoa sau đại học và khoa kế toán của trường Đại học Duy Tân, các anh chị trong tổ kế toán và các bộ phận phòng ban khác trong Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.LUAN VAN (Nguyen Tan Khoa)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *