Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách

Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách

Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Nông Sơn – Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta. Đối với tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Nông Sơn nói riêng, kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu và là một huyện nghèo, với định hướng phát triển kinh tế – xã hội huyện đến năm 2020, thì nhu cầu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là rất lớn. Chính vì vậy, việc huy động, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn vốn cho đầu tư phát triển luôn được Ủy ban nhân dân huyện và các cấp, các ngành trên địa bàn huyện rất quan tâm coi trọng. Tuy nhiên, thời gian qua việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện chưa chặt chẽ, gây thất thoát, lãng phí cho ngân sách nhà nước. Để khắc phục tình trạng trên thì một trong những nội dung quan trọng đó là làm tốt công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện tại Kho bạc Nhà nước Nông Sơn.

Qua thực trạng công tác quản lý và điều hành vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách huyện của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam và thực tế phát sinh trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện qua KBNN Nông Sơn, tác giả nhận định rằng, vốn cho đầu tư XDCB thuộc ngân sách huyện Nông Sơn rất khó khăn. Tuy nhiên, công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện qua KBNN trong thời gian qua vẫn chưa phù hợp, phạm vi và nội dung kiểm soát còn có nhiều điểm bất cập, quan hệ giữa các bộ phận trong quy trình luân chuyển hồ sơ chứng từ, kiểm soát chưa được rõ ràng. Vấn đề này cần được nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp với chủ trương cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng trong giai đoạn hiện nay. Việc hoàn thiện công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện qua KBNN nhằm tăng hiệu quả đầu tư, tiết kiệm ngân sách, chống thất thoát, lãng phí là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Nông Sơn – Quảng Nam”. Chúng tôi hy vọng các giải pháp này sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách huyện nói chung và ngân sách huyện Nông Sơn nói riêng trong tình hình khó khăn của ngân sách huyện hiện nay và trong thời gian tới.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện.

– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện tại KBNN Nông Sơn.

– Đề xuất những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Nông Sơn.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ðối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Nông Sơn.

Phạm vi nghiên cứu:

– Về không gian: Hoạt dộng kiểm soát chi vốn cho các dự án thuộc nguồn vốn NSNN do KBNN Nông Sơn trực tiếp thực hiện kiểm soát chi.

– Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở KBNN Nông Sơn trong 5 năm từ 2015 đến 2019.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên cơ sở dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các hồ sơ đang được kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Nông Sơn qua các năm từ 2014 – 2018. Các dữ liệu thứ cấp sẽ được tổng hợp phân tích để làm rõ hơn quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ đó đưa ra những ý kiến đánh giá, nhận xét và đưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN.

5. Tổng quan về đề tài

6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN cấp huyện.

Chương 2: Thực tế công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Nông Sơn.

Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Nông Sơn.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật đầu tư công số 49/2014 ngày 18/6/2014 thì “Vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn Ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà Nước, Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”

Vốn đầu tư theo một cách tổng quát nhất là những chi phí bỏ ra để thực hiện một mục đích đầu tư nào đó. Chi phí ở đây có thể là tiền hay những tài sản hợp pháp khác có thể sử dụng để đầu tư được.

1.1.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong cơ cấu chi của ngân sách nhà nước, chi đầu tư XDCB thường là khoản chi chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phân loại chi đầu tư XDCB theo các tiêu thức khác nhau:

Theo tính chất công trình, chi đầu tư XDCB bao gồm: Chi xây dựng mới; Chi để cải tạo, mở rộng và đổi mới kỹ thuật; Chi khôi phục tài sản cố định

Theo cấu thành vốn đầu tư, chi đầu tư XDCB bao gồm: Chi xây lắp; Chi máy móc thiết bị; Chi XDCB khác

Theo trình tự xây dựng cơ bản, chi đầu tư XDCB bao gồm: Chi chuẩn bị đầu tư; Chi thực hiện đầu tư; Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Xét nội dung chi theo trình tự XDCB có ý nghĩa lớn về quản lý thời hạn xây dựng, đảm bảo quản lý chất lượng kỹ thuật của công trình, đảm bảo phương hướng đầu tư đúng đắn, sử dụng vốn tiết kiệm và nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư.

1.1.3. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

– Do nhu cầu và mức độ đầu tư XDCB phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước

– Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được tạo ra trong một thời gian dài

– Sản phẩm XDCB có thời gian xây dựng dài

– Giá cả công trình XDCB không thể xác định một cách đơn giản vì sản phẩm XDCB mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ.

Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Nông Sơn – Quảng Nam
Hoàn thiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Nông Sơn – Quảng Nam

– Sản phẩm XDCB không qua thị trường tiêu thụ

1.1.4. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn rất quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội.

Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô, thúc đẩy kinh tế.

Đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó tạo ra các tài sản cố định.

Đầu tư XDCB nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.

Đầu tư XDCB góp phần cải thiện điều kiện sống ở vùng sâu vùng xa.

Đầu tư XDCB của Nhà nước góp phần tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội.

Đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động đến đời sống KT-XH.

1.2. KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.2.1. Khái niệm

Kiếm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của CĐT các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.

1.2.2. Vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

– Thông qua kiểm soát chi sẽ đảm bảo nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

– Kiểm soát chi góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu tư, hạn chế các chi phí không cần thiết của CĐT.

– Kiểm soát chi đầu tư XDCB góp phần thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán XDCB chính xác, minh bạch, rõ ràng, góp phần lành mạnh hoá tài chính của đơn vị, tránh hiện tượng “lãi giả, lỗ thật” từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia.

1.2.3. Tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

Tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc tổ chức các bộ phận và phân định nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp KBNN trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB một cách hợp lý, khoa học nhằm hạn chế những rủi ro, sai phạm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Về phân cấp kiểm soát được thực hiện trên nguyên tắc dự án, công trình phát sinh ở đâu thì thanh toán và kiểm soát ở đó.

1.2.4. Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

– CĐT (CĐT), Ban quản lý dự án (BQLDA) được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại KBNN nơi thuận tiện cho việc kiểm soát chi vốn đầu tư của KBNN và thuận tiện cho giao dịch của CĐT.

– KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do CĐT cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán quy định

– Cán bộ KSC thuộc phòng/ bộ phận Kiểm soát chi KBNN trực tiếp thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ do CĐT gửi đến và thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư XDCB hiện hành.

– KBNN tỉnh được phép tạm dừng thanh toán vốn và phối hợp với CĐT, các cơ quan có liên quan thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo UBND đồng cấp và KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý.

– Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã được cấp có thẩm quyền bố trí cho dự án.

– KBNN thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi đối với các khoản chi của NSNN

1.2.5. Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước cấp huyện

1.2.5.1. Thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.5.2. Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

1.2.5.3. Trình tự kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

1.2.5.4. Cam kết chi và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.3.1. Nhân tố chủ quan

a) Tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

b) Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước

c) Cơ sở vật chất, kỹ thuật, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin

e) Sự phối hợp giữa các ban, ngành có liên quan trên địa bàn

f) Việc tổ chức học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ

1.3.2. Nhân tố khách quan

a) Cơ chế chính sách

b) Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước

c) Nguồn vốn ngân sách cấp huyện dành cho đầu tư xây dựng cơ bản

d) Thanh tra chuyên ngành trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

CHƯƠNG 2

THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NÔNG SƠN

2.1. TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC NÔNG SƠN

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc nhà nước Nông Sơn

2.1.1.1. Chức năng của Kho bạc nhà nước Nông Sơn

2.1.1.2. Nhiệm vụ của Kho bạc nhà nước Nông Sơn

2.1.1.3. Quyền hạn của Kho bạc nhà nước Nông Sơn

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Kho bạc nhà nước Nông Sơn

2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NÔNG SƠN

2.2.1. Tình hình kiểm soát, thanh toán ngân sách nhà nước trên địa bàn Nông Sơn

Trong giai đoạn 2015 – 2018, KBNN Nông Sơn đã đạt được những kết quả nhất định về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách huyện qua KBNN thể hiện qua các nội dung sau:

Thứ nhất, quy định cụ thể về điều kiện và thủ tục mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại KBNN nơi thuận tiện cho việc giao dịch.

Thứ hai, công khai quy trình quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB cho các dự án đầu tư thộc các nguồn vốn trong nước, ngoài nước trên địa bàn.

Thứ ba, KBNN Nông Sơn đã giải đáp đầy đủ, kịp thời các vướng mắc, khiếu nại của chủ đầu tư liên quan đến nội dung quản lý. Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Hướng dẫn và giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Thứ tư, hàng năm tùy tình hình cụ thể đã tổ chức các buổi tọa đàm về giải ngân vốn đầu tư với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và giải ngân vốn đầu tư, nêu những khó khăn vướng mắc và nguyên nhân để có những biện pháp xử lý hoặc trình cấp trên giải quyết.

Thứ năm, KBNN Nông Sơn thường xuyên và chủ động phối hợp với các chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu chính quyền địa phương tháo gở, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn ngân sách địa phương.

Kết quả kiểm soát, thanh toán ngân sách nhà nước trên địa bàn Nông Sơn với các nội dung cụ thể như sau:

2.2.1.1. Cơ cấu kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Bảng 2.1. Cơ cấu kiểm soát, thanh toán NSNN trên địa bàn

Đơn vị tính: Triệu đồng

TTNămTổng số

(tr.đồng)

Chia ra
Đầu tưTh. xuyênChi khác
12013252.66766.215182.8203.632
22014295.05168.713222.8813.457
32015349.14091.857252.7464.537
42016334.11986.019243.9734.127
52017375.948122.551249.0244.373
62018417.21590.007323.6313.577
Tổng số1.709.914525.3621.310.53723.703

Nguồn: Kho bạc Nhà nước Nông Sơn – Quảng Nam

Bảng 2.2. Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng chi NSNN

trên địa bàn

Đơn vị tính: Triệu đồng

NămChi đầu tư XDCBTổng chi NSNNTỷ lệ % XDCB/NS
201366.215252.66726,2
201468.713295.05123,3
201591.857349.14026,3
201686.019334.11925,7
2017122.551375.94832,6
201890.007417.21521,6

Nguồn: Kho bạc Nhà nước Nông Sơn – Quảng Nam

Xem bảng 2.1 và 2.2 trên ta thấy vốn đầu tư XDCB được bố trí và chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi NSNN

2.2.1.2. Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn

Bảng 2.3. Kiểm soát, thanh toán đầu tư ngân sách các cấp

Đơn vị tính: Triệu đồng

TTNămTổng số

(tr.đồng)

Chia ra
NSTWNSTNSHNSX
1201366.215 05597910.236
2201468.713 05499213.721
3201591.857 07462517.232
4201686.019 07091815.101
52017122.5515.015094.99622.540
6201890.007 0 53.57336.434
Tổng số525.3625.0150 405.083115.264

Nguồn: Kho bạc Nhà nước Nông Sơn – Quảng Nam

Qua số liệu của bảng trên cho thấy vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN thanh toán qua KBNN hàng năm đều tăng lên, năm sau cao hơn năm trước.

2.2.2. Kiểm soát, thanh toán ngân sách huyện trên địa bàn Nông Sơn

2.2.2.1. Tổng số vốn đầu tư được kiểm soát, thanh toán

Bảng 2.4. Doanh số kiểm soát, thanh toán trên địa bàn

Đơn vị tính: Triệu đồng

TTNămDự án KSTT

(dự án)

Vốn kiểm soát chi (tr.đ)
Kế hoạchKSTTTỷ lệ (%)
1201318067.72066.21597,8
2201413469.31668.71399,1
3201518594.82891.85796,9
4201622287.95386.01997,8
52017280136.309122.55189,9
6201824096.38890.00793,4
Tổng số1.241552.514525.36295,1

Nguồn: Kho bạc Nhà nước Nông Sơn – Quảng Nam

Như vậy trung bình các năm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB so với kế hoạch đều đạt trên 80%, tuy nhiên con số này chưa phải là cao.

2.2.2.2. Thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Hiện nay, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Nông Sơn được thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN và 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN.

Một dự án đầu tư phải tuân thủ đầy đủ trình tự đầu tư và xây dựng, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Mỗi giai đoạn sẽ kiểm soát các hồ sơ do đơn vị sử dụng NSNN gửi đến khác nhau nhưng đều thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần; kiểm soát trước, thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần.

2.2.2.3. Nội dung và trình tự kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Việc kiểm soát của KBNN Nông Sơn trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư. Cụ thể như sau:

(1) Kiểm soát chi vốn chuẩn bị đầu tư

(2) Kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư

(3) Kiểm soát chi vốn đầu tư đối với công trình được phê duyệt quyết toán

(4) Kiểm soát một số khoản chi phí khác

2.2.2.3. Kiểm soát cam kết chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

– Chủ đầu tư, đơn vị dự toán gửi hợp đồng kèm theo đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi đến KBNN nơi giao dịch.

– KBNN kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ, tài liệu và thông báo ý kiến chấp thuận hoặc từ chối cam kết chi tới đơn vị.

– Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư và dự toán của các đơn vị đã được nhập trên hệ thống TABMIS, KBNN kiểm tra và xử lý.

2.2.3. Tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn

Tại Kho bạc huyện việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư, trước đây do bộ phận kế hoạch tổng hợp thực hiện. Từ khi có Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/9/2018 của KBNN về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN tại KBNN cấp huyện không có tổ chức phòng thì:

Việc phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư thì cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi gọi là Giao dịch viên, là người trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, chứng từ và tham gia vào quy trình kiểm soát chi, hạch toán kế toán, Kế toán trưởng kiểm soát hồ sơ, chứng từ và hạch toán kế toán theo quy định tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/9/2018 của KBNN.

2.2.4. Thanh tra chuyên ngành trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Cùng với hệ thống KBNN, KBNN Quảng Nam qua hai năm đầu tiên 2016 – 2017 triển khai công tác thanh tra chuyên ngành đã tiến hành 10 cuộc thanh tra đối với các đơn vị sử dụng ngân sách gồm 06 đơn vị trường học, 01 đơn vị trung tâm y tế huyện và 03 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện trên toàn tỉnh. Trong đó, tại địa bàn huyện Nông Sơn đã thực hiện thanh tra chuyên ngành 01 đơn vị (Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Nông Sơn).

Công tác thanh tra chuyên ngành tập trung vào các lĩnh vực: Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các khoản chi thường xuyên, khoản chi đầu tư XDCB, việc quản lý và sử dụng vốn tạm ứng đền bù GPMB trong chi đầu tư XDCB.

Hoạt động thanh tra chuyên ngành có tác động tích cực đến đơn vị được thanh tra và các đơn vị chưa được thanh tra

Kết quả các cuộc thanh tra bước đầu đã tạo được chuyển biến đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý và sử dụng NSNN, nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về các khoản chi NSNN thực hiệc kiểm soát chi qua KBNN, ngăn ngừa các hành vi tiêu cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả về quản lý nhà nước trong quản lý quỹ NSNN thuộc thẩm quyền của KBNN, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của cơ quan KBNN và mục đích của thanh tra chuyên ngành.

2.2.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin

Trong giai đoạn 2013 – 2018 đã có bước đột phá trong việc ứng dụng công nghệ tin học trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhiều phần mềm ứng dụng đã phát huy được hiệu quả, rút ngắn thời gian kiểm soát, thanh toán…. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế như các phần mềm chương trình còn đơn giản, chưa theo dõi, quản lý được toàn bộ quá trình quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nhiều tác nghiệp của cán bộ quản lý, kiểm soát vẫn phải thực hiện theo hình thức thủ công như chuyển nguồn vốn, công tác thông tin báo cáo… Cá biệt có những phần mềm chương trình hiệu quả không cao như chương trình ĐTKB/LAN, nhiều Kho bạc địa phương không kết nối và tích hợp được với chương trình khác (chương trình kế toán) nên chưa rút ngắn được thời gian kiểm soát và thanh toán. Hoặc có thời điểm, chương trình gặp nhiều lỗi không chạy được hoặc khi đã lưu nhưng do lỗi phần mềm làm mất dữ liệu khiến cán bộ phải nhập số liệu lại từ đầu, do đó làm tăng thời gian làm việc của cán bộ nghiệp vụ.

2.2.6. Nguồn vốn ngân sách cấp huyện dành cho đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được Nhà nước bố trí trong kế hoạch Ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm.

Nguồn vốn ngân sách cấp huyện dành cho đầu tư XDCB bao gồm nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách huyện và nguồn vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương.

