Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

Đối với thị trường kinh tế hiện nay, kinh doanh càng ngày càng phổ biến, các đơn vị doanh nghiệp hay công ty làm việc với qui mô lớn hình thành yêu cầu lực lượng nhân viên kế toán cần thiết. Các số liệu cũng như báo cáo về các con số kế toán cần được rõ ràng và chính xác. Những sinh viên học kế toán không chỉ nắm chắc kiến thức ở trong trường học mà còn cần phải được học tập nghiên cứu, trau dồi những kiến thức về kế toán và mục hệ thống kế toán công ty một cách đúng đắn.

Ở mỗi doanh nghiệp, báo cáo tài chính là báo cáo để đánh giá được tình hình tài chính của một công ty, giúp công ty có cơ sở so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác, là một trong những công cụ thực sự hữu ích nhất cho việc thực hiện được đánh giá so sánh giữa các doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo tài chính cho thấy được tất cả những gì mà công ty bị nợ và có sở hữu, thể hiện lợi nhuận và các khoản lỗ trong một khoảng thời gian nhất định và vị thế của công ty thay đổi như thế nào từ những báo cáo cuối cùng của họ. Báo cáo tài chính giúp cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của một đơn vị. Để những con số trên báo cáo tài chính thể hiện được thì không thể thiếu công tác phân tích báo cáo tài chính. Phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp có thể đánh giá một cách khái quát nhất về tài chính, phát hiện rủi ro còn tồn đọng, tìm hiểu những nhân tố cũng như mức độ tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua đó có biện pháp giảm thiểu những hạn chế tồn đọng tránh được những tổn thất kịp thời, phát hiện những tiềm năng tăng trưởng tốt nhất để có kế hoạch xây dựng chiến lược, định hướng kinh doanh thật đúng đắn trong tương lai, bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng tài sản thật hiệu quả, huy động vốn kịp thời để đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh vận hành liên tục không gặp những gián đoạn không đáng có.

Công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam được xây dựng và hình thành từ một quy mô nhỏ và phát triển mở rộng với hi vọng tìm kiếm một thị trường lớn hơn trong lĩnh vực kinh doanh của công ty. Để có được những phát triển tích cực hơn thì việc thực hiện rà soát một cách thường xuyên và định kì các hoạt động kinh doanh đi song song cùng công tác phân tích báo cáo tài chính càng rất quan trọng giúp công ty ra quyết định đúng đắn, kịp thời điểm, có thể mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp hay kêu gọi được các nguồn vốn đầu tư qua việc theo dõi phân tích báo cáo của công ty. Qua các tìm hiểu trên nên em chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020”. Dựa trên báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo tài chính của công ty và các tỷ số tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2018-2020, để thấy được thực trạng tài chính của công ty. Từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị để nâng cao năng lực thực tài chính của công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam.

1.2. Mục đích nghiên cứu

– Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính

– Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp của công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam giai đoạn 2018-2020.

– Nhận xét những ưu điểm và nhược điểm hiện tại của tình hình tài chính công ty

– Đưa ra những kiến nghị để cải thiện và nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng

“Các báo cáo tài chính hợp nhất của công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bên cạnh đó sử dụng Thuyết minh báo cáo tài chính”

– Phạm vi

+ Không gian: Công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam

+ Thời gian: giai đoạn 2018-2020, các kiến nghị cho năm 2021 và các năm tiếp theo

1.4. Phương pháp nghiên cứu

– Dữ liệu sơ cấp:

Dựa vào dữ liệu từ báo cáo tài chính doanh nghiệp được công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam cung cấp để tính toán sự biến động, lập bảng tính toán các chỉ số tài chính liên quan. Từ đó kết hợp phương pháp so sánh theo chiều ngang, chiều dọc để phân tích tình hình tài chính của công ty.

Quan sát phỏng vấn: Quan sát thực tế tại phòng kế toán, phỏng vấn trực tiếp đặt các câu hỏi cần thiết cho các nhân viên tại phòng làm việc để hiểu rõ quy trình làm việc kế toán, từ đó giải thích những biến động nếu có.

– Dữ liệu thứ cấp:

Tiến hành tìm hiểu rồi chọn lọc các thông tin liên quan đến việc phân tích để hệ thống hóa cơ sở phân tích báo cáo tài chính từ internet, giáo trình, sách, báo, … Thông tin chính để thực hiện đề tài là báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bên cạnh đó còn có nguồn khác là các báo cáo đã được nghiên cứu trước đó.

1.5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm có 3 phần:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam

Chương 2: Cơ sở lí luận về phân tích BCTC

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính công ty TNHH Hóa chất miền Nam giai đoạn 2018-2020

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị để nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam.

Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020
Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1. Giới thiệu về đơn vị thực tập

      1. Thông tin chung về đơn vị
  • Tên đơn vị:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SOUTHERN AGRICULTURAL CHEMICALS COMPANY LIMITED

  • Mã số doanh nghiệp: 0313007469
  • Địa chỉ:

Địa chỉ trụ sở chính: 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

      1. Quá trình hình thành và phát triển
  • Quá trình hình thành phát triển

Công ty được hình thành và cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN đăng kí lần đầu ngày 10 tháng 11 năm 2014 ở địa chỉ trụ sở chính 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Do người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc: Phạm Thị Thanh Thúy. Có vốn điều lệ 1.900.000.000 (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Gồm 5 thành viên. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại.

Cấp giấy CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH đăng kí thay đổi lần thứ 1 ngày 28 tháng 04 năm 2017, tên chi nhánh: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM – CHI NHÁNH LONG AN, địa chỉ: Kho A5, Cụm công nghiệp Liên Hưng, Ấp Bình Tiền, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam.

Ngày 04 tháng 09 năm 2018, phòng Đăng ký kinh doanh nhận được Thông báo chấm dứt hoạt động kinh của doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính: 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam chuyển đến địa điểm chi nhánh mới ở B5/19 đường Mai Bá Hương, Ấp 2, Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam với tên ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM – KHO CHỨA HÀNG.

Ngày 06 tháng 12 năm 2019, công ty được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH. Tên chi nhánh: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THỊNH NÔNG PHÁT – CHI NHÁNH LONG AN. Địa chỉ: Kho A5, Cụm Công nghiệp Liên Hưng, Ấp Bình Tiền, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam.

      1. Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
  • Chức năng nhiệm vụ:

Công ty sản xuất và buôn bán các hóa chất sử dụng trong công nghiệp, phân bón.

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật.

  • Lĩnh vực hoạt động

Ngành nghề chính: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.

Nhưng trên tình hình của công ty thì lĩnh vực chính là hoạt động chuyên doanh sản xuất và buôn bán hóa chất sử dụng trong công nghiệp.

  • Tầm nhìn, sứ mệnh

+ Tầm nhìn:

Với nỗ lực không ngừng mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh, cùng với tiền đề thành công như hiện nay. Năm 2021, công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam đã đặt được mục tiêu : “Sẽ phấn đấu là công ty cung cấp những sản phẩm nông nghiệp phát triển mạnh và phát triển thành công ty cổ phần đa dạng nguồn vốn và thành viên công ty hơn.”

Công ty có đội ngũ nhân viên luôn có tinh thần tận tình làm việc để làm cho khách hàng thực sự hài lòng, mong muốn công ty được phát triển tốt thì yếu tố tiên quyết phải lấy long được khách hàng, phục vụ tốt khách hàng để giữ chân. Công ty hướng đến tầm nhìn phát triển một ngày mai vững mạnh, đạt được những thành tựu cao để so với các công ty khác đang hoạt động chung trong lĩnh vực thương mại. Công ty luôn luôn hướng tới việc đưa ra các chính sách cùng chiến lược phát triển dài hạn và thực sự có hiệu quả kinh tế cao.

+ Sứ mệnh:

Công ty xác định: “Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành một công ty thương mại hóa chất nông nghiệp; Cung cấp những mặt hàng hóa chất an toàn và chất lượng đến với khách hàng; Mang lợi ích và sự hài lòng đến với đối tác, khách hàng và xã hội; duy trì và củng cố những thì trường hiện có và từng bước tiếp cận những thì trường mới; không ngừng đa dạng hóa các mặt hàng hóa chất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.”

1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

1.2.1. Tổ chức sản xuất kinh doanh.

– Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm/ Mua bán hàng hóa/dịch vụ

Công ty là loại hình thương mại nên sản phẩm rất đa dạng các sản phẩm dành cho sản xuất nông nghiệp. Đáp ứng yêu cầu phù hợp cho lĩnh vực kinh doanh của mình đối với khách. Tuy nhiên, công ty tập trung vào sản phẩm chính là sản xuất và mua bán các loại phân bón vô cơ & hữu cơ, các loại hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.

• Phân bón trung vi lượng: MN 01, MN02

• Phân sulphat amoni (SA): MN-SA

• Phân canxi nitrat: MN-CAN

• Phân superphosphat đơn: MN-PHOS

• Phân diamoni phosphate (DAP): DAP-MN

• Phân kali clorua: MN-K

“Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm.

(Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam)”

Xuất cho đại lý

Mua hàng, NVL để sản xuất trong nước

Xuất cho KH

Các sản phẩm khác

Nhập kho

Đóng gói bao bì,

nhãn mác

Kiểm tra chất lượng,

số lượng

Đóng gói lần 1

Trộn, pha chế, xử lý

– Yêu cầu mua hàng sau khi được tiếp nhận của bộ phận kho hay của khách hàng, công ty tiến hành thu mua nguyên liệu, hàng hóa trong nước tùy theo lượng yêu cầu.

– Khi hàng hóa về: đưa trực tiếp tới bộ phận sản xuất, pha trộn và xử lý để thành các sản phẩm theo từng loại hàng. Sau đó qua tiếp công đoạn bao bọc, gói theo từng sản phẩm và cuối cùng là đóng bao bì, dán nhãn mác riêng của công ty.

– Đối với các sản phẩm hàng hóa khác: Khi mua về không cần phải qua các bộ phận khác mà chỉ cần kiểm tra tốt về chất lượng và số lượng sản phẩm. Nếu đã đúng quy cách và đóng gói phù hợp thì các hàng hóa này được nhập kho luôn, trong quá trình nhập kho phải được ghi chép, kiểm tra, đối chiếu và giám sát cẩn thận.

– Sau khi nhập kho xong, tiếp tục thực hiện các đơn hàng, giao cho các đại lý phân phối bán lẻ theo yêu cầu.

1.2.2. Tổ chức quản lý của đơn vị “

Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý

Kế toán Trưởng

(Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam)”

Đóng gói bao bì

Sản xuất

Bộ phận Kế toán

Kế toán kho hàng

Bộ phận quản lý

Bộ phận kinh doanh

Bán hàng

Công nhân

Thủ kho

Kế toán phí

Giám đốc

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Mỗi công ty có một tổ chức bộ máy có liên kết chặt chẽ với nhau, nhiệm vụ từng phần hành, từng cá nhân có sự phân công rất cụ thể, luôn đảm bảo tính hiệu quả, mỗi cá nhân hay bộ phận có trách nhiệm hoàn thành công việc cao.

– Giám đốc điều hành:

Giám đốc điều hành là nhân vật có quyền điều hành cao nhất về mọi hoạt động trong công ty.

Đứng đầu ở công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam là chị Phạm Thị Thanh Thúy_ Là người đại diện hợp pháp trong các hoạt động của công ty và trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có vấn đề gì xảy ra trong quá trình công ty hoạt động kinh doanh.

– Bộ phận kinh doanh:

Là bộ phận đảm nhận trách nhiệm giới thiệu, mua bán, nhận các đơn hàng để thực hiện mua bán.

– Bộ phận quản lý:

Là bộ phận có quyền hành quản lý kho, công nhân (thực hiện các qui trình sản xuất, đóng gói), cũng như thực hiện các đơn hàng bán ra. Có sự quản lý đối với khách hàng về sản phẩm của công ty khi được bán ra chịu trách nhiệm cao nhất.

– Bộ phận kế toán:

Là bộ phận có nhiệm vụ điều tiết sử dụng nguồn vốn, quản lý sử dụng các tài sản, hàng hóa của công ty theo đúng những quy định của nhà nước đưa ra thông qua việc kiểm tra tập hợp chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp và thực hiện lập báo cáo kế toán.

Bộ phận kế toán trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong nội bộ công ty để luôn đảm bảo nguyên tắc “cung cấp các số liệu kế toán trung thực, nhanh chóng, chính xác nhất theo quy định của nhà nước và của công ty”. Khi có vấn đề ngoài ý xảy ra phải chịu trách nhiệm trước giám đốc, ban lãnh đạo công ty và có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm pháp luật về quản lý hoạt động tài chính của công ty.

1.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán “

Sơ đồ 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam)”

Là công ty TNHH Một thành viên có qui mô chưa đủ lớn nên tổ chức bộ máy kế toán có phần đơn giản. Trong hệ thống chỉ có 3 kế toán bao gồm 1 kế toán trưởng kiêm kế toán thuế; 1 kế toán kho hàng, kiêm kế toán tiền lương; kế toán bán hàng kiêm thủ kho và thủ quỹ.

1.2.3.1. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí

Theo các định nghĩa cũng như chức năng nhiệm vụ thì các kế toán của công ty như các bộ phận kế toán khác.

– Kế toán Trưởng: “Kế toán trưởng là nhân viên đứng đầu trong bộ phận kế toán của một doanh nghiệp, hay cơ quan… là người trực tiếp phụ trách về tài chính cho công ty, chỉ đạo xuống các nhân viên kế toán khác và có định hướng về vấn đề tài chính. Hỗ trợ cho ban lãnh đạo có thể nắm bắt rõ tình hình của doanh nghiệp và đưa ra định hướng của doanh nghiệp kịp thời. Là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của công ty.”

Kế toán trưởng có các chức năng và nhiệm vụ như: “

• Quản lý các nhân viên kế toán khác;

• Có quyền điều tra, giám sát việc dùng nguồn tiền, nguồn lao động của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Tiến hành tổng hợp và sắp xếp các chứng từ để báo cáo và trình bày trước ban điều hành, quản lí của công ty;

• Hoàn thành tốt các công việc mà người điều hành doanh nghiệp giao phó;

• Giám sát các hoạt động buôn bán của doanh nghiệp, phân tích và tổng hợp nguồn tài chính;

• Lập kế hoạch và trình bày các kế hoạch của công việc, hoàn tất giấy tờ thuộc bộ phận kế toán, xây dựng việc kiểm kê một cách hiệu quả;

• Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc và qui định pháp luật của nhà nước về hoạt động doanh nghiệp;

• Tổ chức công việc trên quy mô và hoạt động buôn bán của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

• Bảo đảm các thành viên trong bộ phận hoàn thành công việc của bộ phận kế toán làm việc một cách hiệu quả;

• Tổ chức việc kiểm kê định kì các tài sản và các nguồn tài sản khác của công ty;

• Luôn đảm bảo tính chất hợp pháp, kịp thời và chính xác trong việc lập biểu các sổ sách, tài liệu kế toán; tính toán giá thành sản phẩm, mức chi trả lương, các nghiệp vụ tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác buôn bán khác;

• Kiểm soát trình tự lập tài liệu sổ sách;

• Tham gia vào việc phân tích mỗi hoạt động buôn bán của doanh nghiệp giúp xác định các nguồn dự trữ nguồn tài chính nội bộ nhằm giảm các chi phí của doanh nghiệp;

• Nêu ra các cách giải quyết tốt về mặt tài chính cho doanh nghiệp, có kiến nghị giúp tư vấn cho ban lãnh đạo công ty để có thể đảm bảo nguồn lợi tài chính cho doanh nghiệp;

• Nêu ra các giải pháp giúp hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh và các giải pháp để thu hút nguồn tài chính cho nguồn vốn công ty;

• Thực hiện các giao dịch với ngân hàng trong việc vay tín dụng, là thành phần ngoại giao của công ty trong lĩnh vực tài chính;

• Là nhân vật có nhiệm vụ kết nối bộ phận kế toán cùng các bộ phận khác trong công ty;”

Ngoài ra, ở công ty Kế toán trưởng có thể kiêm luôn kế toán thuế và kế toán tiền lương, có chức năng và nhiệm vụ như các kế toán ở cùng bộ phận.

– Kế toán kho hàng: “chịu trách nhiệm chính trong việc lập hóa đơn chứng từ và theo dõi chi tiết hàng hóa trong kho, bao gồm cả tình hình hàng nhập – xuất – tồn; đối chiếu các hóa đơn, chứng từ sổ sách với số liệu thực tế do Thủ kho trình lên, giúp hạn chế tối đa những rủi ro, thất thoát cho doanh nghiệp.”

• “Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trước khi thực hiện Nhập/Xuất kho;

• Kiểm tra các hóa đơn nhập hàng từ nhà sản xuất, xử lý tất cả các trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu, hàng hóa trong phạm vi quyền hạn hoặc báo cáo lên cấp trên để kịp thời giải quyết;

• Kiểm tra và nhập các chứng từ, số liệu hàng hóa sản phẩm vào phần mềm hệ thống;

• Kiểm soát nhập xuất tồn kho;

• Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty;

• Thường xuyên cập nhật tình hình hàng hóa trong kho, lên kế hoạch xuất – nhập hàng hóa trình Kế toán trưởng xem xét và phê duyệt;

• Thường xuyên theo dõi công nợ nhập – xuất hàng hóa; định kỳ lập biên bản xác minh công nợ theo quy định;

• Định kỳ 3 tháng 1 lần phối hợp với thủ kho kiểm kê toàn bộ hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho. Xử lý những hàng hòa hư hỏng, hết hạn sử dụng;

• Lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu phát hiện có sự chêch lệch giữa số liệu thực tế với sổ sách, nộp về phòng Kế toán để được xử lý;

• Hạch toán việc xuất – nhập hàng hóa, nguyên vật liệu; thực hiện hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí;

• Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách theo quy định;

• Lập các báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn và các báo cáo liên quan khác theo quy định;

• Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Kho; đồng thời kiến nghị những vấn đề liên quan đến công việc của Kế toán kho;

• Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán;

• Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận;

• Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất);

• Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế;

• Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.”

– Kế toán phí: “Kế toán chi phí là nhân viên có nhiệm vụ tập hợp lại chi phí sản xuất sản phẩm và các đối tượng tính giá thành phù hợp với những đặc thù của công việc cũng như yêu cầu của công tác quản lý. Kế toán chi phí thực hiện hạch toán các loại tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Bên cạnh đó, kế toán của đơn vị kiêm luôn cả kế toán tiền lương, thực hiện các nhiệm vụ cuối mỗi tháng tổng hợp công, nhân viên, chi trả các khoản lương cho nhân viên.”

1.2.3.2. Hình thức, chế độ kế toán áp dụng, hệ thống tài khoản, mẫu biểu minh họa…

1. Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng “Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính”

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán:

“Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.”

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU ĐÃ LƯU\NĂM 2021\KẾ TOÁN BẬC ĐẠI HỌC/ Phân tích báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *