Nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối thuộc Điện lực Hương Trà
MỞ ĐẦU
Tổn thất điện năng luôn là mối quan tâm hàng đầu, nỗi trăn trở của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nói chung, Tổng Công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) và Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế (TTHPC) nói riêng. Đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng như TTHPC thì việc tiết kiệm điện năng và giảm tổng chi phí sản xuất thông qua việc giảm tỷ lệ tổn thất điện năng là một nhiệm vụ quan trọng.
Điện lực Hương Trà là một trong những đơn vị có tổn thất điện năng cao nhất trong toàn TTHPC.
Vì vậy, tôi chọn đề tài của luận văn là: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối thuộc Điện lực Hương Trà” để thực hiện.
Nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối với trọng tâm là giảm tổn thất điện năng sẽ giảm được phần chi phí đầu tư nguồn điện, dây dẫn, ngoài ra còn giảm được chi phí sản xuất trong khâu mua và bán điện, tăng lợi nhuận cho TTHPC, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, và tăng thu nhập cho người lao động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lưới điện phân phối thuộc Điện lực Hương Trà.
– Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối thuộc Điện lực Hương Trà.
– Kết quả đầu ra: chứng minh được thông qua các đề xuất thì các chỉ số về TTĐN được cải thiện.
– Mô phỏng sơ đồ lưới điện Điện lực Hương Trà;
– Sử dụng PSS/ADEPT tính toán TTĐN theo từng khu vực, phân tích năng lực của lưới điện, các yếu tố ảnh hưởng;
– Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế trong vận hành theo 02 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về quản lý.
- Nhóm giải pháp về kỹ thuật.
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà”.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
– Với định hướng phát triển của ngành Điện Việt Nam trong thời gian tới, việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vận hành, kinh doanh điện là yêu cầu cấp thiết. Các Công ty Điện lực cần phải xây dựng lộ trình và chiến lược phát triển trong từng giai đoạn để đáp ứng định hướng này.
– Với các tính toán và phân tích đối với lưới điện Điện lục Hương Trà từ đó đưa ra các giải pháp quản lý để tối ưu công tác quản lý vận hành sau đó mới tiến hành các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những điểm chưa đảm bảo yêu cầu. Kết quả này sẽ giúp Điện lực Hương Trà xây dựng được lộ trình giảm TTĐN, nâng cao ĐTC với nguồn vốn đầu tư bố trí từng giai đoạn hợp lý nhất, thỏa mãn tiêu chí nâng cao hiệu quả kinh tế với nguồn vốn đầu tư thấp nhất.
– Về lâu dài, đây là phương pháp tiếp cận khoa học, bài bản trong quản lý vận hành lưới điện, với các công cụ tính toán ngày càng tốt hơn, sẽ cho những kết quả tính toán, phân tích chính xác hơn. Phương pháp hoàn toàn có thể áp dụng cho các lưới điện khác nhau.
7. Bố cục của luận văn
Bố cục luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của luận văn được biên chế thành 3 chương như sau:
Chương 1: Vai trò và ý nghĩa của bài toán xác định tổn thất điện năng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong vận hành lưới điện.
Chương 2: Tổng quan về lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà-Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế. Tính toán tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà-Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà – Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.

CHƯƠNG 1
VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
1.1. Vai trò và ý nghĩa của bài toán xác định tổn thất công suất và tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối
1.1.1. Tổn thất điện năng
1.1.1.1. Tổn thất kỹ thuật
1.1.1.2. Tổn thất phi kỹ thuật:
1.1.2. Vai trò việc xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng
1.1.3. ý nghĩa việc xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng:
1.2. Các biện pháp nhằm giảm tổn thất điện năng.
1.3. Tổn thất công suất và phương pháp tính
1.3.1. Phương pháp tính tổn thất công suất
1.3.1.1. Tổn thất công suất trên đường dây tải điện
a. Đường dây có 1 phụ tải:
b. Đường dây có nhiều phụ tải
c. Đường dây phụ tải phân bố đều.
1.3.1.2. Tổn thất công suất qua máy biến áp
1.3.1.3. Tổn thất công suất các thiết bị bù:
1.4. Các phương áp tính TTĐN trong lưới điện phân phối
1.4.1. Phương pháp phân tích đồ thị
1.4.2. Phương pháp dòng điện trung bình bình phương
1.4.3. Phương pháp thời gian tổn thất
1.4.4. Phương pháp đường cong tổn thất
1.4.5. Phương pháp tính toán tổn thất điện năng theo quy định của EVN
– Căn cứ quyết định số 994/QĐ-EVN ngày 15/9/2009 của EVN về việc tính toán TTĐN kỹ thuật trên lưới điện, TTĐN được xác định:
∆A = ∆Po x T + ∆Pmax x Kđt x T (1.51)
Trong đó:
+ ∆A: Tổn thất điện năng trong giai đoạn đang xét (kWh).
+ ∆Po: là tổn thất không tải của các MBA được tính toán từ thông số nhà sản xuất (kW).
+ ∆Pmax: Tổn thất công suất tại thời điểm công suất cực đại lưới điện (kW).
+ T: là thời gian tính toán của giai đoạn xem xét TTĐN (giờ).
+ Kđt: Hệ số đồ thị phụ tải ảnh hưởng đến TTĐN trong giai đoạn tính toán
(1.52)
+ Si, Smax là giá trị phụ tải đầu xuất tuyến tại các thời điểm ti, tmax.
- Tỷ lệ tổn thất điện năng kỹ thuật:
(1.53)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đề cập đến vai trò, ý nghĩa bài toán xác định tổn thất điện năng trong nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành lưới điện.
Vấn đề nghiên cứu, áp dụng các giải pháp để giảm tỷ lệ TTĐN xuống mức hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong vận hành lưới điện, bao gồm các biện pháp cần đầu tư và không cần đầu tư. Trong luận văn này tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu các giải pháp giảm TTĐN nhằm thực hiện mục tiêu quản lý năng lượng có hiệu quả, đáp ứng việc cung cấp điện liên tục, đảm bảo chất lượng cho mọi nhu cầu sử dụng điện năng trên địa bàn Điện lực Hương Trà.
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC HƯƠNG TRÀ-CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ. TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC HƯƠNG TRÀ-CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Giới thiệu về Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.
2.2. Đặc điểm lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà.
2.2.1. Khái quát về Điện lực Hương Trà.
Lưới điện 22 kV đang nhận điện từ TBA 110 kV Huế 2, lưới điện 35 kV đang nhận điện từ TBA 220 kV Huế 1. Lưới điện phân phối trên diện rộng.
- Khối lượng quản lý:
| STT | Hạng mục | ĐVT | Khối lượng | |
|---|---|---|---|---|
| NĐ | KH | |||
| 1 | ĐZ 35 kV | km | 31,17 | 8,43 |
| 2 | ĐZ 22 kV | km | 186,76 | 14,19 |
| 3 | Cáp ngầm 22 kV | km | 0,7 | 0,42 |
| 4 | ĐZ 0,4 kV | km | 308,83 | 10,939 |
| 5 | TBA trung gian 35/0,4 kV Bình Điền | kVA | 1×3200 | |
| 6 | TBA phụ tải | trạm | 191 | 55 |
| 7 | Recloser | cái | 11 | |
| 8 | LBS | cái | 14 | 2 |
| 9 | Tủ RMU | tủ | 1 | 2 |
| 10 | Tụ bù trung áp | cụm | 4 | |
| 11 | Tụ bù hạ áp | cụm | 201 | 12 |
2.3. Hiện trạng về tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối của Điện lực Hương Trà – Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.
2.3.1. TTĐN phiên ghi ngày 01 của TTHPC
| TT | Tên đơn vị | TTĐN (%) | ||
|---|---|---|---|---|
| 2019 | 2020 | 2021 | ||
| 1 | Nam Sông Hương | 4,60 | 3,36 | 3,61 |
| 2 | Bắc Sông Hương | 4,59 | 4,44 | 4,21 |
| 3 | Phong Điền | 3,42 | 3,59 | 3,59 |
| 4 | Hương Trà | 6,09 | 4,61 | 4,65 |
| 5 | A Lưới | 6,15 | 7,00 | 6,09 |
| 6 | Nam Đông | 2,12 | 2,40 | 2,61 |
| 7 | Phú Lộc | 3,46 | 3,99 | 3,07 |
| 8 | Quảng Điền | 4,70 | 4,07 | 4,88 |
| 9 | Hương Thủy | 1,76 | 2,61 | 2,16 |
| 10 | Hương Trà | 5,44 | 4,46 | 5,17 |
| TTHPC | 4,82 | 4,69 | 4,58 | |
2.3.2. TTĐN phiên ghi ngày 01 của Điện lực Hương Trà
Tổn thất điện năng hiện nay của lưới điện Điện lực Hương Trà năm 2021 theo phiên ghi ngày 1 đang ở mức 5,17%, trong đó tổn thất trung thế là 3,35% và tổn thất hạ thế ở mức 3,57% [1].
2.4. Tính toán tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà – Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
2.4.1. Các phần mềm quản lý, thu thập, tính toán số liệu tổn thất điện năng
2.4.1.1. Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (CMIS)
2.4.1.2. Hệ thống quản lý dự liệu đo đếm (DSPM):
2.4.1.3. Giới thiệu về phần mềm PSS/ADEPT-công cụ mô phỏng để tính toán tổn thất điện năng
Phần mềm PSS/ADEPT (Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là phần mềm tính toán và phân tích lưới điện phân phối được xây dựng và phát triển bởi nhóm phần mềm A Shaw Group Company, Power Technologies International (PTI) thuộc Siemens Power Transmission & Distribution, Inc. Phần mềm PSS/ADEPT mô phỏng, tính toán trong lưới điện.
Trong luận văn sử dụng 3 Module để tính toán là: tính phân bố công suất (Load Flow), tính điểm dừng tối ưu (TOPO) và đặt tụ bù tối ưu (CAPO).
2.4.2. Tính toán TTĐN lưới điện phân phối Điện lực Hương Trà
Phương pháp tính TTĐN trong luận văn, tác giả chọn phương pháp tính theo qui định của EVN (theo Pmax, Kđt), tính toán TTĐN của từng xuất tuyến thuộc từng đơn vị Điện lực, từ đó tính được TTĐN của từng khu vực nhằm mục đích khoanh vùng, xác định khu vực TTĐN cao để có giải pháp giảm TTĐN phù hợp.
2.4.2.1. Các thông số, dữ liệu đầu vào của Module Load Flow
a. Các thông số cơ bản hệ thống trong tính toán
b. Các thông số về cấu trúc lưới điện:
c. Biểu đồ phụ tải các xuất tuyến 22kV:
Hệ số Kđt: Hệ số đồ thị phụ tải ảnh hưởng đến TTĐN trong giai đoạn tính toán theo cách tính của EVN.
(2.1)
Pi, Pmax: là giá trị phụ tải đầu xuất tuyến tại các thời điểm ti và tmax.
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LUẬN VĂN\Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối thuộc Điện lực Hương Trà\TOM TAT