Nông Sơn là huyện miền núi, trong những năm qua huyện đã được sự hỗ trợ, quan tâm của Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương được đầu tư bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án công với nhiều nguồn vốn như vốn NSTT, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình 135, Nông thôn mới…. Điều đó đã góp phần mang lại sự phát triển kinh tế-xã hội cho huyện.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN NÔNG SƠN

2.3.1. Ưu điểm trong công tác kiểm soát chi

Được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo KBNN Quảng Nam, chính quyền địa phương và sự phối hợp công tác với các ban ngành trên địa bàn huyện thuận lợi, KBNN Nông Sơn đã kiểm soát chặt chẽ, đúng quy trình do Nhà nước quy định, đảm bảo giải ngân kịp thời nguồn vốn cho các đơn vị thi công, giảm bớt thời gian, thủ tục nhưng vẫn đảm bảo về mặt chế độ, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của Nhà nước, từ đó góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển KTXH trên địa bàn những năm qua rất cao.

KBNN Nông Sơn đã áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi vốn đầu tư, công tác kế toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB đáp ứng kịp thời, chính xác thông tin báo cáo cho KBNN cấp trên và các cấp chính quyền địa phương, đồng thời góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở KBNN Nông Sơn.

Thường xuyên chủ động phối hợp với CĐT, các cơ quan chuyên môn của các ngành, địa phương trong huyện tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; đã tham mưu kịp thời với các cấp lãnh đạo chính quyền về tình hình giải ngân, hỗ trợ tỉnh tháo gỡ vướng mắc khó khăn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

Thông qua kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán vốn đầu tư NSNN, KBNN Nông Sơn đã phát hiện một số sai phạm, từ chối thanh toán một số khoản mục, góp phần thu hồi tiền về cho NSNN.

2.3.2. Nhược điểm trong công tác kiểm soát chi

2.3.2.1. Về Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư

– Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN qua KBNN nói chung và tại KBNN Nông Sơn nói riêng được điều chỉnh bởi rất nhiều các văn bản, bên cạnh đó các văn bản lại có nhiều điểm chưa thống nhất, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật có liên quan như Luật Đất đai, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng…

– Có nhiều văn bản thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, tính nhất quán giữa các văn bản không cao, thiếu tính dự báo, làm cho việc triển khai thực hiện bị động, lúng túng.

– KBNN đang thực hiện kiểm soát chi vốn XDCB theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của của Tổng Giám đốc KBNN ban hành quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN.

Việc lưu chứng từ: Chưa có sự thống nhất giữa 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 và Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 của KBNN về nội dung chủ đầu tư lập và lưu chứng từ thanh toán tại KBNN (giấy rút vốn đầu tư) khi thực hiện chi đầu tư xây dựng cơ bản.

2.3.2.2. Về tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Về tổ chức bộ máy, hiện nay một cán bộ kiểm soát chi KBNN Nông Sơn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi vốn XDCB tại địa bàn huyện gặp khó khăn.

Về thực hiện nhiệm vụ, sau khi có kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn gửi KBNN huyện để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn. Để thanh toán vốn cho các dự án công trình, cán bộ kiểm soát chi sẽ kiểm tra và nhập kế hoạch vốn cho từng công trình vào Chương trình ĐTKB/ LAN – Chương trình hiện đang được sử dụng để kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của KBNN và đang áp dụng trên toàn quốc; đồng thời cán bộ kiểm soát chi kiểm tra số kế hoạch vốn (dự toán) trong chương trình Tabmis đối với ngân sách huyện do cơ quan Tài chính nhập và thực hiện nhập kế hoạch vốn (dự toán) đối với nguồn vốn ngân sách xã, phường. Đây được coi là căn cứ chủ yếu để KBNN huyện cấp phát vốn cho đơn vị thụ hưởng khi có đủ điều kiện thanh toán sau này.

Để việc thanh toán vốn diễn ra một cách trôi chảy, thông suốt theo đúng quy trình quy định, đòi hỏi các đối tượng tham gia vào quy trình này phải thật sự thực hiện nghiêm túc, hết trách nhiệm của mình, trong đó phải kể đến cả cơ quan Tài chính và cơ quan Kho bạc.

2.3.2.3. Về nguồn vốn ngân sách cấp huyện dành cho đầu tư xây dựng cơ bản

– Kế hoạch vốn vẫn bố trí dàn trải chưa có trọng tâm trọng điểm.

– Đối với điều chỉnh kế hoạch vốn, các cơ quan chức năng lại không làm việc với KBNN để xác định số vốn đã cấp phát thanh toán cho dự án, công trình, dẫn đến tình trạng nhiều dự án điều chỉnh kế hoạch vốn thấp hơn số vốn KBNN đã thanh toán gây khó khăn cho công tác kế toán, quyết toán và quản lý của KBNN.

– Mặc dù kế hoạch vốn là cơ sở cho công tác kiểm soát chi vốn đầu tư nhưng quá trình triển khai thực hiện thông báo kế hoạch vốn hiện nay vẫn còn những tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, vẫn còn tình trạng chưa chấp hành nghiêm quy trình, trình tự kiểm soát chi vốn đầu tư, dẫn đến tình trạng thất thoát lãng phí vốn của Nhà nước.

Thứ hai, cơ chế phối hợp trong công tác giữa các đơn vị trong và ngoài hệ thống chưa phận định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, từng đơn vị, có liên quan

2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, Về chế độ quản lý vốn đầu tư XDCB hiện nay còn quá nhiều, cồng kềnh, chồng chéo

Thứ hai, Việc lập kế hoạch và bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước huyện cho các dự án đầu tư vẫn còn phân tán và dàn trải.

Thứ ba, do năng lực tổ chức thực hiện của một số Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án còn yếu kém nên gây ra sự phi hiệu quả của đồng vốn do Nhà nước bỏ ra

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH HUYỆN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NÔNG SƠN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH HUYỆN

3.1.1. Định hướng theo chiến lược Kho bạc Nhà nước đến năm 2020

Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sở thực hiện tổng kế toán nhà nước. Đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử.

3.1.2. Công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với chương trình cải cách hành chính

Thứ nhất, đổi mới cơ chế quản lý và quy trình kiểm soát kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB phù hợp với thông lệ quốc tế để vận hành TABMIS.

Thứ hai, cải cách công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng tập trung đầu mối, gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án.

Thứ ba, tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi, đảm bảo đơn giản, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát… Từng bước xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục kiểm soát chi điện tử.

Thứ tư, hiện đại hóa công nghệ thông tin của hệ thống KBNN trên nền tảng hệ thống TABMIS. Chuẩn hóa và phát triển các chương trình ứng dụng phục vụ hoạt động nghiệp vụ KBNN, tạo nền tảng để xây dựng kho bạc điện tử trong tương lai.

Thứ năm, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động phù hợp với tiến trình, định hướng cải cách hành chính và hiện đại hóa hoạt động KBNN.

3.1.3. Định hướng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách huyện

Thứ nhất, về thể chế, chính sách: Các văn bản chế độ quy định về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB phải được ban hành đầy đủ, đồng bộ, mang tính nhất quán xuyên suốt và ổn định lâu dài, có tính khả thi cao.

Thứ hai, Cán bộ kiểm soát chi phải được tiêu chuẩn hóa, được đào tạo đúng ngành nghề đã được đào tạo, làm việc có kiến thức quản lý kinh tế, vừa nắm chắc chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời là người có đức tính liêm khiết, trung thực có phong cách giao tiếp, văn minh, lịch sự.

Thứ ba, Về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc phải được tăng cường, bổ sung cho đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thứ tư, đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, góp phần chống lãng phí, thất thoát trong công tác quản lý, chi đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

3.2.1. Tổ chức thực hiện chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn

3.2.1.1. Tăng cường kiểm soát các điều kiện và các yếu tố pháp lý trong quá trình kiểm soát chi vốn đầu tư

3.2.1.2. Kho bạc Nhà nước Nông Sơn cần hoàn thiện việc tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ đối với công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra hiện trường

Kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn đã tạm ứng có đúng mục đích hay không

Kiểm tra tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng trong hợp đồng kinh tế.

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý, nếu dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

Kết quả của công tác kiểm tra hiện trường cần được công khai, rút kinh nghiệm cho công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, đặt biệt là các vi phạm qua kiểm tra hiện trường cần phải được xử lý nghiêm để nâng cao ý nghĩa của công tác kiểm tra và tính hiệu lực của Luật pháp trong quản lý chi đầu tư XDCB.

Ngoài ra, cũng cần khuyến khích phát huy công tác giám sát cộng đồng và công khai tài chính đầu tư, góp phần quan trọng trong việc phát hiện những việc làm gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước và làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án.

3.2.3. Hiện đại hóa công nghệ trong công tác kiểm soát chi

Tăng cường áp dụng công nghệ tin học trong hoạt động KBNN đang là yêu cầu bức thiết nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 hình thành Kho bạc điện tử.

Phát triển công nghệ thông tin hiện đại, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động của KBNN.

Tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin, bảo đảm phát triển nhanh và vững chắc

Nâng cấp chương trình ĐTKB-LAN để có thể kết nối, giao diện được với chương trình TABMIS trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với việc vận hành, thao tác trên chương trình theo đúng trình tự, đảm bảo tuyệt đối bí mật an toàn thông tin, tránh để lại hậu quả xấu.

Xác định chiến lược phát triển hệ thống thông tin theo định hướng chiến lược phục vụ khách hàng, mang đến cho khách hàng

3.2.4. Chủ động phối hợp trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản giữa các cơ quan có thẩm quyền

– Cấp thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cần chấn chỉnh đối với các cơ quan tham mưu trong khâu thẩm định bố trí và trình duyệt giao kế hoạch vốn.

– Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành của địa phương cũng là một giải pháp hữu hiệu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB

– Giải quyết nợ đọng XDCB tại địa phương

– Phối hợp với cơ quan ngoài ngành mà cầu nối quan trọng nhất là trao đổi thông tin giữa KBNN với các ban, ngành trong huyện.

– Công tác phối hợp giữa các cơ quan Tài chính – Kế hoạch, KBNN và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cần đồng bộ, cộng đồng tránh nhiệm trong công tác giao dự toán, bố trí vốn, giải ngân, xử lý thu hồi tạm ứng vốn ứng trước và thu hồi vốn tạm ứng đầu tư theo quy định.

– Trong công tác quyết toán vốn công trình hoàn thành và tất toán tài khoản, cơ quan tài chính cần phối hợp với KBNN và CĐT về việc cung cấp danh sách công trình, dự án hoàn thành trong năm (theo từng tháng) để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành được kịp thời.

– Một kênh phối hợp quan trọng góp phần kiểm soát tốt vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quan hệ với Chủ đầu tư, Chủ đầu tư vừa với tư cách là đối tượng quản lý thanh toán vốn, vừa là khách hang được phục vụ nên luôn đặt ra nhiều yêu cầu về phối hợp.

– Nghiên cứu kỹ hướng dẫn của KBNN về phương pháp lập báo cáo, chấp hành tốt chế độ thống kê báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất cả về chất lượng và thời gian quy định.

– Phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban, ngành và các chủ đầu tư trong công tác quản lý đầu tư XDCB.

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Bộ Tài chính

3.3.2. Kho bạc Nhà nước

3.3.3. Ủy ban nhân dân các cấp

3.3.4. Các đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu

KẾT LUẬN

Đầu tư XDCB là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội của bất kỳ một quốc gia lãnh thổ nói chung và của từng địa phương nói riêng. Để việc đầu tư XDCB hiệu quả, tạo động lực cho các ngành, các lĩnh vực khác cùng phát triển, thì việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đã, đang và sẽ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đảm bảo tính hiệu quả sử dụng đồng vốn, chống thất thoát, giảm thiểu rủi ro, đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng mục tiêu định hướng phát triển kinh tế – xã hội. Chính vì vậy việc bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN là một trong những nhiệm vụ thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó sẽ từng bước đưa công tác quản lý vốn đầu tư ngày càng đi vào nề nếp, đây cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần khắc phục những tồn tại và bất cập; đồng thời làm cho công tác quản lý, kiểm soát vốn đầu tư qua hệ thống KBNN theo nhiệm vụ được giao ngày một tốt hơn.

Với những căn cứ như đã trình bày, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn XDCB bằng nguồn vốn ngân sách huyện tại KBNN Nông Sơn. Do kiến thức có hạn và trình độ còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả đề tài kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của Hội đồng bảo vệ để đề tài được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN HUU PHUONG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *