Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải phát huy năng lực của tất cả các bộ phận các phòng ban, trong đó phải đề cập đến bộ phận kế toán. Có thể nói rằng bộ phận kế toán là công cụ giúp công ty ghi nhận dữ liệu để nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp mình. Thông qua kế toán các nhà lãnh đạo các cấp quản lý có thể đo lường số liệu phản ánh chân thực nhất về tài chính, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của công ty. Những thông tin được kế toán cung cấp đều mang tính quan trọng và hữu ích.
Tuy nhiên không ít các doanh nghiệp đang gặp khó khăn phải gồng mình trước sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức, đối tác, có tiềm lực về tài chính và dày dặn về kinh nghiệm. Vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh nên sử dụng một trong số các biện pháp là tổ chức tốt công tác kế toán, điển hình là “kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh”. Đây được coi là một then chốt có ảnh hưởng lớn trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Thiết lập thông tin tài chính kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Dựa vào dữ liệu kết quả kinh doanh từ những con số về doanh thu, chi phí hay lợi nhuận có thể biết được khả năng quản lý tài chính, năng lực quản trị kinh doanh, các chiến lược kinh doanh của công ty đưa ra có thực sự đạt hiệu quả hay không? Ngoài ra nó còn là yếu tố cho khách hàng nhận biết được tình trạng hoạt động của công ty. Vậy nên việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ góp phần cung cấp cho chính doanh nghiệp những thông tin chính xác về tình hình hoạt động của đơn vị mình, mà còn giúp doanh nghiệp tạo được lòng tin nâng cao vị thế nơi khách hàng.
Như vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, nên em đã quyết định chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thu thập làm sáng tỏ một số mục tiêu sau:
- Tìm hiểu, thu thập về thực trạng “công tác kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Đạt.”
- Đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp góp phần cải thiện công tác kế toán, sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng về việc mang lại doanh thu, chí phí tại đơn vị.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tài liệu thứ cấp sử dụng gồm:
- Các bài tài liệu, giáo trình nghiên cứu có nói đến đề tài.
- Tham khảo sách báo, Internet cũng như các đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan xung quanh tới đề tài.
- Tài liệu sơ cấp gồm có: thu thập số liệu thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán tại phòng kế toán Kỹ Thuật Đạt.
Phương pháp phân tích và tổng hợp từ những số liệu thực tế từ đó đưa ra nhận định cho từng khoản mục và tổng thể.
Nghiên cứu tài liệu kết hợp với phỏng vấn Bộ phận tài chính kế toán. So sánh lý thuyết được học với thực hành ở công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt.
- Những khoản liên quan đến doanh thu, chi phí
- Phương pháp dùng để hạch toán và các tài khoản sử dụng.
Phạm vi diễn ra:
- Không gian thực hiện: phòng tài chính kế toán đơn vị Kỹ Thuật Đạt
- Thời gian nghiên cứu: các dữ liệu và tài liệu ở Quý 1/20221
5. Kết cấu đề tài
Ngoài Chương mở đầu và kết luận thì báo cáo thực tập gồm 4 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt.
Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐẠT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty Kỹ Thuật Đạt
– Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kỹ thuật Đạt
– Tên tiếng Anh: DAT Technology CO., LTD
– Tên giao dịch: DATTECH
– Địa chỉ: B163 khu phố 3 phường Đông Hưng Thuận Quận 12 – Trụ sở chính
+ Kho hàng và trung tâm dịch vụ : 716/6 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh Cần Thơ: 146 Bùi Quang Trinh, Phường.Phú Thứ, Quận Cái Răng, Cần Thơ
+ Chi nhánh Hà Nội: Lô 05-10A, Khu Công Nghiệp Hoàng Mai, Phường HoàngVăn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
– Điện thoại: +84 283 715 7567
– Fax: +84 283 891 6586
– Mã số thuế: 0304239914
– Website: www.dattech.com.vn
– Email: info@dattech.com.vn
– Tổng giám đốc dại diện: Ông Tiêu Văn Đạt
– Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
– Số lượng nhân viên: 350 – 400 nhân viên
– Vốn điều lệ: 40.000.000.000 Việt Nam đồng
– Tổng tài sản: hơn 1.056.000.000.000 đồng
– Ngành nghề kinh doanh: DAT là công ty công nghệ cung cấp các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ thiết bị điện công nghiệp.
– Logo công ty:

Hình 1.1: Logo công ty TNHH Kỹ thuật Đạt
(Nguồn: Website công ty)
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kỹ Thuật Đạt
Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt chính thức được thành lập theo Giấy Đăng Ký Kinh Doanh số 4102037497 vào ngày 14 tháng 03 năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
Đầu năm 2007, công ty thành lập Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật trở thành Đại lý phân phối độc quyền của INVT tại Việt Nam. INVT là tập đoàn quốc tế chuyên về công nghệ cao trong làm ra biến tần, thiết bị tự động hóa và năng lượng điện.
Năm 2010-2011, thành lập chi nhánh Cần Thơ mở rộng xây dựng thêm trụ sở mới với diện tích 1000m². Trong thời gian này công ty bán đạt số lượng sản phẩm cao nhanh chóng cung cấp ra thị trường biến tần INVT thứ 10000. Đạt chứng nhận Nhà phân phối tốt nhất của INVT tại Châu Á, mở rộng đầu tư thêm mảng Điều khiển thang máy và đẩy mạnh thị trường Điện năng lượng mặt trời.
Năm 2016, lễ kỷ niệm 10 năm thành lập công ty đánh dấu bước ngoặc to lớn về tốc độ tăng trưởng và không ngừng hoàn thiện để khẳng định vị thế trên thị trường. Tự hào là nhà cung cấp số lượng biến tần bán ra nhiều nhất tại Việt Nam.
Cuối năm 2018, tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động xây dựng thêm chi nhánh ở Hà Nội. Công ty không ngừng đẩy mạnh phát triển kinh doanh từ Nam ra Bắc từng bước chú trọng phát triển nền công nghiệp tự động hóa.
Năm 2020, công ty Kỹ Thuật Đạt trở thành đối tác thương mại và nhà phân phối ủy quyền của tập đoàn Sunggrow & SMA lần đầu tiên tại Việt Nam góp phần phát triển bền vững thương hiệu.
1.1.3. Triết lý hoạt động của công ty Kỹ Thuật Đạt
DAT tin vào triết lý “Nhân – Quả, sống và làm việc đồng hành một lý tưởng Chia sẻ và kiến tạo giá trị hữu ích đến khách hàng, đối tác”.
Về khía cạnh tầm nhìn vẫn kiên định với chiến lược đẩy mạnh đầu tư chung tay xây dựng hợp tác và phát triển lớn mạnh bền vững phấn đấu trở thành công ty có quy mô lẫn uy tín dẫn đầu thị trường. Về phần sứ mệnh của DAT thực hiện thiết thực hành động theo phương châm “Gia tăng sự hiệu quả” đầu tư việc nghiên cứu để kiến tạo hàng hóa sản phẩm thật chất lượng, đề ra giải pháp thông minh và dịch vụ tốt “Sang hơn của Mỹ, tốt hơn của Đức” nhằm làm:“Thỏa mãn mong đợi của bạn”.
1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Kỹ Thuật Đạt
1.1.4.1. Một số chức năng của công ty Kỹ Thuật Đạt
DAT là doanh nghiệp có chức năng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ, đáp ứng nguồn cung ứng kịp thời cho thị trường trong nước, chuyên cung cấp thiết bị quy mô lớn, giải pháp và dịch vụ về công nghệ hiện đại trong lĩnh vực thiết bị biến tần – tự động hoá, hệ thống điều khiển vận hành thang máy, lắp đặt năng lượng mặt trời, lưu trức điện và UPS.
Bên cạnh việc phân phối các thiết bị cho những doanh nghiệp trong nước thì công ty không ngừng cải tiến tìm hiểu công nghệ cao tiến hành nhập khẩu về một số thiết bị mới lạ mà trong nước sản xuất chưa được hoặc có nhưng vẫn không đủ số lượng cung cấp. Sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã phong phú, chất lượng tốt được kiểm duyệt và cho ra thị trường tạo nên uy tín cho công ty.
Trong đó DAT cung cấp thiết bị cho công ty dịch vụ điện lực miền nam, công ty dịch vụ điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, tổng công ty công trình Viettle và gần 1000 đối tác trên toàn quốc. Ngoài ra, DAT Solar là một bộ phận của Kỹ thuật Đạt cung cấp toàn diện thiết bị điện mặt trời mái nhà.
1.1.4.2. Nhiệm vụ đề ra cho công ty Kỹ Thuật Đạt
Thuộc công ty Kỹ thuật nên Đạt chủ yếu kinh doanh phân phối các thiết bị công nghệ thông minh, an toàn và hiệu quả. Nhờ có chiến lược phổ biến rõ ràng hợp lý và đa dạng làm cho sản phẩm chính công ty cung cấp ra thâm nhập thị trường nhận được phản hồi tích cực từ đối tác, khách hàng. Ngoài ra công ty còn có những nhiệm vụ điển hình như:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
- Tìm ra chiến lược mới đẩy việc kinh doanh phát triển lên.
- Cốt yếu tăng chất lượng tính hữu ích sản phẩm, đánh mạnh khai thác rộng thị trường tiêu thụ.
- Tuân thủ các thủ tục đăng kí kinh doanh những chính sách nghiêm ngặt, chế độ quản lý thuộc chuyên ngành kinh tế, quản lý chặt chẽ xuất nhập khẩu theo đúng luật quy định.
- Đối với khách hàng có thái độ phục vụ tốt, đáp ứng đầy đủ đơn đặt hàng và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
- Khích lệ tinh thần nhân viên bằng hình thức khen thưởng tuy nhiên không thể thiếu tính kỷ luật để nhân viên đi vào nề nếp, làm việc có hiệu quả.
1.1.5. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm
Công ty TNHH Kỹ thuật Đạt đã đăng kí và được phép kinh doanh các mặt hàng hóa:
Mã 4659 thuộc ngành buôn bán những thiết bị điện, điện tử và điện công nghiệp. Một số máy móc có đi kèm phụ tùng như mô tơ quấn điện, hộp làm giảm tốc.
Một số sản phẩm công ty cung cấp ra thị trường:
Biến thế
Biến tần trung nổ
AC Servo, PLC, HMI

Hình 1.2: Biến tần tự động hóa
(Nguồn: Website công ty)
- Ngành điện năng lượng mặt trời
Hệ thống điện hòa lưới
Hệ thống điện năng lượng mặt trời Hybrid
Hệ thống điện năng lượng mặt trời sử dụng cho bơm nước

Hình 1.3: Điện năng lượng mặt trời
(Nguồn: Website công ty)
- Bộ điều khiển trong thang máy
Hệ thống điều khiển trong thang máy hệ EC3000
Biến tần chuyên dùng cho cửa thang máy hiệu EC2

Hình 1.4: Điều khiển thang máy
(Nguồn: Website công ty)
- Năng lượng điện
UPS
Hệ thống bù công suất phản kháng trung thế iSVG

Hình 1.5: UPS
(Nguồn: Website công ty)

Hình 1.6: Tự động hóa
(Nguồn: Website công ty)
- Những giải pháp & hỗ trợ dịch vụ
Trao đổi tư vấn các giải pháp thiết yếu
Thiết kế các hệ thống điều khiển theo yêu cầu
Đảm bảo việc bảo hành cũng như bảo trì sản phẩm
Xử lý kỹ thuật, hỗ trợ sửa chữa

Hình 1.7: Giải pháp và dịch vụ
(Nguồn: Website công ty)
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Kỹ Thuật Đạt
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Đặc thù môi trường kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực biến tần thiết bị đang phát triển mạnh mẽ. Công ty phải chú trọng đề cao đến kết quả kinh doanh cuối cùng và hoàn thành đúng mục tiêu đề ra, mục đích mang lại lợi nhuận đóng góp hiệu quả nguồn thu nhập cho công ty. Nên các bộ phận công ty có mối liên kết mật thiết, chặt chẽ với nhau, giúp nhau hỗ trợ tương tác trong công việc để ban lãnh đạo dễ nắm bắt mọi hoạt động diễn ra tại đơn vị. Bên cạnh đó không ngừng kết hợp sự hợp tác đắc lực giữa các phòng ban với nhau để duy trình và củng cố phát huy hết mức khả năng. Sơ đồ sau mô tả cơ cấu bộ máy quản lý:
Giám đốc
Phó Giám đốc
P. Tài chính-Kế toán
P. Kinh doanh
P. Nhân sự
Marketing
Kế toán nghiệp vụ
Quản trị nhân sự
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Ghi chú: : Chỉ đạo
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
Người lãnh đạo, luôn học hỏi, hiểu biết tham gia các hội nghị tọa đàm của giới kinh doanh để đưa ra các chiến lược hoàn thiện sự nghiệp. Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về mọi hoạt động của công ty. Có quyền phân công ủy quyền, quyết định mọi hoạt động của công ty thông qua đó quyết định tán thưởng, kỷ luật, động viên tinh thần thi đua của các phòng ban và nhân viên tại công ty.
- Phó giám đốc:
Người thay thế giám đốc giúp thực hiện việc quản lý thay khi giám đốc đi công tác, tham mưu cho giám đốc phương án tối ưu, xem xét việc kinh doanh để đảm bảo công ty hoạt động tốt và luôn đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
- Phòng tài chính – kế toán:
Tổ chức công tác kế toán tại công ty, báo cáo Giám đốc về giá thành thực tế sản phẩm.
Quản lý tài sản của công ty, theo dõi các nguồn vốn và nguồn tài chính khác và báo cáo cho Giám đốc khi cần.
Tiến hành hạch toán, thống kê kinh tế nội bộ của công ty, giữa công ty và các đơn vị trực thuộc, kiểm tra và phân tích hoạt động của công ty.
Ghi chép lại các giao dịch về tài chính, chuẩn bị và diễn giải các báo báo định kỳ về kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích lãi, lỗ và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Lập ra kế hoạch để thu chi tài chính tiền mặt tiền ngân hàng và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đó. Lập các dự toán chi phí, giám sát tình hình thực hiện dự toán.
- Phòng kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Quản lý các hoạt động kinh doanh như mua bán hàng hóa, chăm sóc phục vụ khách hàng, phân tích nguyên nhân tình hình tiêu thụ và có đề xuất/giải pháp kịp thời cho Giám đốc.
Liên hệ các đối tác nước ngoài đặt hàng, thuê phương tiện vận tải, hoàn tất thủ tục xuất nhập khẩu, khai báo hải quan, mang hàng về kho công ty đúng kế hoạch.
Marketting là một phần của phòng kinh doanh phụ trách quảng cáo truyền thông, đưa ra chiến lược hỗ trợ bộ phận bán hàng, phát triển sản phẩm mới cải tiến sản phẩm và chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng.
- Phòng nhân sự:
Đề ra kế hoạch, nghiên cứu tuyển dụng và đào tạo, tập huấn và chỉ đạo các ban nhân sự trong lao động. Theo dõi hồ sơ, sơ yếu lý lịch của nhân viên. Điều hành nhân lực nhầm hỗ trợ các phòng ban trong quá trình tuyển dụng. Tham mưu cho Giám đốc một số vấn đề về quản lý nhấn sự, tổ chức cán bộ. Đưa ra ý kiến điều chỉnh, bổ sung vào các phòng ban ở công ty nguồn nhân lực thích hợp theo từng giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanh.
Chịu trách nhiệm theo dõi và tính lương, phụ cấp, chuyên cần đồng thời quản lý các vấn đề khen thưởng lẫn lập kỷ luật, quan tâm chế độ bảo hiệm của nhân viên.
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kỹ Thuật Đạt
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế
Thủ quỷ kiêm kế toán thanh toán
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán kho
Kế toán doanh thu, chi phí
Kế toán tiền lương
Kế toán tiền
Kế toán bán hàng
Kế toán công nợ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt
(Nguồn: Phòng Kế toán)
1.3.2. Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
- Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu trong bộ phận kế toán, theo dõi mọi hoạt động tài chính cũng như tổ chức hạch toán theo quy định pháp luật.
Chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về nghiệp vụ cũng như sổ sách kế toán.
Phân chia công việc rõ ràng và chỉ đạo hướng dẫn trực tiếp nhân viên kế toán, tổ chức ghi chép chính xác, trung thực các nghiệp phát sinh hằng ngày.
Người đứng tên, có trọng trách cao nhất về BCTC, báo cáo thuế.
- Kế toán thuế:
Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở. Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu. Lập báo cáo quyết toán hóa đơn bán hàng.
Đối với hóa đơn bán hàng kiểm tra số hóa đơn xem có hợp lệ, hợp pháp hàng ngày kiểm tra các quy định ghi trên hóa đơn ghi đầy đủ (mục nào không sử dụng thì gạch bỏ).
Theo dõi khoản phải nộp và các nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, quyết toán thuế, cập nhật các điều luật mới liên quan tới thuế để DN làm đúng theo quy định.
- Kế toán công nợ:
Thực hiện việc theo dõi công nợ phải thu phải trả của công ty, kiểm tra chi tiết các khoản chiết khấu như chiết khấu trong thanh toán với khách hàng hoặc chiết khấu thương mại, những khoản giảm giá hàng bán và những mặt hàng bị trả lại để đối soát công nợ với khách hàng sao cho chính xác nhất. Thường xuyên kiểm tra công nợ, nhắc nhở với những khoản nợ nghiêm trọng khó đòi, báo cáo khi gặp khó khăn.
- Kế toán bán hàng:
Lập một số hóa đơn khi có đơn hàng như hóa đơn GTGT, bảng kê đính kèm hàng hóa, hóa đơn bán hàng căn cứ theo giao dịch trên hợp đồng đủ điều kiện ghi nhận mức doanh thu đạt được và tính thuế GTGT của mặt hàng được xuất bán ra. Quản lý sổ sách thông tin liên quan đến khách hàng, theo dõi các khoản cần thu, tình trạng thu tiền. Tổng hợp số liệu bán hàng và nộp báo cáo cho kế toán trưởng
- Kế toán tiền:
Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền gửi. Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên (cuối mỗi ngày và cuối tháng) với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền. Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng: rút tiền, chuyển tiền, đối chiếu chứng từ, sổ phụ ngân hàng.
- Kế toán tiền lương:
Định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, các chế độ đối với người lao động, tính lương cho công nhân viên.
- Kế toán doanh thu, chi phí
Theo dõi và kiểm tra chính xác số liệu do những nghiệp vụ liên tục phát sinh trong ngày tác động tới doanh thu, chi phí, làm báo cáo công việc khi nhận được chỉ thị
cấp trên.
- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán kho:
Theo dõi xuất, nhập, tồn vật tư. Quản lý kiểm tra việc sử dụng TSCĐ và tiến hành trích khấu hao TSCĐ của công ty.
- Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán:
Thực hiện thu/chi tiền mặt tại công ty, các giao dịch với ngân hàng như nộp tiền mặt bỏ vào tài khoản ngân hàng, rút tiền về quỹ đơn vị, lấy sổ phụ dựa trên chứng từ thu chi hợp lệ. Hằng ngày hoặc định kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt nhằm đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ đúng với số dư trên sổ quỹ. Theo dõi tình hình thanh toán với các tồ chức, cá nhân, nhà cung cấp. Đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán thanh toán phải thu đúng số tiền khách hàng nợ cũng như phải trả tiền cho nhà cung cấp đúng hạn. Mục đích cung cấp thông tin kịp thời cho việc lập báo cáo tài chính cuối kỳ và báo cáo nội bộ khác.
1.4. Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty Kỹ Thuật Đạt
1.4.1. Chế độ kế toán
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22/12/2014
Chính sách kế toán:
- Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 và được chia làm 4 quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chéo kế toán là: Việt Nam Đồng (VNĐ) và ngoại tệ sử dụng là Đô la Mỹ (USD).
- Tỷ giá ngoại tệ sử dụng: tỷ giá thực tế ngay khi có phát sinh nghiệp vụ.
1.4.2. Các phương pháp kế toán được áp dụng tại Kỹ Thuật Đạt
Phương pháp khấu hao TSCĐ được trích: theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc.
Phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng kế toán phải kê khai thuế GTGT và nộp tờ khai cho cơ quan thuế theo mẫu quy định.
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Kỹ Thuật Đạt)
1.4.3. Hình thức ghi sổ kế toán
Hiện nay thực hiện kế toán trên máy vi tính chính là hình thức đang được công ty áp dụng để làm việc.
Công ty sử dụng phần mềm SAP Business One hỗ trợ trong hoạt động kế toán.

SAP Business One
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán trên máy tính (Phần mềm SAP)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Kỹ Thuật Đạt)
Ghi chú:
Nhập số liệu mỗi ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
SAP được viết riêng cho công ty dựa trên đặc điểm ngành nghề để làm việc:

Hình 1.8: Giao diện đăng nhập phần mềm SAP
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Kỹ thuật Đạt)

Hình 1.9: Giao diện làm việc của phần mềm SAP
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Kỹ thuật Đạt)
- Đặc điểm phần mềm kế toán SAP
Hình thức kế toán được công ty Kỹ Thuật Đạt áp dụng là sổ “Nhật ký chung” thao tác dùng bằng máy vi tính nhờ sự giúp đỡ của hệ thống SAP Business Online vào công việc kế toán. Hằng ngày có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được nhập nội dung, số liệu vào phần mềm do kế toán thu thập ghi chép vào sổ Nhật Ký chung theo trình tự ngày có trên chứng từ một cách đầy đủ, rõ ràng. Đồng thời phải luôn có chứng từ gốc hợp lệ để làm căn cứ, xác nhận đúng cụ thể chính xác nội dung thông tin kế toán đã nhập vào. Sau đó các số liệu sẽ được đưa vào sổ cái.
Cuối tháng, tổng hợp và lấy số liệu từ sổ cái ghi vào bảng cân đối tài khoản những số liệu phát sinh. Từ phần bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ cũng như thẻ kế toán chi tiết) và số liệu ghi trên sổ cái đã được kiểm tra, đối chiếu đúng số liệu với bảng cân đối phát sinh thì tiến hành lập BCTC. Khi xuất các thông tin kế toán từ phần mềm SAP sẽ ra nội dung đầy đủ rành mạch hoàn chỉnh theo như quy trình ghi sổ kế toán và thuận lợi xuất các mẫu BCTC thật nhanh chóng, rõ ràng.
Sau khi hoàn thành các BCTC, kế toán thao tác kết xuất dữ liệu, in và lưu trữ tại kho chứng từ theo đúng yêu cầu của quy định nhà nước.
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sổ phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Kỹ Thuật Đạt)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4. Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của công ty Kỹ Thuật Đạt
1.4.1. Thuận lợi
Công ty Đạt tiên phong về lĩnh vực công nghệ thiết bị điện. Xây dựng được tên tuổi làm nên uy tín trên thị trường tạo được thương hiệu, uy tín về sản phẩm và giải pháp cùng dịch vụ của riêng mình. Nguồn hàng hóa dồi dào và dịch vụ ngày càng đa dạng giải quyết nhu cầu sử dụng đáp ứng tốt lượng tiêu dùng ngày càng nhiều. Hoạt động trong nhiều năm qua doanh nghiệp đã tạo được lòng tin ở phía khách hàng và được giới thiệu cho nhiều công trình, dự án to lớn.
Đội ngũ nhân viên được tuyển chọn sàng lọc kỹ nên công ty có nguồn lực đầy kinh nghiệm được tích lũy lâu năm, trình độ học thức mang tính chuyên môn. Các nhân viên qua đào tạo được làm việc trên tinh thần trách nhiệm cao, kỹ năng làm việc tốt tuân thủ các nội quy đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của công ty.
1.4.2. Khó khăn
Tự do cạnh tranh trong thị trường đây là một trong những lí do khó khăn vì càng tự do thì càng nhiều đối thủ nhiều sự lựa chọn cho khách hàng gây áp lực cho công ty tạo sự cạnh tranh không nhỏ từ phía các doanh nghiệp khác.
Do tình hình dịch bệnh Covid ảnh hưởng việc kinh doanh của đối tác không thuận lợi dẫn đến các khoản nợ chưa thu hồi kịp gây ra các khoản phải thu bị quá hạn làm giảm nguồn vốn của công ty.
1.4.3. Phương hướng phát triển
Thúc đẩy sản phẩm nâng cao chất lượng công nghệ trở thành nhà cung cấp lớn ở thị trường Việt Nam.
Tăng cường giá trị dịch vụ và không ngừng đầu tư phát triển đào tạo đội ngũ nhân lực có chuyên môn cao thông qua các khóa học định kỳ.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực tự động hóa cung cấp sản phẩm công nghệ tiên tiến cùng các dịch vụ hỗ trợ tận tình. Được xây dựng từ đầu năm 2006 công ty ngày càng phát triển luôn nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường, tạo lòng tin với khách hàng. Lượng khách hàng tìm đến công ty ngày càng đông đảo không chỉ những xí nghiệp mà cả những hộ kinh doanh tư nhân đều gắn bó với công ty giúp công ty ngày càng mở rộng ra thị trường. Với những chi nhánh lớn kéo dài từ Hà Nội tới Cần Thơ cho thấy việc kinh doanh của công ty thật sự phát triển vững mạnh.
Với cơ cấu tổ chức của Công ty Kỹ thuật Đạt khá chặt chẽ, phù hợp với quy mô của công ty. Các bộ phận và các phòng ban được phân công trách nhiệm rõ ràng và liên quan mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, hợp tác trong công việc. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung một cách hợp lý, khoa học với tinh thần làm việc trách nhiệm cao, ham học hỏi và chịu được áp lực.
Qua nhiều năm kinh doanh cho đến hiện tại cho thấy được công ty ngày càng đi lên có một vị thế có sức ảnh hưởng trên thị trường, điều đó cho thấy rằng tình hình phát triển của công ty rất tốt và sẽ tốt nhiều hơn nữa.
Tóm lại, chương 1 giúp chúng ta nhận biết được khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy các phòng ban và đội ngũ kế toán tại doanh nghiệp. Nhìn chung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đã góp phần giúp cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Và để tìm hiểu rõ hơn chúng ta sẽ qua Chương 2 “Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1.1.1. Một số khái niệm về doanh thu
Theo “Chuẩn mực chung” kế toán Việt Nam số 01 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ tài chính) hiểu rõ doanh thu là “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC phát hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC đưa ra “Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ của bên thứ ba.”
Qua một số khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng doanh thu là toàn bộ phần tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán các sản phẩm, hàng hóa do chính doanh nghiệp sản xuất làm ra nó hoặc kinh doanh thương mại, dịch vụ của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Một số khái niệm về chi phí
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam -VAS 01 “Chuẩn mực chung” (Phát hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài Chính) nhận thức rằng “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
Theo điều 82 Thông tư 200/2014-TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC đề cập về “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi hay chưa.”
Qua hai khái niệm trên, chúng ta có thể nhận định rằng chi phí là những khoản tiền mà mình phải tự bỏ ra ngoài việc hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn các hoạt động khác tại doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
2.1.1.3. Một số khái niệm về kết quả kinh doanh
Theo điều 96 thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
– Kết quả kinh doanh hiểu đơn giản là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, được biểu hiện bằng tiền là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của những hoạt động kinh tế đã kết thúc. Nếu doanh thu mà lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh nhận được là lãi và ngược lại là bị lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí diễn ra trong kỳ.
– Ngoài kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có kết quả hoạt động của tài chính cùng với một số kết quả hoạt động khác được xem là kết quả hoạt động kinh doanh.
– Mức chênh lệch xảy ra giữa doanh thu thực(tức đã được loại đi các khoản giảm trừ) với trị giá của giá vốn hàng bán của phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp được coi là kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Số chênh lệch của nguồn thu hoạt động tài chính và các khoản chi phí liên quan tới tài chính được coi là kết quả hoạt động tài chính.
– Kết quả hoạt động khác là những hoạt động ít khi diễn ra được xác định nhờ vào số chênh lệch tính toán từ khoản thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Phải luôn ghi chép và giám sát chặt chẽ sát tình hình các mặt hàng sản phẩm hiện có về số lượng, chất lượng để nắm bắt chính xác nếu diễn ra sự thay đổi bất ổn của hàng hóa .
Theo dõi thuế GTGT đầu ra/đầu vào kèm các khoản phải thu của khách hàng để tránh sai sót thất thoát doanh thu của công ty.
Đối với các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phải được phản ánh đúng tình hình và hạch toán đúng theo cơ chế của Bộ tài chính.
Tính toán kỹ càng đúng đắn về doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và một số khoản mục khác sau đó kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám Đốc.
Lập bảng so sánh để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh giữa các quý các năm nhờ đó đưa ra các điểm yếu điểm mạnh để công ty cải thiện phát triển tốt hơn.
2.1.3 Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đảm bảo điều hành và quản lý tốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phải xác định đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chính xác cho các nhà quản trị. Cung cấp số liệu trung thực, khách quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi cũng như công tác kiểm tra.
- Việc theo dõi chính xác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ dễ xác định được những hoạt động kinh doanh ở từng bộ phận mang lại hiệu quả cao hay thấp cho doanh nghiệp. Từ đó có những phương án khắc phục giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh.
2.2. Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần một số điều kiện:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC này 31/03/2001 của Bộ trưởng BTC):
- “Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.””
2.2.1.2. Nguyên tắc ghi nhận
Số doanh thu thuần của bán hàng, cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp ghi nhận trong kỳ có thể thấp hơn lúc ban đầu do doanh nghiệp áp dụng chiết khấu cho người mua, giảm giá cho lượng hàng đã bán hoặc bị trả vì không đạt chuẩn yêu cầu.
Khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ thì nhanh chóng đổi ngoại tệ đó ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ trên.
Những hàng hóa nhận bán đại lý ký gửi theo phương thức bán chính xác giá đã bao gồm tính luôn phần hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng, cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng.
Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn vị được hưởng.
Đơn vị nhận hàng gia công vật tư, hàng hóa về làm thì số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công chính là doanh thu nhận được.
Trường hợp bán hàng theo cách trả tiền chậm, trả góp dần dần, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
- Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
- Các mặt hàng hóa, thành phẩm mang ra ngoài làm chế biến.
- Trị giá hàng gửi mang gửi bán đại lý hoặc ký gửi nhưng hàng còn chưa bán được.
- Thu được tiền từ các sản phẩm làm ra thử nghiệm.
- Thu nhập liên quan tới hoạt động tài chính như các khoản lãi, lợi nhuận hay từ thu nhập khác.
2.2.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn dùng trong bán hàng (khi công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Hóa đơn GTGT (khi doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho
- Chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng)
- Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”- Để phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng (bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán các hàng hóa mua vào,..) và cung cấp dịch vụ (tư vấn giải pháp) của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản chi tiết:
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 : Doanh thu khác
+ Nộp những khoản thuế gián thu (Giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường thêm tiêu thụ đặc biệt và xuất khẩu,)
+ Các khoản giảm trừ tính trong doanh thu (chiết khấu thương mại, các mặt hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán) kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Khoản doanh thu nhận được từ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán
511
911
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
333
511
111, 112, 131
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại: Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã kí kết.
Hàng bán bị trả lại: Giá trị số hàng bán ra bị mang trả lại là giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng sau đó đem trả lại, không trả tiền do nguyên nhân gây ra như: vi phạm nội quy hai bên đã soạn ra, vi phạm các bản hợp đồng, hàng giao không đủ hoặc chất lượng kém, không đúng loại.
2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
Theo khoản 1 điều 81 Thông tư 200 quy định:
- Đối với khoản chiết khấu thương mại: Số tiền bàn hàng ghi trên hóa đơn lần cuối cùng mà nhỏ hơn số chiết khấu thương mại người mua được hưởng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được số lượng hàng mua nằm trong mức được hưởng chiết khấu và xác định khoản chiết khấu này chỉ dùng trong lần mua cuối cùng.
- Đối với khoản hàng bán bị trả lại: Số hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn nếu trả toàn bộ hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần) và đi kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp theo số hàng nói trên.
- Đối với khoản giảm giá hàng bán: Tài khoản này chỉ được phản ánh khi các khoản giảm trừ do việc đồng ý chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng tức là đã ghi nhận doanh thu và phát hành hóa đơn (ghi giảm giá ở ngoài hóa đơn) do hàng không đạt chất lượng, mất phẩm chất.
2.2.2.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản có sự xác nhận trả lại hàng, bảng tính chiết khấu
- Phiếu nhập kho số hàng bán mang trả lại
- Văn bản thỏa thuận giảm giá lượng hàng bán
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Tài khoản sử dụng
- Sử dụng Tài khoản 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản chi tiết:
+ TK 5211 : “Chiết khấu thương mại”
+ TK 5212 : “Hàng bán bị trả lại”
+ TK 5213 : “Giảm giá hàng bán”
- Kết cấu tài khoản
- Bên nợ:
+ Số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá tiền hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
+ Doanh thu của hàng bán bị đem trả lại đã trả tiền cho người mua hàng hoặc trả vào khoản nợ phải thu.
- Bên có:
+ Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác nhận doanh thu thuần.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
F:\TÀI LIỆU ĐÃ LƯU\NĂM 2021\KẾ TOÁN BẬC ĐẠI HỌC/ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ Thuật Đạt


