HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1. Lý do chọn đề tài luận văn

Trong bối cảnh cần có một sự nghiên cứu sâu hơn, xây dựng hệ thống tiêu chí với những nội dung cụ thể trong việc phân tích, đánh giá về hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường ở một địa phương như quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, định hướng cơ chế xây dựng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức cấp xã nói chung và của công chức tại bộ phận “một cửa” nói riêng.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

– Mục đích: hướng đến việc xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá về hiệu quả hoạt động của công chức làm cơ sở để xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường. Đề xuất những mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.

– Nhiệm vụ:

+ Phân tích cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã.

+ Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng hiện nay theo các tiêu chí đánh giá về hiệu quả hoạt động.

+ Đề xuất các mục tiêu, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức bộ phận “một cửa” các phường thuộc quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

– Đối tượng nghiên cứu: về hiệu quả và đánh giá hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

– Phạm vi nghiên cứu:

* Nội dung: xem xét, nghiên cứu đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong thời gian 03 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

* Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung trên tại UBND các phường thuộc quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

6. Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động của công chức cấp xã công tác ở một bộ phận mang tính đặc thù trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính như bộ phận “một cửa” UBND cấp xã. Trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường thuộc quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường để đáp ứng nhiệm vụ cách mạng hiện nay đối với một thành phố trẻ, năng động sáng tạo, dám nghỉ dám làm như thành phố Đà Nẵng.

7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

8. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì đề tài luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” Ủy ban nhân dân cấp xã.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA”

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.1.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả của một hoạt động là sự so sánh giữa các chi phí đầu vào với kết quả đầu ra, sự gia tăng tối đa của lợi nhuận và giảm tối thiểu của chi phí. Hiệu quả phản ánh sự chuyển đổi về chất của các nguồn lực đã sử dụng thành kết quả cụ thể để thực hiện mục tiêu của quản lý với mong đợi là giá trị của các kết quả cao hơn các giá trị của các nguồn lực đã chi dùng.

1.1.1.2. Khái niệm hiệu quả quản lý hành chính nhà nước

Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước (government productivity, public productivity) là sự so sách, đối chiếu các kết quả của quản lý hành chính nhà nước đạt được với toàn bộ nguồn lực sử dụng.

Hiệu lực quản lý hành chính nhà nước (government effectiveness, public effectiveness) là sự thực hiện đúng, có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành chính để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

1.1.2. Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Đến nay, mặc dù được thể hiện ở các cách diễn giải khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu đều thống nhất quan điểm cho rằng, cần tiếp cận đánh giá hiệu quả hành chính công một cách tổng hợp, theo nhiều tiêu chí và chỉ số khác nhau và theo mô hình hệ thống mở, có tính đến bối cảnh đặc thù về môi trường bên trong và bên ngoài của hành chính công ở cấp độ quốc gia cũng như mỗi tổ chức cụ thể.

1.2. KHÁI QUÁT VỀ BỘ PHẬN “MỘT CỬA” VÀ CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

1.2.1. Bộ phận “một cửa” Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.2.1.1. Khái niệm

Bộ phận “một cửa” UBND cấp xã là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” thuộc UBND cấp xã có nhiệm vụ tiếp nhận, hướng dẫn tổ chức, công dân khi đến liên hệ về những công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã; nhận hồ sơ đã đủ thủ tục theo quy định, viết giấy biên nhận; tham mưu đề xuất việc xử lý hồ sơ theo quy định của thủ tục hành chính và trả kết quả cho tổ chức, công dân.

1.2.1.2. Mục đích, yêu cầu và vai trò của bộ phận “một cửa” Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.2.1.3. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của bộ phận “một cửa” Uỷ ban nhân dân cấp xã

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, công chức của bộ phận “một cửa” UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức, công dân kê khai, bổ sung nếu thiếu.

Bước 2. Xử lý, giải quyết hồ sơ

Công chức của bộ phận “một cửa” tiếp nhận hồ sơ, trực tiếp xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã giải quyết, nhận lại kết quả đã giải quyết, trả lại cho tổ chức, công dân, tiến hành thu phí, lệ phí theo quy định.

Bước 3. Giao trả hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của lãnh đạo UBND cấp xã, công chức phụ trách giải quyết hồ sơ của bộ phận “một cửa” trực tiếp đến bộ phận văn thư thuộc UBND cấp xã để đóng dấu, và trả hồ sơ đã giải quyết cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi, hoặc chuyển tiếp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

1.2.2. Công chức bộ phận “một cửa” Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.2.2.1. Khái niệm

Công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng đảm nhiệm một trong số chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, được Chủ tịch UBND xã quyết định điều động đến bộ phận “một cửa” để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công việc của tổ chức, cá nhân theo lĩnh vực chuyên môn được phân công.

1.2.2.2. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ của công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã

1.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” Ủy ban nhân dân cấp xã

Hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” Ủy ban nhân dân cấp xã được hiểu là việc so sánh, đối chiếu kết quả đạt được, chất lượng sản phẩm hoàn thành của công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công việc của tổ chức, cá nhân theo lĩnh vực chuyên môn được phân công so với toàn bộ nguồn lực được đầu tư, sử dụng cho công chức để thực hiện các nhiệm vụ công việc được giao.

1.3.2. Quy định hiện hành về đánh giá kết quả hoạt động công chức ở Việt Nam

1.3.3. Mô hình đánh giá kết quả làm việc của công chức xã, phường đang thực hiện tại Đà Nẵng

Mô hình quy trình đánh giá kết quả làm việc của công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thể hiện qua Hình 1.3.

http://sggp.org.vn/dataimages/original/2013/07/images463716_16-7-danh-gia-cong-chuc-xa-.jpg

Hình 1.3: Mô hình quy trình đánh giá kết quả làm việc của công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Ưu điểm của mô hình này là kết quả đánh giá toàn diện, công khai, dân chủ, hiệu quả. Mô hình sẽ giúp việc đánh giá công chức cuối năm thuận lợi và hiệu quả hơn. Việc chấm điểm công chức phường, xã qua mạng sẽ giúp giảm bớt thủ tục hành chính.

1.3.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã

1.3.4.1. Sử dụng mô hình đánh giá kết quả làm việc của công chức cấp xã theo phương pháp đánh giá 360 độ

Công chức được chấm dựa trên thang điểm 100 với 3 tiêu chí: kết quả hoàn thành công việc (60 điểm); thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, chính sách, pháp luật của Nhà nước (15 điểm); thái độ trách nhiệm đối với công việc, công dân, đồng nghiệp và cơ quan đơn vị (25 điểm). Nếu đạt từ 85 điểm trở lên là công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, từ 80 đến dưới 85 điểm là hoàn thành tốt nhiệm vụ, từ 70 đến dưới 80 điểm là hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và dưới 70 điểm nghĩa là công chức chưa hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả đánh giá sẽ là thước đo để bình xét thi đua, khen thưởng, cơ sở để phân phối thu nhập cũng như phát triển năng lực công chức…

1.3.4.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của công chức bộ phận một cửa cấp xã

1.3.4.2.1. Đánh giá chất lượng yếu tố “đầu vào”

a. Chất lượng đội ngũ công chức

Tiêu chí “Chất lượng đội ngũ công chức” được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá như: Số lượng công chức tại bộ phận một cửa; Phẩm chất, đạo đức thực thi công vụ; Trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ; Trình độ về Lý luận chính trị, Quản lý nhà nước, Ngoại ngữ, Tin học phï hîp và đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công việc.

b. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

Tiêu chí “Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính” được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá như: Hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất; Kinh phí phục vụ công tác tại bộ phận một cửa (điện nước, ấn chỉ, biểu mẫu, văn phòng phẩm..).

1.3.4.2.2. Đánh giá quá trình thực thi, giải quyết công việc

Tính hiệu quả còn phụ thuộc vào khả năng của công chức biết vận dụng kiến thức, lựa chọn phương pháp thích hợp, tuỳ thuộc vào tính chất, nội dung, thời gian, điều kiện của mỗi tình huống và trường hợp cụ thể; thể hiện sự sáng tạo, linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, biện pháp, nguồn lực để hoàn thành công việc; phụ thuộc vào sự thành thục của kỹ năng, và ở mức cao hơn nữa là phụ thuộc vào kỹ xảo, nghệ thuật trong giải quyết công việc.

1.3.4.2.3. Đánh giá kết quả “đầu ra”

a. Hiệu suất làm việc của công chức

Tiêu chí “Hiệu suất làm việc của công chức” được thể hiện thông qua các chỉ số đánh giá như: Số lượng công chức làm việc so với tổng số cán bộ, công chức; Số lượng hồ sơ công việc được giải quyết tại bộ phận một cửa; Thời gian làm việc công chức để giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân tại bộ phận một cửa; Thời gian làm thêm giờ của công chức để đáp ứng yêu cầu công việc.

b. Kết quả giải quyết công việc

Tiêu chí “Kết quả giải quyết công việc” được thể hiện thông qua các tiêu chí đánh giá cụ thể như: Chất lượng hồ sơ được giải quyết; Mức độ hài lòng của người dân trong giải quyết thủ tục hành chính; Hiệu quả về thời gian giải quyết công việc; Hiệu quả hoạt động tài chính..

Chương 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG

QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỦA BỘ PHẬN “MỘT CỬA” CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THANH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Cẩm Lệ là một quận mới của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 102/NĐ-CP ngày 05/8/2005 của Chính phủ gồm 06 phường: Khuê Trung, Hòa An, Hoà Phát, Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây và Hoà Xuân.

Vị trí của Quận Cẩm Lệ: phía Đông giáp quận Ngũ Hành Sơn; phía Tây và Nam giáp huyện Hòa Vang; phía Bắc giáp các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu. Quận Cẩm Lệ có diện tích: 35,3km2, chiếm 2,74% diện tích toàn thành phố; dân số: 104.668 người, chiếm 10% số dân toàn thành phố, mật độ dân số: 2.969 người/km2. 

2.1.2. Quá trình tổ chức và hình thành bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Sau một số lần điều chỉnh, củng cố, bổ sung về nhân sự tại bộ phận “một cửa” các phường; đến nay quá trình tổ chức tại bộ phận “một cửa” UBND 6 phường của quận Cẩm Lệ đã ổn định và hoạt động đảm bảo theo Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân các phường, đảm bảo theo quy chế, quy định của các cơ quan hành chính nhà nước.

2.2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Kết quả làm việc của công chức phường, xã thành phố Đà Nẵng theo mô hình đánh giá 360 độ trong thời gian thực hiện thí điểm

Kết quả phân loại công chức phường, xã theo mô hình đánh giá KQLV trong thời gian thực hiện thí điểm từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013 bước đầu đã thể hiện còn có sự phân hóa mạnh hơn so với thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của công chức theo quy định hiện hành. Qua kết quả khảo sát về mô hình đánh giá KQLV tại Đà Nẵng được tiến hành vào tháng 12/2013 thì có 70% công chức cho rằng kết quả trên là tương đối chính xác và rất chính xác, 80% công chức ủng hộ việc triển khai mô hình. Đặc biệt, 100% lãnh đạo các cơ quan hành chính quan tâm và ủng hộ cao đối với việc triển khai mô hình này.

2.2.2. Thực trạng về hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm lệ, thành phố Đà Nẵng theo các yếu tố “đầu vào”

2.2.2.1. Chất lượng đội ngũ công chức

Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong số 33 công chức làm việc tại bộ phận “một cửa” 06 phường có 29 người có trình độ đào tạo Đại học (tỷ lệ 87,88%), 04 người có trình độ trung cấp (tỷ lệ 12,12%), không có công chức chưa qua đào tạo hoặc trình độ sơ cấp. Hầu hết các chức danh công chức tại bộ phận “một cửa” có văn bằng chuyên môn phù hợp theo vị trí công việc và lĩnh vực chuyên môn được đảm nhận (tỷ lệ 85%). Về trình độ lý luận chính trị, 22 người có trình độ trung cấp (tỷ lệ 66,67%); về kiến thức quản lý nhà nước có 28 người (tỷ lệ 84,85%) trong đó 6 người đã qua bồi dưỡng QLNN ngạch chuyên viên (tỷ lệ 18,18%), 22 người có trình độ Trung cấp QLNN (tỷ lệ 66,67%); 100% công chức có trình độ ngoại ngữ và tin học (từ cấp độ B trở lên đối với ngoại ngữ và trình độ văn phòng trở lên đối với tin học).

2.2.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

2.2.2.2.1. Hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất

a. Phòng làm việc

Phần lớn Bộ phận “một cửa” ở các phường được đầu tư xây dựng mới nên cơ bản đáp ứng đủ điều kiện về diện tích theo Điều 12 của Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ (từ 40 m2 trở lên). Riêng phường Hòa Thọ Đông diện tích mới chỉ đạt 30m2, 05 phường còn lại: Khuê Trung, Hòa An, Hòa Phát, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân đều đạt và vượt so với định mức tối thiểu được quy định.

b. Về trang thiết bị, phương tiện làm việc

Nhìn tổng thể, bộ phận “một cửa” UBND 6 phường của quận Cẩm Lệ được đầu tư trang thiết bị đầy đủ so với quy định, khang trang, hiện đại, đáp ứng với điều kiện tình hình của địa phương. Các trang thiết bị như: Máy in, máy fax, điện thoại, máy vi tính, ghế ngồi, bàn làm việc, quạt máy đều được quan tâm đầu tư. Ngoài ra nhờ nguồn kinh phí của UBND thành phố (từ dự án WB) đã đầu tư mỗi phường một hệ thống công nghệ thông tin cáp quang phục vụ công tác tích hợp, quản lý dữ liệu, điều hành công việc tại bộ phận “một cửa” các phường với kinh phí khoảng 350 triệu đồng trên một phường.

2.2.2.2.2. Kinh phí phục vụ hoạt động công tác

Qua số liệu khảo sát trong 3 năm 2011, 2012, 2013 thì số kinh phí chi phục vụ cho hoạt động công tác tại bộ phận “một cửa” các phường (gồm: tiền điện, văn phòng phẩm, in ấn biểu mẫu hồ sơ, chi nước uống, đồng phục…) không tính phần kinh phí chi cho con người đều tăng qua các năm. Mức độ tăng kinh phí hoạt động trung bình qua các năm là khoảng 18% (năm 2012 tăng 17,27%, năm 2013 tăng 19,87%); trong đó mức tăng cao nhất tập trung vào việc sử dụng chi cho kinh phí điện nước và các khoản chi phí khác.

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.3. Thực trạng hiệu quả của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng từ góc độ đánh giá yếu tố “đầu ra”

2.2.3.1. Hiệu suất làm việc

2.2.3.1.1. Số lượng hồ sơ được giải quyết

Qua số liệu khảo sát trong 3 năm 2011, 2012, 2013 thì số lượng hồ sơ tiếp nhận để giải quyết trên các lĩnh vực thủ tục hành chính đều tăng qua các năm. Mức độ tăng số lượng hồ sơ tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa” các phường qua các năm là 7,25% (trong đó năm 2012 tăng 3,7%, năm 2013 tăng 10,8%).

2.2.3.1.2. Thời gian làm việc công chức

Với số liệu so sánh theo số lượng từng chức danh công chức tại bộ phận “một cửa” UBND các phường và tỷ lệ thời gian công chức sử dụng làm việc tỷ lệ trung bình thời gian công chức sử dụng làm việc tại bộ phận “một cửa” các phường đạt tỷ lệ 72,43% (cụ thể tỷ lệ theo từng phường: Khuê Trung 68,33%; Hòa An 79%; Hòa Phát 81%; Hòa Thọ Đông 70%; Hòa Thọ Tây 68,75%; Hòa Xuân: 67,5%).

2.2.3.1.3. Thời gian làm thêm giờ

Hiện nay, 6/6 phường quận Cẩm Lệ đều tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần với số lượng bố trí từ 02 đến 03 công chức để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Theo số liệu thống kê thời gian làm thêm giờ vào ngày thứ 7 đối với công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trung bình từ 02 đến 04 giờ trên một tuần (tương ứng với tỷ lệ làm thêm từ 05 đến 10% thời gian làm việc quy định).

2.2.3.2. Kết quả giải quyết công việc của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.3.2.1. Chất lượng hồ sơ được giải quyết

Kết quả khảo sát cho thấy, số lượng hồ sơ được trả đúng hẹn đạt tỷ lệ trung bình qua các năm là 79,3%; số lượng hồ trả sớm hẹn đạt tỷ lệ trung bình 20,2%; chỉ có khoảng trung bình 0,6% hồ sơ bị trả trễ hẹn.

2.2.3.2.2. Mức độ hài lòng của tổ chức/ công dân trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính

Kết quả hợp mức độ hài lòng của tổ chức/công dân trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cho thấy tỷ lệ trung bình qua các năm về mức độ rất hài lòng và hài lòng đạt rất cao đến 94,9%; tỷ lệ trung bình về mức độ chấp nhận được chiếm 4,6%; tỷ lệ không hài lòng khá thấp, chỉ đạt tỷ lệ trung bình qua các năm là 0,6%.

2.2.3.2.3. Hiệu quả về thời gian giải quyết công việc

a. Thời gian cần thiết để công chức hoàn thành việc giải quyết hồ sơ

b. Thời gian công chức sử dụng làm việc

c. Hiệu quả sử dụng thời gian giải quyết công việc

Để tính hiệu quả về sử dụng thời gian giải quyết công việc, áp dụng công thức tính như sau:

Thời gian cần thiết để giải quyết hồ sơ

HThời gian =

Thời gian công chức sử dụng làm việc

Qua bảng phân tích số liệu cho thấy tỷ lệ hiệu quả sử dụng thời gian giải quyết công việc của công chức bộ phận “một cửa” các phường, quận Cẩm Lệ trung bình qua các năm (2011, 2012, 2013) đạt tỷ lệ 57,28% và có sự tăng dần qua các năm (năm 2012 tăng thêm 3,52%, năm 2013 tăng thêm 8,97%). Ở các phường quận Cẩm Lệ, công chức bộ phận “một cửa” phường Khuê Trung đạt hiệu quả sử dụng thời gian cao nhất, tỷ lệ trung bình qua các năm đạt đến 75,5%; tiếp theo là phường Hòa Xuân đạt tỷ lệ trung bình 71,88%; phường Hòa Thọ Tây có hiệu quả sử dụng thời gian thấp nhất chỉ với tỷ lệ trung bình 34,48%; các phường còn lại đạt tỷ lệ trung bình từ 46% đến 65%.

2.2.3.2.4. Hiệu quả về hoạt động về tài chính

a. Kinh phí thu được từ hoạt động của bộ phận “một cửa”

b. Kinh phí chi trả lương và các khoản phụ cấp cho công chức làm việc

Để tính kinh phí chi trả lương và các khoản phụ cấp cho công chức làm việc tại bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, áp dụng công thức tính như sau:

Kinh phí chi trả lương và các khoản phụ cấp = (Tổng quỹ lương + Kinh phí chi phụ cấp công vụ + Kinh phí chi phụ cấp đơn vị hành chính) x tỷ lệ % thời gian làm việc công chức tại bộ phận “một cửa” các phường.

c. Kinh phí chi trả lương cho thời gian làm thêm giờ

Để tính kinh phí chi trả lương cho thời gian làm thêm giờ áp dụng công thức tính như sau:

Kinh phí chi trả lương cho thời gian làm thêm giờ = Tổng quỹ lương (năm) x tỷ lệ % thời gian làm thêm giờ của công chức x 200%

d. Hiệu quả hoạt động về tài chính

Để tính hiệu quả hoạt động về tài chính, áp dụng công thức tính như sau:

Kinh phí thu được từ hoạt động

HKinh phí =

Tổng nguồn kinh phí sử dụng

Trong đó: Tổng nguồn kinh phí sử dụng = Kinh phí chi cho hoạt động + Kinh phí chi trả lương và các khoản phụ cấp + Kinh phí chi trả cho thời gian làm thêm giờ.

Qua bảng phân tích số liệu cho thấy tỷ lệ hiệu quả hoạt động về tài chính tại bộ phận “một cửa” các phường, quận Cẩm Lệ trung bình qua các năm (2011, 2012, 2013) đạt tỷ lệ 40% và có sự tăng dần qua các năm (năm 2012 tăng thêm 6,98%, năm 2013 tăng thêm 4,97%). Ở các phường quận Cẩm Lệ, bộ phận “một cửa” phường Hòa Thọ Đông đạt hiệu quả về tài chính cao nhất, tỷ lệ trung bình qua các năm đạt đến 56,81%, tiếp theo là phường Khuê Trung đạt tỷ lệ trung bình 53,4%; phường Hòa Phát có hiệu quả về tài chính thấp nhất chỉ với tỷ lệ trung bình 25,9%; các phường còn lại đạt tỷ lệ trung bình từ 32% đến 36%.

