NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA DU KHÁCH TỚI CÁC BẾN THUYỀN TRÊN TRỤC LÊ LỢI – SÔNG HƯƠNG – THÀNH PHỐ HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch đường thủy phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới và ở trong nước. Để đẩy mạnh du lịch trong lĩnh vực này, việc thiết kế bến bãi, tăng cường khả năng tiếp cận của du khách luôn được chú trọng để tạo được hiệu quả trong việc khai thác dịch vụ đường thủy. Trên thế giới, nhiều bến cảng đã được quy hoạch có tính thực tế và ứng dụng cao, là yếu tố quan trọng thúc đẩy cho sự giao thương, du lịch, mang lại một phần hiệu quả kinh tế cho đất nước như bến cảng Venice (Ý) là một điển hình, là thành phố nổi tiếng với những kênh đào, giao thông đi lại hoàn toàn trên nước hoặc đi bộ, nên tại Venice có rất nhiều bến thuyền được quy hoạch nhằm phục vụ cho việc đi lại một cách hiệu quả nhất cho du khách và người dân.
Ở Việt Nam, hệ thống sông ngòi dày đặc cùng với đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển hệ thống du lịch trên nước và thiết kế bến cảng như bến Bạch Đằng (Thành phố Hồ Chính Minh) hay Chợ Nổi Cái Răng – bến Ninh Kiều (Cần Thơ)…
Thành phố Huế có một di sản đặc trưng của nhân loại, quần thể di tích Cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm 1993.
Cố đô Huế còn là nơi lưu giữ rất nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, chứa đựng nhiều giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc việt Nam, trong đó có dòng sông Hương.
Sông Hương ngoài chức năng là giao thông, còn có mối liên hệ mật thiết với Kinh thành Huế, với cảnh quan của Thành phố.
Dòng chảy của sông Hương hiền hòa êm đềm đã tạo cảnh quan hấp dẫn trước Kinh thành Huế.
Sông Hương – Huế (Nguồn: Internet)
Vì vậy, Thành phố Huế đã trở thành một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của miền Trung với hệ thống chùa chiền, lăng tẩm, quần thể di tích cố đô. Du lịch trên sông Hương đã trở thành một dịch vụ nổi tiếng khi đặt chân đến Huế, nên việc thiết kế bến bãi hợp lý dọc theo sông Hương sẽ có tính hiệu quả cao, nâng cao tính tiếp cận cho du khách tới các bến thuyền.
Dọc theo trục đường Lê Lợi – Sông Hương có 3 bến thuyền chính là bến thuyền số 5 Lê Lợi, bến thuyền Tòa Khâm và bến Hương Giang. Ngoài ra do nhu cầu dân sinh kinh tế của nhân dân địa phương sống dọc hai bên bờ sông cho nên nhiều bến đò, bến bãi được mở một cách tự phát, điều kiện hoạt động của các bến chủ yếu là phục vụ đón, trả khách, tập kết hàng hóa đơn giản. Các phương tiện ra vào bến chủ yếu là loại phương tiện có tải trọng dưới 20 tấn và loại phương tiện chở khách dưới 50 ghế. Điều kiện an toàn của bến ít được quan tâm, nâng cấp.
Hoạt động chủ yếu của ba bến thuyền chính là phục vụ dịch vụ ca Huế trên sông Hương, đồng thời đón và trả khách đi thăm các tour theo dọc sông Hương, vào những giờ cao điểm, lượng xe và khách du lịch tập trung rất đông tại các bến này lấn cả lối đi dành cho khách bộ hành, quay trở ở giao lộ, gây ách tắc giao thông, khách đi nghe ca Huế và du lịch thuyền rồng phải đi bộ băng qua đường rất nguy hiểm và lộn xộn, các khoảng sân bên trong bến thuyền đông kín xe máy, bến thì quá tải trong khi nhu cầu khách thì lớn.
Khả năng tiếp cận là một trong những yếu tố quan trọng nhất để quyết định chất lượng hà tầng và các dịch vụ vận tải hành khách công cộng. Nó là một công cụ hữu ích cho các nhà quy hoạch và nhà hoạch định chính sách để xây dựng giải pháp để đánh giá việc quy hoạch tích hợp giữa các quy hoạch không gian, quy hoạch giao thông vận tải và quy hoạch phát triển.
Xuất phát từ thực trạng trên, đồng thời muốn xây dựng Huế trở thành trung tâm văn hóa – du lịch của vùng và cả nước nên việc quy hoạch lại các bến thuyền nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của du khách đến các bến thuyền trên trục Lê Lợi – Sông Hương, đó là lý do tôi chọn đề tài này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu tìm hiểu các giải pháp kỹ thuật, quy hoạch nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của du khách tới các bến thuyền trên trục Lê Lợi – Sông Hương – Thành phố Huế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các bến thuyền trên trục Lê Lợi – Sông Hương – Thành phố Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thu thập số liệu, tài liệu, điều tra hiện trạng, xử lý số liệu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục bảng, danh mục hình và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong ba chương:
Chương1: Tổng quan về hệ thống tiếp cận giao thông công cộng.
Chương 2: Hiện trạng khai thác, tổ chức và khả năng tiếp cận các bến thuyền trên trục đường Lê Lợi – Sông Hương.
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và ứng dựng xây dựng mô hình bến thuyền TP Huế.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
– Các tài liệu trong và ngoài nước về quy hoạch giao thông công cộng, về khả năng tiếp cận, các văn bản pháp lý trong nước và ngoài nước. Các website hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIẾP CẬN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT là bản tường trình, minh chứng và bổ sung cho chiến lược phát triển, là cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển của các chuyên ngành và các doanh nghiệp thuộc ngành, là căn cứ để hình thành nên các chương trình dự án trọng điểm của ngành.
Quy hoạch phát triển GTVT tập trung đi sâu phân tích lựa chọn các phương án phát triển đối với các hạng mục chủ yếu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng, từ đó hình thành các chương trình dự án củng cố phát triển kết cấu hạ tầng GTVT trong từng giai đoạn.
1.1.2. Khái niệm GTCC trong hệ thống GTVT đô thị 1.1.3. Vai trò GTCC trong hệ thống GTVT đô thị
1.1.4. Đặc điểm của GTCC đô thị
1.2. ĐẶC ĐIỂM TIẾP CẬN TRONG GIAO THÔNG
1.2.1. Tổng quan các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu giải pháp bảo đảm an toàn giao thông
1.2.2. Khái niệm khả năng tiếp cận và các thành tố
Định nghĩa tiếp cận
Trong giao thông, “tiếp cận” nói đến sự đến được nơi cần tới một cách dễ dàng.
Trong bối cảnh của các nước đang phát triển, khả năng tiếp cận tới hệ thống vận tải hành khách công cộng có thể được định nghĩa như sau: “khả năng tiếp cận với hệ thống giao thông công cộng mô tả sự dễ dàng mà ở đó tất cả các loại hành khách có thể tiếp cận và sử dụng tất cả các dịch vụ của hệ thống. Nó bao gồm ba thành phần chính, cụ thể là khả năng tiếp cận điểm dừng đỗ, khả năng tiếp cận phương tiện và khả năng tiếp cận với dịch vụ”. Khả năng tiếp cận điểm dừng đỗ bao gồm các khía cạnh liên quan đến môi trường tiếp cận và mức độ an toàn. Khả năng tiếp cận tới dịch vụ bao gồm thời gian hoạt động, giá vé, hệ thống bán vé và hệ thống thông tin.
1.2.3. Các chỉ số tiếp cận
1.2.4. Phương pháp tiếp cận không gian công cộng
1.2.5. Mối quan hệ giữa yếu tố tiếp cận và giải pháp không gian
1.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÁC BẾN THUYỀN, NHÀ CHỜ CHO DU KHÁCH
1.3.1. Khái niệm bến thuyền, nhà chờ
1.3.2. Phân loại công trình bến
1.3.3. Chức năng, vai trò của bến thuyền, nhà chờ
1.3.4. Tình hình các bến thuyền, nhà chờ trên thế giới
1.3.5. Tình hình các bến thuyền, nhà chờ trong nước
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, TỔ CHỨC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC BẾN THUYỀN TRÊN TRỤC ĐƯỜNG LÊ LỢI – SÔNG HƯƠNG
2.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC BẾN THUYỀN
2.1.1. Đặc điểm, vị trí các bến thuyền trên trục đường Lê Lợi – Sông Hương
Hình 2.1. Bản đồ vị trí các bến thuyền trên trục Lê Lợi – Sông Hương
2.1.2. Tổ chức bến thuyền du lịch Huế
Một hoặc hai bến thuyền du lịch tổ chức thành một bộ phận hoạt dộng độc lập hoặc thuộc một đơn vị quản lý chuyên ngành.
Nhiều bến thuyền du lịch tổ chức thành một bộ phận hoạt động dơn lập hoặc thuộc một đơn vị quản lý chuyên ngành.
Theo mô hình nào cũng đều nhằm mục đích phục vụ, thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao. Ngoài ra bến thuyền được phép tổ chức một số hoạt động dịch vụ phù hợp với phương án được duyệt và phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo đúng quy định.
2.1.3. Điều kiện và chất lượng phục vụ của bến thuyền du lịch
2.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của bến thuyền du lịch
2.1.5. Thực trạng các bến thuyền trên trục đường Lê Lợi – Sông Hương
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LY LUAN VA PHUONG PHAP DẠY HOC VAT LY\XAY DUNG CONG TRINH DD&DN\TRAN THANH NHAN


