Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam

Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn nhân lực là nguồn lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong vấn đề phát triển kinh tế, xã hội. Ở nước ta, chính quyền địa phương (tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn, phường, xã) là nơi truyền tải các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân. Cấp xã là một cấp trong hệ thống các cấp hành chính của Nhà nước, là nền tảng của hệ thống hành chính. Có thể nói, chính quyền cấp xã đóng vai trò hết sức quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia. Chính quyền cấp xã là chính quyền Nhà nước ở cơ sở, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng của bộ máy Nhà nước, là chỗ dựa và công cụ sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, làm cơ sở cho chiến lược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2020 – 2030: “Xây dựng nhanh nền hành chính hiện đại, dựa trên đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có tính chuyên nghiệp cao, có năng lực sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị, phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện phương thức, công cụ quản lý nhà nước chủ yếu bằng điều tiết gián tiếp, tăng cường hậu kiểm; giảm tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ đối với người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số, trong đó tập trung phát triển hạ tầng số phục vụ các cơ quan nhà nước một cách tập trung, thông suốt; thiết kế đồng bộ, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống tích hợp, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn, nhất là dữ liệu về dân cư, y tế, giáo dục, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, nhà ở, phục vụ kịp thời, hiệu quả cho phát triển kinh tế – xã hội và đời sống nhân dân. Thực hiện chuyển đổi số quốc gia một cách toàn diện để phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số. Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành xây dựng chính phủ số, đứng trong nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN về chính phủ điện tử, kinh tế số”.

Xuất phát từ những lý do trên, vấn đề cấp thiết đặt ra là giải pháp nào để phát triển nguồn nhân lực cho khu vực hành chính cấp xã tại Huyện Bắc Trà My nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nói riêng, đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong thời kỳ mới, đòi hỏi phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trên tất cả các lĩnh vực trong đó có đội ngũ CBCC, có thể đảm đương nhiệm vụ, đổi mới, nền hành chính hiện đại, xây dựng chính phủ điện tử, cải cách hành chính ở các xã, thị trấn của huyện Bắc Trà My là vấn đề vô cùng cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính nhà nước cấp xã tại huyện Bắc Trà My, Tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

2. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính cấp xã tại huyện Bắc Trà My.

3. Mục tiêu nghiên cứu

– Mục tiêu tổng quát

Thông qua việc vận dụng lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực và các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm phân tích tình hình phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính. Từ đó tìm hiểu những hạn chế, nguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

– Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực cấp xã huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Nêu ra được các mặt tích cực và hạn chế. Từ đó phát huy các mặt tích cực và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hạn chế.

Đưa ra các giải pháp và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực với mong muốn được góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính tốt nhất, mang lại lợi ích về mọi mặt cho xã hội. Phát huy tối đa những yếu tố tích cực và khắc phục được những hạn chế đang tồn tại ở nguồn nhân lực khu vực hành chính huyện Bắc Trà My.

4. Phạm vi nghiên cứu

– Xác định giới hạn không gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính cấp xã tại huyện Bắc Trà My

– Xác định đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức xã tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

– Xác định về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính cấp xã tại huyện Bắc Trà My từ năm 2020 đến năm 2022 và giải pháp thực hiện đến năm 2025.

5. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập nguồn số liệu:

– Phương pháp phân tích hệ thống

Cùng với đó đề tài sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê, so sánh, … kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của luận văn, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các vấn đề được nêu ra.

6. Bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển NNL.

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển NNL khu vực hành chính cấp xã tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển NNL khu vực hành chính cấp xã tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC

Khái niệm, ý nghĩa và các nhân tố phát triển nguồn nhân lực

Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm nhân lực

Có thể cho rằng nguồn nhân lực là nguồn vốn con người, gồm những con người trong tổ chức với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, chính kiến, sự thông minh, các mối quan hệ và các đặc điểm mà nhân viên có thể đóng góp cho sự thành công của tổ chức.

1.1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tập hợp có hệ thống và các hoạt động theo kế hoạch được thiết kế bởi tổ chức để phát triển năng lực và thể chất cần thiết trong hiện tại và tương lai của nguồn nhân lực, với các cách tiếp cận trong phát triển cá nhân như đào tạo, đánh giá, trải nghiệm, phát triển quản trị, phát triển nghề nghiệp, và phát triển tổ chức như tạo lập văn hóa tổ chức học tập, học tập trong tổ chức, cách áp dụng khoa học hành vi trong việc can thiệp và làm nên sự thay đổi tích cực của con người, nhóm và tổ chức.

Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực

Ngày nay, nguồn nhân lực được coi là một tài nguyên đặc biệt, một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực, có ý nghĩa rất lớn đối với các tổ chức, đơn vị. Đây là động lực, là chìa khóa mang lại lợi ích cho cả tổ chức và người lao động.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực

1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực

1.1.4.1. Các yếu tố bên ngoài tổ chức

a) Sự phát triển kinh tế xã hội

b) Đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề

c) Sự phát triển của dân số

1.1.4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức

a) Quan điểm của lãnh đạo về phát triển nguồn nhân lực

b) Chính sách thu hút và tuyển dụng nhân lực của tổ chức

c) Đánh giá thực hiện công việc

d) Đào tạo nguồn nhân lực của tổ chức

e) Các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần của tổ chức

Vai trò của phát triển nguồn nhân lực

Đối với tổ chức, doanh nghiệp

Quá trình phát triển nguồn nhân lực nuôi dưỡng năng lực, kỹ năng và thái độ của người lao động. Điều này giúp gia tăng hiệu suất giá trị của tổ chức. Không có tổ chức, doanh nghiệp nào tốt khi không có nguồn nhân lực vững mạnh. Nhân lực chính là tài sản vô hình của tổ chức, doanh nghiệp. Nó là thước đo hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng phát triển. Nguồn tài sản trí tuệ này không những giữ vững hiệu quả cho hoạt động hiện tại của doanh nghiệp mà còn sinh ra lợi nhuận cho tương lai. Phát triển nguồn nhân lực giúp nâng cao giá trị của tổ chức, doanh nghiệp.

Đối với người lao động

Khi được tham gia vào quá trình phát triển nguồn nhân lực trong tở chức, doanh nghiệp, người lao động có được môi trường thể hiện năng lực và phẩm chất cá nhân đối với công việc. Thử thách bản thân thành công không chỉ giúp nhân viên phát triển kỹ năng mà còn mang đến sự hạnh phúc khi làm việc. Về lâu dài, quá trình khẳng định bản thân mang đến sự sáng tạo vô hạn cho người lao động, giúp họ trở nên chuyên nghiệp và dễ dàng thích ứng với mọi sự thay đổi trong công việc hiện tại tương lai.

Nội dung phát triển nguồn nhân lực

Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động

Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực

Nâng cao nhận thức của người lao động

Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY

    1. 2.1. Khái quát về đặc điểm huyện Bắc Trà My

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Lĩnh vực kinh tế

2.1.3. Dân số và lao động

2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực hành chính ở Việt Nam

2.2.1. Khái niệm nguồn nhân lực trong khu vực hành chính nhà nước

    1. 2.2.1.1. Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước. CQHCNN hay còn gọi là các cơ quan quản lý nhà nước, tại Việt Nam hiện nay bao gồm: Chính phủ, các bộ, các ủy ban nhà nước, các cơ quan khác thuộc Chính phủ cũng như ủy ban nhân dân các cấp và các sở, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân (Trần Thị Dung, 2021). Các cơ quan này trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định.

    1. 2.2.1.2. Cán bộ, công chức hành chính nhà nước

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cán bộ, công chức được định nghĩa như sau: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở cấp trung ương, tỉnh, huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Luật Cán bộ Công chức, Điều 4).

    1. 2.2.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực hành chính

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thì chính quyền cấp xã, Cấp xã là một đơn vị hành chính nhà nước cấp thấp nhất ở Địa phương, bao gồm các tên gọi là xã, phường hoặc thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước thuộc nhánh quyền lực hành pháp tại địa phương, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    1. 2.2.1.4. Đặc điểm của nguồn nhân lực hành chính

a. Đội ngũ chuyên nghiệp

b. Người thực thi công vụ

c. Được nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ

2.2.2. Khái niệm CBCC cấp xã

Khoản 3, Điều 4, Luật CBCC: Cán bộ xã, phường, thị trấn là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội.

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2.2.3. Vị trí, vai trò của CBCC cấp xã

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muốn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Có cán bộ tốt thì mới có phong trào tốt, còn ngược lại thì phong trào phát triển chậm, không đúng hướng, thắng lợi không cao hoặc có thể đi xuống. Bởi vì, cán bộ chính là người đem quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến với Nhân dân; cán bộ còn là người nắm bắt tình hình, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của Nhân dân phản ảnh cho Đảng, Nhà nước để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, đề ra đường lối, chủ trương, chính sách sát hợp với thực tiễn đời sống xã hội.

Nguồn nhân lực hành chính có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi luật pháp; quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội (Văn Tất Thu, 2020), Nhân lực hành chính nhà nước là lực lượng nòng cốt của nền hành chính nhà nước, là bộ phận cấu thành nguồn nhân lực quốc gia. Họ là những lao động có nghề nghiệp đặc biệt, lao động thực thi quyền lực nhà nước, làm công ăn lương trong bộ máy hành chính nhà nước, là lực lượng quan trọng đảm bảo chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của nền công vụ. Vì vậy, cần phải có chính sách hù hợp để phát triển đội ngũ nhân lực hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra hiện nay; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thì nghiên cứu về chính quyền cấp xã, cấp xã là một đơn vị hành chính nhà nước cấp thấp nhất ở địa phương, bao gồm các tên gọi là xã, phường hoặc thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước thuộc nhánh quyền lực hành pháp tại địa phương, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính nhà nước cấp xã tại huyện Bắc Trà My

Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *