Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc thúc đẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng. Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động. Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài. Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanh nghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính.Việc Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch định phương án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, cùng thời gian tìm hiểu Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang, tôi chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về phân tích hoạt động tài chính nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng của các doanh nghiệp. Mục đích cơ bản của đề tài là dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp; dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tài chính doanh nghiệp và Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tài chính công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang thông qua phân tích cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính của công ty.
- Tìm ra các điểm mạnh, yếu về tình hình hoạt động tài chính của Công ty. Qua đó, dự báo tình hình tài chính của Công ty theo định hướng phát triển đến năm 2020.
Đề xuất giải nâng cao tình hình tài chính của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
– Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang.
– Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, tính logic và tính thực tiễn của các giải pháp hoàn thiện. Đồng thời, luận văn sử dụng các phương pháp sau đây để đạt được mục tiêu nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích, nội dung phân tích và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tác giả đã thu thập tìm hiểu thong qua sách, tài liệu học tập, giáo trình và các bài giảng…. Để có cơ sở cũng như số liệu phân tích báo cáo tài chính tại công ty tác giả đã thu thập các báo cáo tài chính của công ty từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2017 cùng với các tài liệu khác như tài liệu đại hội cổ đông, điều lệ công ty cũng như thông qua các website về tài chính, đầu tư và các tạp chí về ngành tài chính, kiểm toán,…..bên cạnh đó có sự tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trình đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại để giúp luận văn hoàn thiện hơn.
Phương pháp phân tích số liệu:
Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính tại Superdong, luận văn sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích sau để làm rõ nội dung nghiên cứu như:
- Kỹ thuật so sánh.
- Kỹ thuật tỷ lệ.
- Kỹ thuật đồ thị.
- Kỹ thuật phân tích theo mô hình Dupont…
Kết quả phân tích tài chính được trình bày dưới dạng các bảng biểu để có thể hỗ trợ tối ưu cho những người sử dụng thông tin.
5. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 4 chương:
Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong – Kiên Giang.
Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong – Kiên Giang.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định.Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác.
Xuất phát từ mục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nội dung phân tích gồm có:
- Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Phân tích khả năng sinh lời.
- Phân tích các nội dung khác.
Theo quan điểm củ a tác giả Charles H.Gibson trong giáo trình “Finance reporting and analysis”, tỷ lệ thanh khoản giúp đánh giá khả năng của một công ty trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính hiện tại của nó. Chúng có thể bao gồm các tỷ lệ đo lường hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện tại và nợ ngắn hạn.
Năm loại tài sản thường được tìm thấy trong danh mục tài sản ngắn hạn, liệt kê theo thứ tự khả năng thanh khoản bao gồm tiền mặt, chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, dữ trữ tồn kho và các khoản trả trước, trong đó hai khoản mục chính yếu là các khoản phải thu và dự trữ tồn kho, tác động đáng kể đến tính thanh khoán và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp.
Tiền mặt
Tiền mặt là tiền dưới dạng tiền giấy hay tiền kim loại do Ngân hàng nhà nước phát hành, là phương tiện trao đổi trung bình mà một ngân hàng sẽ chấp nhận nhận ký gửi và bên cho vay sẽ chấp nhận cho thanh toán.
Chứng khoán khả mại
Chứng khoán khả mại là số chứng khoán do công ty sở hữu có khả năng chuyển đổi thành tiền, là những chứng khoán có thể mua bán ngay được. Chúng được mua bằng tiền nhàn rỗi, là những công cụ ngắn hạn, những chứng khoán có mức rủi ro thấp và tính thanh khoản rất cao để có vốn có thể rút lại ngay khi cần thiết.
Các khoản trả trước
Khoản thanh toán ứng trước thông thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong nợ ngắn hạn. Do đó chúng có tác động rất ít tới khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Các khoản phải thu
Một doanh nghiệp thường có những dòng tiền thu về trong tương lai. Những dòng tiền thu về này thường được xác định là các khoản phải thu trên báo cáo tài chính.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất trong quá trình kinh doanh vớ i tổng chi phí thấp nhất.Hiệu quả kinh doanh được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, vì thế cũng có nhiều chỉ tiêu khác nhau phản ánh nó. Để đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh các nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on assets – ROA)
Phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợ i nhuận trước thuế. Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại.
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE):
| Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) | = | Lợi nhuận sau thuế |
| Vốn CSH bình quân |
- Suất sinh lời của doanh thu (Return on sales – ROS):
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Trị số chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn.
- Phân tích khả năng sinh lợi của vốn
Ngoài việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản cố định còn cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời
Phân tích cơ cấu tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình trong kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng pháp triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, từ đó sẽ có những giải pháp hợp lý để quản lý.
- Tổng số nguồn vốn:
Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn cuối năm so với đầu năm và so với các năm trước liền kề là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn trong năm của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ:
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu.
Phân tích cơ cấu tài sản cần xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản
| Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản | = | Giá trị của từng bộ phận tài sản | x | 100% |
| Tổng số tài sản |
Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ doanh nghiệp liên quan đến nhiều khía cạnh khác trong công tác quản trị tài chính. Phân tích cơ cấu nguồn được thực hiện nhằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Sau khi phân tích khái quát cấu trúc của doanh nghiệp, ta có thể đưa ra kết luận sơ bộ về mối quan hệ tượng quan giữa giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Kỹ thuật so sánh là kỹ thuật được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tài chính, được dùng để nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự So sánh bằng số tuyệt đối
| Mức biến động tương đối | = | Chỉ tiêu kỳ phân tích | – | Chỉ tiêu kỳ gốc | x | Hệ số điều chỉnh |
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo từng yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp, cụ thể là:
a) Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế.
| Số tương đối hoàn thành kế hoạch | = | Chỉ tiêu kỳ phân tích |
| Chỉ tiêu kỳ gốc |
- Số tương đối kết cấu:
Thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích. Bản thân nó phản ánh biến động bên trong của các chỉ tiêu. Như vậy, việc so sánh bằng số tương đối giúp các nhà quản trị biết được mức độ phổ biến, mức độ tăng trưởng cũng như xu hướng và nhịp độ biến động của các chỉ tiêu.
Số bình quân là dạng đặc biệt của số tương đối, nó biểu hiện tính chất và đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể nào đó có cùng một tính chất.
Kỹ thuật tỷ lệ
Phân tích tỷ lệ là một công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính.
Kỹ thuật phân tích chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác nhau. Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:
– Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
– Chi tiết theo thời gian:
– Chi tiết theo địa điểm:
Trong phân tích tài chính, Mô hình Dupont thường được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của DN
Công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố, có thể khái quát lại qua các nhân tố chủ quan và khách quan sau:
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn nhất đến công tác phân tích báo cáo tài chính là nhân tố con người. Trước hết, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện phân tích doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của công tác phân tích báo cáo tài chính.
- Nhân tố khách quan
Nhân tố đầu tiên chính là hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp. Đó là các chính sách về thuế, kế toán… ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU CAO TỐC SUPERDONG – KIÊN GIANG
Tên công ty: Công ty cổ phần tàu cao tốc Superdong – Kiên Giang
Tên tiếng Anh: Superdong Fast Ferry Kien Giang Joint Stock Company
Tên viết tắt : SUPERDONG FF (KG) JSC
Vốn điều lệ : 479.794.370.000 VNĐ
Vốn đầu tư của CSH : 479.794.370.000 VNĐ
Mã chứng khoán : SKG
Địa chỉ trụ sở chính : Số 10, đường 30/04, khu phố 2, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Điện thoại : 0297 3 980 111
Fax : 0297 3 846 180
Email : info@superdong.com.vn
Website: http://www.superdong.com.vn
Số đăng ký kinh doanh: 1700556108 do Sở Kế hoch Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp lần đầu ngày 14 tháng 11 năm 2007, thay đổi lần thứ 16 ngày 27 tháng 07 năm 2017.
Công ty cổ phần tàu cao tốc superdong Kiên Giang là công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là kinh doanh dịch vụ
- Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là vận tải hành khách và hàng hóa ven biển
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền)
- Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Số dư các tài khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ngày kết thúc hạch toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
- Các khoản đầu tư tài chính
- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
- Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
- Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể được thực hiện.
- Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
- Tài sản thuê hoạt động
Tài sản được phân loại là tài sản thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu thuộc về người cho thuê. Chi phí cho thuê hoạt động được tính vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
- Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
- Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán giữa niên độ căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn góp của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
- Thặng dư vốn cổ phần: được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu trúc vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn.
- Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được đại hội cổ đông phê duyệt.
Là một công ty cổ phần, mô hình quản trị của công ty cổ phần được tổ chức theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, bao gồm các bộ phận:
1. Đại hội đồng
2. Hội đồng quản trị
3. Ban kiểm soát
4. Ban tổng giám đốc
5. Khối chuyên môn nghiệp vụ:
– Khối kế toán
– Khối kinh doanh
– Khối hành chính – nhân sự
– Khối vận tải

Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán như sơ đồ sau:
Nguồn: Phòng Kế toán
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Năm 2017, đánh dấu một cột mốc phát triển quan trọng và đầy thách thức của Công ty; bên cạnh mảng kinh doanh truyền thống tại Kiên Giang, Công ty đã bước vào giai đoạn mở rộng địa bàn kinh doanh sang khu vực khác và đa dạng hóa loại hình dịch vụ. Việc vận hành 13 tàu cao tốc và 01 phà trên 03 tuyến tại Kiên Giang và 01 tuyến mới tại Côn Đảo đã mang lại cho Công ty 401,5 tỷ đồng, tăng 12,88% so với năm
Với đặc điểm là công ty cổ phần, hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày theo Thông tư số 200
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty Superdong gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính
- Bảng Lưu chuyển tiền tệ
- Kỳ lập Báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Nơi nộp Báo cáo tài chính: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
- Tính thanh khoản của các khoản phải thu
- Tính thanh khoản của hàng tồn kho
Cũng như các khoản phải thu, hàng tồn kho cũng là một trong hai khoản mục chính yếu tác động đáng kể đến tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Phân tích tính thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán, ta sử dụng các chỉ tiêu: tỷ số thanh toán tổng quát, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán tức thời.
- Phân tích cơ cấu tài chính
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty
- Phân tích cơ cấu tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty được thực hiện trên một số chỉ tiêu tài chính như sau:
Tổng nguồn vốn của Công ty Superdong Kiên Giang qua các năm đều tăng lên. Hệ số thanh toán tổng quát 3 năm liền đều rất cao, thấp nhất là năm 2016 là 14,7 lần và cao nhất là năm 2015 là 44,2 lần. Tuy hệ số này có giảm vào năm 2016 nhưng có dấu hiệu phục hồi vào năm 2017 tăng lên 39,4 lần. Điều đó chứng tỏ rằng công ty đủ nguồn tài chính để thanh toán các khoản nợ phải trả.
- Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu vốn của Công ty chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Năm qua, SKG tiếp tục thực hiện chủ trương không dùng nợ vay dài hạn; do đó, nợ phải trả của công ty chính là nợ ngắn hạn, khoản này có sự tăng lên đáng kể như đã phân tích.
CHƯƠNG 3
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU CAO TỐC SUPERDONG – KIÊN GIANG
Qua toàn bộ quá trình phân tích ta có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tàu cao tốc Superdong – Kiên Giang như sau:
3.1.1.1. Về tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn
Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn, ta thấy tỷ lệ phải thu ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn qua 3 năm khá ổn định. Số vòng quay các khoản phải thu và thời gian một vòng quay các khoản phải thu năm 2017 cải thiện hơn so với năm 2016 cho thấy công ty đã có chính sách thu hồi vốn khá tốt, tránh bị chiếm dụng vốn nhiều.
3.1.1.2. Về khả năng thanh toán
Các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng qua các năm, chứng tỏ công ty cũng đã quan tâm đến khả năng thanh toán của mình, trong đó hệ số thanh toán tổng quát và hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đều trên 1 cho thấy công ty đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn.
Công ty có cơ cấu tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn được đảm bảo.
3.1.2.1. Về tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn
Kết quả phân tích cho thấy có sự cải thiện về số vòng quay các khoản phải thu, hàng tồn kho, tuy nhiên kết quả này mới là phục hồi bước đầu, chưa vững chắc cho thấy vẫn phải có những giải pháp mang tính lâu dài hơn để nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn.
3.1.2.2. Về khả năng thanh toán
Các hệ số khả năng thanh toán của công ty mặc dù đều tăng qua các năm nhưng vẫn ở mức rất cao, đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời.
Các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) qua các năm đều ổn định và đang ở mức rất thấp. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu kém, việc quản lý chi phí còn chưa tốt dẫn đến lợi nhuận thấp.
Khoản mục tiền và tương đương tiền của đơn vị tăng mạnh năm 2017 so với 2016 do thực hiện các khoản vay trong năm. Tuy nhiên cũng có thể cho thấy rằng, việc quản lý các khoản tiền và tương đượng tiền chưa được tính toán về dự trữ hợp lý quỹ tiền mặt.
Để nhằm cải thiện hơn nữa tình hình hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín với khách hàng và quản lý tốt hàng tồn kho, công ty cần có những biện pháp thật sự hữu hiệu.
Công ty cần theo dõi chi tiết theo thời gian và đối tượng của các khoản nợ ngắn hạn để phân loại các khoản nợ đã đến hạn để có kế hoạch trả nợ hợp lý đặc biệt là các khoản vay đến hạn nếu vay từ các ngân hàng, nếu không trả đúng hạn cũng gây mất uy tín.
Thứ nhất, công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu thông qua các biện pháp sau:
– Hạn chế mua sắm những tài sản cố định chưa cần sử dụng. Giảm bớt những tài sản cố định không cần thiết, thanh lý những tài sản cố định không cần dùng, không còn được sử dụng hay còn sử dụng nhưng lạc hậu, kém hiệu quả, giảm chi phí khấu hao.
– Lập dự báo ngân qũy và dự báo các khoản thu chi tiền một cách khoa học để có thể chủ động trong quá trình thanh toán trong kỳ.
– Xây dựng định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý, vừa đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ để giữ uy tín, vừa đảm bảo khả năng sinh lợi của số vốn tiền mặt nhàn rỗi.
Hoàn thiện công tác quản lý, sắp xếp và tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao năng lực điều hành của cán bộ quản lý thông qua tiêu chuẩn hoá trách nhiệm và nhiệm vụ.
Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật. Hệ thống quy phạm pháp luật đầy đủ, chính xác sẽ tạo ra môi trường tốt, lành mạnh, an toàn thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Cải cách hành chính nhà nước vẫn đang là vấn đề cần giải quyết, góp phần lành mạnh hoá nền hành chính quốc gia. Nó sẽ mang lại hiệu quả cho xã hội: vừa tiết kiệm cho ngân sách, vừa tiết kiệm tiền bạc, thời gian công sức cho người dân.
Nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái, cạnh tranh khốc liệt vì thế Công ty cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang cũng như nhiều công ty khác hoạt động kinh doanh trong ngành gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên nếu Chính phủ và các cơ quan nhà nước sớm đưa ra và thực thi các chính sách vĩ mô ổn định nền kinh tế, những chính sách tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triền kinh tế thì những khó khăn mà công ty đang gặp sẽ được tháo gỡ.
Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tàu cao tốc Superdong Kiên Giang ở chương 2, trong chương 3 này, tác giả chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại về tình hình tài chính của Công ty. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty,…
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN 10 NGUOI – KIEN GIANG\5. Nguyễn Thị Thu Hà K15MAC.KG(R)


