Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp
MỞ BÀI
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt, những biến động của nền kinh tế trong thời gian gần đây như lạm phát, biến động lãi suất, chi phí nguyên vật liệu tăng, thị trường bất động sản và xây dựng có nhiều thay đổi đã tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ cần mở rộng quy mô hoạt động mà còn phải xây dựng chiến lược tài chính phù hợp, trong đó việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý và sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả là một trong những yếu tố mang tính quyết định.
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, giảm thiểu rủi ro tài chính, đồng thời tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn. Ngược lại, nếu doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay sẽ làm gia tăng áp lực trả lãi, giảm khả năng tự chủ tài chính và tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối tài chính khi thị trường có biến động. Trong khi đó, nếu doanh nghiệp chỉ dựa vào vốn chủ sở hữu thì có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội mở rộng đầu tư và chưa tận dụng được lợi ích của đòn bẩy tài chính.
Bên cạnh cơ cấu nguồn vốn, đòn bẩy tài chính là công cụ được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhằm gia tăng khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua việc sử dụng vốn vay. Khi doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí sử dụng vốn và đạt được tỷ suất sinh lời trên tài sản cao hơn chi phí lãi vay, việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính luôn đi kèm với rủi ro. Trong điều kiện doanh thu suy giảm hoặc lãi suất tăng cao, việc sử dụng vốn vay quá mức có thể làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và thậm chí đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất cân đối tài chính. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhu cầu về vốn thường rất lớn do đặc thù phải đầu tư vào máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí thi công và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của tiến độ thanh toán từ chủ đầu tư, sự biến động của giá nguyên vật liệu và lãi suất tín dụng. Những yếu tố này khiến việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý và sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định và bền vững.
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thường xuyên phải huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư, thi công công trình và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong quá trình phát triển, cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi theo từng giai đoạn nhằm phù hợp với nhu cầu hoạt động và điều kiện của thị trường. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn vay ở mức độ nào để vừa đảm bảo khả năng thanh toán, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là vấn đề cần được xem xét và đánh giá một cách toàn diện. Do đó, việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp” làm khóa luận tốt nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty trong giai đoạn nghiên cứu, đề tài hướng đến việc đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng cường năng lực tài chính của doanh nghiệp trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài khóa luận
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp trong giai đoạn nghiên cứu. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng cường năng lực tài chính của công ty trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nêu khái niệm cơ bản về cơ cấu nguồn vốn, đòn bẩy tài chính và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp; đồng thời làm rõ các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp thông qua việc xem xét quy mô, cơ cấu giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, mức độ tự chủ tài chính cũng như sự biến động của các nguồn vốn trong giai đoạn nghiên cứu.
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính như hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán lãi vay, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và mối quan hệ giữa ROA với chi phí sử dụng vốn vay để đánh giá mức độ phát huy hiệu quả của đòn bẩy tài chính.
- Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn cũng như hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp và nêu giải pháp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty TNHH xây dựng và phát triển Thành Giáp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Phát triển Thành Giáp, thông qua việc nghiên cứu tình hình tài chính và cơ cấu nguồn vốn của công ty.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp trong giai đoạn 2023–2025
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện khóa luận cần dung các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Đề tài chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các tài liệu và báo cáo có liên quan, bao gồm:
- Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp trong giai đoạn 2023–2025, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình, sách chuyên khảo, luận văn, khóa luận, bài báo khoa học và các tài liệu tham khảo liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, đòn bẩy tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Các thông tin được thu thập trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp nhằm bổ sung, đối chiếu và làm rõ các nội dung phân tích.
- Phương pháp so sánh:
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu. Việc so sánh được thực hiện theo số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng nhằm làm rõ xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính cũng như hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính:
Đây là phương pháp trọng tâm của đề tài. Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn như: hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), hệ số tự tài trợ.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán như: hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán lãi vay.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời như: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm đánh giá tác động của vốn vay đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu.
Kết cấu đề tài gồm có:
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Mở đầu
Chương 1 : Cở sở lí luận của cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển Thành Giáp.
Chương 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển Thành Giáp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thành giáp
Kết bài

CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH GIÁP
1.1. Tổng quan về cơ cấu nguồn vốn.
1.1.1. Khái niệm của nguồn vốn của doanh nghiệp
Để thiết lập và vận hành một doanh nghiệp, việc đảm bảo các yếu tố đầu vào như lực lượng lao động và nguyên vật liệu sản xuất là điều kiện tiên quyết. Để duy trì và phối hợp các yếu tố này, doanh nghiệp cần một lượng tài sản bằng tiền và các hình thái tài sản khác, được gọi chung là vốn kinh doanh. Do đó, vốn giữ vai trò huyết mạch trong việc duy trì và phát triển mọi hoạt động của tổ chức. Xét dưới góc độ tài chính, nguồn vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp huy động được nhằm hình thành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nguồn vốn cũng phản ánh cấu trúc trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các chủ sở hữu, các tổ chức tín dụng cũng như các bên liên quan khác.
1.1.2. Khái niệm về cơ cấu nguồn vốn
Nghiên cứu về khía cạnh phân tích tài chính, các chuyên gia tại Học viện Tài chính cho rằng cơ cấu nguồn vốn bản chất là mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn cấu thành nên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Việc xem xét cấu trúc này không chỉ giúp nhận diện phương thức tài trợ và mức độ rủi ro trong chính sách tài chính của đơn vị, mà còn là thước đo phản ánh năng lực tự chủ hoặc mức độ lệ thuộc vào các nguồn vốn từ bên ngoài.
Trong hoạt động tài chính, việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo đủ nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Ngược lại, nếu cơ cấu nguồn vốn mất cân đối, chẳng hạn phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay hoặc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa hiệu quả, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro như áp lực trả nợ, chi phí tài chính gia tăng, giảm khả năng thanh toán và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.
Về bản chất, cơ cấu nguồn vốn không phải là một tỷ lệ cố định mà luôn thay đổi theo quy mô hoạt động, chiến lược kinh doanh, đặc điểm ngành nghề, khả năng huy động vốn và điều kiện của thị trường tài chính. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu nguồn vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động và mục tiêu phát triển của mình nhằm cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro tài chính.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cơ cấu nguồn vốn thường có tỷ trọng nợ phải trả tương đối cao do nhu cầu vốn lớn để đầu tư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và đáp ứng chi phí thi công các công trình. Vì vậy, việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn là sự kết hợp giữa các nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng để hình thành tài sản và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nói cách khác, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, chủ yếu bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả tên tiếng anh là (Liabilities) là các nghĩa vụ tài chính hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán bằng các nguồn lực kinh tế trong tương lai. Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngân hàng, nợ người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, trái phiếu phát hành cùng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn khác. Việc sử dụng nợ phải trả giúp doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, tuy nhiên cũng làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi, từ đó làm gia tăng rủi ro tài chính.
Vốn chủ sở hữu (Owner’s Equity) là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp hoặc các thành viên góp vốn sau khi đã trừ đi toàn bộ nợ phải trả. Nguồn vốn này được hình thành từ vốn góp của chính chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác. Khác với nợ phải trả, vốn chủ sở hữu không tạo ra nghĩa vụ hoàn trả trong quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp, góp phần nâng cao mức độ tự chủ tài chính và khả năng chống chịu trước các rủi ro của thị trường. Hạn chế của vốn chủ sở hữu là việc huy động vốn chủ sở hữu thường mất nhiều thời gian, phụ thuộc vào năng lực tài chính của chủ sở hữu hoặc khả năng tích lũy lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu mà không kết hợp hợp lý với vốn vay thì có thể chưa tận dụng được lợi ích của đòn bẩy tài chính, từ đó làm giảm khả năng gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
1.1.4. Vai trò của cơ cấu nguồn vốn.
- Thứ nhất, đảm bảo tính liên tục và chủ động của nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Mọi giai đoạn trong chu kỳ vận hành của doanh nghiệp – từ việc đầu tư hệ thống tài sản cố định, thu mua nguyên vật liệu, chi trả lương cho người lao động cho đến việc mở rộng thị phần – đều chịu sự chi phối bởi năng lực tài chính. Một cơ cấu nguồn vốn được hoạch định khoa học giúp doanh nghiệp chủ động điều phối tiến độ huy động và phân bổ dòng tiền, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn của các phòng ban. Từ đó, hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn gây lãng phí hoặc thiếu hụt vốn cục bộ làm gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất.
- Thứ hai, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn tổng hợp của doanh nghiệp. Mỗi phương thức tài trợ vốn đều mang bản chất chi phí và đặc tính kinh tế riêng biệt. Nợ vay làm phát sinh nghĩa vụ trả lãi cố định nhưng lại tạo ra lợi thế “lá chắn thuế” (Tax Shield) do chi phí lãi vay được khấu trừ trước thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu dù giúp doanh nghiệp né tránh áp lực trả nợ ngắn hạn nhưng lại gánh chịu chi phí cơ hội cao hơn do kỳ vọng sinh lời của các nhà đầu tư lớn. Sự phối hợp hài hòa và dịch chuyển tỷ trọng linh hoạt giữa hai nguồn vốn này là điều kiện cốt lõi để đưa Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) về mức tối thiểu, từ đó trực tiếp tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp.
- Thứ ba, điều tiết hiệu quả đòn bẩy tài chính nhằm tối đa hóa khả năng sinh lời cho cổ đông. Khi doanh nghiệp thiết lập một tỷ lệ nợ vay hợp lý trong điều kiện tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) cao hơn chi phí lãi vay biên, đòn bẩy tài chính (DFL) sẽ phát huy tác dụng tích cực. Cơ chế này sẽ khuếch đại suất sinh lời trên mỗi đồng vốn góp của các chủ sở hữu, từ đó gia tăng mạnh mẽ chỉ số Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ngược lại, nếu cấu trúc nguồn vốn lệch quá sâu về phía nợ vay trong bối cảnh thị trường suy thoái, gánh nặng chi phí tài chính sẽ ngay lập tức bào mòn lợi nhuận ròng, đẩy doanh nghiệp vào tình thế rủi ro ngược. Vì vậy, cơ cấu nguồn vốn đóng vai trò là “van điều tiết” mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính.
- Thứ tư, thiết lập hành lang an toàn tài chính và định hình năng lực cạnh tranh bền vững. Một cơ cấu nguồn vốn mất cân đối do lạm dụng nợ sẽ trực tiếp kéo giảm hệ số tín nhiệm, đẩy doanh nghiệp vào nguy cơ mất khả năng thanh khoản và phá sản khi thị trường có biến động tiêu cực. Ngược lại, một cơ cấu quá thận trọng, chỉ dựa vào vốn tự có sẽ vô tình triệt tiêu cơ hội bứt phá quy mô và lãng phí cơ hội gia tăng thị phần. Do đó, duy trì một cơ cấu nguồn vốn hợp lý giúp doanh nghiệp xây dựng được một “tấm đệm phòng vệ rủi ro” vững chắc trước các cú sốc kinh tế, tạo dựng niềm tin cho các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, từ đó nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh dài hạn trên thị trường.
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn
- Hệ số nợ ( Debt Ratio) là:
Phản ánh tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được tài trợ từ các khoản nợ.
Debt Ratio = Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn x 100
Chỉ số này càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào các chủ nợ càng lớn, rủi ro tài chính càng tăng. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy doanh nghiệp có khả năng huy động vốn bên ngoài tốt. Chỉ số thấp thì cho thấy mức độ tự chủ tài chính cao nhưng chưa tận dụng được triệt để hiệu quả lợi ích của đòn bẩy tài chính.
- Hệ số vốn chủ sở hữu ( Equity Ratio) là:
Phản ánh tỷ trọng vốn tự có của các nhà đầu tư, cổ đông trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Equity Ratio = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn x 100
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng lớn, độ an toàn và uy tín tín dụng cao, doanh nghiệp ít chịu áp lực từ các nghĩa vụ nợ.
(Lưu ý: Tổng Hệ số Nợ và Hệ số Vốn chủ sở hữu luôn bằng 100%).
- Hệ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu (Debt-to-Equity Ratio – D/E) là:
Đo lường mối quan hệ tương quan trực tiếp giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
D/E = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu x 100
Chỉ tiêu này giúp các chủ nợ đánh giá quy mô phần vốn đệm an toàn mà các cổ đông bỏ ra để bảo vệ khoản vay của họ. Nếu D/E > 1 thì suy ra là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bằng nợ.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ( Interest Coverage Ratio – TIE) là:
Đo lường mức độ an toàn của doanh nghiệp trước áp lực chi trả lãi vay cố định phát sinh từ các khoản nợ.
TIE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)/ Chi phí lãi vay
Chỉ số này phải lớn hơn 1 ( thường > 3 là an toàn). Nếu TIE < 1 thì doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán lãi vay, cấu trúc nguồn vốn sử dụng nợ lúc này trở thành gánh nặng nguy hiểm.
- Hệ số nợ ngăn hạn và dài hạn trên tổng nợ là:
Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu các khoản nợ trong tổng nợ phải trả, giúp đánh giá thời hạn sử dụng vốn vay và áp lực thanh toán của doanh nghiệp.
Tỷ trọng nợ ngăn hạn = nợ ngăn hạn/ tổng nợ phải trả x 100
Tỷ trọng nợ dài hạn = nợ dài hạn/ tổng nợ phải trả x 100
- Tỷ trọng nợ ngắn hạn cao cho thấy doanh nghiệp chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn lớn hơn.
- Tỷ trọng nợ dài hạn cao giúp doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định hơn cho đầu tư dài hạn, nhưng đồng thời làm phát sinh chi phí lãi vay trong thời gian dài.
- Độ lớn Đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage – DFL) là:
Phản ánh mức độ nhạy cảm của Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) hoặc ROE khi Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) thay đổi.
DFL = EBIT /EBIT -1 ( I là chi phí lãi vay trong kì)
Khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay (tồn tại I), DFL sẽ lớn hơn 1. DFL càng lớn chứng tỏ tác động của đòn bẩy tài chính càng mạnh, giúp khuếch đại suất sinh lời khi doanh nghiệp tăng trưởng, nhưng cũng làm tăng rủi ro sụt giảm lợi nhuận khi EBIT kém đi.
- Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE) là:
Là đích đến cuối cùng của việc tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn.
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân x 100
Một cơ cấu nguồn vốn được coi là tối ưu khi nó giúp đẩy chỉ số ROE lên mức cao nhất có thể trong khung rủi ro cho phép của doanh nghiệp.
1.2. Tổng quan về đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính là sự kết hợp giữa vốn tự có và vốn vay để tạo ra hiệu quả lớn hơn khi chỉ dùng mỗi vốn tự có.
Đòn bẩy tài chính là một trong những công cụ quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp, phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp huy động thêm nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động mà không phải tăng vốn chủ sở hữu. Nếu được sử dụng hợp lý, đòn bẩy tài chính có thể góp phần nâng cao khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính luôn đi kèm với rủi ro. Khi doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ vốn vay quá cao, chi phí lãi vay sẽ gia tăng, làm tăng áp lực thanh toán và giảm khả năng tự chủ tài chính. Trong trường hợp kết quả kinh doanh không đạt như kỳ vọng hoặc lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị tài chính. Thông qua các chỉ tiêu phân tích, doanh nghiệp có thể xác định mức độ sử dụng vốn vay, đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro, từ đó lựa chọn cơ cấu nguồn vốn phù hợp với mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhu cầu vốn cho đầu tư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và thi công công trình thường rất lớn. Vì vậy, việc sử dụng vốn vay là giải pháp phổ biến để đáp ứng nhu cầu vốn. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực chi phí lãi vay và rủi ro mất cân đối tài chính. Chính vì vậy, nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, góp phần giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Vai trò của đòn bẩy tài chính.
Trong quản trị tài chính, đòn bẩy tài chính đóng vai trò như một “con dao hai lưỡi” với các tác động cốt lõi sau:
- Khuếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Đây là vai trò tích cực và là động lực lớn nhất để các nhà quản lý quyết định sử dụng đòn bẩy. Khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, tạo ra tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) hoặc tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh lớn hơn chi phí sử dụng lãi suất vay, phần thặng dư còn lại sau khi trả lãi vay cố định sẽ thuộc hoàn toàn về các cổ đông. Do đó, chỉ cần một sự gia tăng nhỏ trong Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT), đòn bẩy tài chính sẽ khuếch đại làm cho Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) gia tăng với tốc độ nhanh hơn rất nhiều.
- Tiết kiệm chi phí thuế cho doanh nghiệp (Hiệu ứng “Lá chắn thuế”): Đòn bẩy tài chính gắn liền với các khoản nợ vay. Theo quy định pháp luật về thuế, chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý và được khấu trừ trước khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. Vai trò này giúp doanh nghiệp giảm bớt số thuế phải nộp cho Nhà nước, giữ lại nhiều dòng tiền hơn cho hoạt động kinh doanh. Hiệu ứng “Lá chắn thuế” (Tax Shield) từ việc sử dụng đòn bẩy tài chính vô hình trung làm giảm chi phí sử dụng nợ thực tế của doanh nghiệp, biến nợ vay trở thành nguồn vốn có chi phí rẻ hơn so với vốn cổ phần.
- Công cụ tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao giá trị doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng đòn bẩy (không vay nợ), chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) sẽ chính là chi phí vốn chủ sở hữu (vốn có chi phí cao nhất do rủi ro lớn nhất). Việc đưa đòn bẩy tài chính vào một cách hợp lý sẽ pha loãng chi phí vốn tổng hợp, kéo chỉ số WACC xuống mức thấp hơn. Theo lý thuyết tài chính hiện đại (Mô hình MM có thuế), chi phí vốn bình quân giảm đồng nghĩa với việc giá trị thị trường của doanh nghiệp được tối đa hóa. Đòn bẩy tài chính chính là đòn bẩy kinh tế để hiện thực hóa mục tiêu này.
- Thước đo và công cụ cảnh báo rủi ro tài chính: Bên cạnh mặt tích cực, đòn bẩy tài chính còn đóng vai trò là “hệ thống cảnh báo” về mức độ an toàn của doanh nghiệp. Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) phản ánh mức độ nhạy cảm của rủi ro tài chính. Nếu một doanh nghiệp duy trì tỷ lệ đòn bẩy quá cao, chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ về doanh thu hoặc EBIT (do thị trường biến động, thiên tai, dịch bệnh) cũng có thể khiến doanh nghiệp bị sụt giảm lợi nhuận nghiêm trọng, thậm chí rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản và phá sản do gánh nặng lãi vay cố định. Do đó, vai trò của việc phân tích đòn bẩy là giúp nhà quản trị xác định được “ngưỡng an toàn” để không đưa doanh nghiệp vượt quá giới hạn chịu đựng của rủi ro.
Tóm lại, đòn bẩy tài chính không chỉ là công cụ để tối đa hóa lợi nhuận cho các chủ sở hữu, mà còn là thước đo định lượng rủi ro, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng để tìm ra điểm cân bằng tối ưu giữa tính hiệu quả và tính an toàn tài chính.
1.2.3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp.
Đòn bẩy tài chính (DFL) là một “con dao hai lưỡi” và hiệu quả của nó phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực sinh lời nội tại của tài sản ( ROA) so với chi phí của nguồn vốn đi vay là (r )
- Đòn bẩy có hiệu quả ( ROA >r): Khi tỷ suất sinh lời của tài sản cao hơn chi phí lãi vay bình quân biên, doanh nghiệp sau khi hoàn trả toàn bộ chi phí sử dụng nợ cố định cho các chủ nợ sẽ thu về một khoản thặng dư thừa ra. Khoản lợi nhuận thừa ra này được bổ sung hoàn toàn vào phần thu nhập của các cổ đông hiện hữu. Lúc này, hệ số đòn bẩy tài chính (FLM) càng lớn sẽ càng khuếch đại mạnh mẽ tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng cao.
- Đòn bẩy tài chính phản tác dụng ( ROA < r): Ngược lại, khi năng lực sinh lời của tài sản sụt giảm xuống dưới mức chi phí đi vay, một đồng vốn vay về hoạt động sẽ tạo ra thâm hụt tài chính. Để thực hiện nghĩa vụ trả lãi bắt buộc cho chủ nợ, doanh nghiệp buộc phải cắt giảm lợi nhuận ròng của phần vốn tự có. Hệ quả là đòn bẩy tài chính phản tác dụng, kéo chỉ số ROE sụt giảm thê thảm, thậm chí đẩy doanh nghiệp vào nguy cơ kiệt quệ tài chính và mất khả năng thanh toán.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
- Hệ số đòn bẩy tài chính: (Financial Leverage Multiplier – FLM)
Hệ số đòn bẩy tài chính hay còn gọi là Hệ số nhân vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đo lường mối quan hệ tương quan giữa tổng tài sản và nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
FLM = Tổng tài sản bình quân/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cổ phần hiện tại của doanh nghiệp đang tài trợ cho bao nhiêu đồng tài sản. Hệ số FLM càng cao thể hiện quy mô sử dụng nợ vay để tài trợ tài sản của doanh nghiệp càng lớn, đòn bẩy tài chính hoạt động càng mạnh mẽ.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets – ROA)
ROA là thước đo cơ bản dùng để đánh giá năng lực quản trị và hiệu quả sử dụng tài sản nội tại của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành nên tài sản đó.
ROA= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân x 100
Trong phân tích hiệu quả đòn bẩy, ROA đóng vai trò là “gốc sinh lời” để so sánh với chi phí sử dụng vốn. Chỉ số này phản ánh năng lực tạo ra giá trị gia tăng từ hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp trước khi phân phối cho các bên cấp vốn.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE)
ROE là chỉ tiêu tài chính tổng hợp tối cao, phản ánh hiệu quả kinh tế cuối cùng của chuỗi quyết định đầu tư và huy động vốn đối với lợi ích của các chủ sở hữu, cổ đông doanh nghiệp.
ROE = lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân x 100
Bản chất của việc sử dụng đòn bẩy tài chính là tìm cách tối đa hóa chỉ số ROE. Một doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả khi tốc độ tăng trưởng của ROE vượt trội hơn so với tốc độ tăng trưởng của ROA.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio – TIE)
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ an toàn của cấu trúc đòn bẩy, xác định ranh giới phòng vệ của dòng tiền trước gánh nặng chi phí tài chính cố định.
TIE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Chi phí lãi vay x 100
Chỉ số này phản ánh mức độ đảm bảo của lợi nhuận trước các nghĩa vụ trả lãi. Một cơ cấu đòn bẩy chỉ được xem là hiệu quả bền vững khi hệ số TIE duy trì ở mức an toàn (thường > 3). Nếu TIE sụt giảm sát mốc 1, rủi ro thanh khoản sẽ triệt tiêu mọi lợi ích mà đòn bẩy mang lại.
Hiệu quả thực tế của đòn bẩy tài chính được định hình thông qua mối quan hệ tương quan giữa năng lực sinh lời nội tại của tài sản (ROA) và giá vốn của nguồn tài trợ đi vay (r).
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Đầu tiên, khả năng sinh lời của tài sản. Khả năng sinh lời của tài sản là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay, doanh nghiệp sẽ tạo ra lợi nhuận đủ để bù đắp chi phí lãi vay và làm tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ngược lại, nếu ROA thấp hơn chi phí lãi vay, việc sử dụng vốn vay sẽ làm giảm lợi nhuận và gia tăng rủi ro tài chính. Vì vậy, doanh nghiệp có khả năng quản lý chi phí tốt, sử dụng tài sản hiệu quả và tạo ra lợi nhuận cao sẽ phát huy được lợi ích của đòn bẩy tài chính.
Thứ hai, cơ cấu tài sản và mức độ rủi ro kinh doanh. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt là tỷ trọng giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Những doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản cố định lớn, chẳng hạn như doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất, thường phải chịu chi phí cố định cao và có mức độ rủi ro kinh doanh lớn hơn. Trong trường hợp này, nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng quá nhiều vốn vay thì rủi ro tài chính sẽ gia tăng đáng kể. Do đó, các doanh nghiệp có mức độ rủi ro kinh doanh cao cần cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức hợp lý để đảm bảo an toàn tài chính.
Thứ ba, tính ổn định của doanh thu và sản lượng tiêu thụ. Doanh thu ổn định giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tạo ra dòng tiền để thanh toán các khoản nợ và chi phí lãi vay. Những doanh nghiệp có doanh thu ít biến động thường có khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả hơn vì áp lực trả nợ được đảm bảo. Ngược lại, đối với các doanh nghiệp có doanh thu phụ thuộc vào mùa vụ hoặc chịu ảnh hưởng mạnh từ biến động của thị trường, việc sử dụng quá nhiều vốn vay có thể làm gia tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán khi doanh thu suy giảm.
Thứ tư, lãi suất trên thị trường tài chính. Lãi suất vay vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi lãi suất thị trường ở mức thấp, doanh nghiệp có thể huy động vốn với chi phí thấp hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Ngược lại, nếu lãi suất tăng cao, chi phí lãi vay sẽ tăng theo, làm giảm lợi nhuận và thu hẹp lợi ích mà đòn bẩy tài chính mang lại. Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi diễn biến của thị trường tài chính để lựa chọn thời điểm và quy mô vay vốn phù hợp.
Thứ năm là nhân tố chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Một trong những lợi ích của việc sử dụng vốn vay là chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, tạo ra hiệu ứng lá chắn thuế (Tax Shield). Giá trị của lá chắn thuế được xác định theo công thức:
Giá trị lá chắn thuế = Chi phí lãi vay × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thì lợi ích từ lá chắn thuế càng lớn, giúp doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn vay và nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính. Ngược lại, khi thuế suất giảm, lợi ích từ việc sử dụng nợ vay cũng sẽ giảm theo.
Thứ sáu, chu kỳ phát triển của nền kinh tế. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính cũng chịu ảnh hưởng bởi tình hình phát triển của nền kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng và đầu tư gia tăng, doanh nghiệp có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động, tăng doanh thu và lợi nhuận. Khi đó, việc sử dụng vốn vay thường mang lại hiệu quả cao hơn. Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, doanh thu và lợi nhuận có xu hướng giảm trong khi doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ và chi phí lãi vay. Điều này có thể làm gia tăng áp lực tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
Tóm lại, việc xem xét và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó đặt ra yêu cầu cho ban điều hành của công ty TNHH xây dựng và phát triển Thành Giáp phải liên tục cân đối giữa các biến số nội tại và động thái vĩ mô bên ngoài, từ đó định hình một cấu trúc vốn linh hoạt, không chỉ tối đa hóa lợi ích cho cổ đông mà còn đảm bảo hệ số an toàn tài chính vững chắc trước mọi biến động của thị trường.”
TIÊU KẾT CHƯƠNG I
Chương 1 của khóa luận đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Trước hết, chương đã làm rõ các khái niệm về nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, phân loại nguồn vốn, vai trò của cơ cấu nguồn vốn cũng như các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Đây là những nội dung quan trọng giúp đánh giá mức độ hợp lý trong việc huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh đó, chương cũng trình bày cơ sở lý luận về đòn bẩy tài chính, bao gồm khái niệm, vai trò, hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Những nội dung này góp phần làm rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng vốn vay, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Những cơ sở lý luận được trình bày trong Chương 1 là nền tảng để phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp trong Chương 2. Trên cơ sở đó, khóa luận sẽ đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH GIÁP.
2.1. Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển Thành Giáp.
2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thành Giáp
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp được thành lập năm 2023 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp. Doanh nghiệp ra đời trong bối cảnh nhu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và phát triển đô thị tại tỉnh Quảng Ninh cùng các khu vực lân cận đang tăng trưởng mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội cho các đơn vị thi công có năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng nhanh với thị trường.
Ngay từ giai đoạn khởi đầu, công ty đã xác định định hướng phát triển dựa trên ba trụ cột chiến lược gồm: chất lượng thi công – đảm bảo tiến độ – hiệu quả kinh tế. Với lợi thế am hiểu địa bàn địa phương cùng đội ngũ kỹ sư và nhân sự có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Thành Giáp từng bước hoàn thiện hệ thống quản trị, mở rộng quy mô hoạt động và xây dựng uy tín với các chủ đầu tư trong khu vực.
Giai đoạn 2023–2025 được xem là thời kỳ nền tảng quan trọng đối với doanh nghiệp. Trong thời gian này, công ty tập trung củng cố bộ máy tổ chức, đầu tư trang thiết bị thi công, chuẩn hóa quy trình quản lý dự án và từng bước hình thành năng lực cạnh tranh cốt lõi trên thị trường xây dựng địa phương.
Để xác lập tư cách pháp nhân trong các giao dịch dân sự và kinh tế, các thông tin cơ bản của doanh nghiệp được đăng ký như sau:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp
- Địa chỉ trụ sở: Số 16A, tổ 4, khu 7B, phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 0916 781 882
- Email: xaydungthanhgiap@gmail.com
- Mã số thuế: 5702143311
- Số tài khoản: 8680003814
- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Cẩm Phả, Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn Mạnh
- Chức vụ: Giám đốc
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp được tổ chức và vận hành theo mô hình doanh nghiệp xây dựng đa lĩnh vực, trong đó các hoạt động sản xuất kinh doanh được thiết kế theo hướng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau nhằm hình thành chuỗi giá trị khép kín, nâng cao hiệu quả quản trị cũng như tối ưu hóa chi phí hoạt động. Trọng tâm trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp là lĩnh vực xây lắp công trình – hoạt động cốt lõi tạo doanh thu chủ yếu và khẳng định năng lực cạnh tranh trên thị trường. Công ty tham gia thi công nhiều loại hình công trình khác nhau như công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông, san lấp mặt bằng và cải tạo, sửa chữa công trình. Trong quá trình triển khai dự án, doanh nghiệp luôn chú trọng nâng cao chất lượng kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn lao động, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện đúng tiến độ theo cam kết với chủ đầu tư, qua đó xây dựng uy tín thương hiệu và tạo nền tảng mở rộng thị trường trong tương lai.
Cùng với đó Công ty còn phát triển mảng cung ứng vật liệu xây dựng nhằm chủ động nguồn đầu vào phục vụ thi công. Việc trực tiếp kinh doanh các loại vật liệu như sắt thép, xi măng, cát, đá và các vật tư xây dựng khác giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí sản xuất, hạn chế rủi ro biến động giá thị trường và giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp trung gian. Đây được xem là giải pháp mang tính chiến lược, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cũng như tăng khả năng cạnh tranh về giá thành thi công trong bối cảnh ngành xây dựng chịu nhiều áp lực chi phí.
Công ty Thành Giáp chú trọng phát triển hoạt động vận tải và dịch vụ hậu cần xây dựng thông qua việc tổ chức vận chuyển hàng hóa đường bộ, đồng thời đầu tư máy móc và thiết bị thi công để phục vụ nội bộ và cho thuê khi cần thiết. Việc chủ động về phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công giúp doanh nghiệp linh hoạt trong điều phối nguồn lực, rút ngắn thời gian thi công, hạn chế phụ thuộc vào các đơn vị thuê ngoài và nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Mảng hoạt động này không chỉ hỗ trợ trực tiếp cho lĩnh vực xây lắp mà còn tạo thêm nguồn doanh thu bổ sung, góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Trong định hướng phát triển dài hạn, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp từng bước mở rộng sang các dịch vụ tư vấn, giám sát thi công và nghiên cứu phát triển dự án bất động sản khi điều kiện về nguồn lực tài chính, nhân sự và kinh nghiệm thực tiễn được tích lũy đầy đủ. Việc đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một nguồn doanh thu duy nhất mà còn tạo cơ hội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị ngành xây dựng và bất động sản. Thông qua chiến lược phát triển đa ngành có định hướng rõ ràng, Công ty Thành Giáp đang từng bước xây dựng nền tảng hoạt động ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đảm bảo sự linh hoạt trong điều hành và chuyên môn hóa trong thực hiện nhiệm vụ.
Đứng đầu doanh nghiệp là Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược phát triển, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính của công ty.
Dưới sự điều hành của Giám đốc là các phòng ban chức năng gồm:
- Phòng Kế toán – Tài chính: quản lý tài chính, kế toán, dòng tiền và lập báo cáo tài chính.
- Phòng Kỹ thuật – Thi công: tổ chức thi công, kiểm soát chất lượng công trình và quản lý tiến độ dự án.
- Phòng Kinh doanh – Vật tư: tìm kiếm dự án, quản lý hợp đồng, cung ứng vật tư và quan hệ khách hàng.
- Các tổ đội thi công hiện trường: trực tiếp triển khai hoạt động xây dựng tại công trình.
Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị, hạn chế chồng chéo trách nhiệm và tăng khả năng kiểm soát rủi ro trong quá trình thi công.
2.1.4. Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hoạt động của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, công ty xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác với nhiều đối tác kinh tế nhằm đảm bảo sự vận hành ổn định và phát triển bền vững.
Đặc biệt, mối quan hệ hợp tác với Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Cẩm Phả đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng, bảo lãnh dự án, thanh toán và quản trị dòng tiền. Sự hỗ trợ từ tổ chức tín dụng giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ thi công và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, công ty còn duy trì quan hệ hợp tác với:
- Chủ đầu tư và nhà thầu phụ trong các dự án xây dựng;
- Nhà cung cấp vật liệu xây dựng;
- Đơn vị vận tải và cung ứng thiết bị;
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Hệ thống đối tác này góp phần tạo nên mạng lưới hoạt động ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2023–2025
Trong giai đoạn ba năm đầu đi vào hoạt động, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp đã ghi nhận những bước chuyển biến tích cực cả về quy mô hoạt động lẫn năng lực tài chính, phản ánh quá trình thích nghi và phát triển tương đối hiệu quả của một doanh nghiệp xây dựng còn non trẻ trên thị trường. Doanh thu của công ty duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định qua từng năm, chủ yếu nhờ việc mở rộng phạm vi thi công, gia tăng số lượng công trình nhận thầu và từng bước xây dựng được uy tín với các chủ đầu tư tại địa phương. Sự tăng trưởng doanh thu không chỉ thể hiện khả năng khai thác cơ hội thị trường mà còn cho thấy năng lực tổ chức thi công và quản lý dự án ngày càng được hoàn thiện.
Cùng với sự gia tăng về doanh thu, quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp cũng được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư máy móc, thiết bị thi công và bổ sung vốn lưu động phục vụ quá trình triển khai dự án. Việc tăng cường đầu tư vào tài sản sản xuất giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ chủ động trong hoạt động thi công, giảm sự phụ thuộc vào thuê ngoài, đồng thời cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn lực trong dài hạn. Xét về cơ cấu tài chính, doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nợ phải trả ở mức hợp lý, đảm bảo khả năng cân đối giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, qua đó hạn chế rủi ro tài chính và duy trì mức độ an toàn vốn trong giai đoạn tăng trưởng.
Bên cạnh sự mở rộng về quy mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thành Giáp cũng từng bước được cải thiện. Lợi nhuận tăng dần qua các năm cho thấy doanh nghiệp đã nâng cao năng lực kiểm soát chi phí, đặc biệt là chi phí thi công và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nguồn lợi nhuận tích lũy không được phân phối quá sớm mà được ưu tiên tái đầu tư vào tài sản cố định, góp phần nâng cao năng lực thi công nội bộ và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Công ty chú trọng phát triển nguồn nhân lực – yếu tố then chốt trong ngành xây dựng. Quy mô đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề được mở rộng tương ứng với tốc độ gia tăng các dự án, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thi công và từng bước đủ năng lực tham gia các gói thầu có quy mô và giá trị lớn hơn. Có thể thấy, trong giai đoạn khởi đầu, Công ty Thành Giáp đã xây dựng được nền tảng phát triển tương đối vững chắc, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong những năm tiếp theo.
2.1.6. Định hướng phát triển trong tương lai
Trong giai đoạn 2026–2030, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp xác định tầm nhìn chiến lược là vươn lên vị trí nhà thầu hạ tầng đáng tin cậy hàng đầu tại khu vực Đông Bắc Bộ. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ triển khai đồng bộ năm trụ cột phát triển trọng yếu:
Thứ nhất, chuyển đổi số toàn diện trong quản trị nội bộ. Thay vì vận hành theo phương thức truyền thống, công ty sẽ đưa vào sử dụng các nền tảng quản lý dự án chuyên nghiệp, hệ thống tài chính liên thông và các giải pháp công nghệ xây dựng tiên tiến. Sự thay đổi này nhằm mục tiêu gia tăng tốc độ xử lý công việc, cải thiện độ chính xác trong ra quyết định và giảm thiểu tối đa các tác vụ thủ công gây hao tổn nguồn lực.
Thứ hai, củng cố nền tảng tài chính vững chắc. Công ty chủ động tăng quy mô vốn chủ sở hữu, đồng thời thiết lập danh mục các kênh huy động vốn linh hoạt (tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, hợp tác liên doanh,…). Mục đích là từng bước nâng cao năng lực tự chủ tài chính, giảm lệ thuộc vào các nguồn vốn ngắn hạn bất ổn, qua đó tạo dư địa an toàn trước những biến động của thị trường.
Thứ ba, nâng cao năng lực thi công thực chiến. Chiến lược phát triển nguồn lực được triển khai trên cả hai phương diện: (i) đầu tư có trọng điểm vào máy móc, thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng các gói thầu kỹ thuật cao; (ii) xây dựng chương trình đào tạo bài bản cho đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề để làm chủ công nghệ mới và nâng cao năng suất lao động tại công trường.
Thứ tư, mở rộng quy mô và phân khúc dự án. Không dừng lại ở các công trình dân dụng hay hạ tầng quy mô nhỏ, doanh nghiệp hướng đến việc tham gia sâu hơn vào lĩnh vực hạ tầng giao thông trọng điểm, đặc biệt là các dự án theo hình thức đối tác công tư . Động thái này không chỉ gia tăng doanh thu mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh trong môi trường đấu thầu chuyên nghiệp.
Thứ năm, tích hợp phát triển bền vững như một lợi thế khác biệt. Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính – kỹ thuật, công ty đặt tiêu chuẩn an toàn lao động và bảo vệ môi trường ngang hàng với yêu cầu quản lý chất lượng. Đồng thời, mô hình xây dựng xanh (tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường) sẽ được nghiên cứu áp dụng một cách thực chất, qua đó đáp ứng xu hướng phát triển bền vững của ngành xây dựng trong tương lai.
2.1.7. Đối thủ cạnh tranh
Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh đầu tư công, phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, đô thị và thu hút nhiều dự án bất động sản quy mô lớn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu xây dựng phát triển, đồng thời cũng làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Với quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp có năng lực và lợi thế khác nhau trong các lĩnh vực thi công xây dựng, cung ứng vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải.
Trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, đối thủ cạnh tranh của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng có nhiều năm hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các doanh nghiệp lớn như Công ty Cổ phần Xây dựng Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Quảng Long có lợi thế về quy mô vốn, hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm và năng lực đấu thầu cao. Nhờ đó, các doanh nghiệp này thường đảm nhận các dự án đầu tư công hoặc những công trình có quy mô lớn của các tập đoàn như Sun Group và BIM Group. Bên cạnh đó, Công ty Thành Giáp còn phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp trong cùng khu vực, điển hình như Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phong Vũ. Đây là những doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm, đã xây dựng được uy tín trên thị trường, duy trì mối quan hệ ổn định với các chủ đầu tư, cơ quan quản lý và các nhà cung cấp vật liệu xây dựng. Trong khi đó, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp mới được thành lập từ năm 2023 nên lợi thế về thương hiệu, kinh nghiệm và mạng lưới khách hàng vẫn đang trong quá trình được củng cố. Tuy nhiên, doanh nghiệp có ưu thế về sự linh hoạt trong quản lý, khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường và từng bước mở rộng thị phần thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực thi công.
Bên cạnh hoạt động thi công xây dựng, lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải cũng là mảng kinh doanh quan trọng, mang lại nguồn doanh thu ổn định cho Công ty Thành Giáp. Tuy nhiên, đây cũng là phân khúc có mức độ cạnh tranh cao do Quảng Ninh là địa phương có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Trên địa bàn tỉnh có nhiều doanh nghiệp khai thác đá, cát và các đại lý vật liệu xây dựng quy mô lớn, giúp họ chủ động nguồn cung và có lợi thế về chi phí. Ngoài ra, các doanh nghiệp vận tải và logistics chuyên phục vụ ngành xây dựng với hệ thống xe ben, xe bồn, máy xúc và máy ủi cũng tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể về giá cước vận chuyển và khả năng đáp ứng tiến độ thi công.
Mặc dù mới được thành lập từ năm 2023, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp đã từng bước mở rộng quy mô hoạt động và đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu tích cực. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh trên thị trường. Sự cạnh tranh về giá khiến công ty phải xây dựng chính sách giá phù hợp để duy trì khả năng trúng thầu và mở rộng thị phần, trong khi các điều khoản thanh toán kéo dài từ chủ đầu tư có thể làm gia tăng các khoản phải thu và ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động. Đồng thời, để có thể tham gia các dự án có quy mô lớn hơn, công ty cần tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, đầu tư thêm máy móc, thiết bị và ứng dụng công nghệ trong thi công. Do đó, việc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hợp lý, kết hợp với quản lý hiệu quả nguồn vốn và kiểm soát chi phí sẽ là yếu tố quan trọng giúp Công ty Thành Giáp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần và phát triển bền vững trong thời gian tới.
2.2. Phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp.
2.2.1. Phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn.
2.2.1.1. Phân tích quy mô và biến động nguồn vốn
Bảng 2.1. Quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thành Giáp giai đoạn 2023–2025.
KHO TÀI LIỆU.rar\TÀI LIỆU 2026 – RAR archive, unpacked size 89,775,652 bytes/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP -Lê Thùy Linh

