Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
Đấu thầu là một hình thức được sử dụng rộng rãi trong thời gian qua nhằm chọn ra những nhà thầu ưu tú nhất đảm nhận công việc xây lắp. Đấu thầu là một hình thức khoa học mà các nước tiên tiến áp dụng từ rất lâu. Đấu thầu đảm bảo cho quá trình đầu tư đạt được hiệu quả cao, tạo sự công bằng, cạnh tranh và minh bạch. Trong cơ chế thị trường, đấu thầu ngày càng phát huy được những lợi thế mà nó mang lại. Hiện nay, cùng với chủ trương luật hoá hoạt động đấu thầu thì phương thức đấu thầu đã trở thành một phương thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệp xây lắp.
Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc có chức năng xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi-thủy điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị…Trong những năm qua, công ty đã tham gia đấu thầu và trúng thầu một số công trình lớn, có hiệu quả kinh tế, có uy tín nhất định trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và một số tỉnh, thành lân cận. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, khi thị trường xây dựng đang có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt bởi các yếu tố:
– Cạnh tranh trong xu thế hội nhập:
– Các doanh nghiệp xây dựng trong nước sẽ được củng cố và phát triển sau quá trình đổi mới, cổ phần hóa, tái cơ cấu và cấu trúc lại doanh nghiệp.
– Một số các hợp đồng thi công của công ty nhận được trước đây chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu hạn chế hoặc giao thầu.
– Công tác quản lý, giám sát của các chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ngày càng được tăng cường và siết chặt sau một thời gian dài bị buông lỏng.
– Nhu cầu của người dân ngày càng tăng, do vậy đòi hỏi phải có những sản phẩm, dịch vụ chất lượng đáp ứng để nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Tất cả những yếu tố trên dự báo mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng sẽ quyết liệt và gay gắt hơn. Do đó, để tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tăng khả năng thắng thầu. Đây là phương thức cạnh tranh đặc trưng được sử dụng rộng rãi và gần như bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, rút ngắn thời gian thi công.
Từ cách đặt vấn đề đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc” để nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.
Trên cơ sở các vấn đề lý luận, đánh giá năng lực cạnh tranh hiện có và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng, đề tài đề xuất các giải pháp xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc.
– Về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc tại Kiên Giang.
– Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm 2018-2020.
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, so sánh, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, quy nạp và các phương pháp nghiên cứu khoa học khác.
– Phương pháp tổng hợp
– Phương pháp phân tích
– Phương pháp thống kê kết hợp khảo sát thực tế
– Phương pháp quy nạp logic
5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây dựng
1.1.1.1. Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [34].
1.1.1.2. Khái niệm đấu thầu xây dựng
Trong phạm vi xây dựng, đấu thầu xây dựng có thể hiểu là quá trình lựa chọn các nhà thầu có năng lực thực hiện các công việc có liên quan tới quá trình tư vấn, xây dựng, mua sắm thiết bị và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình… nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, các yêu cầu kỹ thuật của dự án. Đấu thầu xây dựng là phương thức đấu thầu được áp dụng rộng rãi hầu hết các dự án đầu tư xây dựng.
1.1.2. Các chủ thể tham gia đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là một trong những phương thức cạnh tranh nhằm lựa chọn các nhà thầu thực hiện những công việc như: khảo sát thiết kế, tư vấn, thi công xây lắp… cho các công trình/hạng mục công trình xây dựng. Trong quá trình tham gia có nhiều chủ thể khác nhau như: Chủ đầu tư, các doanh nghiệp.
1.1.3. Đặc điểm của đấu thầu xây dựng
1.1.3.1. Đối tượng hàng hóa tham gia đấu thầu xây dựng
Hàng hóa của đấu thầu xây dựng là hàng hóa đặc biệt, đó là các dự án xây lắp, các dự án cung ứng hàng hóa, các dự án về giám sát, công trình thi công, tư vấn thiết kế, quản lý dự án. Hàng hóa lúc đầu đem ra thị trường chưa được định giá cụ thể dựa. Dựa trên các thông số yêu cầu về điều kiện kinh tế kỹ thuật của dự án, các doanh nghiệp và nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu để xác định giá cụ thể của hàng hóa và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật và điều kiện để thực hiện hoàn tất việc mua bán.
1.1.3.2. Phương thức lựa chọn nhà thầu
a. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
b. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
c. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
d. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1.1.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng
1.1.4.3. Chỉ định thầu
1.1.5. Nguyên tắc đấu thầu xây dựng
Khác biệt với hình thức mua bán hàng hóa thì đấu thầu xây dựng thì phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: Công bằng, bí mật, công khai, có đủ năng lực và trình độ và đảm bảo cơ sở pháp lý.
1.1.6. Vai trò của đấu thầu xây dựng
1.1.6.1. Đối với chủ đầu tư
1.1.6.2. Đối với các nhà thầu
1.1.6.3. Đối với Nhà nước
1.2. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.2.1. Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Hiện nay cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng và các vấn đề liên quan đến nó được rất nhiều sách, báo, tài liệu và các văn bản của nhà nước đề cập đến nhưng tài liệu đưa ra một định nghĩa cụ thể về cạnh tranh trong đấu thầu nói chung và cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng nói riêng rất hạn chế.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
1.2.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng. Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
1.2.2.2. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là tất cả những năng lực về kinh nghiệm, tài chính, máy móc thiết bị, marketing, nguồn nhân lực, trách nhiệm xã hội…là những thế mạnh vốn có mà doanh nghiệp sử dụng, để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của bên mời thầu.
1.3. NỘI DUNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.3.1. Cạnh tranh bằng kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu và giá dự thầu
1.3.1.1. Công tác tổ chức và kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu
1.3.2. Cạnh tranh bằng tiến độ thi công và chất lượng công trình
1.3.2.1. Cạnh tranh bằng tiến độ thi công
1.3.2.2. Cạnh tranh bằng chất lượng công trình
1.3.3. Cạnh tranh bằng uy tín và nguồn lực của doanh nghiệp
1.3.3.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
1.3.3.3. Máy móc thiết bị, công nghệ thi công
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.2. Mối quan hệ giữa nhà thầu với chủ đầu tư
1.4.4. Thị trường hàng hóa đầu vào và các nhà cung cấp vật tư
1.5. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.5.3. Chất lượng công trình xây dựng
1.5.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.5.6. Năng lực tài chính và giá bỏ thầu (giá thầu)
1.5.7. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN THÀNH PHÚ QUỐC
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN THÀNH PHÚ QUỐC
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ
2.1.1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
2.1.1.3. Quá trình hình thành, phát triển
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý tại Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
2.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2.1.4. Kết quả đấu thầu và thị phần của Công ty
2.1.4.1. Kết quả đấu thầu
Bảng 2.1. Kết quả số lần trúng thầu/số lần dự thầu
| Năm | Số lần dự thầu | Số lần trúng thầu | Tỷ lệ trúng thầu (%) |
| 2018 | 17 | 06 | 35,29% |
| 2019 | 19 | 07 | 36,84% |
| 2020 | 14 | 06 | 42,86% |
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Kiến Thành Phú Quốc)
Số lần dự thầu và số lượng công trình trúng thầu trong 03 năm qua của công ty không nhiều. Tỷ lệ trúng thầu có tăng dần qua các năm nhưng mức tăng không đáng kể.
2.1.4.2. Thị phần
Hầu hết các công trình mà Công ty trúng thầu thi công đều tập trung trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Số lượng trúng thầu công trình ở các tỉnh khác rất ít.
Số lượng trúng thầu tăng lên đồng thời giá trị xây lắp cũng tăng, tuy nhiên mức tăng không lớn.
2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
2.2.1. Thực trạng về công tác lập hồ sơ dự thầu và giá dự thầu của công ty
Về tổng thể, Công ty chỉ mới xây dựng HSDT ở mức độ đáp ứng một số yêu cầu cơ bản của Chủ đầu tư theo những quy định khung và các mẫu cơ bản đã định sẵn. Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư cho các dự án trung bình với các tiêu chí đánh giá “đạt” hoặc “không đạt” tương đối dễ thực hiện; do vậy Công ty vẫn đạt được mục đích đề ra khi tham gia dự thầu.
Tuy nhiên, khi đấu thầu ở các nhóm dự án lớn, với quy trình chặt chẽ cùng các tiêu chí đánh giá khắt khe hơn, thì kỹ năng xây dựng HSDT của Công ty lập tức bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu sót, đặc biệt là việc định giá dự thầu chưa thể cạnh tranh với các đơn vị khác. Đây là điểm yếu cơ bản ảnh hưởng lớn đến khả năng thắng thầu của công ty. Qua khảo sát, đối chiếu HSDT của Kiến Thành Phú Quốc và các đơn vị được lưu trữ tại các Chủ đầu tư, một điều dễ nhận thấy là giá bỏ thầu của Kiến Thành Phú Quốc thường cao hơn hơn đối thủ. Điều đó cũng dễ hiểu vì sao tỷ lệ thắng thầu của Kiến Thành Phú Quốc thấp hơn đối thủ. Bên cạnh đó, công tác xây dựng kỹ năng giám sát, đánh giá tiến độ, chất lượng HSDT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu, nâng cao khả năng thắng thầu chưa được lập thành một quy trình chặt chẽ và khoa học; điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng HSDT khi tham gia đấu thầu.
2.2.2. Thực trạng về tiến độ thi công và chất lượng xây dựng các công trình của công ty
Các công trình do Công ty thi công đều đạt hoặc vượt tiến độ (ngoại trừ một số nguyên nhân khách quan). Có được điều đó là do Công ty lập tiến độ khá kỹ lưỡng, đồng thời Công ty có một số ưu thế so với các đối thủ khi công ty là nhà đầu tư chiến lược của các nhà cung ứng nguyên vật liệu (bê tông thương phẩm, cấp phối đá dăm, đất đồi…) hoặc công ty có các đơn vị thành viên đảm nhận việc cung cấp nguyên vật liệu.
2.2.2.2. Chất lượng công trình xây dựng
Công ty đã xây dựng quy trình giám sát tiến độ thi công giám sát chất lượng, đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật. Qua công tác kiểm định để chứng nhận đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và an toàn chịu lực của một số công trình do Kiến Thành Phú Quốc thi công, hầu như tất cả đều đảm bảo. Tuy nhiên chất lượng quản lý ở một số khâu nhiều khi còn thiếu sót, chưa đảm bảo, chưa thành lập tổ giám sát, kiểm tra đánh giá thường xuyên về tiến độ tại Công ty và trên công trường.
Hiện nay, các dự án xây dựng ở Việt Nam đều áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, TCN) trong thi công và nghiệm thu cùng một số tiêu chuẩn quốc tế tùy thuộc vào cấp, nhóm công trình. Đội ngũ kỹ sư và công nhân của Công ty nắm vững và sử dụng thành thạo công nghệ thi công theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
2.2.3. Thực trạng về uy tín và nguồn lực tài chính của công ty
2.2.3.1. Thực trạng về kinh nghiệm và uy tín của công ty
– Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty Kiến Thành Phú Quốc là 09 năm.
– Điều tạo nên sự khác biệt của Kiến Thành Phú Quốc đó là luôn hành động nhanh chóng và quyết liệt. Ngay từ khi đấu thầu, Kiến Thành Phú Quốc đã xác lập các biện pháp thi công một cách kỹ lưỡng và chính xác. Đẩy nhanh tiến độ thi công mà vẫn đạt chất lượng tốt, thẩm mỹ cao. Từ đó, dần đần khẳng định được uy tín của công ty và ngày càng tăng làm tăng sự tín nhiệm của các đối tác đối với Kiến Thành Phú Quốc.
Tuy nhiên, với số năm kinh nghiệm vẫn còn ít so với mặt bằng chung (09 năm kinh nghiệm) cũng gây những khó khăn nhất định trong công tác dự thầu của công ty. Khả năng cạnh tranh với các đối thủ có bề dày kinh nghiệm là không cao. Nên hiện nay, Kiến Thành Phú Quốc chưa phải là cái tên thật sự nổi bật trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang.
2.2.3.2. Thực trạng về năng lực tài chính
a. So sánh chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận qua các năm
Căn cứ Báo cáo kết quả kinh doanh (Phụ lục 1) ta có chỉ tiêu ở Bảng 2.3
Bảng 2.4. Số liệu về tài chính của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc
| Chỉ tiêu Năm | Doanh thu | Lợi nhuận sau thuế | Vốn chủ sở hữu | |||
| Giá trị | Tỷ lệ % | Giá trị | Tỷ lệ % | Giá trị | Tỷ lệ % | |
| 2017 | 90.886.794.850 | 1.855.823.632 | 9.144.937.363 | |||
| 78,73 | 8,66 | 99,16 | ||||
| 2018 | 71.551.755.171 | 160.664.102 | 9.068.525.537 | 128,06 | ||
| 110,17 | 1626,77 | |||||
| 2019 | 78.827.423.129 | 2.613.628.911 | 11.613.550.257 | 60,37 | ||
| 59,74 | 1,56 | |||||
| 2020 | 47.088.936.977 | 40.778.915 | 7.010.714.182 | |||
So với năm 2017, doanh thu và lợi nhuận trong năm 2018 giảm xuống rõ rệt, doanh thu chỉ đạt hơn 78% và lợi nhuận chỉ đạt dưới 10% của năm 2017. Trong giai đoạn 2017-2018, Chính phủ có những chính sách thắt chặt chi tiêu, cắt giảm đầu tư công, cắt giảm ngân sách, thị trường xây dựng và thị trường bất động sản xuống dốc khá nhanh nên kết quả hoạt động của năm 2018 không tốt. Đây là tình hình chung của các doanh nghiệp xây dựng.
b. Các thông số tài chính qua các năm
Bảng 2.5. Tính toán các thông số tài chính năm 2018, 2019, 2020
| THÔNG SỐ | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản/Nợ phải trả | 1,27 | 1,25 | 1,11 |
| Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,79 | 1,06 | 0,92 |
| Thông số hoạt động | |||
| Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = (Khoản phải thu *360)/Doanh thu thuần bán tín dụng | 117,26 | 171,57 | 281,23 |
| Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần bán tín dụng/Khoản phải thu | 3,07 | 2,09 | 1,28 |
| Kỳ trả tiền bình quân (ngày) = Khoản phải trả*360/Doanh số mua nợ | 217,37 | 265,77 | 179,21 |
| Vòng quay khoản phải trả=Doanh số mua nợ/Khoản phải trả | 1,66 | 1,35 | 2,01 |
| Thời gian giải tỏa tồn kho (ngày)=Tồn kho*360/Giá vốn hàng bán | 106,35 | 129,54 | 71,43 |
| Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho | 3,39 | 2,78 | 5,04 |
| Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,10 | 1,03 | 1,35 |
| Vòng quay Tài sản cố định = Doanh thu thuần/TSCĐ | 5,92 | 9,56 | 13,98 |
| Thông số nợ | |||
| Thông số nợ =Tổng nợ/Tổng tài sản | 0,79 | 0,80 | 0,89 |
| Thông số nợ dài hạn = Nợ dài hạn/(Nợ dài hạn+Vốn CSH) | 0,044 | 0,05 | 0,051 |
| Khả năng sinh lợi | |||
| Lợi nhuận gộp biên = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuần | 0,093 | 0,092 | 0,072 |
| Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,015 | 0,03 | 0,038 |
| Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tài sản bình quân | 0,016 | 0,031 | 0,052 |
| Tỷ suất sinh lời của vốn chủ (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | 0,04 | 0,10 | 0,14 |
| Tỷ suất đầu tư % (=TSCĐ đã và đang đầu tư/Tổng tài sản) | 18,50 | 10,75 | 9,66 |
| Tỷ suất tự tài trợ % (= Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn) | 40,07 | 31,07 | 37,66 |
| Hệ số nợ % (=Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn) | 59,93 | 68,93 | 62,34 |
c. Khả năng đảm bảo vốn
Ngoài năng lực tài chính hiện có, Công ty còn được đảm bảo nguồn vốn thi công công trình thông qua Hợp đồng tín dụng hạn mức được ký kết giữa công ty với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang có hạn mức sau:
– Hạn mức vay ngắn hạn : 50.000.000.000 đồng
– Hạn mức bảo lãnh : 57.000.000.000 đồng
Mục đích: bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C.
Hợp đồng ký kết vào ngày 04/7/2018 và được gia hạn hoặc ký lại hằng năm sau khi đáo hạn.
2.2.3.3. Thực trạng về máy móc thiết bị, công nghệ thi công
Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt về tiến độ, chất lượng, giá thành cũng như những công trình yêu cầu giải pháp công nghệ kỹ thuật cao, buộc Công ty phải đầu tư những thiết bị mới, hiện đại của nước ngoài theo công nghệ mới giúp cải thiện rất lớn điều kiện lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất. Bên cạnh các tính năng về công nghệ, kỹ thuật, những thiết bị được đầu tư phải có tính năng thân thiện môi trường, tuân thủ các quy định về chất lượng sản phẩm công nghệ và các quy định bảo vệ môi trường.
Hiện tại, Công ty đã đầu tư khá nhiều trang thiết bị, máy móc phục vụ thi công, ngoại trừ một số thiết bị đặc thù (máy thảm nhựa, máy cắm bấc thấm, máy rải cấp phối đá dăm, khoan kích ngầm). Điều này giúp Công ty khá chủ động trong kế hoạch tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu dự án.
2.2.3.4. Thực trạng về nguồn nhân lực
Bảng 2.6. Số liệu về nguồn nhân lực
| Năm Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | |
| Tổng số lao động | 217 | 100 | 301 | 100 | 413 | 100 |
| Số lao động nam | 203 | 93,55 | 281 | 93,36 | 386 | 93,46 |
| Số lao động nữ | 14 | 6,45 | 20 | 6,64 | 27 | 6,54 |
| Lao động trực tiếp | 163 | 75,12 | 234 | 77,74 | 331 | 80,14 |
| Lao động gián tiếp | 54 | 24,88 | 67 | 22,26 | 82 | 19,86 |
| Trình độ sau đại học | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Trình độ đại học | 46 | 21,20 | 49 | 16,28 | 58 | 14,04 |
| Trình độ cao đẳng | 8 | 3,69 | 17 | 5,65 | 20 | 4,84 |
| Công nhân kỹ thuật + lao động phổ thông | 163 | 75,12 | 235 | 78,07 | 335 | 81,11 |
| Hợp đồng dài hạn | 23 | 10,60 | 32 | 10,63 | 41 | 9,93 |
| Hợp đồng 03 năm | 16 | 7,37 | 19 | 6,31 | 29 | 7,02 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc)
Mỗi bộ phận, phòng ban được phân công các nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổng số lao động toàn công ty tăng lên qua từng năm, số lao động được đào tạo cơ bản cũng tăng lên, đặc biệt là lực lượng công nhân nghề được đào tạo tại các trường nghề ngày càng tăng cao, đáp ứng nhu cầu lao động của Công ty.
2.2.3.5. Thực trạng về chiến lược marketing
Với xu thế hội nhập vào kinh tế thế giới cùng với thể chế kinh tế thị trường như hiện nay thì các hoạt động marketing có vai trò rất quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm của công ty, gia tăng thị phần cũng như uy tín của Công ty trên thị trường. Hoạt động marketing của Công ty tuy có thực hiện thông qua một số hình thức như tài trợ hội nghị, hội thảo, tài trợ thực hiện một số dự án cây xanh, đèn trang trí công cộng… nhưng chưa được chú trọng đúng mức và chưa chuyên nghiệp, việc quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu, quan hệ công chúng chưa hiệu quả và không có chiều sâu… Hiện tại, Công ty chưa có bộ phận chuyên trách để xây dựng và thực hiện chiến lược marketing một cách chuyên nghiệp. Công việc chủ yếu là tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông qua các mối quan hệ để tìm hiểu kế hoạch đấu thầu.
Nhìn chung, cho đến nay Công ty chưa xây dựng được một chiến lược marketing bài bản, chuyên nghiệp để phục vụ cho hoạt động xây dựng của mình.
2.2.3.6. Thực trạng về khả năng liên danh
Hiện nay, thị trường thi công của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và công trình dân dụng-công nghiệp. Vì vậy, những sản phẩm thuộc lĩnh vực khác như công trình về cầu, hầm đường bộ và công trình giao thông (dự án nhóm A, B) nếu tham gia, công ty buộc phải liên danh. Mặt khác những công trình có giá trị lớn, yêu cầu về năng lực tài chính, kỹ thuật và độ khó cao, tính thẩm mỹ cao…vượt quá khả năng hiện có thì Công ty phải liên danh nếu muốn trúng thầu.
Qua các số liệu thể hiện số lượng gói thầu Công ty liên danh qua các năm, chúng ta nhận thấy Công ty vẫn chưa thực sự chú trọng đến việc liên danh. Khả năng này hiện nay vẫn còn bỏ ngõ, chưa khai thác đúng mức.
2.2.3.7. Thực trạng về trách nhiệm xã hội
Thực hiện trách nhiệm xã hội, vừa là đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội, vừa là một lợi ích tự thân, củng cố khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Những đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội cũng là hình thức quảng cáo, PR cho Công ty trong bối cảnh toàn cầu hóa và thời đại công nghệ thông tin đang bùng phát, đồng thời có thể giúp Công ty giảm chi phí trong thực hiện dự án, giúp chủ đầu tư và người dân được hưởng lợi; từ đó hình ảnh của Công ty sẽ trở nên thân thiện, gần gũi.
Trong thời gian tới, Công ty cần phát triển hơn nữa những kết quả đã làm đồng thời cần đẩy mạnh thực hiện một số hình thức như: tuyển dụng nhân công tại vùng có dự án, tiếp tục tài trợ hội thảo, các dự án an sinh xã hội, đảm bảo chất lượng môi trường thi công, sức khỏe và an toàn lao động, xử lý chất thải, chất ô nhiễm vào cuối kỳ sản xuất, sử dụng các sản phẩm vì môi trường…
2.3. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
2.3.1. Kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu
2.3.2. Tiến độ thi công và chất lượng công trình
2.3.3. Nguồn lực của doanh nghiệp
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN THÀNH PHÚ QUỐC
– Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và tạo được uy tín nhất định đối với khách hàng. Kỹ năng xây dựng Hồ sơ dự thầu của công ty ngày càng được nâng cao.
– Hầu hết các công trình do công ty thi công đều đạt hoặc vượt tiến độ thi công.
– Tình hình sản xuất kinh doanh trong các năm vừa qua của Công ty luôn có hiệu quả, lợi nhuận gia tăng, điều này ảnh hưởng tích cực đến sự gia tăng năng lực tài chính.
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
– Kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu tuy có tiến bộ nhưng vẫn còn hạn chế và yếu kém.
– Năng lực tài chính của công ty chưa thực sự vững chắc, vốn chủ sở hữu còn thấp, cơ cấu vốn chưa hợp lý, tỉ lệ vay nợ lớn, các nguồn huy động vốn của công ty chưa nhiều, hình thức huy động vốn chưa đa dạng, phong phú. Công ty chưa tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi của người lao động tại công ty.
– Nhìn chung tính đồng bộ và hiện đại của máy móc thiết bị vẫn chưa cao.
– Nguồn nhân lực của Công ty vẫn còn hạn chế, nhất là năng lực của đội ngũ lập HSDT còn khá yếu.
– Chiến lược Marketing chưa được chú trọng, công tác quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu cho công ty tuy có thực hiện nhưng chưa được đầu tư đúng mức.
– Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty còn khá khiêm tốn, hạn chế, đôi khi chỉ được triển khai dưới sự tác động của chủ đầu tư hoặc lãnh đạo địa phương và cũng trong một phạm vi hạn hẹp.
* Những hạn chế nêu trên do những nguyên nhân sau đây:
– Về mặt khách quan:
+ Sự tác động rất lớn của dịch bệnh Covid-19 đến vấn đề suy giảm kinh tế trong nước và kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Trong bối cảnh nền kinh tế thời kỳ hội nhập ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã mở cửa cho tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước và điều đó sẽ tạo ra một cuộc chiến khốc liệt.
+ Sự hỗ trợ của Chính phủ, Nhà nước cho doanh nghiệp còn hạn chế.
– Về mặt chủ quan:
+ Thất bại của Kiến Thành Phú Quốc trong đấu thầu tại các dự án phần lớn do các nguyên nhân chính như: giá bỏ thầu cao, chưa thi công được các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, có độ khó rất lớn và kỹ năng lập HSDT còn yếu. Về giá thầu, Công ty thường bỏ thầu với giá khá cao. Đội ngũ kỹ thuật của công ty chưa đáp ứng được công tác tổ chức thi công tại các dự án đòi hỏi kỹ thuật cao, độ khó lớn. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế.
+ Năng lực tự thân của Công ty còn nhiều hạn chế, nhất là năng lực về tài chính… Ngoài ra, khả năng thích ứng với những thay đổi về cơ chế, chính sách chưa tốt trong bối cảnh hội nhập cũng là một nguyên nhân cần nhìn nhận.
+ Công tác xây dựng chiến lược chưa đi vào thực chất và chiều sâu, đâu đó vẫn tồn tại tư duy “ăn xổi, ở thì”, tồn tại cơ chế “xin-cho”. Điều này đồng nghĩa với tính minh bạch, mức độ công khai chưa cao.
+ Chưa làm tốt công tác marketing để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp đến với công chúng, người tiêu dùng.
+ Trên danh nghĩa là mô hình công ty cổ phần tuy nhiên việc quản lý và tổ chức hoạt động của công ty vẫn mang tính “gia đình trị”, quyền hạn tập trung vào Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty. Mức độ công khai và minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng chưa cao.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CP KIẾN THÀNH PHÚ QUỐC
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN THÀNH PHÚ QUỐC
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
3.2.1. Hoàn thiện kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu
Để công tác đấu thầu đạt được kết quả tốt thì trước tiên cần phải xác định đúng nhu cầu hàng năm để từ đó có kế hoạch đấu thầu cụ thể.
Để hoạt động đấu thầu của công ty đạt hiệu quả thì cần làm tốt các công việc:
3.2.1.1. Đẩy mạnh công tác thu thập, đánh giá thông tin
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách đấu thầu
3.2.1.3. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu
3.2.1.4. Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu
3.2.1.5. Xác định giá dự thầu hợp lý
3.2.2. Hoàn thiện kỹ năng, quy trình giám sát và đánh giá về tiến độ thi công, chất lượng công trình nhằm đảm bảo hiệu quả cho dự án, gói thầu
Sản phẩm hoàn thành thể hiện rõ hiệu quả chất lượng, trình độ quản lý, tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, kỹ thuật chuyên môn và tay nghề của người thợ. Việc thi công một công trình được thực hiện một cách khoa học, tính toán kỹ lưỡng, kiểm tra, giám sát và đánh giá cẩn thận thì hiệu quả sẽ được bảo đảm.
Giám sát và đánh giá là các công cụ quản lý quan trọng để theo dõi tiến độ thực hiện và hỗ trợ quá trình ra quyết định; đảm bảo việc giải trình trách nhiệm, là cơ sở tổng kết rút kinh nghiệm. Mục đích của việc đánh giá là để xác định tính phù hợp và mức độ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả, tác động và tính bền vững. Xây dựng kỹ năng, quy trình đánh giá, giám sát tiến độ là một cách nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, kiểm soát chi phí, đảm bảo tính hiệu quả của dự án.
Công ty có thể tham khảo và vận dụng mô hình ba kiểm tra (tổ thi công tự kiểm tra, công trường tự kiểm tra và công ty kiểm tra) trong quản lý tiến độ và chất lượng nhằm tiết kiệm tối đa chi phí và mang lại hiệu quả cho dự án, gói thầu.
Hiện tại, Công ty có một phòng kiểm soát chất lượng công trình xây dựng và thường xuyên tự kiểm tra chất lượng các hạng mục do Công ty thi công trước khi mời Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu. Công ty có quy trình quản lý thi công tương đối chặt chẽ từ các đội sản xuất tại hiện trường đến các phòng ban liên quan và Ban Giám đốc. Do vậy chất lượng các công trình luôn đảm bảo theo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu của Chủ đầu tư. Công ty cần phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm của bộ phận kiểm soát chất lượng này
3.2.3. Phát triển các nguồn lực của công ty để xây dựng uy tín và thương hiệu
3.2.3.1. Định hướng chiến lược cụ thể để xây dựng thương hiệu
– Định hình chiến lược thương hiệu. Quá trình xây dựng thương hiệu sẽ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau, cả chủ quan và khách quan. Vì thế rất cần phải có một chiến lược cụ thể để có thể ứng phó kịp thời với những biến cố có thể xảy ra. Mỗi doanh nghiệp lại có một chiến lược cụ thể khác nhau, tuy nhiên điều quan trọng trong xây dựng chiến lược thương hiệu là phải xuất phát từ mục tiêu trước mắt hoặc lâu dài cùng với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
– Việc đặt tên thương hiệu, tạo biểu trưng (logo) và khẩu hiệu (slogan) có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, đó là cách chuyển tải thông điệp ngắn gọn nhưng đầy ý nghĩa đến khách hàng. Hiện tại, biểu trưng và slogan của công ty khá ấn tượng, công ty cần bảo vệ những giá trị chất lượng đã có để tạo ấn tượng tốt và lòng tin đối với khách hàng.
– Sự cần thiết phải là bảo vệ thương hiệu trước nguy cơ bị chiếm dụng, làm giả, gây tổn hại đến uy tín Công ty. Ở Việt Nam và một số nước trong khu vực, tình trạng chiếm dụng thương hiệu, làm giả khá phổ biến, gây cho một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, việc bảo vệ thương hiệu thông qua cơ quan bảo hộ và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là yêu cầu cấp thiết phải thực hiện.
Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xây dựng nói chung và trong đấu thầu nói riêng. Khi đã có thương hiệu, uy tín trên thị trường sẽ gia tăng, Công ty sẽ dễ dàng giành thế chủ động trong liên danh và trong đấu thầu.
3.2.3.2. Nâng cao năng lực tài chính
a) Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư
b) Liên kết tài chính giữa các nhà thầu
c) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.2.3.3. Đầu tư máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại
Nguồn lực về máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công bởi tính cơ động, chất lượng công trình xây dựng và định giá dự thầu (thiết bị sẵn có rẻ hơn nhiều lần thiết bị đi thuê) qua đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng. Về cơ bản, máy móc, thiết bị phục vụ thi công đã được Công ty đầu tư tương đối đầy đủ với những tính năng hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quy định về môi trường (tiêu chuẩn EURO II). Tuy nhiên, Công ty cần tiếp tục đầu tư thêm thiết bị máy móc chuyên dụng và công nghệ nhằm hiện đại hóa trang thiết bị máy móc, kỹ thuật và công nghệ thi công để có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao của những công trình có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và tính mỹ thuật khi hoàn thiện. Thông qua việc đầu tư máy móc thiết bị, Công ty sẽ được chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật cao, tiếp cận với các phương pháp, công nghệ thi công hiện đại, bồi dưỡng và bổ sung kinh nghiệm thi công cho đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật nhằm gia tăng năng lực kinh nghiệm cho Công ty.
Ngày nay, với trình độ khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc, những công nghệ cực kỳ hiện đại được áp dụng trong thi công công trình như: công nghệ lót ống và khoan kích ngầm (công nghệ thi công cống ngầm không đào); công nghệ Top Down; công nghệ thi công sàn bê tông toàn khối …vừa rút ngắn được thời gian thi công, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, hạn chế sự tác động đến điều kiện kinh tế-xã hội đang được các nhà thầu áp dụng rộng rãi. Tất nhiên việc đầu tư cho công nghệ sẽ tốn kém nhưng Công ty cần tính toán cân đối về lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội cùng với chiến lược phát triển của mình để tính toán đầu tư một cách phù hợp, cũng là một cách để nâng cao lợi thế cạnh tranh.
3.2.3.4. Phát triển nguồn nhân lực
Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông thường các đơn vị đều thực hiện các phương pháp: tuyển dụng, đào tạo, thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý để tránh chảy máu chất xám. Bên cạnh công tác tuyển chọn nhân lực cho bộ phận chuyên môn tham gia công tác đấu thầu, Công ty cần chú trong đào tạo nguồn nhân lực toàn công ty, đặc biệt là các kỹ sư thi công và công nhân có tay nghề cao, vì đây là lực lượng thi công trực tiếp, chủ yếu tạo ra sản phẩm.
3.2.3.4. Đẩy mạnh hoạt động Marketing
a. Tập trung nghiên cứu thị trường, gia tăng giá trị trúng thầu
b. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, quảng cáo
3.2.3.5. Liên danh với các nhà thầu khác
Ngoài việc liên kết về tài chính, Công ty cần liên danh với các nhà thầu khác trong quá trình đấu thầu một dự án hay một công trình nào đó nhằm nâng cao năng lực về kỹ thuật, kinh nghiệm…đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư. Đây là hình thức nhanh chóng, ít tốn kém giúp doanh nghiệp tích luỹ kinh nghiệm, kỹ thuật công nghệ, năng lực đấu thầu. Hiện nay, đối với những gói thầu đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp hay yêu cầu cao về năng lực tài chính Công ty vẫn chưa đủ năng lực, kinh nghiệm để tham gia mà chỉ có thể tham gia với vai trò nhà thầu phụ. Vai trò này chịu nhiều thiệt thòi, thậm chí cả rủi ro và thường không được chủ đầu tư đánh giá cao. Do vậy, giải pháp tốt nhất là liên danh trong đấu thầu. Việc liên danh cần lựa chọn các đơn vị, đối tác có thế mạnh trong từng lĩnh vực, trong từng thời điểm phù hợp. Liên danh với các đơn vị khác ngoài việc đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư còn học tập được kinh nghiệm thi công, các kỹ thuật, công nghệ cao trong thi công và công tác quản lý, tổ chức thi công.
Để giải pháp này thực sự mang lại hiệu quả thì trước khi tham gia liên danh đấu thầu các bên sẽ ký hợp đồng liên danh để phân chia rõ phạm vi công việc, khối lượng thực hiện, trách nhiệm, quyền lợi mà mỗi thành viên liên danh đảm nhận tương ứng với năng lực và kinh nghiệm của mình.
3.2.3.6. Nâng cao trách nhiệm xã hội của Công ty
Hoạt động xã hội ngày càng được các công ty quan tâm và chú trọng nhiều hơn bởi ngoài sự đóng góp cho cộng đồng, nó còn mang lại những lợi ích tự thân cho doanh nghiệp. Vì vậy, những hoạt động như: xây dựng nhà tình nghĩa, tài trợ cho các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch, hội thảo, các hoạt động từ thiện…Công ty cần chủ động và tích cực tham gia. Có như vậy, hình ảnh Công ty sẽ được quảng bá nhiều hơn, có ảnh hưởng tốt đến tâm lý khách hàng.
Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội còn phải được thể hiện ở một góc độ, phạm vi khác: Đó là việc đảm bảo môi trường thi công an toàn, vệ sinh và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, tuyển dụng nhân công tại vùng có dự án, tài trợ hội thảo, các dự án an sinh xã hội, đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động, xử lý chất thải, chất ô nhiễm vào cuối kỳ sản xuất, sử dụng các sản phẩm vì môi trường…
Qua quá trình học tập, nghiên cứu, luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các vấn đề về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
2. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng.
3. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Kiến Thành Phú Quốc, cùng với so sánh một số chỉ tiêu với các đối thủ, nêu được ưu điểm, kết quả đạt được, lợi thế cùng những hạn chế và nguyên nhân của công ty. Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng và những điều kiện để có thể thực hiện tốt các giải pháp đó. Các giải pháp này phù hợp với tình hình thực tiễn của doanh nghiệp và có tính khả thi cao.
Tuy nhiên, do điều kiện và khả năng có hạn nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu mà chưa giải quyết được một số vấn đề khác. Vì vậy, những nghiên cứu tiếp theo sẽ góp phần hoàn thiện quá trình đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng, giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự tin, bản lĩnh khi tham gia dự thầu quốc tế và cạnh tranh sòng phẳng với các nhà thầu nước ngoài trong xu thế hội nhập.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\DUONG ANH PHONG\SAU BAO VE\New folder


