Quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Trước yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế. Khi mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới là hòa bình ổn định và hợp tác trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là thương mại thì ngành du lịch biển đang có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung. Trong kinh doanh thương mại và dịch vụ, cũng như các lĩnh vực của ngành du lịch thì du lịch biển là một trong những ngành đặc trưng mang lại nguồn lợi lớn. Là một ngành sản xuất vô hình phi vật chất nhưng lại thu hút nhiều lợi nhuận cao, đóng góp nguồn ngân sách lớn trong tổng thu nhập quốc gia. Với những lợi thế vốn có, năm 2005, biển Đà Nẵng vinh dự được tạp chí Forbes của Mỹ bầu chọn là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh. Đà Nẵng đã và đang định hướng là một trung tâm dịch vụ, du lịch của miền Trung, của cả nước và xa hơn nữa là khu vực, quốc tế. Hàng loạt khu du lịch đã và đang được xây dựng, hài hòa với thiên nhiên nhưng cũng không kém phần hiện đại.
Với tiềm năng và lợi thế vốn có để phát triển du lịch biển, nhưng hiện nay du lịch biển ở Đà Nẵng vẫn chưa phát huy được lợi thế để thu hút khách du lịch, chưa phát triển đúng với tiềm năng của mình. Để du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” thì quản lý nhà nước về du lịch đóng vai trò rất quan trọng, thông qua đó định hướng cho du lịch phát triển về mọi mặt với mục tiêu khai thác tối đa lợi thế nhằm đem lại lợi nhuận, đóng góp cho nền kinh tế cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Sự phát triển và đóng góp của công tác quản lý nhà nước về du lịch trong việc phát triển du lịch biển Đà Nẵng trong thời gian qua là rất quan trọng. Tuy nhiên, trong tiến trình đổi mới, trước những thách thức và biến đổi sâu sắc cả trong và ngoài nước thì du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng đang đứng trước những thời cơ cũng những thách thức to lớn trong việc phát triển.
Công tác quản lý nhà nước về du lịch phải không ngừng hoàn thiện đế đáp ứng yêu cầu, điều kiện mới. Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
– Mục đích: Làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng quản lý du lịch tại các bãi biển, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Nhiệm vụ:
+ Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý;
+ Đề ra định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
– Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận về quản lý du lịch biển; thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: giai đoạn 2010 – 2014; giải pháp, kiến nghị đến năm 2020.
+ Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
– Phương pháp luận: Theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
– Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế để phân tích thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
– Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ được một số khái niệm cơ bản về du lịch, du lịch biển, vai trò hoạt động du lịch biển đối với phát triển kinh tế – xã hội, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch biển, nội dung và tiêu chí phát triển du lịch biển.
– Về mặt nghiên cứu thực tiễn, thông qua việc phân tích cụ thể tiềm năng và thực trạng quản lý du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2014, luận văn đã rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu qủa công tác quản lý nhà nước về du lịch để khai thác du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng vốn có trong thời gian đến.
7. Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
– Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và vai trò của quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI CÁC BÃI BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VA DU LỊCH BIỂN
1.1.1. Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tình liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Bản chất ấy của du lịch đã xác định được vị trí vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2. Các loại hình du lịch
1.1.2.1. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ chuyến đi
– Du lịch quốc tế (international tourism): Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch xuất phát từ một quốc gia và đi du lịch đến một quốc gia khác. Hay nói cách khác đây là loại hình du lịch mà điểm xuất phát và điểm đến của khách du lịch nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau.
– Du lịch nội địa (domestic tourism): Là loại hình du lịch mà ở đó công dân hoặc người đang sinh sống tại một quốc gia đi du lịch trong lãnh thổ quốc gia đó. Nói cách khác trong loại hình du lịch này, điểm xuất phát và điểm đến của khách du lịch nằm trên cùng lãnh thổ của một quốc gia.
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích chuyến đi
Căn cứ vào những mục đích đi du lịch của khách, có thể chia hoạt động du lịch thành hai loại hình như sau:
Du lịch thuần túy: Là loại hình du lịch mà khách du lịch đi với mục đích thuần túy là để giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan, tìm hiểu, khám phá.
Du lịch kết hợp: Là loại hình du lịch mà mục đích chính của khách đi là để thỏa mãn một nhu cầu khác, nhưng có kết hợp để thỏa mãn nhu cầu du lịch trong chuyến đi đó.
1.1.2.3. Căn cứ vào thời gian của chuyến đi
Du lịch ngắn ngày: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi du lịch trong khoảng thời gian tương đối ngắn (thường là dưới 2 tuần), chẳng hạn như khách tham gia các chương trình du lịch nửa ngày, hay một ngày (thường dành cho khách du lịch công vụ hoặc những điểm du lịch nhỏ), các chương trình du lịch cuối tuần (weekend holiday)…
Du lịch dài ngày: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch có thể tham gia những chuyến du lịch tương đối dài ngày (thường là trên 2 tuần), có thể lên tới một tháng, với lịch trình có nhiều điểm du lịch trên một phạm vi rộng.
1.1.2.4. Một số loại hình du lịch khác
– Du lịch sinh thái
– Du lịch cộng đồng
– Du lịch vũ trụ
– Du lịch tàu biển
– Du lịch MICE
– Du lịch tâm linh
1.1.3. Du lịch biển
1.1.3.1. Khái niệm du lịch biển
Du lịch biển là hoạt động du lịch được tổ chức phát triển trên lãnh thổ vùng ven biển và vùng biển ven bờ (bao gồm cả các đảo ven bờ).
1.1.3.2. Các loại hình du lịch biển
Bao gồm du lịch ngắm xem (bằng du thuyền và lặn), du ngoạn, nghỉ dưỡng, tắm biển, văn hóa biển, khoa học biển, du lịch hang động, du lịch sinh thái gắn với các khu bảo tồn biển, đảo; du lịch thể thao biển (còn chưa phát triển nhiều) và các loại hình du lịch picnic,…
1.1.3.3. Điều kiện để phát triển du lịch
– Điều kiện chung:
+ Điều kiện an ninh, chính trị – an toàn xã hội: là một trong những điều kiện bắt buộc phải có và vô cùng quan trọng để các quốc gia, các vùng, địa phương có thể phát triển du lịch.
+ Điều kiện kinh tế: Du lịch phát triển đóng góp vào sự phát triển kinh tế nói chung, ngược lại, nền kinh tế chung phát triển lại là điều kiện quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch.
+ Điều kiện về chính sách phát triển du lịch: Chính sách phát triển du lịch quốc gia có vai trò như “kim chỉ nam” dẫn đường cho hoạt động phát triển du lịch của một quốc gia và các địa phương trong một giai đoạn nhất định.
+ Các điều kiện chung khác: Khả năng thanh toán của khách du lịch tiềm năng; thời gian rỗi; trình độ dân trí.
– Điều kiện đặc trưng:
+ Điều kiện về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch thiên nhiên: được hiểu là toàn bộ các yếu tố, thành phần do tự nhiên tạo ra cùng các hiện tượng tự nhiên và quá trình biến đổi của chúng, có khả năng hấp dẫn khách du lịch, được khai thác trong hoạt động kinh doanh du lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn: bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
+ Điều kiện sẵn sàng đón tiếp khách:
Điều kiện về tổ chức: Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch; các tổ chức và doanh nghiệp chuyên trách về du lịch.
Điều kiện về kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
Để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ và phục vụ khách tốt nhất và duy trì tình trạng sẵn sàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách du lịch, các doanh nghiệp du lịch cũng cần có những điều kiện về kinh tế nhất định.
+ Các điều kiện đặc trưng khác: Thành tựu trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội; các sự kiện đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, thể thao…; các dịp lễ kỷ niệm, lễ tưởng niệm…
1.1.3.4. Hệ thống tài nguyên du lịch biển và tài nguyên biển
– Hệ thống tài nguyên du lịch biển
Vùng ven biển Việt Nam còn là nơi có nhiều hệ sinh thái điển hình, với tính đa dạng cao, trong đó có nhiều loại đặc hữu, quý hiếm.
– Tài nguyên biển
+ Tài nguyên tự nhiên: cảnh quan thiên nhiên ven biển; quần thể sinh vật trên cạn, dưới nước.
+ Tài nguyên nhân văn: các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch biển
1.1.3.5. Ý nghĩa và cơ sở kinh tế – xã hội phát triển Du lịch biển ở Việt Nam
– Hệ thống đô thị ven biển: Hệ thống đô thị Việt Nam tập trung chủ yếu ở ven biển với 43 đô thị từ cấp thị xã trở lên.
– Cơ sở hạ tầng du lịch biển: Đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không.
1.2. QUẢN LÝ NHA NƯỚC VỀ DU LỊCH VA DU LỊCH BIỂN
1.2.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước về du lịch
Nhằm đảm bảo cho ngành kinh tế du lịch phát triển ổn định, phát huy tối đa những lợi ích và hạn chế những mặt tiêu cực thì cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý (các quy định của Nhà nước về du lịch)
Văn bản pháp quy liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch.
1.2.1.2. Nội dung QLNN về du lịch
Bao gồm 9 nội dung theo Điều 10 của Luật Du lịch Việt Nam.
1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch
1.2.2.1. Về thể chế quản lý
Thể chế quản lý du lịch cần coi hoạt động của khách du lịch là đối tượng quản lý nhà nước về du lịch và phải xác định rõ và đủ mọi hoạt động của khách du lịch, để không bỏ sót các lĩnh vực cần quản lý.
1.2.2.2. Về tổ chức bộ máy quản lý
– Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương
– Cơ quan Du lịch Quốc gia (Tổng cục Du lịch)
– Cơ quan du lịch các địa phương
1.2.2.3. Phân cấp quản lý nhà nước về du lịch
– Chính phủ
– Thủ tướng Chính phủ
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
– Tổng cục Du lịch
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
– Ủy ban nhân dân các cấp thấp hơn
1.2.2.3. Về nhân lực
Do có sự trùng hợp của đối tượng quản lý và kinh doanh đều là khách du lịch nên việc tách bạch cần thiết giữa quản lý và kinh doanh rất khó khăn. Việc xây dựng thể chế cần phải làm rõ hai chức năng. Nhưng trong công việc cụ thể, trong thực thi thì hai chức năng gắn bó với nhau trong một cơ cấu tổ chức, thậm chí trong một con người.
1.2.2.4. Về cơ sở vật chất
– Hệ thống cơ sở lưu trú: Thành phần chính của bộ phận này là hệ thống các tòa nhà với các phòng nghỉ và trang thiết bị tiện nghi đảm bảo điều kiện cho sinh hoạt hàng ngày của du khách.
– Hệ thống nhà hàng:
Cùng với hệ thống cơ sở lưu trú, hệ thống nhà hàng là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch. Cơ sở vật chất của bộ phận này bao gồm các yếu tố đảm bảo điều kiện tiện nghi cho hoạt động ăn uống của du khách.
– Các trung tâm mua sắm, khu bán hàng lưu niệm, vui chơi, giải trí:
Cần chú trọng đến việc phát triển các trung tâm mua sắm, các khu vui chơi, giải trí để góp phần phục vụ du khách ngày càng tốt hơn.
– Các công ty kinh doanh du lịch, lữ hành:
Làm cầu nối giữa khách du lịch với các nhà cung cấp sản phẩm du lịch khác hay với các điểm du lịch.
– Các cơ sở vui chơi giải trí – thể thao:
Các cơ sở vui chơi giải trí thể thao còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, hình thức đơn điệu, làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch biển đồng thời làm giảm hiệu quả kinh doanh của nghành du lịch
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH BIỂN TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG – KHÁNH HÒA, BÃI BIỂN THÁI LAN
– Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để thu hút và kéo dài thời gian lưu trú của du khách bởi thực tế các dịch vụ vui chơi giải trí ở biển Đà Nẵng còn thiếu và nghèo nàn. Vì vậy, việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch tạo ra được các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du lịch là một tất yếu cần được quan tâm thực hiện tốt.
– Phải có sự kết hợp chặt chẽ nhất quán của các cơ quan chính quyền địa phương trong chiến lược, chính sách phát triển du lịch để chung tay xây dựng và khẳng định thương hiệu du lịch biển Đà Nẵng.
