Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam đã đạt những thành tựu to lớn về KT-XH; cân đối ngân sách thành phố ngày càng vững chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng; không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý Nhà nước; sự nghiệp kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển. Cụ thể là, thực hiện Luật Ngân sách, nguồn thu ngân sách thành phố tăng cao với tốc độ tăng bình quân từ 25% -30%, nhất là các khoản thu từ thuế, tiền sử dụng đất, từ đó có nguồn lực tài chính đảm bảo thiết yếu cho nhu cầu chi của bộ máy quản lý hành chính, an ninh quốc phòng và chi đầu tư phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSNN của thành phố vẫn còn nhiều hạn chế. Thu ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế… Tăng cường quản lý thu NSNN nhằm tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý thu ngân sách có hiệu quả chính là yếu tố có tính quyết đinh để thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của thành phố. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn để tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sỹ.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu NSNN, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý thu NSNN tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, từ đó rút ra những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại KBNN thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Trình bày một số vấn đề về lý luận cơ bản cũng như thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước của TP Hội An trong thời gian qua.

– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách TP Hội An

– Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm bảo đảm thu ngân sách Nhà nước một cách đúng, hợp pháp, đầy đủ, hiệu quả, phù hợp với quy định của Luật ngân sách Nhà nước, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách tại TP Hội An, tỉnh Quảng Nam.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

– Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý thu ngân sách TP Hội An trong giai đoạn 2018-2020; phân tích, đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố trong thời gian đến.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp.

5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 03 chương như sau:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách Nhà nước.

– Chương 2: Thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

– Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

========= ??✰?? =========

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

1.1. Thu ngân sách Nhà nước và vai trò của ngân sách Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội

1.1.1. Khái niệm ngân sách, thu ngân sách và quản lý thu ngân sách nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước

Theo Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực thi hành từ năm 2017 thì Ngân sách Nhà nước được quy định như sau: “Ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [3].

1.1.1.2. Khái niệm thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước bao gồm: [3]

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;

d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

1.1.1.3. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước

Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, cụ thể:

1.1.2. Vai trò của thu ngân sách nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội

1.1.2.1. Vai trò của thu ngân sách nhà nước

Vai trò của thu ngân sách nhà nước được xem xét trên hai khía cạnh:

– Thu ngân sách nhà nước là để đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước.

– Vai trò trong hệ thống tài chính và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước

– Là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát, điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý.

1.1.2.3 Các khoản thu ngân sách Nhà nước tại địa phương

1.2 Nội dung công tác quản lý thu NSNN của địa phương

1.2.1. Công tác lập kế hoạch thu NSNN

1.2.2. Tổ chức thực hiện thu ngân sách

1.2.2.1. Nội dung thực hiện thu NSNN

1.2.2.2 Các hình thức thu NSNN

  • Thu bằng chuyển khoản
  • Thu bằng tiền mặt

1.2.2.3. Hoàn trả các khoản thu NSNN

  • Các trường hợp được hoàn trả
  • Quy trình, thủ tục hoàn trả
  • Hoàn trả các khoản thu do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý:
  • Hoàn trả các khoản thu không do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý:
  • Quy trình xử lý, hạch toán của KBNN:

1.2.2.4. Kiểm tra, đối chiếu và xử lý

1.2.2.5. Hạch toán kế toán, báo cáo, quyết toán thu NSNN

  • Hạch toán thu NSNN
  • Báo cáo, quyết toán thu NSNN

1.2.3. Kiểm tra thực hiện kế hoạch và thực hiện điều chỉnh kế hoạch

1.2.3.1. Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN

1.2.3.2. Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu NSNN

1.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu NSNN của địa phương

1.3.1. Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ các khoản thu NSNN

1.3.2 Chỉ tiêu thu NSNN đúng thời gian

1.3.3 Tuân thủ hoạch toán theo quy định của nhà nước

1.4. Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách của UBND quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách của UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

1.4.3. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khát quát về thành phố Hội an

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

(Nguồn: Phòng Văn hóa và Thông tin Hội An)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Hiện nay, cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ – du lịch – thương mại chiếm 72%; công nghiệp – xây dựng 22,5%; nông nghiệp 5,5%. Tổng giá trị ngành dịch vụ – du lịch – thương mại đạt hơn 2.313 tỷ đồng; công nghiệp – xây dựng 2.260 tỷ đồng; nông nghiệp 615 tỷ đồng.

2.1.2.2 Văn hoá – xã hội

Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của thành phố Hội An

Xã/ PhườngĐịa chỉDiện tích (km2)Dân số (người)
Phường Minh An100 Trần Phú0,6506.509
Phường Tân An544 Hai Bà Trưng1.3949.386
Phường Cẩm Phô82 Trần Hưng Đạo1.18010.052
Phường Thanh HàKhối 6- Thanh Hà6.40611.495
Phường Cẩm Châu456 Cửa Đại5.70410.644
Phường Sơn PhongKhối Phong Thiện – Sơn Phong0.7444.495
Phường Cửa ĐạiPhước Trạch- Cửa Đại0.1565.559
Phường Cẩm AnTân Thành- Cẩm An3.1485.500
Phường Cẩm NamTrung Châu- Cẩm Nam4.5496.282
Xã Cẩm HàThôn Trảng Kèo- Cẩm Hà6.1327.089
Xã Cẩm Kimthôn Trung Châu- Cẩm Kim4.2044.017
Xã Cẩm Thanhthôn 6- Cẩm Thanh8.9547.529
Xã Tân Hiệpthôn Bãi Làng- Tân Hiệp15.4912.413

(Nguồn: Phòng Văn hóa và Thông tin Hội An)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của UBND thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: phòng Nội vụ Tp. Hội An)

Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thành phố Hội An

“Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
“Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị

2.2. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Hoạt động thu NSNN tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.2.1.1. Nhiệm vụ được giao trong công tác thu NSNN

2.2.1.1 Thu thuế

Thực hiện chỉ đạo Cục Thuế, Chi cục Thuế đã giao chỉ tiêu giảm nợ thuế 02 tháng cuối năm 2019 cụ thể cho từng Đội Thuế, địa bàn thu, CBCC phụ trách và Lãnh đạo phụ trách các Đội Thuế liên quan.

Năm 2019 đã cưỡng chế 65 trường họp, với tổng số tiền là 7.653,15 triệu đồng, số thuế thu được 3.204,4 triệu đông; Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng 19 trường hợp, với tổng số tiền là 4.445,49 triệu đồng, số thuế thu được 1.076,38 triệu đồng; Đe nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 6 trường hợp, với tổng số tiền là 154 triệu đồng.

2.2.1.2. Thu phí, lệ phí

Bảng 2.2 Tình hình thu phí năm 2020 của TP Hội An

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT Các loại phí Dự

toán

Thực hiện Tỷ lệ % TH/DT
1Phí tham quan phố cổ201,100206,964102,92
2Phí tham quan CLC13,00014,375110,58
3Phí tham quan khu di tích rừng dừa Cẩm thanh.9,00013,463149,59

(Nguồn: trích số liệu dự toán và báo cáo thu NSNN của Tp.Hội An)

2.2.1.3. Thu khác

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thu NSNN trên địa bàn, ngoài việc thu phí, lệ phí, thành phố còn thu các khoản tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, thu cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, thu hoa lợi công sản.

Bảng 2.3 Các khoản thu khác 2018 – 2020

TTNguồn thuDự toán 2018 Thực hiện

2018

Dự toán 2019Thực hiện

2019

Dự toán 2020Thực hiện

2020

1Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước1,2003,3045.0004.7585.5004.235
2Thu tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước3,8005,4405.0005.2044.5004.420
3Các khoản thu khác ngân sách xã phường00
4Thu khác ngân sách48,85041,36636.08547.17838.00037.225
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế từ Yến 25,00014,415
Thu khác
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác01,4512.3002412.100302
Các khoản đóng góp CSHT và đóng góp khác 019,6395.00010.1614.5008.325

(Nguồn: trích số liệu dự toán và báo cáo thu NSNN của Tp.Hội An)

2.2.1.2. Phân tích thực hiện nhiệm vụ thu NSNN theo dự toán được giao

Bảng 2.4 Thu ngân sách Nhà nước năm 2020 của Tp.Hội An

ĐVT: triệu đồng

TTNguồn thuDự toán HĐND giaoThực hiệnTỷ lệ đạt so với dự toán (%)
Tổng thu627.485695.025110,76
1Thu lệ phí trước bạ84.00097.618116,21
2Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp2.6002.834109,00
3Thuế CTN ngoài quốc doanh166.000168.104101,27
4Thuế thu nhập cá nhân90.000113.380125,98
5Thu tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước5.0005.204104,07
6Thu phí, lệ phí231.500245.545106,07
Trong đó: Phí tham quan phố cổ201.100206.964102,92
phí tham quan CLC13.00014.375110,58
Phí tham quan khu di tích rừng dừa Cẩm thanh.9.00013.463149,59
7Thu khác ngân sách36.08547.178130,74
8Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước5.0004.75895,16
9Thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi và công sản khác2.30024110,47
10Thu đóng góp CSHT và đóng góp khác5.00010.161203,22

(Nguồn: Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2019 của UBND TP. Hội An)

Bảng 2.5 Tình hình thực hiện Dự toán thu trên địa bàn TP Hội An 2018-2020

ĐVT: Triệu đồng

TTNguồn thuDự toán 2018

Tỉnh giao

Thực hiện

2018

Dự toán 2019

Tỉnh giao

Thực hiện

2019

Dự toán 2020

Tỉnh giao

Thực hiện

2020

Tổng thu491.300522.052549,350563,208627.485695.025
1Thu từ các DN nhà nước01.35803,408––
2Thu thuế CTN ngoài quốc doanh153.000152.509155,000135,940166.000168.104
3Thu lệ phí trước bạ60.00053.76862,00071,40684.00097.618
4Thuế sử dụng đất phí nông nghiệp2.0002.1712,5002,6912.6002.834
Thuế sử dụng đất nông nghiệp––––––
5Thu phí, lệ phí154.000180.759224,000225,600231.500245.545
Trong đó:
–Phí tham quan phố cổ 135.000158.667193,000192,882201.100206.964
–Phí tham quan Cù Lao Chàm 11.00012.72112,00013,58413.00014.375
–Phí tham quan rừng dừa bảy mẫu Cẩm Thanh435.1506,0009,3799.00013.463
6Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước1.1001.2181,2003,3045.0004.758
7Thu tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước10.0007.6063,8005,4405.0005.204
8Thuế thu nhập cá nhân45.00043.81452,00052,96190.000113.380
9Các khoản thu khác ngân sách xã phường12.40024.48900
10Thu khác ngân sách45.50046.03748,85041,36636.08547.178
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế từ Yến 35.0007.15025,00014,415
Thu khác8.3008.323
111Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác01,4512.300241
12Các khoản đóng góp CSHT và đóng góp khác 10.50038.887019,6395.00010.161

(Nguồn: trích số liệu dự toán và báo cáo thu NSNN của Tp.Hội An)

Tóm lại, qua phân tích về nhiệm vụ được giao thực hiện trong công tác thu NSNN thông qua phân tích, so sánh số liệu thực hiện với kế hoạch thu NSNN giai đoạn 2018 -2020 nhận thấy: về tổng số thu NSNN đều đạt và vượt kế hoạch hàng năm, điều này thể hiện nguồn thu NSNN của thành phố Hội An là ổn định và đảm bảo, công tác tổ chức thu NSNN có sự phối kết hợp, trao đổi thông tin tốt giữa cơ quan tài chính – KBNN – các cơ quan thu.

2.2.2 Đánh giá công tác thu NSNN thành phố Hội An

2.2.2.1 Chỉ tiêu thu đúng, thu đủ

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện Dự toán thu trên địa bàn TP Hội An 2018-2020

ĐVT: Triệu đồng

TTNguồn thuDự toán 2018

Tỉnh giao

Thực hiện 2018Dự toán 2019

Tỉnh giao

Thực hiện

2019

Dự toán 2020

Tỉnh giao

Thực hiện

2020

Tổng thu233.131254.069270.722341.741378.070463.603
1Thu từ DN nhà nước56.97250.86151,67051,58554.53054.378
2Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài41.00044.16851,17853,03756.83067.310
3Thu từ các DN ngoài quốc doanh111.759119.954129,864183,755159.360204.530
4Thuế thu nhập cá nhân13.50024.43425,00035,61635.90044.916
5Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước7.00011.6118,71012,93867.70080.162
6Thu phí và lệ phí9001.1051,300884750881
7Thu cấp quyền khai thác khoáng sản––441––
8Thu khác ngân sách2.0001.9363,0003,4853.00011,425

(Nguồn: trích số liệu dự toán và báo cáo thu NSNN của Tp.Hội An)

2.2.2.2 Chỉ tiêu thu kịp thời

Thu kịp thời về mặt thời gian, xử lý nhanh các khoản tiền nộp vào NSNN. Tổ chức các điểm thu thuận lợi, an toàn, niêm yết công khai thủ tục quy trình, hướn dẫn chu đáo, tạo điều kiện để người nộp tiền nộp nhanh, kịp thời các khoản thu vào NSNN. Cùng với việc triển khai thục hiện chương trình, thành phố Hội An đã bố trí sắp xếp lại đội ngũ để thực hiện tốt chương trình nhằm thực hiện tốt việc tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN.

Bảng 2.7 Tổng hợp số liệu thu NSNN 2018 – 2020 theo cấp NSNN

Đơn vị tính: triệu đồng

STTCHỈ TIÊUNĂM 2018NĂM 2019NĂM 2020
1NS trung ương được hưởng482.8137.478.8909.986.731
2NS tỉnh được hưởng1.844.5883.334.1793.286.227
3NS thành phố được hưởng444.763707.024953.371
4NS xã phường được hưởng37.98055.827107.898
TỔNG CỘNG2.895.93411.575.92014.334.227

(Nguồn: báo cáo thu NSNN TP Hội An 2018 – 2020)

2.2.2.3 Chỉ tiêu chấp hành pháp luật và chế độ chính sách

Từ năm 2018 tỉnh Quảng Nam trong đó có hành phố Hội An thực hiện triển khai chương trình Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách, mục tiêu của TABMIS là: Hiện đại hoá công tác quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Bộ Tài chính.; nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách; đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia.

2.2.3 Công tác lập kế hoạch thu ngân sách

Bảng 2.8 Kế hoạch thu NSNN của Tp.Hội An năm 2020

ĐVT: triệu đồng

TTNguồn thuDự toán Tỉnh giaothực hiệnTỷ lệ đạt so với dự toán (%)
Tổng thu378.070463.603122,62
1Thu từ DNNN54.53054.37899,72
2Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài56.83067.310118,44
3Thu từ các DN ngoài quốc doanh159.360204.530128,34
4Thuế thu nhập cá nhân35.90044.916125,11
5Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước67.70080.162118,41
6Thu khác ngân sách3.00011,425380,85
7Thu phí, lệ phí750881117,44

(Nguồn: Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2019 của UBND TP. Hội An)

2.2.4 Công tác tổ chức thu ngân sách

2.2.4.1 Các hoạt động trong tổ chức thu

– Trên cơ sở kế hoạch thu do cơ quan tài chính và cơ quan thu gửi đến, KBNN tổ chức các điểm thu, bảo đảm thu nhanh, an toàn, thuận tiện cho người nộp thuế, thực hiện in và quản lý chứng từ thu qua KBNN theo đúng quy định.

– Việc tập trung các khoản thu NSNN và phân chia các khoản thu theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng khoản thu cho ngân sách các cấp theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được thực hiện tương đối tốt.

– Phối hợp đối chiếu số liệu thu NSNN với các cơ quan thu và cơ quan tài chính bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Công tác này hiện nay đang có những bất cập: đó là việc xử lý các khoản tạm thu chưa đưa vào cân đối NS còn chậm do việc liên hệ để thực hiện điều chỉnh khoản thu vào NS giữa KBNN – cơ quan thu – người nộp thuế chưa kịp thời, mất thời gian và nhiều thủ tục.

2.2.4.2. Thực hiện các quy trình thu

  • Quy trình thu bằng chuyển khoản quan KBNN

Hình 2.3 – Quy trình thu thuế bằng giấy nộp tiền tại KBNN

  • Quy trình thu bằng tiền mặt qua KBNN

Hình 2.4 – Quy trình trao đổi số thuế đã thu

  • Quy trình thu bằng tiền mặt, thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng được KBNN ủy nhiệm thu NS bằng tiền mặt và bằng chuyển khoản, khi đó điểm thu của ngân hàng đóng vai trò như là một điểm thu của KBNN; việc thỏa thuận ủy nhiệm thu giữa KBNN và NHTM luôn đảm bảo các giao dịch viên của ngân hàng thực hiện các quy trình nghiệp vụ như một KTV của Kho bạc.

  • Quy trình thu qua cơ quan thu

Hình 2.5 – Quy trình tổng thể thu thuế tại cơ quan thu

2.2.5 Công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh thu ngân sách

2.2.5.1. Công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh kế hoạch

Việc phối hợp giữa cơ quan thu, cơ quan tài chính và KBNN trong công tác kiểm tra, đánh giá kế hoạch thu theo quý và theo năm mang lại những hiệu quả rất tốt, giúp điều chỉnh kịp thời kế hoạch thu và những tồn tại đưa công tác quản lý thu NSNN qua KBNN trên địa bàn ngày càng tốt hơn.

2.2.5.2.Công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh số liệu

Hàng ngày, cơ quan thu và KBNN có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối chiếu số thu nộp NSNN đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Việc phối hợp điều chỉnh kịp thời số liệu thu NS giúp cho việc điều tiết, phân chia các khoản thu cho các cấp NS được đầy đủ và chính xác.

2.3. Đánh giá chung

2.3.1. Thành tựu đạt được

  • Công tác lập kế hoạch thu ngân sách

– Xác định được nội dung thu, tổng số để phấn đấu thu.

– Định lượng được khối lương công việc để thực hiện, làm giảm áp lực trong thực hiện.

– Chủ động được trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng số thu được.

  • Công tác tổ chức thu ngân sách

– Có sự phối hợp để thực hiện kế hoạch thu NSNN đúng tiến độ.

– Tập trung nhanh, kịp thời các nguồn thu cho quỹ ngân sách.

– Đảm bảo sự shân chia số thu cho các cấp ngân sách được hưởng.

– Đảm bảo quy trình đối chiếu, truyền liệu về số dùng chung đã nộp, còn nợ, từ đó đôn đốc các khoản chưa nộp.

  • Công tác kiểm tra điều chỉnh hoạt động thu ngân sách

– Kế hoạch thu bám sát với thực tế hơn.

– Các số liệu chính xác hơn.

– Chủ động hơn trong việc tổ chức thu ngân sách.

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1 Những tồn tại

Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý thu NSNN của Tp.Hội An, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua còn có nhiều hạn chế cụ thể đó là:

  • Công tác lập kế hoạch thu ngân sách

– Chưa sát với thực tế nên khi thực hiện có sự chênh lệch tương đối lớn.

– Không đánh giá hết những yếu tố. tác động khi xây dựng kế hoach năm.

– Quá trình thực hiện chưa bám sát kế hoạch.

  • Công tác tổ chức thu ngân sách

– Việc hạch toán, phân chia tỷ lệ % còn phiều phức tạp.

– Trình độ chuyên môn của người làm công tác thu còn hạn chế.

– Truyền nhận thông tin còn chậm, có nhiều lỗi – Cơ sở dữ liệu dùng chung, thông tin còn thiếu, sai lệch.

– Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa nhịp nhàng.

– Việc xác nhận một số nội dung thu theo quy định chưa hợp lý.

  • Công tác kiểm tra điều chỉnh hoạt động thu ngân sách

– Quy trình điều chỉnh còn phức tạp.

– Các nội dung phải điều chỉnh đươc phát hiện chậm.

2.3.2.2 Nguyên nhân

  • Công tác lập kế hoạch thu ngân sách

– Việc tổng hợp nguồn thu trên địa bàn chưa đầy đủ.

– Có biến động lớn về phát triển kinh tế, thay đổi về chính sách.

– Việc thực hiên kế hoach thiếu tính ràng buộc.

– Sự phối hợp thực hiện chưa tốt.

  • Công tác tổ chức thu ngân sách

– Quy định về tỷ lệ phân chia có quá nhiều chỉ tiêu.

– Các chương trình quản lý thu và hạch toán theo dõi chưa đồng bộ.

– Cán bộ làm công tác thu it kinh nghiệm, thường xuyên có sự thay đổi.

– Trang thiết bị phục vụ chưa đáp ứng được yêu cầu.

– Cập nhật dữ liệu không kịp thời vào cơ sử dữ liệu.

– Một số quy định về pháp lý chưa chặt chẽ.

  • Công tác kiểm tra điều chỉnh hoạt động thu ngân sách

– Sự phối hợp kiểm tra để điều chỉnh kế hoạch còn chậm.

– Quan điểm chưa thống nhất.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Những căn cứ để xây dựng giải pháp

3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế xã hội TP Hội An

3.1.2. Các chỉ tiêu phát triển thành phố Hội An đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP Hội An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020-2025 xác định các chỉ tiêu phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030
  • Các nhóm nhiệm vụ chủ yếu

3.1.3. Mục tiêu của công tác quản lý thu NSNN trong thời gian tới

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu ngân sách

  • Cơ của giải pháp
  • Nội dung của giải pháp
  • Dự kiến kết quả

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thu ngân sách

3.2.2.1 Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan

  • Cơ của giải pháp
  • Nội dung của giải pháp
  • Dự kiến kết quả

3.2.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên làm công tác thu NSNN

  • Cơ của giải pháp
  • Nội dung của giải pháp
  • Dự kiến kết quả

3.2.2.3 Tăng cường thẩm quyền của các cấp cơ sở trong khai thác chương trình ứng dụng

  • Cơ của giải pháp
  • Nội dung của giải pháp
  • Dự kiến kết quả

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh thu ngân sách

  • Cơ của giải pháp
  • Nội dung của giải pháp
  • Dự kiến kết quả

3.3. Kiến nghị

3.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế

3.3.2. Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Nam

KẾT LUẬN

Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” đã tập trung làm rõ những nội dung cơ bản và ý nghĩa công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước thành phố Hội An trong những năm qua, qua đó thấy được những tồn tại và đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam góp phần tham gia xây dựng chính quyền hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định vững chắc.

Đề tài đã luận giải những vấn đề có tính cơ bản về vấn đề này từ đó phát hiện nguyên nhân khách quan và chủ quan về yếu kém của công tác nói trên để làm cơ sỏ đề ra các giải pháp có tính thực thi. Để thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện tổng hơp các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô. Sự lãnh đạo chỉ đạo của UBND thành phố, các ngành chức năng, các tổ chức chính trị xã hội từ thành phố cho đến xã phường cần phải quan tâm đúng mức công tác này coi công tác này là trách nhiệm, là nhiệm vụ trọng tâm của mình chứ không riêng gì các cơ quan tài chính.

Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chưa nghiên cứu chuyên sâu vào giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Đây cũng là hướng mà tác giả sẽ thực hiện các chuyên đề nghiên cứu trong thời gian tới.

Tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý và các bạn đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện và có kết quả cao hơn cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Tác giả xin chân thành cám ơn quý thầy cô của Trường Đại học Duy Tân, lãnh đạo UBND và tập thể cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục thuế TP Hội An, đặc biệt là PGS. TS Lê Đức Toàn đã tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn này./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN TU\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *