Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Ngân hàng điện tử đã và đang được các ngân hàng trên thế giới phát triển mạnh mẽ, đây là kết quả tất yếu của quá trình phát triển như vũ bão về khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin. Ngân hàng TMCP Quân Đội đang phấn đấu, nổ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, không những hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung phát triển các ứng dụng ngân hàng hiện đại, trong đó chú trọng dịch vụ ngân hàng điện tử, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập. Trong lịch sử hình thành và phát triển của mình, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã dần tạo dựng được vị thế của mình ở trong và ngoài nước, được minh chứng bởi nhiều giải thưởng mà ngân hàng đã nhận được thời gian qua, trong đó có các danh hiệu Ngân hàng điện tử được yêu thích nhất, dịch vụ Ngân hàng trực tuyến được xếp loại tốt.
Tuy nhiên, do đặc điểm riêng của từng địa bàn kinh doanh nên thực tiễn hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân Đội nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Nam Đà Nẵng nói riêng vẫn còn những khó khăn, hạn chế nhất định. Vì vậy việc tìm ra các biện pháp nhằm phát triển thành công hơn nữa các dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng TMCP Quân Đội khẳng định vị thế, thương hiệu của mình ở trong và ngoài nước là yêu cầu đang được đặt ra rất bức thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng” làm mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, nhằm đáp ứng yêu cầu bức thiết của thực tiễn và có ý nghĩa lâu dài.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ NHĐT và quá trình phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng, từ đó luận văn nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp cũng như những kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động của phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- . Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
- . Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Các hoạt động, nghiên cứu được tiến hành tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2020 – 2022, hệ thống giải pháp đến năm 2025.
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
4.3. Phương pháp phân tích thông tin
– Phương pháp thống kê mô tả.
– Phương pháp thống kê so sánh.
– Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp, phương pháp chuyên gia để thu thập thông tin, dữ liệu.
4.4. Công cụ xử lý dữ liệu
Công cụ được sử dụng phân tích là bảng câu hỏi, phỏng vấn cá nhân, bảng tính Excel, các sơ đồ, bảng biểu, mô hình.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
5.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
- Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1. Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Theo Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động Ngân hàng: TMĐT là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua công nghệ điện tử nói chung. [2]
Hoặc theo Luật thương mại điện tử Việt Nam 2005: TMĐT bao gồm tất cả các dạng giao dịch thương mại của cá nhân, tổ chức dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa, bao gồm cả văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh. [14]
Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng. [2].
1.1.3.1. Các dịch vụ ngân hàng điện tử [11]
a. Interner banking
b. Phone banking
c. Mobile banking
d. Home banking
e. SMS banking
f. Call center
g. Kiosk ngân hàng
1.1.3.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử [2]
a. Tiền điện tử (Digital cash)
b. Séc điện tử (Digital cheque)
c. Thẻ thông minh (Stored value smart card)
1.1 4.1. Theo nội dung dịch vụ [4]
Hiện nay các dịch vụ Ngân hàng điện tử trong khu vực và trên thế giới đang được ứng dụng vào các hoạt động sau:
a. Dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng
b. Dịch vụ Ngân hàng điện toán (Computer banking)
c. Thẻ ghi nợ (Debit card)
e. Thanh toán trực tiếp (Direct payment)
f. Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử (Electronic bill presentment and payment – EBPP)
g. Thẻ trả lương (Payroll card)
h. Ghi nợ được ủy quyền trước (Preauthorized debit)
1.1.4.2. Theo phương thức tiếp cận [12]
a. Call centre
b. Phone banking
c. Mobile banking
d. Thẻ thông minh
e. Internet banking
Phát triển dịch vụ NHĐT là sự tăng trưởng trong quy mô cung ứng dịch vụ NHĐT và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ này trên tổng thu nhập của ngân hàng; nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ bảo đảm mang lại nhiều tiện ích đáp ứng nhu cầu đa dạng của KH trên cơ sở kiểm soát được các rủi ro phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ và gia tăng hiệu quả kinh doanh phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng qua các thời kỳ. [8]
Để phát triển dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng điện tử nói riêng, người ta xem xét theo các tiêu chí sau: [12]
Dịch vụ hiện có: Là những sản phẩm mà các ngân hàng đã và đang kinh doanh, tại thị trường hiện tại khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm này.
Dịch vụ mới: Là dịch vụ lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, chưa có dịch vụ đồng loại khác. Người tiêu dùng chưa quen với dịch vụ này.
Khách hàng hiện có: Là khách hàng hiện nay của ngân hàng đang phục vụ và chăm sóc.
Khách hàng mới: Là khách hàng mà ngân hàng chưa tiến hành các hoạt động kinh doanh buôn bán trên thị trường.
1.2. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử chính là việc tăng quy mô hoạt động của NHĐT song song với việc nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, kiểm soát tốt rủi ro của hoạt động NHĐT.
- 1.2.1. Phát triển về quy mô, cơ cấu
1.2.1.1. Mở rộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ [11]
1.2.1.2. Đa dạng hóa các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử [12]
- 1.2.2. Phát triển về chất lượng
1.2.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử [12]
1.2.2.2. Kiểm soát rủi ro trong quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử [11]
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại [11] [12]
1.3.2.1. Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.2.2. Yếu tố thuộc môi trường ngành
1.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng thương mại
(1) Đa dạng hóa sản phẩm, đây là một trong những yếu tố tiên quyết tạo ra sự khác biệt cũng như mang lại tiện ích nhiều nhất cho KH. (2) Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử hiện đại và đa dạng. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm chi phí cung cấp dịch vụ thanh toán, tăng doanh thu cho nhà cung cấp. (3) Thiết kế sản phẩm hướng tới người tiêu dùng. (4) Phí sử dụng dịch vụ linh hoạt, rẻ, miễn phí nhiều tiện ích đi kèm là chìa khóa thu hút KH tham gia sử dụng dịch vụ NHĐT. (5) Cung cấp dịch vụ ngân hàng trọn gói dành cho KH là cá nhân và doanh nghiệp. (6) Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. (7) Bảo mật an ninh trong hoạt động ngân hàng điện tử.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG
2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số 152 đường 2/9, phường Hòa Thuận Đông, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: 0236 625 5789.
Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Nam Đà Nẵng được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100283873-025 ngày 02/07/2007 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 05/12/2013. Trụ sở chính tại số 152 đường 2/9, phường Hòa Thọ Đông, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
Ngoài trụ sở chính nêu trên, thì hiện tại chi nhánh đang có thêm 03 Phòng trực thuộc bao gồm:
1- Phòng Giao dịch Hải Châu: Số 199 Đường Đống Đa, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng.
2- Phòng Giao dịch Sơn Trà: 815 đường Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
3- Phòng Giao dịch Cẩm Lệ: 324 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
2.1.2.1. Mô hình tổ chức
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Khách hàng cá nhân
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng Thẩm định
Phòng
Hỗ trợ
tín dụng
Phòng
Kế toán & Dịch vụ khách hàng
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MB Bank Chi nhánh
Nam Đà Nẵng
(Nguồn: Phòng HCTH)
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của chi nhánh
giai đoạn 2020 -2022
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Tốc độ tăng trưởng (%) | |
| 2021/2020 | 2022/2021 | ||||
| Huy động vốn b.quân | 463.448 | 506.016 | 706.040 | 9,19 | 39,53 |
| Theo kỳ hạn | |||||
| – Ngắn hạn | 432.729 | 467.826 | 655.990 | 8,11 | 40,22 |
| – Trung và dài hạn | 30.719 | 38.190 | 50.050 | 24,32 | 31,06 |
| Theo đổi tượng KH | |||||
| – Định chế tài chính | 3 | 10 | 100 | 233,33 | 900,00 |
| – DN | 296.956 | 299.628 | 351.370 | 0,90 | 17,27 |
| – Cá nhân | 166.489 | 206.378 | 354.570 | 23,96 | 71,81 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của MB Nam Đà Nẵng)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Tăng trưởng | |
|---|---|---|---|---|---|
| 2021/2020 | 2022/2021 | ||||
| 1. Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ | 1.085.400 | 1.451.842 | 2.262.138 | 33,76 | 55,81 |
| II. Cơ cấu tín dụng | |||||
| a. Theo kỳ hạn | |||||
| – Ngắn hạn | 370.608 | 320.900 | 606.770 | -13,41 | 26,76 |
| – Trung, dài hạn | 714.792 | 1.130.942 | 1.655.368 | 58,22 | 64,06 |
| b. Theo đối tượng KH | 1.085.400 | 1.451.842 | 2.262.138 | ||
| – KHDN | 997.266 | 1.320.305 | 2.020.768 | 32,39 | 53,05 |
| – KHCN | 88.134 | 131.537 | 241.370 | 49,25 | 83,50 |
| c. Theo ngành nghề | 1.085.400 | 1.451.842 | 2.262.138 | ||
| – Kinh doanh bất động sân | 690.286 | 1.000.085 | 1.543.146 | 44,88 | 54,30 |
| – Xây lắp | 130.105 | 109.708 | 200.151 | -15,68 | 82,44 |
| – Cơ khí, công nghiệp | 85.147 | 102.254 | 90.115 | 20,09 | -11,87 |
| – Thương mại, dịch vụ | 91.728 | 108.258 | 187.356 | 18,02 | 73,06 |
| – Tín dụng bán lẻ | 88.134 | 131.537 | 241.370 | 49,25 | 83,50 |
| III. Nợ xấu | 10.805 | 7.487 | 6.049 | ||
| IV. Tỷ lệ nợ xấu | 1,00% | 0,52% | 0,27% | -48,00 | -48,08 |
(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm của MB Nam Đà Nẵng)
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh khác
Bảo lãnh; Thanh toán và tài trợ thương mại; Ngân quỹ; Thẻ và ngân hàng điện tử; Dịch vụ khác.
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Tăng trưởng (%) | |
| 2021/2020 | 2022/2021 | ||||
| 1. Tổng thu nhập | 153.202 | 187.966 | 226.908 | 22,69 | 20,72 |
| Thu lãi cho vay | 118.857 | 161.094 | 193.096 | 35,54 | 19,87 |
| 2. Tổng chi | 129.882 | 149.440 | 187.898 | 15,06 | 25,73 |
| Trong đó: Chi trả lãi | 95.896 | 124.246 | 161.154 | 29,56 | 29,71 |
| 2. Quỹ thu nhập | 23.320 | 38.526 | 39.010 | 65,21 | 1,26 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của MB Nam Đà Nẵng)
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội\SAU BAO VE\PHUC

