Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Pymepharco
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin KTQT là những thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý trong nội bộ doanh nghiệp như nguồn lực sản xuất, trách nhiệm của từng cấp quản lý, đối thủ cạnh tranh, điều kiện thị trường… có vai trò hết sức quan trọng trong việc ra các quyết định ngắn hạn nhằm gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Công ty cổ phần Pymepharco là công ty chuyên sản xuất, kinh doanh dược phẩm và vật tư y tế, có hệ thống phân phối sản phẩm trên khắp cả nước phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt. Để hòa nhập và đứng vững trên thị trường dược phẩm, các nhà quản trị của Công ty cần phải biết chớp lấy thời cơ kinh doanh, ra các quyết định đúng đắn và kịp thời. Thực hiện những công việc này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng thông tin KTQT trong công ty. Tuy nhiên, hiện tại công tác tổ chức thu thập và cung cấp các thông tin KTQT tại Công ty cổ phần Pymepharco chưa được quan tâm đúng mức. Công ty có nhiều hệ thống phân phối với hàng trăm mặt hàng dược phẩm ở khắp các tỉnh thành trong cả nước, nhưng việc lập các báo cáo bán hàng, báo cáo hàng tồn kho, báo cáo chi phí… gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc ra các quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Từ thực trạng tổ chức KTQT và nhu cầu về thông tin KTQT phục vụ ra quyết định sản xuất kinh doanh tại Công ty, tôi chọn đề tài “Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Pymepharco” để làm đề tài nghiên cứu của luận văn
– Về lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức thông tin KTQT vận dụng trong việc ra các quyết định ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– Về thực tiễn: Nghiên cứu đặc điểm hoạt động kinh doanh và hệ thống thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Pymepharco. Từ đó chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và đề ra các giải pháp hoàn thiện về tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty.
– Thông tin KTQT đóng vai trò như thế nào trong việc ra quyết định ngắn hạn của nhà quản trị?
– Tổ chức hệ thống thông tin KTQT tại Công ty cổ phần Pymepharco như thế nào để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ ra quyết định ngắn hạn ở Công ty ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về KTQT, trong đó tập trung vào những thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn.
– Phạm vi nghiên cứu : Luận văn nghiên cứu thông tin KTQT phục vụ ra quyết định trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Công ty cổ phần Pymepharco.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp quan sát thực tế, phương pháp suy luận, phương pháp so sánh, đối chiếu.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Pymepharco.
Chương 3: Tổ chức hoàn thiện thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Pymepharco.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Khẳng định vai trò quan trọng của thông tin KTQT đối với việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp.
– Triển khai tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Pymepharco nhằm bảo đảm cho các quyết định ngắn hạn ở Công ty có cơ sở thông tin được đầy đủ.
– Từ kết quả nghiên cứu của đề tài có thể tham khảo cho các doanh nghiệp cùng ngành trong việc tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn.
6. Tổng quan tài liệu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUI TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái quát về quyết định kinh doanh ngắn hạn
Quyết định kinh doanh là sự lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp nhất từ nhiều phương án khác nhau, để thực hiện phương án có hiệu quả về mặt kinh tế và phù hợp với điều kiện kinh doanh của đơn vị. Có thể chia quyết định kinh doanh làm hai loại:
– Quyết định kinh doanh ngắn hạn: là những quyết định mà thời gian hiệu lực, ảnh hưởng và thực thi thường chỉ liên quan đến một kỳ kế toán (dưới 1 năm) và không đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
– Quyết định kinh doanh dài hạn: là các quyết định liên quan đến vốn đầu tư dài hạn cho mục đích thu được lợi tức trong tương lai. Các quyết định dài hạn thường liên quan đến việc đầu tư vào các loại tài sản cố định như máy móc thiết bị, công trình nhà xưởng,…
1.1.2. Đặc điểm của quyết định ngắn hạn
Các quyết định ngắn hạn có những đặc điểm sau:
– Giải quyết những vấn đề cụ thể.
– Khai thác năng lực sản xuất hiện có.
– Mục tiêu lợi nhuận.
– Thời gian thực hiện ngắn thường là 1 năm.
1.1.3. Quy trình ra quyết định ngắn hạn
1. Xác định vấn đề cần ra quyết định
2. Lựa chọn tiêu chuẩn
3. Xác định các phương án có thể xảy ra
4. Xây dựng mô hình ra quyết định
Nhiệm vụ của kế toán quản trị
5. Thu thập dữ liệu
Phân tích thông tin thích hợp
Phân tích định tính
6. Ra quyết định
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ ra quyết định quản trị ngắn hạn
1.2 CÁC QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1.Chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt
Nhà quản trị có thể phải ra quyết định liên quan đến việc nên chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng với giá thấp hơn bình thường. Khi đó nhà quản trị phải căn cứ vào các điều kiện sau để ra quyết định:
⮘ Khách hàng phải nằm ngoài thị trường truyền thống
⮘ Máy móc thiết bị chưa hoạt động hết công suất
⮘ Đơn đặt hàng phải có lợi nhuận
1.2.2. Ngừng hay không ngừng SXKD một ngành hàng
KTQT cần cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan như: định phí trực tiếp, định phí gián tiếp và lập bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận theo hai phương án. Từ đó, KTQT sẽ nhận diện được thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định ngừng hay không ngừng sản xuất kinh doanh một ngành hàng.
1.2.3. Tự sản xuất hay mua ngoài một bộ phận, chi tiết của SP
Để ra quyết định trong trường hợp này, KTQT cần cung cấp các thông tin liên quan đến: (1) Chất lượng của bộ phận, chi tiết của sản phẩm; (2) Giá cả (chi phí), trong đó chú ý cả chi phí cơ hội của nguồn lực dùng để tự sản sản xuất. Sau đó so sánh và quyết định:
– Nếu chi phí tự sản xuất < giá mua : Tự sản xuất
– Nếu chi phí tự sản xuất > giá mua : Mua ngoài
1.2.4. Bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục sản xuất
Nguyên tắc chung để quyết định là dựa vào kết quả so sánh giữa thu nhập tăng thêm với chi phí tăng thêm do tiếp tục sản xuất.
– Nếu thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí tăng thêm do tiếp tục sản xuất thì quyết định tiếp tục sản xuất
– Nếu thu nhập tăng thêm nhỏ hơn chi phí tăng thêm do tiếp tục sản xuất thì quyết định bán sản phẩm tại điểm phân chia.
1.2.5. Quyết định giá bán
a. Xác định giá bán để đạt lợi nhuận mục tiêu
Giá bán = biến phí đơn vị + Định phí phân bổ + Lợi nhuận mong muốn cho 1 đơn vị sản phẩm
Do đó, KTQT cần thu thập các thông tin về: biến phí đơn vị, mức sản lượng tiêu thụ dự kiến, định phí, mức lợi nhuận mục tiêu.
b. Xác định giá bán để đạt mục tiêu hòa vốn
Giá bán = Biến phí đơn vị + Định phí phân bổ
Do đó, KTQT cần xác định được các thông tin như: Biến phí đơn vị, định phí, mức sản lượng dự kiến đạt mục tiêu hòa vốn.
c. Xác định giá bán với mục tiêu thu hồi chi phí trực tiếp
Giá bán = biến phí (chi phí trực tiếp)
Trong trường hợp này, KTQT chỉ cần thu thập thông tin về biến phí đơn vị là đã có cơ sở cho quyết định giá bán của nhà quản trị.
1.3. THÔNG TIN KTQT PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các loại thông tin KTQT
a. Thông tin quá khứ và thông tin tương lai
* Thông tin quá khứ
Thông tin quá khứ là thông tin được thu nhận từ các sự kiện kinh tế đã phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Thông tin tương lai
Thông tin tương lai là thông tin có được nhờ chức năng dự toán của KTQT như: dự toán chi phí, dự toán thu nhập….
b. Thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
* Thông tin thích hợp:
Thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn là các thông tin về thu nhập và chi phí thỏa mãn các điều kiện sau:
⮘ Thông tin đó phải liên quan đến tương lai
⮘ Thông tin phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét lựa chọn
* Thông tin không thích hợp:
Các thông tin không thỏa mãn một trong hai điều kiện của thông tin thích hợp là thông tin không thích hợp đối với các quyết định ngắn hạn.
1.3.2. Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN KE TOAN\Luan van-nguyen thi nguyet thu


