Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng

Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, ngành GD&ĐT có những cơ hội, thuận lợi và khó khăn, thách thức. Đặc biệt, sự tác động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với sự phát triển đột phá của khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ số đã tác động và làm thay đổi sâu sắc mọi lĩnh vực từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho đến văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, dịch bệnh COVID-19 diễn biến.phức tạp đã ảnh hưởng mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT.

Trong bối cảnh đó, bên cạnh những nhiệm vụ, biện pháp khác, truyền thông là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp ngành GD&ĐT TP hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cũng như chủ động nắm bắt, định hướng dư luận xã hội tạo sự đồng thuận của của người dân. Hơn nữa, trong thời gian qua, với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, công tác truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng đã có những bước phát triển cơ bản và đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được những yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT cũng như nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân.

Từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng” làm đề tài luận văn .

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khái quát lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục, đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng; từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT nói cung.

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

– Phạm vi không gian: TP Đà Nẵng.

– Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

– Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022 và đề xuất các biện pháp cho giai đoạn 2023-2027.

5. Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp trên cơ sở kết hợp một cách đồng bộ, hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông.

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

7. Phương pháp nghiên cứu

Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về khoa học giáo dục, khoa học QLGD và các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm nghiên cứu này, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

– Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Nhằm mô tả, đánh giá đúng thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng. Khách thể khảo sát bao gồm: CC Sở GD&ĐT, trưởng/phó trưởng phòng GD&ĐT 07 quận/huyện, giám đốc/phó giám đốc/chủ tịch công đoàn 03 trung tâm GDTX, hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các trường THPT và các trường trực thuộc Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

– Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành nghiên cứu, các tài liệu liên quan đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, các đơn vị, trường học trực thuộc Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng nhằm làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT.

– Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp trao đổi với đội ngũ CBQL, hoạt động truyền thông để đánh giá sâu sắc hơn thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

7.3. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu điều tra, từ đó làm cơ sở đưa ra những nhận định khách quan về thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục 

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục.

Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động truyền thông giáo dục 

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục  

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

a) Các khái niệm quản lý

Quản lí là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định.

b) Các chức năng cơ bản của quản lí

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.2.1. Định nghĩa

Quản lí giáo dục là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho người học trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý người học.

1.2.2.2. Các chức năng quản lý giáo dục

1.2.3. Truyền thông, hoạt động truyền thông giáo dục

Hoạt động truyền thông giáo dục là một hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện đảm bảo thực hiện, sự phối hợp các lực lượng và đánh giá, giám sát nhằm đạt được mục tiêu truyền thông giáo dục. Những yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất của hoạt động truyền thông.

1.2.4. Quản lý hoạt động truyền thông

Quản lý hoạt động truyền thông được hiểu: Là hoạt động được thực hiện thông qua chủ thể nhất định; đối tượng thực hiện là các cá nhân, nhóm; đối tượng quản lý hoạt động truyền thông là các thành tố mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện thực hiện, sự phối hợp và đánh giá, giám sám hoạt động truyền thông tuyển sinh; mục đích của quản lý hoạt động truyền thông là nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động truyền thông.

1.2.5. Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục

Trên cơ sở khái niệm truyền thông, hoạt động truyền thông và quản lý hoạt động truyền thông, có thể hiểu, quản lý hoạt động truyền thông giáo dục là hoạt động có định hướng của các đơn vị chức năng trong ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục để quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện thực hiện, sự phối hợp và đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động truyền thông giáo dục đạt được hiệu quả, cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Về bản chất, quản lý hoạt động truyền thông giáo dục là cách thức tác động của chủ thể quản lý truyền thông giáo dục đến khách thể quản lý thông qua các phương tiện truyền thông nhằm làm cho hoạt động truyền thông.

1.3. Lý luận về hoạt động truyền thông giáo dục

1.3.1. Mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục

1.3.2. Nội dung hoạt động truyền thông giáo dục

1.3.3. Hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục

a) Hình thức trực tuyến:

b) Hình thức trực tiếp

1.3.4. Đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục

1.3.5. Sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục

1.4. Lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục

1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục

1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục

1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông
giáo dục

1.4.4. Quản lý đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục

1.4.5. Quản lý sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục

1.4.6. Quản lý điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.1.1. Yếu tố kinh tế

1.5.1.2. Yếu tố chính trị, pháp luật

1.5.1.3. Yếu tố khoa học công nghệ

1.5.1.4. Hoàn cảnh xã hôi

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.5.2.1. Năng lực của chủ thể quản lý

1.5.2.2. Vai trò, trách nhiệm, nhận thức của đội ngũ

Tiểu kết chương 1

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

2.1. Khái quát về nghiên cứu khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục tiêu

Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông và quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng. Từ những dữ liệu thu thập được giúp tác giả có một cái nhìn khách quan hơn về thực trạng của hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng từ đó có thể đưa ra những nhận định, đánh giá cũng như cơ sở đề xuất những biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tiễn.

2.1.2. Nội dung

Nội dung khảo sát tập trung các vấn đề chính như:

Thực trạng về hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng. Trong đó, tập trung đánh giá về mục tiêu; nội dung hoạt động; hình thức thực hiện; công tác đánh giá, giám sát; các điều kiện hoạt động; sự phối hợp trong hoạt động truyền thông và quản lý truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng.

Để có thêm cơ sở đánh giá về công tác quản lý hoạt động truyền thông, tác giả tiến hành khảo sát tại các phòng chức năng của Sở và đơn vị, trường học bao gồm: 07 phòng GD&ĐT các quận, huyện; 30 trường trung học phổ thông, 05 trường trực thuộc Sở và 03 trung tâm giáo dục thương xuyên trên địa bàn TP.

Đối tượng khảo sát bao gồm: CC các phòng thuộc Sở GD&ĐT; trưởng/phó phòng GD&ĐT các quận, huyện; hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các trường THPT, các trường trực thuộc Sở; giám đốc/phó Giám đốc/chủ tịch công đoàn các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn TP.

Bảng 2.1. Cỡ mẫu khảo sát

STTĐối tượng khảo sátSố lượng
1CC Sở GD&ĐT52
2Trưởng/phó trưởng phòng GD&ĐT các quận, huyện15
3Hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các trường THPT, các trường trực thuộc Sở124
4Giám đốc/phó Giám đốc/chủ tịch công đoàn các trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố.12
TỔNG CỘNG203

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá thực trạng, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

* Phương pháp phỏng vấn sâu

* Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm:

2.1.4. Xử lý số liệu khảo sát

Xử lý các loại phiếu khảo sát và thống kê số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS23.

Các thang đo tính điểm trung bình được uy ước như sau:

Bảng 2.2. Quy ước thang điểm trung bình

Thang điểmMức độ thực hiệnMức độ hiệu quảMức độ chất lượngMức độ hợp lýMức độ hấp dẫn
1-1,75Không bao giờKhông hiệu quảYếu, kémKhông hợp lýKhông hấp dẫn
1,76-2,51Thỉnh thoảngKhá hiệu quảTrung bìnhKhá hợp lýKhá hấp dẫn
2,52-3,26Thường xuyênHiệu quảKháHợp lýHấp dẫn
3,27-4,0Rất thường xuyênRất hiệu quảTốtRất hợp lýRất hấp dẫn

2.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế – xã hội

2.2.2. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo của thành phố Đà Nẵng

2.3. Thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\ANH VU LOP DA NANG\Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *