Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty CP Dinco
Hoạt động đấu thầu ngày càng mở rộng và minh bạch hơn; sự cạnh tranh cũng ngày càng quyết liệt bởi “sân chơi” đã mở rộng cho nhiều đối tượng tham gia. Do vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu bức thiết cho mỗi doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội trúng thầu, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa đó, việc chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty CP Dinco” để làm luận văn giúp học viên mở rộng khả năng nghiên cứu khoa học; vận dụng, bổ sung giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình học tập và công tác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong doanh nghiệp xây dựng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp để đề xuất những giải pháp xây dựng năng lực cạnh tranh của Công ty CP DINCO trong đấu thầu xây dựng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về không gian: Nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty CP DINCO tại Đà Nẵng.
– Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm 2013-2015.
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, quy nạp …
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đấu thầu xây dựng và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây dựng
1.1.1.1. Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
1.1.1.2. Khái niệm đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu có năng lực thực hiện các công việc có liên quan tới quá trình tư vấn, xây dựng, mua sắm thiết bị và lắp đặt các công trình, … nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, các yêu cầu kỹ thuật của dự án.
1.1.2. Các chủ thể tham gia đấu thầu xây dựng
1.1.2.1. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
1.1.2.2. Nhà thầu
a. Nhà thầu chính
b. Nhà thầu phụ
c. Nhà thầu nước ngoài
d. Nhà thầu trong nước
1.1.3. Đặc điểm của đấu thầu xây dựng
1.1.3.1. Đối tượng hàng hóa tham gia đấu thầu xây dựng
Hàng hóa của đấu thầu xây dựng là các dự án xây lắp, giám sát, thiết kế, quản lý dự án.
1.1.3.2. Phương thức lựa chọn nhà thầu
a. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
b. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
c. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
d. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1.1.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng
1.1.4.3. Chỉ định thầu
1.1.5. Nguyên tắc đấu thầu xây dựng
1.1.5.1. Nguyên tắc công bằng
1.1.5.2. Nguyên tắc bí mật
1.1.5.3. Nguyên tắc công khai
1.1.5.4. Nguyên tắc có đủ khả năng và trình độ
1.1.5.5. Nguyên tắc đảm bảo cơ sở pháp lý
1.1.6. Vai trò của đấu thầu xây dựng
1.1.6.1. Đối với chủ đầu tư
Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư tiết kiệm được vốn đầu tư, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công trình.
1.1.6.2. Đối với các nhà thầu
Đấu thầu đã giúp nhà thầu có được một “sân chơi” công bằng, phát huy tính chủ động, lợi thế trong việc tham gia đấu thầu.
1.1.6.3. Đối với Nhà nước
Hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tập trung (vốn ngân sách Nhà nước). Qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ chọn được nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ với giá hợp lý nhất đồng thời đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng.

1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.2.1. Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình đấu tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp kể từ khi bắt đầu tìm kiếm thông tin, tham gia đấu thầu, trúng thầu, thực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành bàn giao đưa và thực hiện trách nhiệm bảo hành.
TÌM KIẾM
THÔNG TIN
Trượt thầu
Đưa ra biện pháp
Chuẩn bị và
Trúng thầu
THAM GIA ĐẤU THẦU
KÝ HỢP ĐỒNG
Thực hiện hợp đồng

NGHIỆM THU BÀN GIAO
1.2.2. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
1.2.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng.
1.2.2.2. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là tất cả những năng lực về kinh nghiệm, tài chính, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực,… những thế mạnh mà doanh nghiệp sử dụng, để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ nhằm đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các nhân tố bên trong
1.3.1.1. Năng lực tài chính
1.3.1.2. Máy móc thiết bị, công nghệ thi công (kỹ thuật)
1.3.1.3. Nguồn nhân lực
1.3.1.4. Marketing
1.3.1.5. Khả năng liên danh
1.3.1.6. Công tác tổ chức và kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài
1.3.2.1. Môi trường pháp lý
1.3.2.2. Chủ đầu tư và mối quan hệ giữa nhà thầu với chủ đầu tư
1.3.2.3. Các đối thủ cạnh tranh
1.3.2.4. Thị trường hàng hóa đầu vào và các nhà cung cấp vật tư
1.4. CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH CHỦ YẾU TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.4.1. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu của bên mời thầu
1.4.1.1. Tiêu chuẩn năng lực kinh nghiệm
Bao gồm: số năm hoạt động, năng lực thi công, năng lực tài chính, thiết bị, nguồn nhân lực, nguyên vật liệu…
1.4.1.2. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật
Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật đó là: yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật liệu, biện pháp tổ chức thi công hợp lý, Tiến độ thi công …
1.4.1.3. Tiêu chuẩn giá
Lựa chọn nhà thầu có giá thấp nhất để bắt đầu xếp hạng.
Trên cơ sở các tiêu chuẩn nêu trên, chúng ta có thể phân loại hai nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp:
* Nhóm nhân tố năng lực kinh nghiệm của công ty gồm: Năng lực về thi công, Năng lực về tài chính, Máy móc, thiết bị thi công, Năng lực về nhân sự
* Nhóm nhân tố liên quan đến kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu gồm: yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tư, Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công, Tiến độ thi công, Giá thầu
1.4.2. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu trong đấu thầu xây dựng
1.4.2.1. Cạnh tranh bằng chất lượng công trình
Các nhà thầu cạnh tranh với nhau không chỉ bằng việc cam kết đảm bảo chất lượng của công trình đang tổ chức đấu thầu mà còn cạnh tranh thông qua chất lượng các công trình khác đã và đang xây dựng.
1.4.2.2. Cạnh tranh bằng tiến độ thi công
Tiến độ thi công giúp chủ đầu tư đánh giá được năng lực của nhà thầu như: việc quản lý tổ chức thi công, kỹ thuật thi công, năng lực thiết bị, nhân lực; giúp chủ đầu tư cũng như nhà thầu kiểm soát được từng việc thực hiện dự án, nhu cầu bố trí và sử dụng vốn …
1.4.2.3. Cạnh tranh bằng năng lực tài chính
Năng lực tài chính thường được thể hiện trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cùng với đó là khả năng ứng vốn thi công, các cam kết tín dụng, khả năng tự tài trợ dự án của doanh nghiệp…
1.4.2.4. Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công
Khi đánh giá năng lực về máy móc thiết bị và công nghệ chủ đầu tư thường đánh giá các mặt sau: Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ; Tính trạng đồng bộ; Tính hiệu quả.
1.4.2.5. Cạnh tranh bằng giá dự thầu
Việc xác định giá để đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các HSDT. Khả năng cạnh tranh về giá của nhà thầu có thể xác định qua tiêu chí: KG = Gi/GA.
Trong đó: – KG: là hệ số cạnh tranh của nhà thầu; GA: Giá gói thầu; Gi: là giá dự thầu của nhà thầu thứ i
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, tiêu chí giá thấp chưa phải có ưu thế tuyệt đối trong dự thầu.
1.5. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
1.5.1. Tỷ lệ trúng thầu
Việc đánh giá tỷ lệ trúng thầu theo số lượng công trình được tính bằng công thức:

Trong đó: – T: là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu
– DAtt: là số lượng số gói thầu trúng thầu trong năm
– DA dt: là số lượng số gói thầu dự thầu trong năm
1.5.2. Chỉ tiêu lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ hiệu quả của doanh nghiệp. Trên cơ sở chỉ tiêu lợi nhuận sẽ tính toán một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp như: lợi nhuận ròng biên, ROA, ROE.
1.5.3. Chất lượng công trình xây dựng
Trong lĩnh vực xây dựng, chất lượng công trình biểu hiện thông qua việc tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu của thiết kế, các quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu; đạt kết quả tốt về kiểm định chất lượng và an toàn chịu lực
1.5.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Gồm nhà xưởng, kho bãi, thiết bị, công nghệ thi công….
1.5.5. Kinh nghiệm thi công
Tiêu chuẩn này thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt: Số năm hoạt động; Kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự; Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân.
1.5.6. Năng lực tài chính và giá bỏ thầu (giá thầu)
1.5.6.1. Năng lực tài chính: Đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu, chủ đầu tư thường đánh giá một số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
– Hệ số khả năng thanh toán hiện hành; thanh toán nhanh
– Vòng quay hàng tồn kho; ROA, ROE …
1.5.6.2. Giá bỏ thầu: Khả năng cạnh tranh về giá của nhà thầu có thể xác định: KG = Gi/GA
Trong đó: KG: là hệ số cạnh tranh của nhà thầu; GA: Giá gói thầu; Gi: là giá dự thầu của nhà thầu thứ i
1.5.7. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thực hiện trách nhiệm xã hội, vừa là đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội, vừa là một lợi ích tự thân, củng cố khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu tham khảo và tổng kết thực tiễn, Luận văn đã hệ thống và khái quát hóa các nội dung cơ bản như: đấu thầu, các vấn đề cơ bản liên quan đến đấu thầu, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, các công cụ cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp…
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ
2.1.1.1. Tên công ty – Công ty Cổ phần DINCO
Năm thành lập: 25/3/2004. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400461301 được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/3/2004.
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Thi công xây dựng các công trình xây dựng: Dân dụng – Công nghiệp, Giao thông, Thủy lợi, Hạ tầng kỹ thuật đô thị…
2.1.1.3. Quá trình hình thành, phát triển
a. Tại sao là

b. “Giá trị từ giải pháp”: Là slogan của DINCO.
c. Tầm nhìn – Sứ mạng – Triết lý – Hệ thống mục tiêu – Chiến lược
* Tầm nhìn: DINCO sẽ trở thành một công ty chuyên nghiệp hàng đầu về xây dựng và đầu tư tại miền Trung và Việt Nam.
* Sứ mạng: góp phần vào sự thành công cho các khách hàng.
* Triết lý: Con người là nền tảng để phát triển công ty và tạo ra lợi nhuận.
* Hệ thống mục tiêu: Doanh số tăng trưởng hàng năm trên 10%. Lợi nhuận ròng trên doanh số ổn định trên 10%. Niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2017.
* Chiến lược:
– Về con người: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực để làm nền tảng phát triển công ty và tạo ra lợi nhuận.
– Về tài chính: Huy động mở rộng các nguồn tài chính để phát triển và mở rộng đầu tư.
– Về kinh doanh-marketing: Mở rộng việc tham gia vào các dự án nước ngoài.
– Về quản trị – điều hành: Thiết lập hệ thống ISO để quản trị doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
d. Giá trị cốt lõi ‘5T’: Tin tưởng, Thành thật, Thăng tiến, Trách nhiệm, Thu nhập
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ
a. Chức năng:
Chức năng chủ yếu của Công ty là kinh doanh xây lắp các công trình
b. Nhiệm vụ: Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý tại Công ty CP DINCO
2.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ
Sản phẩm xây lắp của Công ty là các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị. Quy trình xây lắp như sau:

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty chia làm hai cấp: Công ty và các Ban chỉ huy công trường hoặc Đội xây dựng công trình.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
2.2.1. Kết quả đấu thầu và thị phần của Công ty
2.2.1.1. Kết quả đấu thầu
2.2.1.2. Thị phần
2.2.2. Chất lượng công trình xây dựng
Công ty đã xây dựng quy trình giám sát tiến độ thi công giám sát chất lượng, đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn chịu lực của hầu hết một số công trình.
Các công trình do Công ty thi công đều đạt hoặc vượt tiến độ (ngoại trừ một số nguyên nhân khách quan). Công ty lập tiến độ khá kỹ lưỡng, đồng thời có ưu thế là nhà đầu tư chiến lược của các nhà cung ứng nguyên vật liệu nên luôn đảm bảo tiến độ.
2.2.4.1. So sánh chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận qua các năm
2.2.4.2. Các thông số tài chính qua các năm
| THÔNG SỐ | 2013 | 2014 | 2015 |
|---|---|---|---|
| Khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản/Nợ phải trả | 1,67 | 1,45 | 1,60 |
| Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,66 | 0,69 | 1,007 |
| Thông số hoạt động | |||
| Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = (Khoản phải thu *360)/Doanh thu thuần bán tín dụng | 119,04 | 116,75 | 135,82 |
| Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần bán tín dụng/Khoản phải thu | 3,02 | 3,08 | 2,65 |
| Kỳ trả tiền bình quân (ngày) = Khoản phải trả*360/Doanh số mua nợ | 217,37 | 265,77 | 179,21 |
| Vòng quay khoản phải trả=Doanh số mua nợ/Khoản phải trả | 1,66 | 1,35 | 2,01 |
| Thời gian giải tỏa tồn kho (ngày)=Tồn kho*360/Giá vốn hàng bán | 106,35 | 129,54 | 71,43 |
| Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho | 3,39 | 2,78 | 5,04 |
| Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,10 | 1,03 | 1,35 |
| Vòng quay Tài sản cố định = Doanh thu thuần/TSCĐ | 5,92 | 9,56 | 13,98 |
| Thông số nợ | |||
| Thông số nợ =Tổng nợ/Tổng tài sản | 0,60 | 0,69 | 0,62 |
| Thông số nợ dài hạn = Nợ dài hạn/(Nợ dài hạn+Vốn CSH) | 0,044 | 0,05 | 0,051 |
| Khả năng sinh lợi | |||
| Lợi nhuận gộp biên = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuần | 0,093 | 0,092 | 0,072 |
| Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,015 | 0,03 | 0,038 |
| Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tài sản bình quân | 0,016 | 0,031 | 0,052 |
| Tỷ suất sinh lời của vốn chủ (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | 0,04 | 0,10 | 0,14 |
| Tỷ suất đầu tư % (=TSCĐ đã và đang đầu tư/Tổng tài sản) | 18,50 | 10,75 | 9,66 |
| Tỷ suất tự tài trợ % (= Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn) | 40,07 | 31,07 | 37,66 |
| Hệ số nợ % (=Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn) | 59,93 | 68,93 | 62,34 |
2.2.4.3. Khả năng đảm bảo vốn
– Hạn mức vay ngắn hạn : 150.000.000.000 đồng
– Hạn mức bảo lãnh : 210.000.000.000 đồng
2.2.5. Máy móc thiết bị, công nghệ thi công
Công ty đã đầu tư khá nhiều trang thiết bị, máy móc phục vụ thi công, ngoại trừ một số thiết bị đặc thù (máy thảm nhựa, máy cắm bấc thấm, máy rải cấp phối đá dăm, khoan kích ngầm).
2.2.6.1. Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty: 12 năm
| Công ty | Mức yêu cầu thông thường trong HSMT |
| 12 năm | ≥ 3 năm |
2.2.6.2. Kinh nghiệm thi công công trình
Trong những năm qua, Công ty đã và đang thi công nhiều dự án công trình/dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh lân cận nên đã tích lũy được một số kinh nghiệm cần thiết trong thi công.
2.2.7. Năng lực nhân sự

Việc liên danh với một số các công ty được thực hiện để thi công các công trình: Khu số 7 – Trung tâm đô thị mới Tây Bắc (Giai đoạn 2), Khu số 2 – Trung tâm Đô thị mới Tây Bắc ….Thực tế, Công ty vẫn chưa chú trọng đến việc liên danh một cách đúng mức
Hoạt động marketing tuy có thực hiện bằng một số hình thức như tài trợ, xây dựng website quảng cáo… nhưng chưa được chú trọng đúng mức
2.2.10. Kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu
Công ty chỉ mới xây dựng HSDT ở mức độ đáp ứng một số yêu cầu cơ bản của Chủ đầu tư. Kỹ năng xây dựng nhiều hạn chế nhất là việc định giá thầu chưa thể cạnh tranh với các đơn vị khác.
Trong những năm qua, Công ty có thể hiện trách nhiệm xã hội thông qua một số việc tài trợ: hội thảo, giằng chống cho cây xanh… nhưng chưa nhiều và chưa đi vào chiều sâu.
2.3. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
2.3.1. Kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu

Tỷ lệ trúng thầu so với các đối thủ còn rất thấp, Công ty cần nâng cao kỹ năng xây dựng HSDT khi tham gia đấu thầu.
| TT | Tên công ty | SL | Chất lượng |
| 1 | Công ty CP Xây lắp Thành An 96 | 48 | Đạt |
| 2 | Công ty CP Xây dựng Trung Nam | 19 | 02 công trình không đạt |
| 3 | Công ty CP DINCO | 15 | Đạt |
| 4 | Công ty CP Vinaconex25 | 16 | Đạt |
| 5 | Công ty CP Xây dựng công trình 545 | 13 | 01 công trình không đạt |
Tất cả các công trình do Công ty thi công đều đảm bảo chất lượng và được Chủ đầu tư đánh giá cao. Công ty cần phát huy lợi thế này để nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xây dựng của mình.
Năng lực tài chính của Công ty mức thấp so với các đối thủ cạnh tranh, vốn chủ sở hữu ở mức trung bình, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đặc biệt thấp hơn so với nhiều đối thủ. Riêng chỉ tiêu lợi nhuận tuy có tăng từng năm nhưng cũng chỉ cao hơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp máy Trung Nam mà thôi.
2.3.4. Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị của Công ty tương đối đồng bộ và hiện đại, đáp ứng đủ điều kiện thi công và đáp ứng khá tốt năng lực thiết bị khi tham gia đấu thầu. Vì vậy, Công ty cần phát huy lợi thế này khi tham gia đấu thầu cùng các đối thủ.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO
– Sản phẩm do Công ty thực hiện đạt chất lượng tốt, điều này giúp uy tín công ty được nâng cao, khẳng định được thương hiệu.
– Tình hình sản xuất kinh doanh trong các năm vừa qua của Công ty luôn có hiệu quả, lợi nhuận gia tăng.
– Năng lực về máy móc, thiết bị và công nghệ tương đối đầy đủ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thi công và tạo được lợi thế so với đối thủ.
– Công ty đã nhiều năm thi công xây dựng nên tích lũy được nhiều kinh nghiệm và tạo được uy tín đối với khách hàng.
– Nguồn nhân lực ổn định và gia tăng theo từng năm. Bộ máy lãnh đạo có nhiều cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn cao.
– Kỹ năng xây dựng Hồ sơ dự thầu ngày càng được nâng cao.
2.4.2. Năng lực thế mạnh của Công ty
– Chất lượng các công trình xây dựng: Các công trình do Công ty thi công đều được các chủ đầu tư đánh giá rất cao về chất lượng xây dựng, tính kỹ thuật.
– Tiến độ thi công: Hầu hết các công trình do công ty thi công đều đạt hoặc vượt tiến độ.
– Năng lực về máy móc thiết bị của Công ty cũng là một lợi thế. Công ty đã đáp ứng tất cả các thiết bị phục vụ thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư.
2.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, thực trạng về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế:
– Năng lực tài chính của công ty chưa thực sự vững chắc, vốn chủ sở hữu còn thấp, tỉ lệ vay nợ lớn, các nguồn huy động vốn chưa nhiều, hình thức huy động vốn chưa đa dạng, phong phú.
– Mặc dù đã đầu tư khá nhiều trang thiệt bị, máy móc hiện đại phục vụ thi công nhưng nhìn chung tính đồng bộ và hiện đại của máy móc thiết bị vẫn chưa cao.
– Năng lực nhân sự của Công ty vẫn còn hạn chế, nhất là năng lực đội ngũ lập HSDT khá yếu kém.
– Chiến lược Marketing chưa được chú trọng, công tác xây dựng thương hiệu cho công ty chưa được đầu tư đúng mức.
– Kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu tuy có tiến bộ nhưng vẫn còn hạn chế và yếu kém.
– Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty còn khá khiêm tốn, hạn chế.
Những hạn chế nêu trên do những nguyên nhân sau đây:
– Về mặt khách quan:
+ Sự tác động rất lớn của vấn đề suy giảm kinh tế trong nước và kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Trong bối cảnh nền kinh tế thời kỳ hội nhập ngày càng sâu rộng, vừa tạo ra cơ hội nhưng cũng là những thách thức vô cùng lớn.
+ Sự hỗ trợ của Chính phủ cho doanh nghiệp còn hạn chế.
– Về mặt chủ quan:
+ Thất bại của DINCO trong đấu thầu phần lớn do các nguyên nhân như: giá bỏ thầu cao, chưa thi công được các công trình đòi hỏi kỹ thuật và độ khó lớn và kỹ năng lập HSDT còn yếu kém.
+ Năng lực tự thân của Công ty còn nhiều hạn chế, nhất là năng lực về tài chính. Ngoài ra, khả năng thích ứng với những thay đổi về cơ chế, chính sách chưa tốt trong bối cảnh hội nhập cũng là một nguyên nhân cần nhìn nhận.
+ Xây dựng chiến lược chưa đi vào chiều sâu. Chưa làm tốt công tác marketing để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp.
+ Trên danh nghĩa là mô hình công ty cổ phần tuy nhiên việc quản lý và tổ chức hoạt động của công ty vẫn mang tính “gia đình trị.
2.2.4. Lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của một số doanh nghiệp
2.2.4.1. Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
a. Năng lực tài chính (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
| TT | Tài sản | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| 1 | Giá trị sản xuất | 1.201.073.021 | 1.653.894.146 | 2.612.879.911 |
| 2 | Doanh thu | 1.072.805.959 | 1.551.268.251 | 2.341.633.388 |
| 3 | Tổng Tài sản | 519.855.423 | 706.038.924 | 1.117.182.448 |
| 4 | Tổng nợ phải trả | 457.752.535 | 636.833.196 | 1.006.392.617 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn | 436.048.139 | 604.232.636 | 966.497.640 |
| 6 | Nợ ngắn hạn | 426.238.046 | 594.438.858 | 961.195.553 |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | 20.844.604 | 30.452.875 | 42.864.617 |
| 8 | Nguồn vốn chủ sở hữu | 62.102.888 | 69.205.727 | 110.789.832 |
b. Năng lực nguồn nhân lực
Số liệu nguồn nhân lực của Công ty CP Xây lắp Thành An 96
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| 1 | Tổng số lao động | 3.890 | 4.233 | 5.546 |
| 2 | Số lao động nam | 3.837 | 4.166 | 5.478 |
| 3 | Số lao động nữ | 53 | 67 | 68 |
| 4 | Lao động gián tiếp | 327 | 395 | 430 |
| 5 | Lao động trực tiếp | 3.563 | 3.838 | 4.635 |
| 6 | Trình độ đại học | 170 | 214 | 242 |
| 7 | Trình độ cao đẳng | 157 | 181 | 188 |
| 8 | Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông | 3.563 | 3.838 | 4.635 |
| 9 | Hợp đồng dài hạn | 440 | 550 | 783 |
2.2.4.2. Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp máy Trung Nam
– Kỹ thuật cao, độ khó cao. Điều kiện khó khăn về mặt bằng
– Yêu cầu hạn chế về tiến độ
2.2.4.3. Công ty Cổ phần Xây dựng công trình 545
– Năng lực tài chính, Tiến độ thi công
– Kinh nghiệm thi công trong lĩnh vực cầu đường bộ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở lý luận nêu ở chương 1 và thực tiễn hoạt động của công ty. Bằng các phương pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp,… chương 2 của luận văn đã tập trung phân tích và đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc thực trạng về các nguồn lực, về kết quả đấu thầu và về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của công ty trong thời gian qua cùng với việc so sánh một số chỉ tiêu với đối thủ cạnh tranh làm cơ sở đánh giá cụ thể thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CP DINCO
3.1. DỰ BÁO VỀ THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT, BẤT ĐỘNG SẢN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI MIỀN TRUNG VÀ ĐÀ NẴNG
3.1.1. Hiện trạng hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam
Theo Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến 2030, hiện trạng GTĐB của Việt Nam được tổng kết:
| TT | Loại đường | Chiều dài (Km) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Quốc lộ, cao tốc | 18.744 | 7,26 |
| 2 | Đường tỉnh | 23.520 | 9,11 |
| 3 | Đường huyện | 49.823 | 19,30 |
| 4 | Đường xã | 151.187 | 58,55 |
| 5 | Đường đô thị | 8.492 | 3,29 |
| 6 | Đường chuyên dùng | 6.434 | 2,49 |
3.1.2. Dự báo thị trường bất động sản năm 2016 – 2020
3.1.2.1. Dự báo chung về thị trường bất động sản
Năm 2016, tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh, là tiền đề quan trọng giúp thị trường bất động sản phát triển. Việt Nam gia nhập Hiệp định TPP sẽ tạo cơ hội thu hút dòng vốn nước ngoài, kéo theo nhu cầu bất động sản, bao gồm bất động sản khu công nghiệp, nhà ở và nghỉ dưỡng tăng cao.
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho bất động sản công nghiệp: giai đoạn 2016-2020 cần 684 055 tỷ đồng. Bên cạnh đó, nhu cầu vốn xây dựng chợ từ 2006 đến 2020 là 15.027,7 tỷ đồng;
3.1.2.2. Dự báo thị trường bất động sản tại Đà Nẵng
a. Sự tăng giá của thị trường bất động sản:
Trong báo cáo quý II/2015 của Savills đã ghi nhận giá biệt thự tại Đà Nẵng tăng 9% với giá trung bình là 27,5 triệu/m2, giá căn hộ bình quân toàn thị trường tăng 17% so với nửa cuối năm 2014
b. Sức hút bất động sản nghỉ dưỡng Đà Nẵng
Bất động sản nghỉ dưỡng Đà Nẵng được ví như “gà đẻ trứng vàng” cho các nhà đầu tư; được các chuyên gia đánh giá đặc biệt lợi thế trong phân khúc khách sạn, bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp.
3.1.3. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.1.3.1. Mục tiêu về kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020
Hoàn thành tuyến cao tốc Huế – Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn. Xây dựng đường ven biển theo quy hoạch. Xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế; Nâng cấp mở rộng cảng biển.
– Nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng hàng không đáp ứng nhu cầu
3.1.3.2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh. Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hạ tầng giao thông.
3.1.3.3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
– Hoàn thành các đoạn trục dọc chính: Đường cao tốc Bắc – Nam đoạn miền Trung, Quốc lộ 1A từ Phong Điền đến đèo Cù Mông, hoàn thành tuyến đường bộ ven biển…
– Hoàn thành các trục ngang chính: Đường cao tốc Quy Nhơn – Pleiku, QL49, QL14B, QL14D, QL14E, QL24, QL24B, QL19, QL1D…
3.1.4. Quy hoạch phát triển hạ tầng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
– Xây dựng đường bộ cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Đà Nẵng – Cam Lộ, nâng cấp quốc lộ 14 đoạn từ Túy Loan đến ranh giới Đà Nẵng – Quảng Nam; …
– Xây mới cảng Liên Chiểu, cảng Thọ Quang; mở rộng, nâng cấp cảng Tiên Sa, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
– Xây dựng ga đường sắt mới; Xây dựng mới các nút giao thông nội đô, nâng cấp các tuyến giao thông nội thành, mở rộng mặt cắt tuyến giao thông nông thôn…Phát triển giao thông công cộng.
3.2. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO
Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty, là một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực thi công xây lắp. Phát triển thương hiệu DINCO, niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2017.
Là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây lắp. Không ngừng gia tăng giá trị cho các cổ đông, đảm bảo và lợi ích của người lao động. Hoàn thành các dự án công trình thi công xây lắp “Chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả”. Doanh số tăng trưởng hàng năm trên 10%. Lợi nhuận ròng trên doanh số ổn định trên 10%.
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
3.3.1. Nâng cao năng lực tài chính
3.3.1.1. Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư
Nhằm huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy theo các điều kiện cụ thể, Công ty có thể áp dụng các hình thức:
a. Huy động vốn nhàn rỗi của người lao động trong Công ty
b. Huy động vốn qua ngân hàng, các tổ chức tín dụng
c. Vận dụng các chính sách tài chính, pháp luật để tạo vốn bằng cách sử dụng quỹ đất và đổi đất lấy hạ tầng, hợp tác công – tư
3.3.1.2. Liên kết tài chính giữa các nhà thầu
Mức lợi nhuận ước tính khi liên kết tài chính của các loại công trình: Mức lợi nhuận của mỗi bên= Mức lợi nhuận công trình*tỷ lệ góp vốn
3.3.1.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Một số các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như: Tận dụng việc mua trả chậm; Tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ; Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính, thực hiện tiết kiệm chi phí.
3.3.2. Nâng cao năng lực máy móc thiết bị
Đầu tư thêm thiết bị máy móc chuyên dụng nhằm hiện đại hóa trang thiết bị máy móc, kỹ thuật và công nghệ thi công để có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe và tính mỹ thuật khi hoàn thiện.
3.3.3. Nâng cao năng lực nhân sự
Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần tập trung vào các yếu tố: Trình độ chuyên môn; Hiểu biết về pháp luật; Kỹ năng ngoại ngữ, tin học và một số các kỹ năng mềm khác
3.3.4. Nâng cao khả năng liên danh và làm tốt công tác marketing
3.3.4.1. Liên danh với các nhà thầu khác
Liên danh với các nhà thầu khác nhằm nâng cao năng lực về kỹ thuật, kinh nghiệm…đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư. Các bên liên danh sẽ phân chia rõ khối lượng công việc, trách nhiệm và quyền lợi.
3.3.4.2. Làm tốt công tác Marketing
a. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, gia tăng giá trị trúng thầu
b. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, quảng cáo
c. Chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu: Định hình thương hiệu; Đặt tên thương hiệu, tạo logo, slogan và Bảo vệ thương hiệu.
3.3.5. Hoàn thiện và nâng cao năng lực xây dựng hồ sơ dự thầu
Trên cơ sở kế hoạch sản lượng hàng năm và giá trị hợp đồng các công trình đã trúng thầu tiến hành xác định nhu cầu dự thầu hàng năm bằng các công thức: SLtrúngthầu = Gbìnhquân * N
SLtrúngthầu: Sản lượng trúng thầu
Gbình quân : Giá trị bình quân các gói thầu trúng trong kỳ kế hoạch
N : Số gói thầu dự kiến trúng trong kỳ kế hoạch.
3.3.5.1. Tăng cường công tác thu thập, đánh giá thông tin
Công ty cần thành lập bộ phận chuyên trách tìm kiếm thông tin về các gói thầu, các đối thủ cạnh tranh… , cần phân tích, đánh giá, sàng lọc để lựa chọn dự án đấu thầu một cách hiệu quả nhất.
3.3.5.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách đấu thầu
Các biện pháp thực hiện: Tuyển chọn người làm công tác quản lý, tư vấn, điều hành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường công tác khảo sát thực tế, tổng kết rút ra kinh nghiệm để áp dụng cho Công ty.
3.3.5.3. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu

3.3.5.4. Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu

3.3.5.5. Xác định giá dự thầu hợp lý
a. Tính khoa học khi xây dựng giá thầu: Giá dự thầu có thể được tính theo công thức sau:
Trong đó: ? QI: là khối lượng hạng mục công việc i do bên mời thầu cung cấp.
? Dgi: là đơn giá dự thầu hạng mục công việc thứ i do nhà thầu lập.
? n: số lượng hạng mục công việc cần thực hiện trong dự án.
Tính khoa học khi xác định giá dự thầu đó là việc tuân thủ những quy định của Nhà nước về định mức vật tư, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung, đơn giá xây dựng.

Cơ cấu Đơn giá dự thầu (Dgi) bao gồm các chi phí sau:
– Chi phí trực tiếp, ký hiệu là T = VL + NC + M + TT
Chi phí vật liệu (VL); Chi phí nhân công (NC); Chi phí máy thi công (M); Trực tiếp phí khác (TT)

Tuỳ theo tính chất phức tạp và thời gian thi công của dự án mà ta có thể tính thêm hệ số rủi ro (Hrr) hoặc hệ số trượt giá (Htgia). Lúc này đơn giá dự thầu sẽ được tính bằng công thức sau:
Dgi1 = Dgi (1+Hrr + Htgia)
* Tính toán định mức, chi phí về vật liệu:

* Tính toán định mức, chi phí về lao động
Mức hao phí lao động được xác định theo công thức:

* Tính toán định mức hao phí về máy, thiết bị thi công
Công thức xác định định mức hao phí về ca máy, thiết bị thi công:
? : Định mức năng suất một ca máy theo thực tế
? , : Tương tự như trên

b. Tính thực tiễn khi xây dựng giá thầu
Tính thực tiễn là việc vận dụng hợp lý các quy định trong xây dựng giá thầu; áp dụng kinh nghiệm để điều chỉnh giá thầu
c. Xây dựng giá dự thầu
– Giá tối đa (Gmax): Đây chính là mức giá trần mà chủ đầu tư đưa ra khi chào thầu. Giá tối thiểu (Gmin): Đây là mức giá bảo đảm cho nhà thầu vừa đủ bù đắp các chi phí cơ bản.
– Giá trúng thầu:
Nhà thầu thường đưa ra các mục tiêu khác nhau để lựa chọn giá thầu như : Lợi nhuận; Tạo công ăn việc làm, Mở rộng thị trường…
3.3.6. Nâng cao trách nhiệm xã hội của Công ty
Trách nhiệm xã hội được thể hiện ở phạm vi: đảm bảo môi trường thi công an toàn, vệ sinh, tuyển dụng nhân công tại vùng có dự án, tài trợ hội thảo, đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động, xử lý chất thải vào cuối kỳ sản xuất, sử dụng các sản phẩm vì môi trường….
3.3.7. Hoàn thiện kỹ năng, quy trình giám sát và đánh giá về tiến độ, chất lượng công trình nhằm đảm bảo hiệu quả cho dự án, gói thầu
Công ty có một phòng kiểm soát chất lượng công trình xây dựng và thường xuyên tự kiểm tra chất lượng, có quy trình quản lý thi công tương đối chặt chẽ. Công ty cần phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm của bộ phận kiểm soát chất lượng này
3.3.8. Xây dựng quy trình tham dự thầu, quy trình kiểm soát chi phí, tổ chức quản lý thi công, cho những dự án đã trúng thầu, nhằm giới thiệu năng lực
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.4.1. Bổ sung và hoàn chỉnh các chính sách, luật pháp của Nhà nước
– Bổ sung, hoàn chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến đấu thầu. Phải quan tâm đến chi phí trên một đơn vị lợi ích mang lại.
– Hoàn thiện thể chế thị trường xây dựng.
– Lập quỹ dữ liệu về giao nhận thầu công trình xây dựng, tổng kết và công bố rộng rãi kinh nghiệm xây dựng công trình mới.
– Xây dựng các hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ để hạn chế các công nghệ lạc hậu, công nghệ rác, …
– Tăng cường vai trò, trách nhiệm quản lý của các Bộ, ngành chức năng trong trong việc quản lý nhà nước đối với các dự án đấu thầu.
– Tăng cường nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm, đạo đức đối với Chủ đầu tư, cán bộ trực tiếp làm công tác đấu thầu.
– Xây dựng cơ chế ưu đãi để bảo vệ quyền lợi nhà thầu.
– Có cơ chế bảo lãnh, hỗ trợ các nhà thầu trong nước về tài chính để đảm bảo năng lực tài chính. Khuyến khích việc liên danh tham gia đấu thầu các dự án lớn.
– Phát triển công nghiệp phụ trợ để giảm bớt nhập siêu; chủ động thay thế máy móc thiết bị, không để phụ thuộc nhiều vào nước ngoài.
– Chính phủ cần có chính sách, cơ chế tiếp tục tạo đơn hàng lớn các doanh nghiệp bằng hình thức lựa chọn và chỉ định tổng thầu.
3.4.2. Những cải cách từ các tổ chức xã hội nghề nghiệp
– Hiệp hội nhà thầu nên có Viện nghiên cứu thị trường xây dựng, được Chính
phủ đặt hàng nghiên cứu thị trường xây dựng.
– Sự cần thiết phải thực thi nguyên tắc bình đẵng trong quan hệ hợp đồng của các nhà thầu Việt Nam đối với các Chủ đầu tư.
– Thành lập các Hội kỹ sư chuyên nghiệp, Hội kỹ sư giá xây dựng, Hội kỹ sư giám sát.
Chương 3 đã đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO, trong đó đặc biệt chú trọng đến các giải pháp như: nâng cao năng lực về tài chính, thiết bị, nhân sự, hoàn thiện kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu, phương pháp lập giá dự thầu, tăng cường công tác liên danh, nâng cao trách nhiệm xã hội doanh nghiệp…đây là những vấn đề rất quan trọng trong hiện tại cũng như trong tương lai của công ty.
Đấu thầu ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động đầu tư. Việc cạnh tranh trong đấu thầu một cách công khai, lành mạnh sẽ góp phần làm trong sạch và sự tiến bộ của hoạt động đầu tư, giúp Nhà nước tiết kiệm chi phí, thời gian, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Luận văn đã đạt được một số kết quả cơ bản:
1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các vấn đề về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
2. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng.
3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần DINCO. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
Do điều kiện và khả năng có hạn nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu mà chưa giải quyết được một số vấn đề khác như: Hiệu quả trong và sau đấu thầu; Tham gia đấu thầu quốc tế; Liên danh với các nhà thầu nước ngoài, đấu thầu tư nhân, …Vì vậy, những nghiên cứu tiếp theo sẽ góp phần hoàn thiện quá trình đấu thầu của các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự tin, bản lĩnh khi tham gia dự thầu cạnh tranh sòng phẳng với các nhà thầu nước ngoài.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN PHUOC LE HUNG\SAU BAO VE


2.1.3.1. Bộ máy quản lý