Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty có mối quan hệ về mặt sở hữu của công ty này đối với công ty khác, có quan hệ mật thiết về chiến lược và có mối liên kết nhất định trong hoạt động kinh doanh. Tập đoàn kinh tế có khả năng huy động, tập trung và sử dụng nguồn vốn lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh, hình thành những công ty hiện đại, có tiềm lực kinh tế lớn. Đồng thời nhờ mối liên kết giữa các công ty sẽ tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của từng công ty thành viên.
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp ở nước ta cũng có xu hướng hợp tác với nhau theo hình thức hợp nhất kinh doanh để tạo thành các tập đoàn kinh tế, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con. Đối với mô hình công ty mẹ – công ty con, để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính, ta không thể căn cứ vào Báo cáo tài chính riêng lẻ của Công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính của các Công ty con, mà phải thông qua Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính từ các đơn vị trong tập đoàn. Nó có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin. Do đó, đảm bảo thông tin trung thực trên báo cáo tài chính hợp nhất là vấn đề quan trọng để giúp cho các đối tượng liên quan đánh giá và đưa ra quyết định được đúng đắn.
Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định, ngoài 4 đơn vị trực thuộc, còn có đầu tư vốn vào nhiều công ty khác và đã hình thành nên 2 công ty con và 5 công ty liên kết. Như vậy, Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định là Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con, nên phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối năm tài chính. Tuy nhiên, cho đến nay việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty chỉ dừng lại ở việc cộng ngang các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các Công ty con, chưa thực hiện đầy đủ các bút toán điều chỉnh để loại trừ các chỉ tiêu nội bộ trong Tổng công ty. Các khoản vốn đầu tư chỉ phản ánh theo phương pháp giá gốc, chưa phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty được lập rất thủ công, các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất chưa phản ánh đúng tình hình tài chính của Tổng công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Nghiên cứu thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định, qua đó, nêu ra những nhược điểm trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty.
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định..
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về lập Báo cáo tài chính hợp nhất và thực tiễn công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu là công tác lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định, bao gồm các đơn vị có báo cáo tài chính được hợp nhất và phòng kế toán Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở các phương pháp:
– Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh cách thức lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
– Phương pháp phân tích: Sử dụng để đánh giá báo cáo tài chính được lập bởi Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
– Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả có được từ quá trình nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính hợp nhất
Chương 2: Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hỗ trợ cho Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định trong công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất được đúng đắn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng góp phần giúp các tổng công ty, tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con tham khảo, bổ sung để hoàn chỉnh hơn về công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ – CÔNG TY CON VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT.
1.1.1. Mô hình công ty mẹ – công ty con
- Khái niệm mô hình công ty mẹ – công ty con
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, mô hình công ty mẹ – công ty con là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được thực hiện trên cơ sở liên kết các công ty có tư cách pháp nhân độc lập thông qua việc đầu tư và chi phối của một công ty được gọi là công ty mẹ.
b. Đặc điểm mô hình công ty mẹ – công ty con
Công ty mẹ và các công ty con đều là các doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có vốn và tài sản riêng, bình đẳng với nhau trước pháp luật và quan hệ với nhau trên cơ sở hợp đồng.
Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con.
Công ty mẹ thực hiện quyền kiểm soát, chi phối các công ty con tương ứng với tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần đầu tư ở công ty con Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp hay cổ phần của công ty mẹ trong công ty con
c. Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ – công ty con
Mô hình công ty mẹ – công ty con có ba mối liên kết chủ yếu: liên kết chủ yếu bằng vốn, liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh, liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh.
d. Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con
Quyền kiểm soát được xem là tồn tại khi Công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở Công ty con. Cụ thể:
– Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở Công ty con thông qua số vốn Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào Công ty con.
– Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại một Công ty con thông qua một Công ty con khác trong Tập đoàn.
e. Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
Trường hợp 1: Công ty mẹ đầu tư trực tiếp
| Tỷ lệ (%) lợi ích trực tiếp của công ty mẹ tại công ty con | = | Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát tại công ty con đầu tư trực tiếp |
Trường hợp 2: Công ty mẹ đầu tư gián tiếp
| Tỷ lệ (%) lợi ích gián tiếp của công ty mẹ tại công ty con | = | Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp | x | Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp tại công ty con đầu tư gián tiếp |
1.1.2. Khái niệm và sự cần thiết của Báo cáo tài chính hợp nhất
- Khái niệm
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, “Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này”.
- Sự cần thiết
Báo cáo tài chính hợp nhất là công cụ hữu hiệu nhất cung cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm nhà quản lý, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đối tác khác.
1.2. ĐẶC ĐIỂM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÓ LIÊN QUAN
1.2.1. Đặc điểm Báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn.
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn, tổng công ty trong năm tài chính.
1.2.2. Các chuẩn mực kế toán về Báo cáo tài chính hợp nhất
1.3. LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.2. Kỹ thuật lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
a. Đối với Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Theo thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007, khi lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất áp dụng theo 7 bước cơ bản.
b. Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng của công ty mẹ và của các công ty con trong cùng tập đoàn, kết hợp việc điều chỉnh, loại trừ các khoản mục trùng lắp theo quan điểm hợp nhất.
c. Đối với Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Thuyết minh BCTC hợp nhất được lập và trình bày theo trình tự giống như Thuyết minh BCTC thông thường. Tuy nhiên kế toán cũng phải bổ sung thêm vào sau: Phần I “Đặc điểm hoạt động của tập đoàn” một số thông tin cần thiết phải trình bày trong Thuyết minh BCTC hợp nhất của tập đoàn theo yêu cầu của những Chuẩn mực kế toán về hợp nhất.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY SẢN XUẤT ĐẦU TƯ DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH ĐỊNH
2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở TỔNG CÔNG TY SẢN XUẤT ĐẦU TƯ DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH ĐỊNH
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định
Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định tiền thân là Công ty lâm đặc sản xuất khẩu Bình Định, được thành lập theo Quyết định số 2431/QĐ-UB ngày 04 tháng 12 năm 1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Ngày 19 tháng 06 năm 2006, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ký Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND về việc áp dụng mô hình công ty mẹ – công ty con đối với Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định.
Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ; Chế biến lâm sản; Trồng rừng và chăm sóc rừng; …..
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định
a. Khái quát cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty được thể hiện trong sơ đồ 2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
b. Quan hệ tài chính trong cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
b1. Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc
b2. Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các công ty con
b3. Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với Công ty liên doanh, liên kết
2.1.3. Tổ chức kế toán ở Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định
a. Tổ chức bộ máy kế toán ở Tổng công ty
b. Các quy định về chế độ kế toán áp dụng ở Tổng công ty.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY SẢN XUẤT ĐẦU TƯ DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp ở Phòng kế toán Tổng công ty
a. Bảng cân đối kế toán tổng hợp
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN KE TOAN\LV hoan chinh-Nguyen Kim Le\SAU BAO VE