– Có chiến lược quy hoạch du lịch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý, đặc biệt quy hoạch khu vực bờ Tây dọc tuyến biển, phát triển bổ sung thành hệ thống hạ tầng tương quan như chuỗi dịch vụ tiện nghi, các khu phụ trợ chức năng nằm ở phía bên trong đất liền của khu đường giao thông chính, bố trí thêm các cửa hàng, trung tâm bán lẻ nằm rải rác giữa các tuyến đi bộ từ khách sạn này đến khách sạn khác để du khách cảm thấy thuận lợi hơn khi đi dạo bên ngoài khách sạn.
– Làm tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến du lịch. Mục đích của tuyên truyền, xúc tiến du lịch trong kinh doanh du lịch là nhằm giới thiệu, hình thành và định hướng nhu cầu của du khách đối với các sản phẩm du lịch của địa phương.
– Quan tâm đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch của địa phương. Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, có đối tượng phục vụ là con người. Hơn nữa, con người ở đây không chỉ bó hẹp trong phạm vi một vùng, một nước mà còn bao gồm cả khách du lịch quốc tế.
– Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát huy được vai trò, thể hiện tốt chức năng của mình, trong đó có quản lý nhà nước về hoạt động du lịch, cần phải quan tâm công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, áp dụng các hình thức điều động, luân chuyển…, tạo điều kiện để cán bộ có điều kiện tiếp cận thực tiễn, đồng thời cần phải thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề hoặc giao lưu với các địa phương, tỉnh bạn để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch.
– Chú trọng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường biển để phát triển du lịch biển bền vững.

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TẠI CÁC BÃI BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. CAC NHAN TỐ ẢNH HƯỞNG DẾN QUẢN LÝ NHA NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI CAC BÃI BIỂN TREN DỊA BAN THANH PHỐ ĐA NẴNG
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Đà Nẵng mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài. Chính vì vậy du lịch biển đông khách nhất vào mùa khô, vắng khách vào mùa mưa. Với điều kiện khí hậu này rất phù hợp để phát triển du lịch biển.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội
– Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Với sự năng động của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm, chỉ số năng lực cạnh tranh dẫn đầu cả nước qua các năm (2010, 2013), Đà Nẵng có thế và lực để thu hút đầu tư vào ngành du lịch.
dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao, có chỉ số phát triển giáo dục với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh là cơ sở để cung cấp nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng cho ngành du lịch.
– Cơ sở hạ tầng:
+ Cơ sở lưu trú:
Bảng 2.1: Thống kê cơ sở lưu trú
| Năm | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Cơ sở lưu trú(khách sạn) | 181 | 278 | 326 | 391 | 435 |
| Tăng trưởng (%) | 0,97% | 1,45% | 2,1% | 2,54% | |
| Buồng, phòng | 6.089 | 8.663 | 10.570 | 13.634 | 15.625 |
| Tăng trưởng (%) | 25,74% | 44,81% | 75,45% | 95,36% |
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng)
+ Hệ thống nhà hàng, cửa hàng bán đồ lưu niệm
Hiện nay trên toàn thành phố tổng cơ sở dịch vụ du lịch đạt chuẩn là 36 cơ sở, trong đó 22 cơ sở ăn uống và 14 cơ sở mua sắm đạt chuẩn. Thực đơn ẩm thực phục vụ khách khá đa dạng.
+ Hệ thống các công ty kinh doanh du lịch
Tính đến cuối năm 2014, tổng số đơn vị lữ hành trên địa bàn thành phố là 183 đơn vị (trong đó có 108 đơn vị quốc tế, 75 đơn vị nội địa). Hoạt động kinh doanh lữ hành tại Đà Nẵng khá ổn định và phát triển nhanh. Tuy nhiên, còn có những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh như giảm giá tour, giảm giá các dịch vụ để thu hút khách, nên không đảm bảo chất lượng dịch vụ. Việc phối hợp, hợp tác giữa lữ hành và khách sạn vẫn còn hạn chế, chưa tạo được mối quan hệ gắn kết khai thác có hiệu quả.
+ Hoạt động đầu tư phát triển du lịch
Tính đến cuối năm 2014, Đà Nẵng có 71 dự án đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ du lịch với tổng vốn đầu tư 8.180,9 triệu USD (171.799 tỷ đồng), trong đó có 15 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 1.668,5 triệu USD (35.039 tỷ đồng) và 56 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn 6.512,4 triệu USD (136.760 tỷ đồng).
2.1.3. Tiềm năng và thế mạnh du lịch biển Đà Nẵng
2.1.3.1 Tiềm năng
Biển Đà Nẵng với nhiều bãi biển đẹp nằm rải rác từ phía Bắc đến phía Nam như Nam Ô, Xuân Thiều, Thanh Bình, Tiên Sa, bán đảo Sơn Trà, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An, Non Nước… trong đó có nhiều bãi tắm đã được du khách quốc tế biết đến là nơi nghỉ dưỡng, thư giãn, tắm biển lý tưởng nhất khu vực Đông Nam Á. Biển Đà Nẵng đã được tạp chí Forbes (Hoa Kỳ) bình chọn là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh.
2.1.3.2. Thế mạnh
– Chính sách phát triển du lịch: Với chủ trương đẩy mạnh phát triển du lịch, trong đó có du lịch biển, chính quyền thành phố Đà Nẵng đã mạnh dạn đề ra và thực hiện thành công nhiều chính sách như chính sách xúc tiến du lịch, chính sách thu hút đầu tư, chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, tuyên truyền đối với người dân… nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra
– Tình hình chính trị và điều kiện an toàn đối với du khách: tình hình an ninh trật tự của thành phố được đảm bảo, tạo sự yên tâm cho du khách.
– Cộng động dân cư: Với đề án xây dựng nếp sống văn minh đô thị, Đà Nẵng đã có những bước tiến mới trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị và chăm lo cuộc sống của toàn dân. Diện mạo thành phố đổi thay từng ngày, môi trường cảnh quan trong lành khang trang, người dân có ý thức, thân thiện và hiếu khách.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHA NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI CAC BÃI BIỂN TREN DỊA BAN THANH PHỐ ĐA NẴNG
2.2.1. Các quy định pháp luật
Các quy định, đề án, văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước
Trong hoạt động quản lý Nhà nước về Du lịch, ngoài Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và các bộ, ngành trung ương thì có UBND thành phố Đà Nẵng tham gia với vai trò là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, quản lý hoạt động du lịch theo lãnh thổ. Cơ quan giúp Chủ tịch UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên phạm vi thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng.
2.2.3. Phân cấp quản lý
Phân cấp quản lý nhà nước về du lịch hợp lý để tăng cường và phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi cơ quan nhà nước ở từng cấp. Việc phân cấp được thể hiện bằng việc cụ thể hoá chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng loại cơ quan, từng cấp tham gia quản lý nhà nước về du lịch (UBND thành phố, UBND các quận ven biển).
2.2.4. Phối hợp các cơ quan nhà nước
Nêu rõ công tác phối hợp với các cơ quan trong công tác quản lý (ANTT, VSMT…)tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng.
2.2.5. Xã hội hoá phát trển du lịch biển tại Đà Nẵng
Trong thời gian qua, Đà Nẵng cũng không ngừng kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng các công trình phục vụ dân sinh và tạo thuận lợi cho phát triển du lịch như: tuyến đường du lịch ven biển Hoàng Sa – Trường Sa; các dự án tại Bán đảo Sơn Trà; Bà Nà – Suối Mơ; quy hoạch và mở rộng khu danh thắng Ngũ Hành Sơn… tạo nền móng để du lịch Đà Nẵng phát triển. Đến nay, thành phố có 60 dự án đầu tư về du lịch đang triển khai với số vốn lên đến hơn 4 triệu USD (khoảng 85 ngàn tỷ đồng); trong đó có 13 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư hơn 1,4 triệu USD.
2.3. Một số nhận xét
2.3.1. Hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về du lịch
2.3.1.1. Công tác cứu hộ
Tại các bãi biển, bố trí 100 đội viên cứu hộ. Trong 05 năm qua, công tác cứu hộ tại các bãi biển được đảm bảo an toàn tuyệt đối.
2.3.1.2. Công tác an ninh trật tự
Dọc 2 tuyến biển được bố trí 50 đội viên làm công tác quản lý an ninh trật tự du lịch biển. Nhờ vậy, những năm qua, nạn hàng rong, ốc hút, trải bạt ăn uống, chèo kéo khách đã được xử lý dứt điểm. Tuy nhiên tình hình an ninh trật tự tại khu vực phía Tây dọc 2 tuyến biển vẫn chưa được xử lý triệt để: tập trung chợ cá, bán nước mía.
2.3.1.3. Công tác vệ sinh môi trường
Bố trí công nhân thu gom rác theo giờ; lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng; công tác phối hợp ra quân của các lực lượng …nên công tác vệ sinh môi trường được người dân và du khách đánh giá cao. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm tại các cống thoát nước thải ra biển vẫn chưa được xử lý, cần phải có nhiều giải pháp hơn nữa để đưa du lịch biển phát triển bền vững.
2.3.1.4. Công tác tuyên truyền, quảng bá
Tuyên truyền qua hệ thống bảng báo, lắp đặt hệ thống loa phát thanh ven biển, thiết lập đường dây nóng tại các bãi biển.
2.3.1.5. Hệ thống tiện ích công cộng
Hệ thống khu nhà tắm nước ngọt, khu vực thể thao, chuồng chim bồ câu, hệ thống cấp điện, cấp nước.
2.3.1.6. Sản phẩm, dịch vụ du lịch biển Đà Nẵng
Du lịch biển Đà Nẵng đã có gần như đầy đủ các loại hình du lịch biển – gắn với biển có tắm biển, nghỉ dưỡng, lặn biển, thể thao trên biển. Tuy nhiên, các sản phẩm du lịch vẫn chưa đa dạng, hấp dẫn.
2.3.2. Kết quả và đóng góp của du lịch biển vào ngành du lịch thành phố cũng như nền kinh tế cúa thành phố
– Số lượng, cơ cấu khách du lịch:
Bảng 2.2. Lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng
| Năm | Số lượng khách du lịch (lượt khách) | Tốc độ tăng trưởng lượt khách (%) | ||
| Tổng | Khách nội địa | Khách quốc tế | ||
| 2010 | 1.770.000 | 1.400.000 | 370.000 | 18% (so với năm 2009) |
| 2011 | 2.350.000 | 1.850.000 | 500.000 | 33% |
| 2012 | 2.659.553 | 2.028.645 | 630.908 | 12% |
| 2013 | 3.177.558 | 2.374.374 | 743.183 | 17,2% |
| 2014 | 3.800.000 | 2.845.000 | 955.000 | 21,9% |
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp số liệu du lịch của Sở VH, TT & DL TP. Đà Nẵng)
Bảng 2.3. Khách quốc tế đến Đà Nẵng phân theo quốc tịch
| Quốc tịch | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Trung Quốc | 11.692 | 40.790 | 92.447 | 105.665 | 152.359 |
| Hàn Quốc | 3.782 | 4.839 | 72.185 | 55.559 | 107.008 |
| Nhật Bản | 5.530 | 37.917 | 26.836 | 41.168 | 52.671 |
| Mỹ | 11.430 | 14.836 | 29.216 | 16.604 | 21.440 |
| Úc | 11.543 | 29.658 | 12.544 | 17.471 | |
| Thái Lan | 19.352 | 36.839 | 72.185 | 25.508 | 9.705 |
| Anh | 2.106 | 14.748 | 8.350 | ||
| Malaysia | 1.102 | 2.418 | 22.361 | 6.544 | 8.229 |
| Pháp | 2.840 | 17.480 | 10.227 | 8.431 | 5.302 |
| Canada | 2.154 | 2.909 | 0 | 0 | 5.227 |
| Nga | 700 | 2.181 | |||
| Khác | 258.069 | 455.554 | 565.057 | ||
| TỔNG | 40.888 | 126.049 | 613.184 | 727.577 | 955.000 |
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng)
– Doanh thu du lịch biển :
Bảng 2.4. Doanh thu dịch vụ du lịch
Đơn vị tính: Tỷ VND
| Năm | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Doanh thu | 1.239 | 1.800 | 6.000 | 7.784.1 | 9.740 |
| Tăng trưởng (%) | 39% | 45% | 36% | 29.8% | 25.1% |
(Nguồn: Sở Văn hóa. Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng)
– Đóng góp của du lịch biển vào phát triển kinh tế – xã hội của thành Phố Đà Nẵng :
Năm 2014, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng ước đạt 3.800.000 lượt, tăng 21.9% so với năm 2013, ước đạt 105.6% kế hoạch; trong đó khách quốc tế ước đạt 955.000 lượt, tăng 28.5% so với năm 2013, ước đạt 108.5% kế hoạch, khách nội địa ước đạt 2.845.000 lượt, tăng 19.8% so với năm 2013, ước đạt 104.6% kế hoạch. Tổng thu du lịch ước đạt 9.740 tỷ đồng, tăng 25.1% so với năm 2013 và ước đạt 110.4% kế hoạch.
2.3.3. Một số hạn chế, bất cập trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố
2.3.3. 1. Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý du lịch biển còn chưa đủ mạnh.
2.3.3.2. Chính sách thu hút đầu tư chưa hợp lý.
2.3.3.3. Công tác tuyên truyền tại các bãi biển vẫn chưa huy động mạnh mẽ cộng đồng xã hội: cơ quan chính quyền, đoàn thể…vào cuộc.
2.3.3.4. Chưa có sản phẩm du lịch biển đặc trưng, du lịch biển còn chưa tạo dựng được thương hiệu, chưa phát triển có trọng tâm, trọng điểm.
2.3.3.5. Chưa có quy hoạch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý, đặc biệt quy hoạch khu vực bờ Tây dọc tuyến biển.
2.3.3.6. Lực lượng lao động của ngành du lịch Đà Nẵng nói chung và du lịch biển nói riêng còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được như cầu phát triển du lịch nhanh của thành phố.
2.3.3.7. Mặc dù biển Đà Nẵng được đánh giá là sạch đẹp, văn minh nhưng chưa có đề án, chiến lược cụ thể để tạo dựng môi trường biển trong sạch và bền vững; chế tài đủ mạnh để xử xử phạt can thiệp quá sâu của con người về cải tạo thiên nhiên đối với những vùng biển có nhiều động thực vật biển.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI CÁC BÃI BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. MỤC TIEU, DỊNH HƯỚNG PHAT TRIỂN DU LỊCH BIỂN VA NHỮNG VẤN DỀ DẶT RA CHO CONG TAC QUẢN LÝ NHA NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI CAC BÃI BIỂN TREN DỊA BAN THANH PHỐ ĐA NẴNG TRONG THỜI GIAN DẾN
3.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển du lịch biển
3.1.1.1. Mục tiêu
Phấn đấu đạt tỷ trọng GDP của khu vực dịch vụ đến năm 2015 chiếm trên 54,2% trong tổng GDP thành phố; đến năm 2020, Đà Nẵng trở thành một trung tâm dịch vụ lớn; là trung tâm du lịch của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, cả nước cũng như của khu vực ASEAN.
3.1.1.2. Định hướng phát triển du lịch biển
– Định hướng chung
Phát triển du lịch Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí của nhân dân, kiều bào và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng.
– Định hướng phát triển du lịch biển
Phát triển du lịch biển tại cả 3 khu du lịch: Non Nước – Ngũ Hành Sơn – Bắc Mỹ An; Mỹ Khê – Sơn Trà; Xuân Thiều – Nam Ô – Hải Vân. Chú trọng các dịch vụ khác như thuyền buồm, lướt sóng, câu cá thể thao trên biển, lặn biển, du thuyền ban đêm…. hình thành các khu nghỉ dưỡng ven biển quy mô lớn, chất lượng cao có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới.
3.1.2 Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
– Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.
– Tập trung khai thác du lịch biển, vốn là thế mạnh của thành phố Đà Nẵng; quy hoạch tổng thể phát triển du lịch.
– Phát triển du lịch biển tập trung tại cả ba khu vực: Non Nước – Ngũ Hành Sơn – Bắc Mỹ An; Mỹ Khê – Sơn Trà; Xuân Thiều – Nam Ô – Hải Vân;
– Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ du lịch vốn còn hạn chế.
– Hoàn thiện môi trường du lịch, duy trì trật tự tại các điểm đến, tránh tình trạng chèo kéo, phiền nhiễu khách du lịch.
– Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch theo tính chuyên môn hóa và trình độ quản lý cao.
– Tăng cường công tác quảng bá xúc tiến vào các thị trường trọng điểm. Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch của thành phố.
3.2. CAC GIẢI PHAP CỤ THỂ
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và chính sách phát triển du lịch
– Sửa đổi Luật Du lịch để tạo cơ sở tăng cường quản lý nhà nước về du lịch
– Chính sách phát triển du lịch: Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch biển; – tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát triển du lịch biển
3.2.2. Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quy hoạch, sắp xếp các doanh nghiệp du lịch
3.2.3. Tăng cường vai trò công nghệ thông tin, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch biển.
3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển và hướng tới sản phẩm có giá trị cao
3.2.5. Chú trọng phát triển nhân lực du lịch theo như cầu xã hội
3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa các ngành, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
3.2.7. Tăng cường phối hợp liên ngành, địa phương dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Chính phủ
3.2.8. Khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường tại các bãi biển du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
– Đề nghị Chính phủ tiếp tục tranh thủ quan hệ ngoại giao để đăng cai tổ chức các hội nghị khu vực, các sự kiện thể thao, các sự kiện quan trọng khác để quảng bá du lịch Việt Nam.
– Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các địa phương xây dựng chiến lược phát triển du lịch của địa phương trên cơ sở cụ thể hóa chiến lược quốc gia.
– Kiến nghị với UBND thành phố Đà Nẵng:
+ Có kế hoạch tập trung nguồn lực phát triển du lịch biển.
+ Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành thống nhất của lãnh đạo UBND thành phố, sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban ngành.
+ Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, ban hành nhiều chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
+ Nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ của ngành du lịch đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển theo định hướng của thành phố.
+ Tạo sự gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch với doanh nghiệp.
+ Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng Thanh tra Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của thành phố liên kết, giao lưu, học hỏi trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau và với các địa phương khác.
+ Liên kết với các địa phương khác trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực quản lý.
KẾT LUẬN
Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm kinh tế biển có tốc độ phát triển cao thì vai trò của quản lý nhà nước về Du lịch là vô cùng quan trọng. Bên cạnh những thành tựu cơ bản và hết sức quan trọng, công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục.
Để đáp ứng được những đòi hỏi của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế, du lịch Việt Nam nói chung và những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng cần phải được hoàn thiện.
Trong những năm gần đây, ngành du lịch đang dần chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia. Với những lợi thế vốn có về du lịch biển của mình, Đà Nẵng đang từng bước phát triển theo hướng trở thành trung tâm du lịch của khu vực miền Trung và cả nước, là điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.
Đề tài luận văn “Quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” đã giải quyết được một số nội dung sau:
– Phân tích, làm rõ một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về du lịch và du lịch biển.
– Qua phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại các bãi biển trên địa bàn thành phố giai đoạn 2010 – 2014, luận văn đã cho thấy được những tiềm năng, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho du lịch biển Đà Nẵng; đồng thời cũng nêu ra những mặt làm được, những mặt còn tồn tại của ngành du lịch Đà Nẵng trong thời gian qua.
– Trên cơ sở lý luận, thực trạng và định hướng, mục tiêu phát triển du lịch biển của chính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm làm tốt hơn nữa công tác quản lý, giúp du lịch biển Đà Nẵng phát triển xứng tầm với tiềm năng của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng và các thầy cô để luận văn mang tính khả thi hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của Học viện Hành chính, lãnh đạo và tập thể cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng, Ban Quản lý Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng, đặc biệt là Phó Giáo sư, Tiến sỹ Lưu Kiếm Thanh đã tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn này./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN HOC VIEN HANH CHINH\NGUYEN THI QUY