2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Nhận xét chung

Hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua luôn được quan tâm, hỗ trợ tạo điều kiện nâng lên về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, chất lượng đội ngũ công chức… qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức về nhiều mặt, cụ thể là hiệu quả sử dụng thời gian làm việc, hiệu quả sử dụng trong sử dụng nguồn kinh phí hoạt động, chất lượng hồ sơ được giải quyết, mức độ hài lòng của người dân trong giải quyết thủ tục hành chính…

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hiệu quả hoạt động của công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn những điểm tồn tại, hạn chế. Đó là: diện tích bộ phận “một cửa” một số phường chưa đảm bảo theo yêu cầu quy định. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ công việc chưa phát huy hết năng suất, hiệu quả của trang thiết bị công nghệ. Việc bố trí số lượng công chức tại bộ phân “một cửa” của các phường không có sự đồng đều, thống nhất. Công tác phối kết hợp, hỗ trợ nhau giữa các thành viên trong bộ phận “một cửa” nhiều nơi còn lỏng lẻo, chưa gắn bó trách nhiệm vì mục tiêu chung. Thời gian công chức sử dụng làm việc tại bộ phận “một cửa” đạt tỷ lệ trung bình là 72,43%. Thời gian công chức làm thêm giờ (ngày thứ 7) không đạt hiệu quả bởi vì người dân ít có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính vào thời gian này. Số lượng hồ sơ, thủ tục hành chính được giải quyết ở bộ phận “một cửa” các phường trong thời gian qua là rất cao, nhưng tỷ lệ hồ sơ chủ yếu tập trung ở lĩnh vực Chứng thực. Chất lượng hồ sơ giải quyết (trả đúng hẹn và sớm hẹn) và mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đạt tỷ lệ quá cao (lên đến hơn 95%). Kết quả phân tích về hiệu quả sử dụng thời gian thời gian làm việc công chức bộ phận “một cửa” các phường hiện nay là 57,28%. Hiệu quả hoạt động về tài chính tại bộ phận “một cửa” các phường qua khảo sát đạt tỷ lệ trung bình 40%.

2.3.2. Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nêu trên, dưới đây là một vài nguyên nhân chính:

2.3.2.1. Việc đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất

Diện tích bộ phận “một cửa” các phường còn chưa đảm bảo là do trước khi có Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ trong đó có quy định về diện tích tối thiểu. Một số hạn mục đầu tư không phát huy được hiệu quả như: màn hình cảm ứng, hệ thống mạng máy tính… để tra cứu thông tin, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, đánh giá kết quả trực tuyến.

2.3.2.2. Do tính chất công việc của công chức bộ phận “một cửa”

Do tính chất công việc của người công chức bộ phận “một cửa”. Công chức chỉ có thể tiếp nhận giải quyết hồ sơ khi có yêu cầu công việc; có những thời điểm công chức phải làm việc với cường độ cao thì mới có thể đảm bảo được tiến độ xử lý hồ sơ, nhưng cũng khá nhiều thời gian công chức không làm gì, nhất là thời gian bố trí làm việc ngày thứ 7.

2.3.2.3. Do bản chất trong hoạt động về tài chính của cơ quan hành chính nhà nước

Hiệu quả hoạt động về tài chính tại bộ phận “một cửa” các phường qua khảo sát có tỷ lệ trung bình thấp. Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ bản chất không vì lợi nhuận trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mà mục tiêu chủ yếu của hành chính nhà nước hướng đến là nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích người dân.

Chương 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC BỘ PHẬN “MỘT CỬA” TẠI CÁC PHƯỜNG QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của công chức cấp xã

Thứ hai, xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020

Thứ ba, xuất phát yêu cầu phát triển của địa phương

Thứ tư, xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi của nhân dân trong giải quyết thủ tục hành chính

3.2. GIẢI PHÁP CHUNG

3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương

3.2.2. Tăng cường vai trò trách nhiệm của người lãnh đạo trong việc đánh giá về hiệu quả hoạt động của công chức

3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát

3.3. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện phương pháp đánh giá kết quả làm việc của công chức theo mô hình 360 độ

Trên cơ sở các kết quả đạt được trong việc triển khai diện rộng mô hình đánh giá kết quả làm việc, đề xuất Bộ Nội vụ đồng ý cho phép UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về việc triển khai mô hình đánh giá kết quả làm việc chung cho cán bộ, công chức sở ban ngành, quận huyện, phường xã và sử dụng kết quả đánh giá hàng tháng để làm cơ sở cho việc phân loại, đánh giá công chức hàng năm tại thành phố Đà Nẵng.

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục giải quyết công việc

Cần xác định rõ vị trí pháp lý của bộ phận “một cửa” tại UBND cấp xã phù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ của công chức làm việc ở bộ phận này. Để nghị cần được quy định trong một văn bản quy phạm pháp luật là Nghị định của Chính phủ.

Hiện nay, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết chung của UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố. Để Bộ TTHC chung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngày càng tốt hơn, thì thành phố Đà Nẵng cũng như UBND các phường cần thực hiện tốt các giải pháp.

3.3.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

3.3.3.1. Xác định biên chế, số lượng công chức tại bộ phận “một cửa”

Với 9 lĩnh vực công việc, gồm 93 loại thủ tục hành chính đang được áp dụng thực hiện hiện nay tại UBND phường, xã theo Quyết định số 3715/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng thì chỉ cần bố trí từ 04 đến 05 công chức là phù hợp, bình quân mỗi công chức thực hiện khoảng 02 lĩnh vực công việc.

Ở những phường có số lượng hồ sơ chứng thực việc sao y bản chính không nhiều như ở phường Hòa Thọ Tây, Hòa An, Hòa Phát thì có thể bố trí một công chức Tư pháp – Hộ tịch để đảm nhận giải quyết chung cho các hồ sơ thuộc lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực chứng thực, không cần bố trí đến 02 công chức Tư pháp – Hộ tịch như hiện nay.

3.3.3.2. Bố trí, tuyển dụng công chức phù hợp yêu cầu cầu công việc

Nên lựa chọn những công chức giỏi về chuyên môn, am hiểu pháp luật và thực hiện thành thạo các thủ tục hành chính thuộc nghiệp vụ chuyên môn của các lĩnh vực. Cần bố trí những công chức có độ tuổi dưới 35 vào làm việc tại bộ phận “một cửa” các phường, nhằm bảo đảm họ có đủ sức khỏe, năng động, sáng tạo trong công việc.

3.3.3.3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng

Về đào tạo: UBND các phường nên lựa chọn những công chức trẻ có độ tuổi dưới 30, có trình độ và năng lực, phẩm chất tốt đưa đi học các Đại học chuyên ngành như Đại học hành chính, tài chính – kế toán; quản lý đất đai; công nghệ thông tin…

Về bồi dưỡng: Tiếp tục sắp xếp, đưa các công chức mới được tuyển dụng vào làm việc tại bộ phận “một cửa” các phường đi học các lớp tiền công vụ, đưa các công chức đang làm việc tại UBND các phường đủ tiêu chuẩn tham gia học tập tại các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn ngày về kỹ năng hành chính.

3.3.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, tài chính

3.3.4.1. Tăng cường đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất

Thứ nhất, tiếp tục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa trụ sở làm việc của bộ phận “một cửa” của một số phường chưa đạt tiêu chuẩn hoặc chưa đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; diện tích đề nghị phải nâng lên đạt từ 150 đến 200% diện tích tối thiểu theo quy định của Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ hai, rà soát lại các trang thiết bị, phương tiện làm việc nếu đã cũ, hư hỏng thì tăng cường bổ sung bằng nguồn kinh phí mua sắm hàng năm của đơn vị. Đề xuất việc thay đổi công năng sử dụng đối với một số hạ tầng công nghệ được thành phố đầu tư nhưng không phát huy được hiệu quả như trạm điện thoại công cộng, trạm cung ứng dịch vụ internet công dành cho người dân để tra cứu thông tin.

Thứ ba, bố trí sắp xếp lại các trang thiết bị tại phòng làm việc của bộ phận “một cửa” các phường theo hướng gọn gàng, sạch sẽ, sử dụng hợp lý và thuận tiện. ứng dụng công nghệ thông tin.

Thứ tư, lựa chọn và đầu tư xây dựng mô hình một cửa điện tử (hiện đại) tại các phường. Đẩy nhanh tiến độ và lộ trình đầu tư xây dựng phường điện tử sau khi đã có thống nhất về chủ trương. Phấn đấu đến giữa năm 2016 tất cả các phường quận Cẩm Lệ đều thực hiện mô hình một cửa điện tử.

3.3.4.2 . Có chế độ chính sách đãi ngộ hợp lý

Kiến nghị với UBND thành phố tăng mức hỗ trợ được xác định từ 20-30 % mức lương công chức hiện hưởng và hỗ trợ theo đủ số lượng công chức bộ phận “một cửa” các phường đang công tác.

Kiến nghị UBND thành phố có chính sách thu hút, khuyến khích riêng đối với người có trình độ đại học chính quy, đạt loại khá trở lên về công tác tại bộ phận “một cửa” các phường, xã.

Tạo điều kiện về môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao, phát huy năng lực sở trường, sự cống hiến đóng góp và phấn đấu vươn lên của từng công chức trẻ.

3.3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ tại bộ phận “một cửa”

3.3.5.1. Tăng cường sự phối hợp của công chức trong giải quyết hồ sơ ở các lĩnh vực

Muốn thực hiện tốt công tác phối hợp tại bộ phận một cửa thì mỗi công chức cần phải tự đề ra và làm tốt các yêu cầu:

– Luôn luôn xác định lấy mục đích chung làm điểm tương đồng;

– Gạt bỏ định kiến cá nhân, “cái tôi” trong giải quyết công việc;

– Xem việc phối hợp là trách nhiệm chứ không phải gánh nặng;

– Tính trung thực trong giải quyết, trong công tác phối hợp;

Bên cạnh đó, người lãnh đạo UBND các phường cần thường xuyên quan tâm đến hoạt động công tác của công chức bộ phận một cửa, nắm thông tin đa chiều thông qua từng công chức, kết hợp yêu cầu Tổ trưởng bộ phận một cửa báo cáo tình hình để kiểm chứng tính chính xác, tính trung thực trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của công chức tại bộ phận “một cửa”.

3.3.5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Thực hiện đẩy mạnh áp dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao dần tỷ lệ thực hiện việc chuyển nhận thông tin qua mạng; thực hiện việc gửi văn bản, giấy mời họp, các báo cáo tuần, tháng, quý, năm và một số văn bản hành chính qua hệ thống thư điện tử của thành phố Đà Nẵng theo địa chỉ …@danang.gov.vn; thực hiện việc tiếp nhận các ý kiến đóng góp, kiến nghị của người dân qua cổng thông tin điện tử của thành phố.

3.3.5.3. Tiết kiệm các khoản chi hành chính (văn phòng phẩm, tài liệu, điện nước….)

Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị. Tiếp tục áp dụng thực hiện thống nhất và công khai quy chế chi tiêu nội bộ, phương án tăng thu nhập từ nguồn tiết kiệm và tăng thu; định mức khoán; quy chế quản lý và sử dụng tài sản công. Bố trí hợp lý số lượng công chức tại bộ phận một cửa sẽ đồng hành với việc tiết kiệm hơn về văn phòng phẩm, tài liệu, điện nước sử dụng…

KẾT LUẬN

Nội dung đề tài luận văn nghiên cứu tập trung vào việc cụ thể hóa về cơ sở lý luận chung, đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường của một quận mới, với những tiềm năng, vị thế nhất định, đang trong quá trình phát triển nhanh như quận Cẩm Lệ và đây cũng là các phường của một thành phố năng động, giám nghĩ, giám làm với mục tiêu tiếp theo là xây dựng thành công mô hình chính quyền đô thị như thành phố Đà Nẵng.

Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, luận văn “Hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” đã hoàn thành các nội dung sau yêu cầu đặt ra.

Các cơ sở và giải pháp đề xuất trong luận văn nghiên cứu là những điểm đúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn tại địa phương và một số nội dung mang tính định hướng cụ thể. Các giải pháp đó có thể chưa đầy đủ, hoàn thiện nhưng cũng định hình được một hướng đi cần phải có để nâng cao hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường trong thời điểm hiện nay. Tác giả hy vọng những giải pháp trên đây cần được kiểm nghiệm trên thực tế và qua thực tế các giải pháp này sẽ được bổ sung, hoàn thiện, điều đó sẽ góp phần nâng cao hơn về hiệu quả hoạt động công chức bộ phận “một cửa” các phường quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và có thể ứng dụng để nhân rộng trong hoạt động công chức bộ phận “một cửa” UBND cấp xã trong toàn quốc trong thời gian xa hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN HOC VIEN HANH CHINH\LE CONG DONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *