Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng

Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng

Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động giải tỏa đền bù của các Ban Giải tỏa đền bù nói chung và Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng nói riêng đều cần phải sử dụng một lượng lớn nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hoạt động này thường đối mặt với rất nhiều những rủi ro có thể gây nên những thất thoát đáng kể đối với vốn ngân sách nhà nước và đòi hỏi phải có những cách thức kiểm soát thật chặt chẽ. Hơn nữa, công tác giải tỏa đền bù được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của các nhà Lãnh đạo thành phố trong nhiều năm qua nhằm hướng tới mục tiêu an sinh xã hội. Chính vì vậy, Lãnh đạo thành phố thường xuyên quan tâm đến công tác giải tỏa đền bù và yêu cầu các Ban Giải tỏa đền bù nói chung và Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng nói riêng phải thường xuyên báo cáo về về tình hình triển khai dự án, về những vướng mắc, tồn tại cũng như về tình hình sử dụng kinh phí và nhu cầu kinh phí cần cấp phát để UBND thành phố có kế hoạch cân đối cấp phát vốn nhằm đảm bảo cho dự án triển khai đúng tiến độ. Trước đòi hỏi cần phải quản lý tốt việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho công tác đền bù giải tỏa (kinh phí đền bù giải tỏa) và định kỳ hàng tuần phải có báo cáo cho Lãnh đạo Ban cũng như Lãnh đạo thành phố thì vấn đề cần hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị sẽ trở thành vấn đề cấp thiết cần quan tâm hoàn thiện hơn nữa. Bởi lẽ, thông tin kế toán đáng tin cậy có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời, chính xác…Hiện nay thông tin kế toán tại Ban còn tồn tại nhiều hạn chế. Chẳng hạn còn thiếu những cơ sở pháp lý để có thể minh chứng được tính hiện hữu, có thật, giá trị của tài sản bị giải tỏa; hay chứng từ kế toán còn thiếu sự kiểm soát của một số đơn vị ban ngành liên quan thông qua chữ ký thể hiện trên chứng từ do đó dễ dẫn đến những rủi ro có thể gây thất thoát trong việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa. Một số bộ phận đôi khi triển khai công việc không đúng theo quy trình nên thông tin cung cấp có thể bị trùng lắp hoặc thiếu sót. Ngoài ra thông tin kế toán và biểu mẫu báo cáo được xử lý thủ công nên đôi khi không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho Lãnh đạo Ban, Lãnh đạo thành phố…

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp cao học.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thông tin kế toán, thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa.

– Đánh giá thực trạng thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thông tin kế toán tại đơn vị.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng. Luận văn chỉ chọn điển hình phần kinh phí đền bù giải tỏa chi trả cho các hộ dân thuộc các dự án trên địa bàn phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng để minh họa trong quá trình hoàn thiện thông tin kế toán.

+ Về thời gian: sử dụng số liệu năm 2013 để minh họa.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Nghiên cứu các tài liệu về thông tin kế toán, kinh phí đền bù giải tỏa từ đó vận dụng vào thực tế của đơn vị.

– Đánh giá thực tế thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng thông qua việc đánh giá các chứng từ lưu trữ trong bộ hồ sơ hộ giải tỏa, đánh giá hệ thống sổ sách về kinh phí đền bù giải tỏa và các báo cáo của đơn vị.

– Tổng hợp, phân tích và so sánh qua đó nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở lý luận về thông tin kế toán, thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa cũng như đánh giá thực trạng thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng, cho phép đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị.

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tổng quan tài liệu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, kế hoạch tiến độ thực hiện, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận về thông tin kế toán và thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa.

Chương 2: Thực trạng thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng.

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT
Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ

THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA

1.1. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN

1.1.1. Khái niệm và vai trò của thông tin kế toán

a. Khái niệm về thông tin kế toán

– Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp.

– Thông tin kế toán có những tính chất:

  • Là thông tin kế toán tài chính
  • Là thông tin hiện thực, đã xảy ra
  • Là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
  • Là thông tin có giá trị pháp lý

b. Vai trò của thông tin kế toán

– Đối với các nhà quản lý ở doanh nghiệp:

– Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp:

c. Yêu cầu đối với thông tin kế toán

– Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực và khách quan thực tế hoạt động của đơn vị.

– Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra.

– Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh đầy đủ, toàn diện về mọi hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.

– Thông tin kế toán cung cấp phải rõ ràng, dễ hiểu.

1.1.2. Một số nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu lực của thông tin kế toán

Tổ chức công tác kế toán hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị sẽ góp phần làm tăng hiệu quả công tác quản lý và hiệu lực của thông tin kế toán.

a. Tổ chức chứng từ kế toán

* Khái niệm chứng từ kế toán

Theo Điều 4, Luật Kế toán Việt Nam: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.

* Ý nghĩa của chứng từ kế toán

– Chứng từ kế toán là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các sổ kế toán theo từng đối tượng kế toán cụ thể.

– Chứng từ là căn cứ pháp lý chứng minh sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế thuộc đối tượng kế toán..

– Chứng từ là phương tiện thông tin nhanh cho công tác lãnh đạo nghiệp vụ ở đơn vị, phục vụ cho công tác phân tích kinh tế hàng ngày ở đơn vị.

– Chứng từ kế toán là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ.

Nói tóm lại, chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của đơn vị. Nó ảnh hưởng đầu tiên và trực tiếp đến chất lượng các khâu sau của công tác kế toán và thông tin kế toán.

* Nguyên tắc lập chứng từ

Việc lập chứng từ kế toán phải đảm bảo yêu cầu: trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ và về nội dung phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp.

– Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán.

– Chứng từ kế toán phải lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu.

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa.

– Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên quy định.

– Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

b. Tổ chức sổ sách kế toán

* Khái niệm

Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định dùng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

* Nguyên tắc tổ chức sổ sách kế toán

– Kết cấu sổ kế toán phải khoa học, hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho việc ghi chép, hệ thống hóa, tổng hợp thông tin.

– Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.

– Sổ kế toán cần được xây dựng thiết kế phù hợp với việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật.

– Đơn vị kế toán căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán thích hợp áp dụng cho đơn vị của mình.

c. Tổ chức báo cáo kế toán

* Khái niệm báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là phương tiện để cung cấp các thông tin kế toán cho các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

* Nguyên tắc tổ chức báo cáo kế toán

– Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trình bày trên báo cáo phải nhất quán giữa các kỳ kế toán. Nguyên tắc này đảm bảo thông tin kế toán có tính so sánh và tiện lợi khi sử dụng.

– Các chỉ tiêu kinh tế được trình bày trên báo cáo phải thiết thực, được sắp xếp theo trình tự khoa học trong mối quan hệ cân đối, đáp ứng được yêu cầu thông tin cho quản lý.

– Khi lập và trình bày các báo cáo tài chính cần tuân thủ theo nguyên tắc hoạt động liên tục.

– Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin được trình bày liên quan đến dòng tiền.

1.2. KHÁI QUÁT THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA

1.2.1. Khái quát về kinh phí đền bù giải tỏa

a. Một số khái niệm liên quan đến công tác đền bù giải tỏa

– Khái niệm Giải phóng mặt bằng:

Giải phóng mặt bằng (gọi tắt là giải tỏa) là một quá trình “làm sạch” mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới.

Trên thực tế, khi Nhà nước cần thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. thì sẽ tiến hành các bước theo đúng qui định của pháp luật nhằm mục đích lấy được mặt bằng khu đất cần sử dụng cho các mục đích trên gọi là giải toả.

  • Khái niệm Đền bù:

Đền bù thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Việc đền bù thiệt hại này có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc bằng vật chất khác) theo đúng qui định của pháp luật hoặc do thoả thuận của các chủ thể

– Khái niệm Hỗ trợ:

Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.

– Khái niệm Kinh phí đền bù giải tỏa:

Kinh phí đền bù giải tỏa là toàn bộ chi phí bỏ ra cho việc thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng.

* Quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa

Các Ban Giải tỏa đền bù thực hiện quy trình đền bù giải tỏa theo Quyết định 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng (thường gọi tắt là Quyết định 47). Cụ thể theo trình tự như sau:

  • Công bố phương án bồi thường, tái định cư
  • Thực hiện công tác kiểm định
  • Thủ tục, hồ sơ trong công tác kiểm định
  • Thực hiện công tác phúc tra
  • Xét tính pháp lý về nhà và đất
  • Xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ
  • Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư
  • Chi trả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ
  • Chuẩn bị đất tái định cư
  • Đăng ký đất tái định cư

Ngoài ra trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, các đồng chí Lãnh đạo thành phố còn tổ chức công tác tiếp dân để xét Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư.

Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT
Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng

* Đặc điểm của Kinh phí đền bù giải tỏa

Kinh phí đền bù giải tỏa bao gồm:

– Kinh phí bồi thường về đất

– Kinh phí bồi thường về các loại tài sản trên đất

– Kinh phí hỗ trợ

– Kinh phí cho ban bồi thường GPMB (gọi tắt là kinh phí phục vụ đền bù giải tỏa)

Đối với các Ban Giải tỏa đền bù nói chung, kinh phí đền bù giải tỏa chủ yếu được cấp phát từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, các Ban Giải tỏa đền bù còn thực hiện thêm một số ít các dự án do ký kết được hợp đồng với các đơn vị chủ đầu tư và nguồn kinh phí để thực hiện công tác đền bù giải tỏa các dự án này do chính các đơn vị chủ đầu tư cấp phát.

1.2.2. Nội dung thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa

a. Thông tin kế toán về nguồn kinh phí đền bù giải tỏa

– Kế hoạch vốn trong năm của từng dự án: Vào trung tuần tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân thành phố sẽ có cuộc họp với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và Lãnh đạo các Sở ban ngành để xác định các dự án, công trình, hạng mục trọng điểm cần tiến hành trong năm tiếp theo và có Quyết định giao kế hoạch vốn cụ thể cho từng dự án, công trình. Qua năm sau, trong quá trình thực hiện dự án sẽ có 2 đợt điều chỉnh kế hoạch vốn định kỳ 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thực tế của từng dự án.

– Thông báo phân bổ vốn của từng dự án: Hằng qúy, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ có Thông báo phân bổ vốn cho các dự án dựa trên cơ sở kế hoạch vốn được giao đầu năm và tùy theo mức độ cấp thiết của từng dự án.

– Tình hình cấp phát vốn thực tế của từng dự án: Sau khi đã có Quyết định giao kế hoạch vốn và thông báo phân bổ vốn. Các đơn vị sẽ gửi hồ sơ, chứng từ qua Kho bạc Nhà nước để được cấp phát vốn.

b. Thông tin kế toán về tình hình sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa

– Thông tin về tình hình chi trả kinh phí đền bù giải tỏa từng dự án

– Thông tin về tình hình chi hỗ trợ tiền thuê nhà cho các hộ dân trong thời gian chờ nhận đất tái định cư thực tế, qua đó cho biết được tình hình nợ đất tái định cư thực tế của các đơn vị thi công

1.3. ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA

1.3.1. Đặc điểm chứng từ về kinh phí đền bù giải tỏa

Hệ thống chứng từ sử dụng trong quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa bao gồm:

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: do Trung tâm đo đạc bản đồ cung cấp.

– Quyết định thu hồi đất tổng thể dự án và Quyết định thu hồi đất từng hộ dân: do các chủ đầu tư ban hành và cung cấp.

Các chứng từ này là cơ sở pháp lý cần thiết để triển khai công tác đền bù giải tỏa. Theo đó, việc đo đạc, kiểm đếm tài sản trên đất phải đảm bảo không nằm ngoài ranh giới thửa đất bị thu hồi.

– Chứng từ trong công tác kiểm định:

+ Biên bản kiểm định khối lượng, chất lượng công trình, nhà ở (tài sản gắn liền với đất bị giải tỏa)

+ Bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/200 (thể hiện hiện trạng tài sản trên đất bị giải tỏa)

+ Biên bản kê khai nguồn gốc nhà đất

+ Biên bản kiểm định phúc tra khối lượng phần ngầm

+ Giấy tờ chứng minh về nhà đất bị giải tỏa của hộ dân

Các chứng từ này do các thành viên tổ kiểm định lập tại hiện trường kiểm định và phải có đầy đủ chữ ký, dấu của Ban GTĐB và UBND phường, xã; chữ ký của cán bộ kiểm định, người bị thu hồi đất và ít nhất một đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND quận, huyện. Đảm bảo tuân thủ theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định trình tự, trách nhiệm trong việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.

Đây là những chứng từ ban đầu của quy trình thiết lập nên hồ sơ hộ giải tỏa và là chứng từ minh chứng về sự tồn tại cũng như giá trị của tài sản trên đất bị thu hồi. Qua đó là cơ sở để tính giá trị đền bù, hỗ trợ, đòi hỏi cần được lập trung thực, khách quan.

+ Biên bản phúc tra: Theo Quyết định 47, khi công tác kiểm định kết thúc Hội đồng GPMB phải tổ chức phúc tra tối thiểu 5% tổng số hồ sơ đã kiểm định. Các hồ sơ phúc tra được chọn ngẫu nhiên và kết luận về kết quả phúc tra của Chủ tịch Hội đồng GPMB tại biên bản phúc tra là kết quả kiểm định cuối cùng, làm cơ sở để tiến hành tính giá trị bồi thường.

– Chứng từ trong công tác xét tính pháp lý về nhà đất:

+ Biên bản họp xét tính pháp lý về nhà đất: Hội đồng GPMB chịu trách nhiệm xét tính pháp lý về nhà, đất; xác định loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất thu hồi của từng trường hợp riêng biệt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Quyết định phê duyệt mức đền bù, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất: là cơ sở để tính giá trị đền bù, hỗ trợ.

Những chứng từ này sẽ quyết định giá trị đền bù, hỗ trợ về đất của hộ giải tỏa.

– Chứng từ trong công tác áp giá đền bù:

+ Bảng tính giá trị đền bù của từng hộ dân: Sau khi có quyết định phê duyệt mức đền bù, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất, trên cơ sở biên bản kiểm định hợp lệ và các hồ sơ liên quan, Ban giải tỏa đền bù sẽ tính giá trị đền bù, hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể. Các bảng tính giá trị đền bù phải được Lãnh đạo Ban Giải tỏa đền bù kiểm tra, ký tên, đóng dấu trước khi trình Sở tài chính thẩm định và sẽ là cơ sở để trình phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ.

Khi trình Sở tài chính thẩm định hồ sơ phải kèm theo Biên bản về kết qủa phúc tra 47.

+ Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ: do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và là cơ sở để chi trả tiền cho các hộ dân cũng như để thanh toán cấp phát vốn đền bù giải tỏa với Kho bạc Nhà nước.

– Chứng từ về họp xét hỗ trợ:

+ Quyết định phê duyệt kết quả hỗ trợ: Trong quá trình thực hiện công tác giải tỏa đền bù các dự án, Lãnh đạo thành phố thường trực tiếp tổ chức các buổi tiếp công dân để hỗ trợ thêm cho người dân bị giải tỏa hoặc Hội đồng GPMB họp đề xuất mức hỗ trợ và trình UBND thành phố ban hành Quyết định phê duyệt kết quả hỗ trợ.

+ Thông báo kết quả hỗ trợ: Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả hỗ trợ, Ban Giải tỏa đền bù có trách nhiệm làm thông báo về kết quả hỗ trợ gửi cho người dân biết và làm cơ sở để phòng kế toán chi tiền hỗ trợ.

– Chứng từ chi trả tiền đền bù giải tỏa:

+ Biên bản về việc chi tiền đền bù

+ Phiếu chi (đối với hộ dân) hoặc Ủy nhiệm chi (đối với các tổ chức)

+ Biên bản bàn giao mặt bằng: để xác nhận việc giao trả mặt bằng của các hộ dân và là cơ sở để thực hiện chi trả đủ 100% số tiền đền bù, hỗ trợ cho người dân bị giải tỏa.

Việc chi tiền cho các hộ dân chỉ được thực hiện sau khi đã có Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ.

– Chứng từ về cấp phát kinh phí đền bù giải tỏa:

+ Giấy rút vốn đầu tư

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

+ Bảng kê khối lượng hoàn thành có xác nhận của Hội đồng giải phóng mặt bằng (UBND quận, huyện) và UBND phường, xã

+ Các Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ của UBND thành phố

Các chứng từ về cấp phát vốn được lập theo biểu mẫu quy định tại thông tư số 08/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ tài chính.

1.3.2. Đặc điểm sổ sách kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa

Các Ban giải tỏa đền bù là đơn vị sự nghiệp, việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính.

  1. Sổ kế toán về nguồn kinh phí đền bù giải tỏa

Công tác đền bù giải tỏa thường thực hiện nhiều dự án. Mỗi dự án có nhu cầu cấp phát vốn khác nhau tùy theo mức độ cấp thiết và tình hình triển khai thực tế. Chính vì vậy, việc mở sổ kế toán chi tiết cần theo từng dự án.

+ Sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí đền bù giải tỏa: Theo dõi chi tiết từng đợt cấp phát vốn thực tế hoặc nộp trả vốn ngân sách của mỗi dự án.

+ Sổ kế toán tổng hợp tài khoản nguồn kinh phí đền bù giải tỏa (Sổ cái TK 462.2)

b. Sổ kế toán về Chi trả kinh phí đền bù giải tỏa các dự án

+ Sổ kế toán chi tiết Chi phí đền bù giải tỏa: Theo dõi chi tiết các khoản chi trả tiền đền bù, hỗ trợ của từng dự án.

+ Sổ kế toán tổng hợp tài khoản Chi phí đền bù giải tỏa (Sổ cái TK 662.2)

1.3.3. Đặc điểm báo cáo kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa

a. Báo cáo theo yêu cầu của Lãnh đạo UBND thành phố Đà Nẵng

– Báo cáo tình hình cấp phát vốn và chi trả đền bù giải tỏa các dự án: Đình kỳ hàng tháng các Ban GTĐB phải gửi báo cáo về tình hình triển khai dự án và nhu cầu kinh phí đền bù giải tỏa cần cấp phát để thực hiện dự án.

– Báo cáo tình hình nợ đất tái định cư thực tế làm phát sinh kinh phí chi trả tiền thuê nhà trong thời gian chờ nhận đất tái định cư thực tế.

b. Báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ tài chính

– Báo cáo tài chính

– Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ

ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 2 ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 2 ĐÀ NẴNG

2.1.1. Khái quát sự hình thành của Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư và xây dựng số 2 Đà Nẵng

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giải tỏa đền bù số 2

a. Chức năng của Ban Giải tỏa đền bù số 2

b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giải tỏa đền bù số 2

2.1.3. Đặc điểm tài chính

2.1.4. Cơ cấu tổ chức: (Minh họa Phụ lục 01)

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán

a. Tổ chức bộ máy kế toán: (Minh họa Phụ lục 02)

b. Hình thức sổ kế toán tại Ban giải tỏa đền bù số 2

Ban GTĐB số 2 áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

2.3. THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2

2.3.1. Thực trạng chứng từ kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban giải tỏa đền bù số 2

Đặc điểm chứng từ về kinh phí đền bù giải tỏa được sử dụng trong quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa tại Ban giải tỏa đền bù số 2

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: Sau khi Trung tâm đo đạc bản đồ cung cấp hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Lãnh đạo Ban sẽ phân chia danh sách các tổ kiểm định và lập kế hoạch triển khai công tác đo đạc kiểm định. Mỗi tổ kiểm định gồm 3 nhân viên. Trong đó, nhân viên phòng Kỹ thuật làm tổ trưởng có trách nhiệm xác định đúng ranh giới thửa đất bị thu hồi theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, nhân viên phòng áp giá làm thư ký ghi biên bản, nhân viên phòng pháp lý có trách nhiệm thu nhận giấy tờ nhà đất của hộ dân để làm hồ sơ pháp lý, làm cơ sở họp xét mức đền bù, hỗ trợ về đất. Cả ba nhân viên cùng chịu trách nhiệm trong việc lập hồ sơ đo đạc, kiểm đếm.

+ Quyết định thu hồi đất: theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 về quy định trình tự thực hiện công tác đền bù giải tỏa thì Quyết định thu hồi đất phải được chủ đầu tư ban hành trước khi tiến hành công tác đo đạc kiểm định. Tuy nhiên, thực tế công tác kiểm định được triển khai thực hiện trước khi ban hành các quyết định thu hồi đất cụ thể cho từng người bị thu hồi đất.

+ Biên bản kiểm định, bản vẽ mặt bằng và biên bản kê khai nguồn gốc nhà đất: các chứng từ này do tổ kiểm định lập nên trong quá trình đo đạc, kiểm đếm, phản ánh khối lượng tài sản trên đất bị giải tỏa và được đánh giá là một trong các chứng từ đầu vào quan trọng, quyết định giá trị đền bù của hộ dân, từ đó làm ảnh hưởng đến tổng kinh phí đền bù giải tỏa của một dự án. Chính vì vậy đòi hỏi phải có sự kiểm soát chặt chẽ trong công tác đo đạc kiểm đếm. Tuy nhiên, thành phần tham gia tổ kiểm định thực tế ngoài nhân viên Ban giải tỏa đền bù số 2 chỉ có cán bộ địa chính UBND phường (xã) và đại diện UBND quận (huyện), không có đại diện chủ đầu tư và đại diện tổ dân phố, thôn. Ngoài ra còn có sự giám sát chung của Phó trưởng ban phụ trách kỹ thuật Ban giải tỏa đền bù số 2. Theo đó, các chứng từ này sau khi đã có đầy đủ chữ ký các thành viên tổ kiểm định và đóng dấu của UBND phường (xã), UBND quận (huyện) sẽ được chuyển cho Phó trưởng ban phụ trách phòng Kỹ thuật kiểm tra và ký chứng từ. Trường hợp kiểm tra nếu nghi ngờ có sự lập khống khối lượng hoặc lập tăng thêm khối lượng thì phó trưởng ban sẽ đi kiểm tra thực tế lại hiện trường trước khi ký chứng từ. Những trường hợp phát hiện có lập tăng thêm khối lượng sẽ tiến hành kiểm định lại. Sau khi chứng từ đã đầy đủ chữ ký và đóng dấu, tổ kiểm định có trách nhiệm photocopy cho hộ dân một bản để kiểm tra sự thiếu đủ về mặt khối lượng công trình, vật kiến trúc và cây cối hoa màu đã đo đạc, kiểm đếm. Nếu thiếu hạng mục công trình hoặc thiếu khối lượng thì người dân làm đơn đề nghị bổ sung khối lượng gửi cho Ban giải tỏa đền bù số 2 làm cơ sở để tổ chức kiểm định phúc tra.

+ Biên bản phúc tra: Thực tế tại Ban giải tỏa đền bù số 2, Trưởng phòng kỹ thuật và nhân viên Kỹ thuật theo dõi dự án cùng chọn ra 5% tổng số hồ sơ đã kiểm định để tổ chức công tác phúc tra theo Quyết định 47. Các hồ sơ kiểm định được chọn phúc tra thường chỉ kiểm tra lại một số hạng mục quan trọng về kết cấu nhà. Kết luận về kết quả phúc tra của hầu hết các dự án đều thừa nhận việc kiểm định đã đảm bảo phản ánh đúng tài sản trên đất bị thu hồi.

+ Các loại giấy tờ thu nhận trong quá trình đo đạc, kiểm định để minh chứng cho sự tồn tại của tài sản hay giá trị thật của tài sản bị giải tỏa: thường là một trong các loại giấy tờ chứng minh cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, các giấy tờ chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, biên lai nộp thuế đất, giấy xác nhận có nhà ở.

+ Biên bản họp xét tính pháp lý về nhà, đất: nhân viên phòng xét tính pháp lý nhà đất được phân công theo dõi dự án sẽ dựa trên cơ sở các giấy tờ chứng minh về nguồn gốc nhà đất do các tổ kiểm định thu thập được, hồ sơ trích lục địa chính và phối hợp với Phòng địa chính nhà đất thuộc UBND phường (xã), Phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND Quận (huyện) nơi có dự án để điều tra nhằm xác định và chứng minh về nguồn gốc nhà, đất của từng hộ giải tỏa. Sau đó có nhiệm vụ lập Bảng trích ngang thông tin về nguồn gốc, loại, hạng, vị trí và hệ số của diện tích đất thu hồi; nguồn gốc tài sản trên đất của từng hộ dân và đề xuất mức đền bù, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất làm cơ sở để Hội đồng giải phóng mặt bằng họp xét mức đền bù, hỗ trợ. Kết luận của Hội đồng GPMB sẽ được thể hiện thông qua Biên bản họp xét tính pháp lý về nhà, đất.

Văn phòng UBND quận, huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành Quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà và đất, làm cơ sở để cho Ban giải tỏa đền bù số 2 tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

+ Bảng tính giá trị đền bù: Năm 2013, hầu hết các dự án tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 đươc áp giá theo Quyết định 70, 71 do các dự án đã được triển khai từ trước năm 2010. Có một số dự án triển khai sau thì áp giá theo Quyết định 35/QĐ-UB ngày của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn TP Đà Nẵng và Quyết định số 36/QĐ-UB ngày của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tất cả các bảng tính giá trị đền bù sau khi lập được trình Phó trưởng ban kiểm tra và ký đóng dấu Ban trước khi trình Sở tài chính thẩm định. Hồ sơ các dự án gửi qua Sở tài chính thẩm định đều có kèm theo Biên bản về kết quả phúc tra 47. Thời gian Sở tài chính thẩm định hồ sơ không quá 10 ngày. Riêng dự án Khu đô thị sinh thái Hòa Xuân là dự án trọng điểm của thành phố nên Chủ tịch UBND thành phố có văn bản chỉ đạo Sở tài chính thẩm định hồ sơ trong thời gian không quá 5 ngày. Thực tế thời gian thẩm định hồ sơ của Sở tài chính đối với các dự án của Ban giải tỏa đền bù số 2 nhiều khi không đảm bảo đúng quy định, ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng.

+ Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ: Đây là chứng từ pháp lý để phòng kế toán làm thủ tục rút vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, đảm bảo kinh phí đền bù giải tỏa của dự án. Đồng thời là cơ sở để chi trả tiền đền bù, hỗ trợ cho các hộ dân. Trên thực tế, một số dự án tại Ban giải tỏa đền bù số 2 có những khu vực cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng theo yêu cầu của thành phố hoặc của đơn vị thi công mặt bằng, Lãnh đạo Ban sẽ cho phép kế toán chi trả tiền cho người dân ngay khi Bảng tính giá trị đền bù được Sở tài chính thẩm định và chưa có Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ của UBND thành phố.

+ Phiếu chi và biên bản về việc chi trả tiền đền bù, hỗ trợ: Khi chi tiền, kế toán chi trả sẽ kiểm tra chứng minh nhân dân (CMND) hoặc giấy tờ tùy thân khác nếu không có CMND để đảm bảo chi trả tiền đền bù cho đúng người bị thu hồi đất. Trường hợp người đi nhận tiền là người đại diện cho người bị thu hồi đất thì phải có Giấy ủy quyền của chủ hộ đã được UBND phường, xã xác nhận chữ ký, hoặc giấy tờ thừa kế hợp pháp. Trước khi lập biên bản chi tiền và phiếu chi, kế toán có trách nhiệm đối chiếu hoặc thu bản chính giấy tờ chứng minh tính pháp lý về nhà, đất như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, Giấy giao khoán, Đơn xác nhận có nhà ở, Biên lai nộp thuế nhà đất. Cụ thể nếu hộ dân bị thu hồi hết diện tích đất, kế toán sẽ thu bản gốc giấy tờ pháp lý trên. Trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất thì kế toán chỉ đối chiếu kiểm tra và hướng dẫn người dân liên hệ phòng Tài nguyên môi trường thuộc UBND quận, huyện để điều chỉnh giảm diện tích. Sau đó, căn cứ Bảng tính giá trị đền bù kế toán sẽ lập Biên bản chi tiền và phiếu chi (hoặc ủy nhiệm chi). Biên bản chi tiền được lập thành 02 liên, giao cho hộ dân một liên để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu được bố trí đất tái định cư).

Để phục vụ nhanh chóng và thuận tiện cho người dân, các chứng từ này sau khi đã được Kế toán trưởng ký duyệt sẽ chuyển qua thủ quỹ để chi tiền, cuối ngày mới chuyển cho Phó ban phụ trách tài chính kiểm tra, ký tên để hoàn thiện chứng từ.

+ Biên bản bàn giao mặt bằng: Việc tiếp nhận mặt bằng thường chỉ có nhân viên theo dõi dự án thuộc phòng Hành chính tổng hợp của Ban giải tỏa đền bù số 2 và chủ hộ. Không có sự tham gia của cán bộ phường, xã. Sau khi nhân viên Ban giải tỏa đền bù số 2 lập Biên bản bàn giao mặt bằng sẽ giao cho hộ dân tự liên hệ UBND phường, xã để ký và đóng dấu. Biên bản bàn giao mặt bằng là cơ sở để kế toán chi trả hết số tiền đền bù còn lại và các khoản hỗ trợ (nếu có) cho hộ dân.

+ Biên bản kiểm định phúc tra phần móng ngầm hoặc kiểm định bổ sung khối lượng nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu bị thiếu sót: Sau khi bàn giao mặt bằng, nếu móng nhà xây dựng sâu hơn 2 mét thì hộ dân sẽ làm đơn đề nghị Ban giải tỏa đền bù số 2 kiểm định phúc tra phần móng ngầm do khi kiểm định ban đầu tổ kiểm định chưa xác định được. Thành phần tham gia kiểm định bổ sung thực tế cũng chỉ gồm nhân viên Ban giải tỏa đền bù số 2.

Các chứng từ liên quan về kinh phí đền bù giải tỏa của một hộ dân tại Ban giải tỏa đền bù số 2 sẽ được lưu trữ đầy đủ trong bộ hồ sơ hộ giải tỏa. Các bộ hồ sơ này được đánh số thứ tự theo từng dự án để thuận tiện trong việc sắp xếp lưu trữ cũng như kịp thời cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Ban khi có nhu cầu.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Nguyen Thi Thu)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *