Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay

Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay

Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

B o lực gia đình đã và đang tr thành một vấn đề xã hội nhức nhối, vi ph m nghiêm trọng quyền con ngư i, làm xói mòn các giá trịv n h a truyền thống tốtđẹp t cđộng tiêu cựcđến môi trư ng giáo dục thếhệtrẻ, ảnhhư ng đến sựan toàn, lành m nh của cộng đồng và trật tự xã hội.

Ngày 21/7/2007, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 đã thông qua Luật Phòng, chống b o lực gia đình và luật này cóhiệu lực thi hành từngày 01/7/2008. Ngày 04/02/2009, Chính phủban hành Nghịđịnh số08/2009/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Phòng, chống b o lực gia đình Luật Phòng, chống b o lực gia đình và c c v n

ản hướng ẫn ra đ i là công cụ pháp lý hữu hiệu g p phần nâng cao vai tr hiệu quả củacông t c ph ng chống b o lực gia đình t ng cư ng bảo vệ n n nhân b o lực gia đình. Quá trình triển khai thực hiện c c v n ản pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình đã đ t được nhiều ết quả đ ng hích lệ, vấn đề b o lực gia đình đã được nhìnnhận một cách thực sự như một vấn n n xã hội, công tác phòng, chống b o lực gia đình đã được các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm thực hiện

Tuy nhiên, tình tr ng b o lực gia đình Việt Nam vẫn không có chiều hướng giảm công t c ph ng chống o lực gia đình chưa được t ng cư ng: ngày càng c nhiều trư ng hợp b o lực gia đình gây hậu quả nghiêm trọng được phát hiện; trách nhiệm của cá nhân gia đình cơ quan tổ chức trong phòng, chống b o lực gia đình chưa được nhận thức và thực hiện đúngđắnvà hiệu quả đ c biệt là nhận thức vềb o lực gia đình của nhiều đốitượngtrong xã hội, nhất là ngư i ân một số v ng nông thôn v ng sâu v ng xavẫnchưa đầyđủ nhiều ngư i vẫn cho b o lực giađình là những mâu thuẫn nhỏ nh t, thư ng g p hàng ngày trong đ i sống gia đình

Như vậy, m c dù Luật Phòng, chống b o lực gia đình và c c v n ảnhướng ẫnđãđược an hành p ụnggầnmư i n m nhưng thực tiễn cho thấy công t c ph ng chống o lựcgia đìnhvẫnc n nhiều ấtcập h n chế Mộttrong những nguyên nhân được x c định là công t c gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình chưa được t ng cư ng chưa đ p ứng yêu cầu đ t ra ẫn đến hiệu quả tuyên

1

 

truyền gi o ụcph p luậtvềph ng chống olựcgia đình chưađượcnhư mong muốn. Muốn ngư i ân nghiêm chỉnh chấp hành những quyđịnhcủaHiến pháp, pháp luật liên quanđến quyền con ngư i và pháp luậtvềphòng, chống b olựcgiađình cần thiết phải nâng cao sự hiểu biết pháp luật cho họ thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình

Hà Nội là thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm đầu não vềchính trị v n ho và hoa học ĩ thuật đồng th i là trung tâm lớn vềngo i giao và giao dịch kinh tế của cả nước. Hà Nội là thành phố lớn thứ 2 cả nước, sau Thành phốHồChí Minh đồng th i cũng là địa phương đứng thứnhì về dân số với 7 742 200 ngư i (n m 2017) sau Thành phốHồChí Minh (tuy nhiên, nếu tính những ngư i cư trú hông đ ng ý thì ân sốthực tếcủa thành phốnày n m 2017 là hơn 8 triệu ngư i). Hà Nội tập trung đông ân thuộc mọi tầng lớp xã hội trình độ ân trí hôngđồng đều,cho nên giáo dục pháp luật nói chung và giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình n i riêng đang c n là một vấn đề thách thức đ i hỏi các cấp, các ngành của thành phố quan tâm thực hiện, nhằm mục đích nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư i dân Thủ đô xây ựng một Thủ đô v n minh an toàn h n chế đến mức thấp nhất tình tr ng BLGĐ Trên thực tế hiện nay, một bộ phận không nhỏ ngư i dân Hà Nội hiểu biết pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình c n rất mơ hồ chưa đầy đủ, thậm chí số đông c n chưa được tiếp cận c c qui định của pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình Và hi ngư i dân thiếu hiểu biết pháp luật thì dễtr thành thủph m ho c là n n nhân trong các vụb o lực gia đình

Chính vì vậy, giáo dục pháp luật vềphòng, chống b o lực gia đình Việt Nam nói chung và thành phốHà Nội nói riêng là vấn đềhết sức cần thiết, b i tuyên truyền giáo dục pháp luật là một trong những biện pháp quan trọng đểxây dựng ý thức pháp luật và lối sống theo pháp luật cho ngư i dân góp phần h n chế, lo i trừ vi ph m và tội ph m trong đ c vi ph m và tội ph m BLGĐ.

Xuất phát từ những lý do cơ ản nêu trên nghiên cứu sinh quyết định chọn đềtài: “Gi o ục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình Hà Nội hiện nay” làm đềtài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Việc nghiên cứu thành công đề tài c ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, nhất là đối với

ho t động phòng, chống b o lực gia đình trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.

Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay
Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận n là xây dựng mô hình lý luận tổng thể toàn

iện về gi o ục pháp luật vềphòng, chống b o lực gia đình; đ nh gi h i qu tthực tr ng giáodụcpháp luật vềphòng, chống b o lực gia đình Hà Nộitrong những n m qua; luận giải c c quan điểm vàđề xuất cácgiải ph p nhằm t ng cư ng giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình Hà Nội hiện nay.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu nói trên, luận n x c định những nhiệm vụnghiên cứu sau đây:

– Nghiên cứulàm s ng tỏ những vấn đề của mô hình lý luậnvề gi o ục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình, ao gồm: h i niệm vai tr , nội dung của gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình; c c yêu cầu vàđiều iện

t ng cư ng gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình

– Phân tích đ nh gi h i qu t thực tr ng giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình hiện nay Hà Nội.

– Luận giải c c quan điểm và đề xuất một số giải ph p t ng cư ng gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình Hà Nội trong th i gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn của ho t động gi o ục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình Hà Nội hiện nay, như c c quan điểm khoa học về giáo dục pháp luật cho c c đối tượng khác nhau; hệthống c c quyđịnh pháp luật vềgiáo dục pháp luật và phòng, chống b o lưc gia

đình; thực tiễn giáo dục pháp luật về PCBLGĐ t i thành phố Hà Nội; … Ngoài ra

một mức độ nhất định luận n cũng nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục pháp luật vềphòng, chống b o lực gia đình một số nước trên thế giới

3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án

Giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình là vấn đề rộng lớn, làvấn đề thuộc nghĩa vụ của quốc gia, của mọi thành viên trong xã hội. Luận ánchỉ

3

 

giới h n ph m vi nghiên cứu những mức độ nhất định. Cụ thể là:

– Về nội ung: Đề tài nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn gi o ục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình

– Về hông gian: Đề tài nghiên cứu phân tích đ nh gi h i qu t thực tr ng gi o ục ph p luật về phòng, chống b o lực gia đình thành phố Hà Nội.

-Vềth i gian: Giáo dục pháp luật vềphòng, chống b o lực gia đình HàNội, từ khi Luật phòng, chống b o lực gia đình c hiệu lực (n m 2007) tới nay.

. Phư ng ph p ận và phư ng ph p nghi n cứ đề tài4.1. hư ng h ận nghiên cứ đ t i

Trong quá trình nghiên cứu, luận án dựa vào c c quan điểm, lý luận mang tính phương ph p luận sau đây:

– Quan điểmcủa chủnghĩa M c – Lênin, của Chủtịch HồChí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam về con ngư i, về vai trò, vị trí của giáo dục n i chung vàcủa gi o ục ph p luật nói riêng trong xã hội.

– Lý luận giáo dục học gi o ục ph p luật Việt Nam và trên thế giới liên quan vềkhái niệm gi o ụcpháp luật; mục tiêu chủ thể đối tượng, hình thức và phương ph p; môi trư ng và c c yếu tố t c động đếngi o ục pháp luật và những vấn đề liên quan h c

– Lý luận về b o lực gia đình và phòng, chống b o lực gia đình Việt Nam bao gồm h i niệm o lực gia đình và h i niệm ph ng chống o lực gia đình; phân lo i o lực gia đình vàhậuquả của o lực gia đình; nội dung, nguyên tắc, chủ thể và giải ph p ph ng chống o lực gia đình ảo đảm quyền con ngư i trong ph ng chống o lực gia đình

4.2. ư ng ti cận nghiên cứ đ t i

Luận n được thực hiện trên c ch tiếp cận đa ngành và liên ngành cụ thể:

– Hướng tiếp cận đa ngành và liên ngành: gi o ục ph p luật vềph ng chống o lực gia đình được nghiên cứu ưới g c độ và sự phối hợp của hoa học gi o ục hoa học luật học xã hội học đ o đức học v n h a học

– Hướng tiếp cận tổng thể ựa trên mô hình ph ng chống o lực gia đình:

theo c ch tiếp cận này gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đìnhđược nhìn nhận nhưmột ộphận hông thể t ch r i của toàn bộ công t c ph ng chống

4

 

o lực gia đình

– Hướng tiếp cận nhân quyền học: phân tích luận giải và đ nh gi những vấnđề lý luận và thực tiễn gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình đ t trong một phức hợp những yếu tố c trật tự c liên quan t c động qua l i lẫn nhau t o thành một chỉnh thể thống nhất nhằm đảm ảo quyền con ngư i

4.3. hư ng h nghiên cứu của luận án

Nhằm đ t được mụcđích nhiệm vụnghiên cứuđã được đ t ra luận n sử

ụng c c phương ph p nghiên cứu cụ thể sau đây:

– Phương ph p phân tích: phương ph p nàyđược ng để phân tích luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình làm cơ s xây ựng mô hình lý luận tổng thể toàn iện về gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình

– Phương ph p tổng hợp: phương ph p nàyđược ngđểtập hợp đ nh gi

tổng hợp c c tài liệu số liệu trong luận n phục vụ cho việc giải quyết c c nhiệm vụnghiên cứu cụ thể của luận n

– Phương ph p lịch sử: phương ph p này được ng để tìm hiểu lịch sử hình thành và ph t triển của lý luận về gi o ục ph p luậtvềph ng chống o lực giađình Việt Nam và trên ph m vi quốc tế

– Phương ph p điều tra xã hội học: phương ph p này được ng để thu thậpý kiến quan điểmcủac c nh m đốitượng liên quanđếncông t c gi o ục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình Hà Nội hiện nay

– Phương ph p thảo luận nhóm, phỏng vấn: Tiến hành thảo luận phỏng vấn trong nhóm n n nhân bị b o lực gia đình nh m chủ thể gây ra b o lực gia đình chủthể giáo dục pháp luật để thu thập thông tin về họ cũng như và nhu cầu của từng đối tượng.

C c phương ph p trênsẽđược nghiên cứu sinh sửdụng kếthợp trong luận

n nhằm làm rõ nhữngnội ung cơ ảncủaluận n đảm bảotính khoa học, ch t chẽvà hệthống của các vấn đềcần nghiên cứu trong luận án. Mỗi chương mỗi phần nghiên cứu, luận án sẽ có những phương ph p được lựa chọn làm chủ đ o, cónhững phương ph p hỗ trợ.

5

 

5. Những đóng góp mới của luận án

Luận n nghiên cứu một c ch toàn diện h i niệm gi o ục ph p luật vềph ng chống o lực gia đình; c c thành tố của gi o ục ph p luật về ph ng chống

o lực gia đình; phân tích c c yêu cầu vàđiều iệncần thiết nhằm t ng cư ng gi o

ục ph p luật ph ng chống o lực gia đình

Luận n nghiên cứu đ nh gi cụ thể về thực tr ng gi o ục ph p luật vềph ng chống o lực gia đình Hà Nội chỉ ra những ết quả đ t được những h n chế và nguyên nhân của h n chế trong gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình t i thành phố.

Luận n đã luận giải c c quan điểm t ng cư ng gi o ục ph p luậtvềph ng chống o lực gia đình, từ đ đề xuất các giải ph p t ng cư ng giáo dục pháp luật về PCBLGĐ ao gồm: nâng cao ý thức pháp luật của xã hội đ c biệt là ý thức pháp luật và nhận thức về PCBLGĐ của đội ngũ c n ộ, công chức, viên chức làm công tác giáo dục pháp luậtvềPCBLGĐ; đội ngũ gi o viên giảng viên giảng d yvềpháp luật, của cộng đồng xã hội và của n n nhân; tiếp tục hoàn thiện pháp luật vềPCBLGĐ; hoàn thiện các hình thức tổ chức giáo dục pháp luật về PCBLGĐ và tang cư ng công tác kiểm tra, giám sát ho t động giáo dục pháp luật về PCBLGĐ Đồng th i qua nghiên cứu cũng chỉ rõ được trách nhiệm của cộng đồng, của c nhân cơ quan, tổ chức trong việc bảo vệ quyền con ngư i nói chung và quyền của phụ nữ, trẻ em ngư i cao tuổi nói riêng trong gia đình

6. Ý nghĩa ý ận và thực tiễn của luận án

Luận n g p phần làm sâu sắc cơ s lý luận và hoàn thiện mô hình lý luận gi o ục ph p luật về ph ng chống ảolực gia đình với tư c ch làmộtnội ung một lo i hình của gi o ục ph p luật nước ta

Luận n c thể được tham hảo để xây ựng và thực hiện chính s ch, pháp luật về gi o gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình

Luận n giúp c c cấpchính quyền Thành phố c sựđ nh gi nhìn nhận

h ch quan về thực tr ng giáo dục pháp luật về phòng, chống b o lực gia đình nắmđượcnhững h n chế và nguyên nhân củah n chếtrong gi o ục ph p luật về ph ng chống o lực gia đình t i thành phố Hà Nội; từ đ xây ựng và thực hiện c c chương trình gi o ục ph p luật về ph ng chống ảo lực gia đình thành phố

6

 

Hà Nội một cách hiệu quả.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần m đầu, kết luận, danh mụctài liệu tham khảo, luận án gồm4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứ đ t i.

Chương 2: Lý luận giáo dục pháp luật v phòng, chống bạo lực gia đình. Chương 3: Thực trạng giáo dục pháp luật v phòng, chống bạo lực gia đình

ở Hà Nội hiện nay.

Chương 4: an đi gi i h t ng cư ng gi dục pháp luật v phòng, chống bạo lực gia đìnhở Hà Nội.

7

 

Chư ng 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. T ng q an tình hình nghi n cứ trong nước

1. . T ng q an tình hình nghi n cứ ngoài nước

1.3. Nhận t về tình hình nghi n cứ đề tài

Từviệc nghiên cứu tình hình nghiên cứu liên quan đến gi o ục ph p luật vềBLGĐ và PCBLGĐ trên c thể đưa ra những nhận x t h i qu t sau đây:

Hiện nay c rất nhiều công trình nghiên cứu về gi o ục ph p luật n i chung gi o ục ph p luật cho c c nh mđối tượng n i riêng; nhiều công trình nghiên cứu về BLGĐ và PCBLGĐ; nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề về công tác giới ình đẳng giới; một số công trình nghiên cứu về cơ chế đảm ảo quyền con ngư i n i chung và đảm ảo quyền con ngư i trong PCBLGĐ nói riêng Trong c c

19

 

công trình đ gi o ụcph p luật về PCBLGĐ mới được nghiên cứu gi n tiếp được nhìn nhận như một phần, một ộ phận hông thể t ch r i của PCBLGĐ là giải ph p giúp ph ng ngừa và ng n ch n tình tr ng BLGĐ

Chưa c công trình nghiên cứu nào nghiên cứu trực tiếpvề gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Việt Nam n i chung và đ c biệt là gi o ục ph p luật về PCBLGĐ thành phố Hà Nội n i riêng

Các công trình nghiên cứu đã công ố mớichỉ tập trung nghiên cứu lý luận, thực tr ng, giải pháp giáo dục pháp luật n i chung và gi o ục ph p luật cho một số

đối tượngriêng biệt như: phụnữ, trẻem, thanh thiếu niên…, nghiên cứu lý luận thực tr ng giải ph p PCBLGĐ và đã chỉ ra những h n chế trong thực tiễn thực hiện giáo dục pháp luật, thực hiện ph p luật về PCBLGĐ pháp luật về Bình đẳng giới.

Tuy c c công trình nghiên cứu đã công ố chưa c công trình nào nghiên cứu trực tiếp về gi o ục ph p luật về PCBLGĐ, nhưng c c công trình này đã cung cấp cho nghiên cứu sinh phương ph p luận hướng tiếp cận và nhiều tư liệu quý đểnghiên cứu đề tài luận n

Qua nghiên cứu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã phân tích trên nghiên cứu sinh thấy những vấn đề liên quan đến đề tài đã được giải quyết như:

hứ nhất đã làm s ng tỏ h i niệm gi o ục gi o ục ph p luật; mục đíchgi o ục ph p luật; chủ thể và đối tượng gi o ục; hình thức và phương ph p gi o

ục; môi trư ng gi o ục; c c yếu tố t c động đến gi o ục pháp luật và những vấnđề liên quan h c

hứ hai đã làm s ng tỏ h i niệm o lực BLGĐ phân lo i BLGĐ hậu quảcủa BLGĐ

hứ ba phần nào đã phân tích đ nh gi thực tr ng BLGĐ Việt Nam n ichung thực tr ng BLGĐ Hà Nội

hứ tư một số công trình đã nghiên cứu làm rõ c c iện ph p PCBLGĐ trong đ c iện pháp giáo dục pháp luật.

Các kết quả nghiên cứu trên là một trong những cơ s hoahọcquan trọng và sẽ được tác giả tiếp tục phân tích, bình luận đưa ra iến giải riêng trong luận án của mình.

20

 

1. . Những vấn đề cần tiếp tục nghi n cứ về đề tài ận n

Xuất ph t từ tình hình nghiên cứu những vấnđề lýluận về gi o ục ph p luật về PCBLGĐ; thực tr ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội; mục đích nhiệm vụ mà luận n đ t ra và luận n cần tiếptụcnghiên cứu những vấn đề lớn sau đây:

Thứnhất tiếp tục nghiên cứu làm s ng tỏ một c ch sâu sắc toàn iện chỉnh thể hệ thống những vấn đề lý luận về gi o ục ph p luật về PCBLGĐ để g p phần xây ựng quan điểm lý luận tổng thể về gi o ục ph p luật về PCBLGĐ ao gồm:

Kh i niệm gi o ục ph p luật về PCBLGĐ; vai tr của ph p luật về PCBLGĐ; c c thành tốcủagi o ục ph p luậtvềPCBLGĐ; c c điều iện t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ

Thứhai tiếp tục nghiên cứu phân tích đ nh gi thực tr ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội th i gian qua, từ đ chỉ ra những ết quả đ t được cũng như những tồn t i h n chế và nguyên nhân của những tồn t i h n chế đ

Thứ a nghiêncứu ự o tình hình BLGĐ Hà Nội th i gian tới; luận giải c c quan điểmt ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ và giải ph p tổng thể toàn iện hệ thống và hả thi để t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội th i gian tới

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nêu trên chính là những câu hỏi lớn mà luận n đ t ra để nghiên cứu và trả l i Cụ thể là:

– Tiếp cận đa ngành liên ngành đa phương iện đa cấpđộ về PCBLGĐđược hiểu như thế nào liên quan đến những ngành hoa học nào

– Quan điểm lý luận tổng thể về gi o ục ph p luật về PCBLGĐ được hiểu như thế nào C vai tr như thế nào C cơ chế và gồm những thành tố gì

– Pháp luật vềphòng, chống BLGĐ là gì quyđịnh những vấn đềgì? nội dung và phương ph p điều chỉnh của nó?

– Để t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ cần c những điều iện đảm

ảo nào

– Gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội hiện nay đang tr ng th i nhưthế nào C những h n chế gì Nguyên nhân gì ẫn đến những h n chế đ

21

 

– Gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội cần được t ng cư ng nhưthếnào Cụ thể là: vì sao phải t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội cần ựa trên những yêu cầu và quan điểm nào C c giải ph p t ng cư ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội là như thế nào

C c giả thuyết nghiên cứu của luận n

– Các nghiên cứu vềgi o ục ph p luật về PCBLGĐ chưa p ụng triệt để c ch tiếp cậnđa ngành liên ngành đa phương iện đa cấp độ c ch tiếp cận ựa trên quyền con ngư i

– Quanđiểm lýluận tổng thểvềgi o ụcph p luậtvềPCBLGĐ chưa được hình thành rõ; c c thành tốgi o ụcph p luật vềPCBLGĐ chưađược phân tích toàn iện chỉnh thể hệ thống

– Thực tr ng gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội chưa được tổng ết đ nh gi đúng mức mức độ h i qu t và mức độ cụ thể

– Cần phải xây ựng quan điểm tổng thể gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Hà Nội trong đ c tính đến đ c điểm đ c th của Thủ đô

Kết luận Chư ng 1

Nghiên cứutổng quanvềtình hình nghiên cứu liên quan đến đềtài kểcảtrong nước và ngoài nước cho thấy:

Thứnhất gia đình là tếbào củaxã hội gia đình lành m nh thì xã hội mới lành m nh. Do vậy, hành vi xâm ph m các quan hệgia đình luônđược các nhànghiên cứu mọi quốc gia quan tâm nghiên cứu để tìm các giải pháp phòng ngừa vi ph m trong đ c c c hành vi o lực gia đình Một trong những hướng ho t động phòng, chống c c hành vi BLGĐ là đẩym nh nghiên cứu hiện tượng BLGĐ n i chung và các hành vi vi ph m pháp luật về PCBLGĐ n i riêng từ đ c những giải pháp phòng, chống phù hợp trong đ c giải pháp giáo dục pháp luật về PCBLGĐnhằm phòng, chống BLGĐ một cách hiệu quả.

Thứhai cho đến nayđã c nhiều công trình nghiên cứu vềgiáo dục pháp luật, nhiều công trình nghiên cứu vềBLGĐ tuy nhiên chưa c công trình nghiên cứu nào đề cập trực tiếp đến đề tài giáo dục pháp luật về phòng chống b o lực giađình n i chung và PCBLGĐ Hà Nội nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu luận

22

 

án, tác giả sẽ kế thừa những kết quả nghiên cứu về giáo dục pháp luật, về giáo dục pháp luật về PCBLGĐ để giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu được đ t ra trong luận án, cụ thể là trên cơ s các công trình nghiên cứu về BLGĐ và gi o ục pháp luật đã c tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ s lý luận về giáo dục pháp luật về PCBLGĐ phân tích thực tr ng giáo dục pháp luật về PCBLGĐ HàNội hiện nay, từ đ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật về PCBLGĐ

23

 

Chư ng

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

.1. Kh i niệm, vai trò của gi o ục ph p ật về phòng, chống ạo ực gia đình2. K ệm

2.1.1.1. Gi dục h ật

Kh i niệm gi o ục ph p luật về PCBLGĐ là một trong những vấn đề lý luận quan trọng đầu tiên của gi o ục ph p luật về PCBLGĐ Nghiên cứu khái niệm gi o

ục ph p luật về PCBLGĐ là một trong những nhiệm vụ của hoa học ph p lý xãhội học v n h a học đ o đức họa và hoa học gi o ục Gi o ục ph p luậtvềPCBLGĐ hông chỉ là h i niệm phản nh ho t động nghiên cứu lý luận mà c n làkhái niệm phản nh ho t động thực tiễn Do đ việc làm s ng tỏ h i niệm gi o ục ph p luật về PCBLGĐ là mộttrong những vấn đề lý luận cơ ản và c ý nghĩa quyết định đối với việcnhận thức nhiều h i niệm h c trong lý luận gi o ục ph p luật vềPCBLGĐ vàđịnh hướngcho c c ho tđộngthực tiễn gi o ục ph p luậtvềPCBLGĐ Kh i niệm gi o ục ph p luật về PCBLGĐ là một ộ phận và được hình thành từ h i niệm về gi o ục gi o ụcph p luật n i chung và ph p luậtvềPCBLGĐ o vậy để c cơ s đưa ra h i niệm về gi o ục ph p luật về PCBLGĐcần phải ựa vào và xuất ph t từ nhận thức c c h i niệm n i trên

Trướctiên là h i niệm về gi o ục Gi o ục – e ucation đây là một từ gốc Latin đượcghép b i hai từlà “Ex” và “Ducere” – “Ex-Ducere” C nghĩa là ẫn (“Ducere”) con ngư i vượt ra khỏi (“Ex”) hiện t i của họ để vươn tới những gì hoàn thiện, tốt lành hơn và h nh phúc hơn

Theo Giáo trình về giáo dục học Việt Nam “Gi o ục là hiện tượng xã hội đ c biệt, bản chất của nó là sự truyền đ t và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài ngư i” Định nghĩa này nhấn m nh về sự truyền đ t và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn m nh đến yếu tố d y học nhưng hông đề cập đến mục đích sâu xa hơn mục đích cuối cùng của việc đ

Ông John Dewey (1859 – 1952), nhà triết học, nhà tâm líhọcvà nhà cải cách giáo dục ngư i Mỹ cho rằng c nhân con ngư i không bao gi vượt qua được

24

 

quy luật của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cánhân mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn t i xã hội l i đ i hỏi những kiến thức, kinh nghiệm của con ngư i phải vượt qua được sự khống chế của sự chết đểduy trì tính liên tục của sự sống xã hội. Giáo dục là “ hả n ng” của loài ngư i đểđảm bảotồnt i xãhội Ngoài ra ông John Dewey cũng cho rằng, xãhộikhông chỉ tồn t i nh truyền d y nhưng c n tồn t i chính trong quá trình truyền d y ấy. Như vậy theo quan điểm của ông John Dewey, mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, là d y dỗ. [91]

Qua các nghiên cứu phân tích thì “gi o ục” là sựhoàn thiện của mỗi cánhân Ngư i đi trước, thế hệ trước ngư i giỏi dẫn dắt, d y dỗ hướng dẫn cho ngư i

đi sau kế nghiệp những kiến thức, kỹ n ng inh nghiệm… để thế hệ sau phát triển tốt hơn hoàn thiện hơn Gi o ục ra đ i từ khi xã hội loài ngư i mới hình thành, do nhu cầu của xã hội và tr thành một yếu tốcơ ản đểphát triển loài ngư i, phát triển xã hội.

Như vậy, giáo dục là một ho t động có ý thức của con ngư i t c động lên ngư i khác nhằm mục đích ph t triển con ngư i và phát triển xã hội.

Sự ra đ i và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đ i và phát triển của xã hội. Một m t, giáo dục phục vụ cho sự phát triển xã hội, m t khác sự phát triển của giáo dục luôn chịu sự quy định của xã hội, thông qua những yêu cầu ngày càng cao và nhữngđiềukiện ngày càng thuậnlợido sựphát triển xã hội mang l i. Chính vìvậy trình độ phát triển của giáo dục phản ánh những đ c điểm phát triển của xã hội.

Giáo dục có nhiều lo i: giáo dục đ o đức, giáo dục công dân, giáo dục pháp

luật…Giáo dục pháp luật là một lĩnh vực của ho t động giáo dục hướng tới thay đổi tri thức và hành vi của con ngư i. Tuy nhiên, hiện nayvẫncó những quan điểm rộng, hẹp khác nhau về khái niệm này.

Quan điểm thứ nhất cho rằng không có khái niệm giáo dục pháp luật. Theo quan điểm này, pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung và mọi chủ thể có nghĩa vụphải tuân theo pháp luật, do vậy, không cần đ t ra vấn đềgiáo dục pháp luật. Nói cách khác, pháp luật không có thuộc tính tuyên truyền và vậnđộngmàbản thân pháp luật sẽ tự thực hiện chức n ng gi o ục của mình bằng c c quy định về quyền nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội được pháp luật

25

 

điều chỉnh. Vấn đề cần phải làm là công bố và phổ biến c c v n ản pháp luật một cách rộng rãi để các chủ thể có liên quan nắm được và thực hiện đúng c c quy tắc, c c quy định của pháp luật.

Có thể n i quan điểm trên mang tính chất một chiều, chưa thấy hết được vai trò, giá trị, nội dung rộng lớn của pháp luật, của giáo dục pháp luật Quan điểm nàyđã vô tình làm h n chế, h thấp vai trò, giá trị của pháp luật và giáo dục pháp luật. Thực ra, mối quan hệ trên đây mới chỉ cho thấy một khía c nh phương iện nào đ của pháp luật mà chưa c c ch nhìn tổng thể, toàn diện, hệ thống về giáo dục pháp luật như một lĩnh vực của đ i sống pháp luật. [48, Tr24,25]

Quan điểm thứ hai cho rằng giáo dục pháp luật đồng nghĩa với việc d y và học pháp luật t i nhà trư ng, còn tuyên truyền, phổbiến giáo dục pháp luật được tiến hành ngoài xã hội và không phải là giáo dục pháp luật.

Quan điểm trên về giáo dục pháp luật là quá hẹp, làm nghèo nàn quan niệm về giáo dục pháp luật. Giảng d y pháp luật trong trư ng học được thực hiện b i đội

ngũ giảng viên –một nh mđối tượng nhất định trong xã hội với những điều kiện

nhất định về chương trình nội ung môi trư ng phương ph p… ph hợp với từng nh m đối tượng cụ thể. Tuy nhiên, giảng d y pháp luật chỉ là một trong những hình thức giáo dục pháp luật nước ta hiện nay; bên c nh việc giáo dục, truyền đ t tri thức pháp luật nhà trư ng, còn tồn t i nhiều hình thức giáo dục pháp luật khác. Như vậy, giáo dục pháp luật hông đồng nghĩa với d y và học pháp luật trong nhà trư ng. Giáo dục pháp luật có nội hàm rộng hơn c hình thức thực hiện đa ng hơn trong đ y và học pháp luật trong nhà trư ng là một kênh quan trọng giúpđối tượng có nhận thức, hiểu biết cơ ản và niềm tin một c ch c cơ s đối với pháp luât. [48, Tr24]

Quan điểm thứ ba cho rằng giáo dục pháp luật là một bộ phận của giáo dục chính trị tư tư ng và của giáo dục đ o đức Theo quan điểmnày, thì chỉcần tiến hành giáo dục chính trị tư tư ng hay đ o đức là mọi chủ thể trong xã hội có ý thức pháp luật, có sựtựgiác, tôn trọng và tuân theo pháp luật Nghĩa là nếu tiến hành giáo dục chính trị tư tư ng đ o đức tốt thì trên thực tế có thể đ t được sự tôn trọng pháp luật của công dân. Chúng tôi cho rằng quan điểm nêu trên đã hông cân nhắc đến tính độc lập tương đối của giáo dục pháp luật mà trong đ gi o ục quyền con

26

 

ngư i, quyền công dân là một bộphận cấuthành quan trọng chưa x c định rõnhững điểm tương đồng và những điểm khác biệt của các d ng thức giáo dục đ Sựhình thành v n h a ph p luật nói chung v n h a quyền con ngư i, quyền công dân nói riêng không phải là “sản phẩm phụ” của quá trình giáo dục chính trị tư tư ng và giáo dục đ o đức mà đ chính là mục đích hướng đến của giáo dục pháp luật, giáo dục quyền con ngư i, quyền công dân. B i “Công dân có quyền được thông tin vềpháp luật” “Nhà nước bảo đảm, t o điềukiện cho công dân thực hiện quyền

được thông tin vềpháp luật” –Điều 2, LuậtPhổbiến, giáo dục pháp luật, 2012. Giáo dục pháp luật trong đ c nội dung giáo dục quyền con, quyền công dân và giáo dục chính trị tư tư ng và giáo dục đ o đức có những điểm tương đồng nhưng cũng c những điểm khác biệt. Nhữngđiểm tương đồng nói lên mối quanhệgiữa chúng còn những điểmkhác biệt, n i lên tính độc lập tương đối của chúng. Theo V.I.Lênin “Pháp luật là biện pháp chính trị, là chính trị” [9]. Pháp luật và chính trị lànhững khái niệm tuy có mối quan hệ ch t chẽ với nhau nhưng là những khái niệm tồn t i độc lập với nhau. Do vậy, giáo dục pháp luật và giáo dục chính trị là những khái niệm, ngoài những những điểm tương đồng có những điểm khác biệt thể hiện tính độc lập của chúng. Giáo dục pháp luật t o ra những tiền đề điều kiện, khả n ng cho giáo dục chính trị, làm sâu sắc hơn những nội dung chính trịđã được thểchếhóa thành pháp luật, hình thành đối tượnggiáo dục những quanhệgiá trịnhấtđịnh đối với chính trị Ngược l i, giáo dục chính trịtrong nội dung của mình cónhững quan điểm tư tư ng pháp luật và giáo dục chính trị củng cố, phát triển tính chính trị- pháp lý tích cực của con ngư i đối vớipháp luật. Ởmột phương iện nhất định, giáo dục pháp luật là một bộphận của giáo dục chínhtrị tư tư ng. Dođ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 th ng 12 n m 2003 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng đã hẳng định “Gi o ục pháp luật là một bộphận của công tác giáo dục chính trị, tự tư ng”[2 Như vậy có thể nói, giáo dục pháp luật và giáo dục chính trị, tư tư ng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, có những đ c điểm tương đồng và nhữngđ c điểmkhác biệt đối tượng giáo dục, nội ung và phương ph p giáo dục, thểhiện tính độc lập tương đối của chúng. Việc x c định những đ c điểm tương đồng và những đ c điểm khác biệt nói trên là rất quan trọng để, một m t, không tách r i giáo dục pháp luật trong đ c gi o ục quyền con ngư i với giáo dục chính trị, tư

27

 

tư ng, m t h c hông được quan niệm đơn giản rằng chỉ tiến hành giáo dục chính trị tư tư ng thì tất yếu sẽc đượcv n h a ph p luật v n h a quyền con ngư i trong xã hội. [48, Tr20]

Pháp luật và đ o đức là hai hình thái của ý thức xã hội nhưng đều có các chức n ng: nhận thức điều chỉnh, giáo dục. Giáo dục pháp luật hình thành nên, củng cố và phát triển đối tượng giáo dục những quan niệm về cái thiện c i c lương tâm anh dự,trách nhiệm,vềlòngtựtrọng,vềcông bằng,vềh nh phúc,vềnhững quy tắc đ nh gi điềuchỉnh hành vi ứng xửgiữa con ngư ivớicon ngư i, cá nhân và xã

hội… Gi o ục đ ođứct o nên những tiềnđề điềukiệncầnthiếtđểhình thành con ngư i sự nhận thức sâu sắc về các giá trị của pháp luật, về sự tôn trọng sâu sắc đối với pháp luật. Giáo dục pháp luật là giáo dục về việc bảo vệ, củng cố và phát triển đ o đức, về việc bảo vệ tính công bằng tính nhân đ o l ng tin và lương tâm của con ngư i, t o nên khả n ng cần thiết để thiết lập trong đ i sống gia đình những nguyên tắc của đ o đức, củng cố c c nghĩa vụ đ o đức, tuân theo các quy ph m đ o đức của mỗicon ngư i Như vậy,cảgiáo dục pháp luậtlẫngiáodụcđ ođứcđều cùng tácđộng đến nhận thức của con ngư i, hướng đến sự cần thiết tuân theo những nguyên

tắc cơ ản và các quy định pháp luật và quy tắc đ o đức trong đ i sống xã hội hướng đến việc hoàn thiện mối quan hệ giữa ngư i với ngư i. Tuy nhiên, do quy ph m pháp luật và quy tắc đ o đức là những quy tắc xử sự khác nhau nên không thể đồng nhất ho c thu hút hình thức giáo dục này với hình thức giáo dục kia.

Quan niệm thứtư cho giáo dục pháp luật chính là tuyên truyền, phổbiến pháp luật, tức làđồng nhất giáo dục pháp luật với tuyên truyền, phổbiến hay giải thích pháp luật.

Trong ho t động khoa học và cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn thư ng sửdụng các khái niệm: tuyên truyền pháp luật, phổ biến pháp luật, giải thích pháp luật,

giáo dục pháp luật… Về tổng thể, mọi ngư i đều cho rằng đ là c c ng ho t động nhằm hướng đến việc hình thành và nâng cao v n h a ph p luật,ýthức pháp luật trong xã hội. Tuy vậy đ là những khái niệm hông hoàn toàn đồng nhất với nhau. Theo Từđiển Tiếng Việt “Tuyên truyền là việc giải thích rộng rãi đểthuyết phục mọi ngư i tán thành, ủng hộ làm theo”[71]. Từđiển Từvà ngữHán Việt định nghĩa tuyên truyền là “Đemchính s ch chủtrương đư ng lối của Đảng và Nhà

28

 

nước phổ biến và giải thích cho đông đảo quần chúng biết và động viên mọi ngư i thực hiện”[72 N i đến tuyên truyền là nói đến việc công bố, giới thiệu rộng rãi đến c c đối tượngnhằm mục đích nâng cao nhận thức của đối tượngvà động viên, thuyết phục đối tượng thực hiện. Từ nhận thức trên có thể hiểu khái quát về tuyên truyền pháp luật như sau: tuyên truyền pháp luật là việc công bố, giới thiệu rộng rãi nội dung củapháp luật chomọingư i biết;động viên, thuyết phục mọingư i tin tư ng và thực hiện đúng ph p luật. Do vậy, tuyên truyền pháp luật cũng được hiểu là công bố, giới thiệu rộng rãi nội dung pháp luật cho mọi ngư i biết; động viên, thuyết phục mọi ngư i tin tư ng và thực hiện đúng pháp luật.

Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Phổ biến là làm cho đông đảo mọi ngư i biết đến một vấn đề, một tríthức bằng cách truyền đ t trực tiếp hay thông qua hình thức nào đ ”[71] ho c theoTừđiểnTừvà ngữHán Việt thì phổbiến là“làmcho mọi ngư i đều biết đến”[72 Nhưvậygiống như tuyên truyền, phổbiến cũng c đối tượng t c động rộng rãi. Tuy nhiên, phổ biến c điểm khác với tuyên truyền chỗtính động viên, tính thuyết phục củaphổbiến hông cao như tuyên truyền. M t khác, phổbiến mang tính tác nghiệp, truyền đ t nội dung nhất định cho c c đối tượng cụ thể được x cđịnh hơn tuyên truyền Như vậy, có thể hiểu phổ biến pháp luật là làm cho mọi ngươi iết về các quyền nghĩa vụ, trách nhiệm của con ngư i.

Giống như tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết, tình cảm đối với pháp luật của ngư i được phổ biến nhưng phương thức tiến hành ch t chẽ hơn c ế ho ch hơn đối tượng được x c định rõhơn mục đích rõ ràng hơn X t ưới một g c độ nhất định thì tuyên truyền, phổ biến cũng chính làphương ph p gi o ục cụ thể.

Từviệc phân tích trên có thểthấy tuyên truyền, phổbiến pháp luật có mục đích đối tượng đ c th và c tính độc lập tương đối so với giáo dục pháp luật, cóvai trò, vị trí nhất định trong việc nâng cao nhận thức, hiểu biết nhất định về pháp luật Nhưng gi o ụcpháp luật mới là ho tđộng có tính tổng thể, toàn diện, hệthống nhằm nâng cao ý thức pháp luật v n h a ph p luật trong xã hội. Tính tổng thể, toàn diện, hệthống của giáo dục pháp luật thểhiện chỗgiáo dục pháp luật vừa c tính hướng đích tính định hướng rõ ràng, vừa có tính tổ chức tính thư ng xuyên, tính liên tục để bảo đảm cho đối tượng được nâng cao cả về kiến thức, biểu

29

 

biết pháp luật n ng lực, kỹ n ng thực hiện pháp luật và tình cảm th i độ tôn trọng pháp luật. Nói cách khác, giáo dục pháp luật phải nâng cao cả về tri thức, hiểu biết pháp luật lẫn về tâm lý pháp luật của đối tượng được giáo dục. Giáo dục pháp luật phải hướng đến việc hình thành v n h a ph p luật, ý thức pháp luật tự giác, tích cực trên cơ s hiểu biết đầyđủvềpháp luật và những vấn đề h c c liên quan Nhưvậy, có thể thấy mục tiêu của giáo dục pháp luật cao hơn mục tiêu tuyên truyền, phổbiến pháp luật; nội dung của giáo dục pháp luật phong phú, sâu sắc hơn và cách thức giáo dục pháp luật toàn diện, có hệ thống, ch t chẽ hơn tuyền truyền, phổ biến pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu khái quát giáo dục pháp luật là ho t động có ý thức, cómục đích c ếho ch, có tổchức nhằmbồi ưỡng cho đối tượng được giáo dục những phẩm chất đ o đức và tri thức phát luật cần thiết để đối tượng được giáo dục có khả n ng tham gia mọi m t đ i sống xã hội.

Nghiên cứu sách báo pháp lý nước ta cho thấy các tác giả có cách hiểu khá thống nhất về khái niệm giáo dục pháp luật, coi giáo dục pháp luật là ho t động có định hướng, có tổ chức, có chủ đích của chủ thể giáo dục t c động đến đối tượng giáo dục một cách có hệ thống và thư ng xuyên, nhằm mục đích hình thành họ tri thức pháp luật, tình cảm pháp luật và hành vi phù hợp với đ i hỏi của pháp luật hiện hành.

Trước đây trong c c v n iện của Đảng và c c v n ản của Nhà nước, trong s ch o ph p lý thư ng sửdụng các thuật ngữ: tuyên truyền phổbiến, giáo dục pháp luật. Tuy nhiên, trong th i gian gần đây cụmtừ“phổbiến, giáo dục pháp luật” được sửdụng chính thức thư ng xuyên hơn Nghịđịnh số93/2008/NĐ-CP

quyđịnh:BộTư ph p c chức n ng quản lý nhà nước về“… phổbiến, giáo dục

pháp luật…” Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng có tên gọi là“T ng cư ngsựlãnh đ o của Đảng trong công tác phổbiến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cánbộ nhân ân” Ngày 20 th ng 6 n m 2012 t i kỳ họp thứ III, Quốc hội h a XIII đã thông qua Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Hiện nay, phổ biến giáo dục pháp luật được hiểu là việc công bố, giới thiệu, truyền đ t rộng rãi mang tínhchủđộng, tínhtổchức ch t chẽ, tính hệthống, cóchương trìnhcụ thể tính được kiểm soát của ho t động đưa ph p luật đến với ngư i

30

 

ân cũng như việc nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật của nhân dân. Cách tiếp cận này phù hợp với bản chất của pháp luật, ý thức pháp luật của nhân ân và điều kiện cụ thể hiện nay của Việt Nam.

Giáo dục pháp luật là một nhiệm vụ đã và đang được Đảng và Nhà nước tađ c biệt quan tâm. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng t i Đ i hội đ i biểu toàn quốc giữa nhiệmkỳ h a VII đãnêu rõ: “t ng cư ng giáo dục pháp luật, nâng cao hiểu biết và ý thức tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật đảmbảo cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh, thống nhất và công bằng [18, tr57-58].

Giáo dục pháp luật là một lĩnh vực của đ i sống pháp luật, là một nội dung của ho t động sống của con ngư i trong quá trình phát triển. Giáo dục pháp luật là ho t động gắn kết ch t chẽvớiho t động xậy dựng pháp luật, ho tđộngthực hiện pháp luật. Giáo dục pháp luật vừa là ho t động thực tiễn, vừa là ho t động khoa học, vừa c tính định hướng rõ ràng, vừa có tính toàn diện, hệ thống để đảm bảo cho đối tượng giáo dục được nâng cao cả về nhận thức, kiến thức pháp luật n ng lực, khả n ng thực hiện pháp luật và th i độ tôn trọng pháp luật. Giáo dục pháp luật không chỉ làm cho đối tượng hiểu biết pháp luật quy định như thế nào mà còn hiểu sao l i được quy định như vậy để họ sử dụng pháp luật một cách chủ động sáng t o và chính xác.

Giáo dục pháp luật là một ph m trù rộng lớn, là nhiệm vụ của toàn xã hội, làtrách nhiệm của c c cơ quan tổ chức c nhân “Công ân c quyền được thông tin về pháp luật và có trách nhiệm chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật Nhà nước đảm bảo, t o điều kiện cho công dân thực hiện quyền được thông tin về pháp luật” (Điều 2, Luật Phổbiến, giáo dục pháp luật, 2012). Nhưvậy đi đôi với quyền được giáo dục pháp luật của công ân là nghĩa vụ của các chủ thể giáo dục pháp luật.

Chủthểgiáo dục pháp luật theo Luật Phổbiến, giáo dục pháp luậtđược Quốc hội an hành n m 2012: các bộ,ngành cơ quan ngang ộ cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Kiểm to n Nhà nước; chính quyền các cấp địa phương; c c cơ quan tổ chức đơn vị; M t trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức các thành viên của M t trận; các tổ chức xã hội; Gia đình Theo

từng mức độkhác nhau, pháp luật đã phânđịnh trách nhiệm tiến hành giáo dục pháp luật cho từng lo i chủ thể giáo dục pháp luật trên cơ s chức n ng nhiệm vụ

31

 

thư ng xuyên của họ.

Hình thức giáo dục pháp luật cũng rất phong phú đảm bảo phù hợp với từng đối tượng giáo dục, vùng miền giáo dục, nội dung giáo dục như: truyền thông trực tiếp tư vấn hướng dẫn, cấp phát tài liệu, t rơi t gấp, pano, áp phích, tranh ảnh, hệ thống truyền thanh, truyền hình, báo chí, sân khấu hóa, thông qua hệ thống giáo dục quốc dân…

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra h i niệm về giáo dục pháp luật nhưsau: giáo dục pháp luật là ho t động c định hướng, có tổ chức, có chủ đích của chủthể thông qua các hình thức phương ph p h c nhau t c động đến đối tượng giáo dục một cách cóhệthống, nhằm hình thành họtri thức vềgiá trịcủa pháp luật, tình cảm,sựtôn trọng pháp luật và hành vi phù hợpvớipháp luật, xây dựng lối sống và v n h a ph p luật.

Giáo dụcpháp luật hướng tới tấtcảc c đối tượng trong xã hội. Với nhữngđối tượng khác nhau, nội dung giáo dục, hình thức giáo dục cũng sẽ h c nhau đểđ t được hiệu quả một cách tốt nhất. Giáo dục pháp luật c n được khu trú theo từng lĩnh vực đ c th như: gi o ục pháp luật về phòng, chống tệ n n ma túy, giáo dục pháp luật vềđảmbảotrật tự, an toàn giao thông, giáo dục pháp luật vềphòng,

chống b o lực gia đình…

2.1.1.2. Pháp luật v phòng, chống bạo lực gia đình

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 2\GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI HIỆN NAY

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *