Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế cũng là con người, là nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo cho người dân có cuộc sống đầy đủ, có cơ hội phát triển toàn diện. Lao động, việc làm là vấn đề xã hội có tầm quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển đất nước. Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia, giảm thất nghiệp đồng nghĩa với nâng cao đời sống cho người lao động, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động. Giải quyết việc làm góp phần tăng trưởng kinh tế, giảm tệ nạn xã hội đảm bảo an toàn trật tự an ninh…
Trong những năm qua, thành phố Đà Nẵng đã có bước phát triển về kinh tế – xã hội tương đối nhanh, duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế cao, tạo thuận lợi cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế, tạo chỗ làm mới. Tuy nhiên, do đặc thù của thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây là công tác quy hoạch phát triển thành phố, chỉnh trang đô thị diễn ra với tốc độ khá nhanh; công tác giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất sản xuất diễn ra trên diện rộng, nên lao động nông nghiệp, nông thôn chuyển đổi ngành nghề, chuyển hướng sản xuất kinh doanh là vấn đề đặc biệt đáng quan tâm.
Đặc biệt là đối với lao động nữ – lực lượng lao động chiếm gần một nửa lực lượng lao động của Thành phố. Trong những năm qua, giải quyết việc làm cho lao động nữ gặp nhiều khó khăn do sự bất bình đẳng trong lao động – việc làm.
Giải quyết việc làm, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp vừa là trách nhiệm, vừa là nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài của Đảng bộ, chính quyền thành phố và phải được quán triệt trong cả hệ thống chính trị, trong các doanh nghiệp, tổ chức… nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho mọi người dân của thành phố trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc, có cơ hội tìm được việc làm.
Do đó, giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho lao động nữ nói riêng là một yêu cầu, nhiệm vụ rất quan trọng đối với sự phát triển của thành phố. Với ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giải quyết việc làm trong giai đoạn hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích: Trên cơ sở lý luận và thực trạng về QLNN về việc làm đối với lao động nữ; luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.2. Nhiệm vụ: Để đạt mục đích trên nhiệm vụ của đề tài:
– Nghiên cứu lý luận QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ; đưa ra những khái niệm liên quan, nội dung QLNN giải quyết việc làm dành cho lao động nữ; những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về giải quyết việc làm dành cho lao động nữ.
– Nghiên cứu thực trạng QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ ở Đà Nẵng trong thời gian qua, đánh giá kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và làm rõ nguyên nhân.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ trong thời gian đến.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Giải quyết việc làm là vấn đề mang tính xã hội chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ tại thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
– Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Có nhiều đối tượng nghiên cứu thuộc QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ; do vậy, đề tài chủ yếu giới hạn ở những nội dung QLNN chủ yếu như: xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về việc làm đối với lao động nữ; đào tạo nghề; phát triển chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; thanh tra, kiểm tra.
– Giới hạn về không gian nghiên cứu: địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2010 – 2015.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận: luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các văn kiện Đại hội Đảng về quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nữ nói riêng.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ bản
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: được sử dụng để thu thập thông tin và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài.
– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: được sử dụng để tìm hiểu thực trạng về số lượng, chất lượng (nội dung, tiêu chí) và những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
– Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để thu thập ý kiến góp phần bổ sung cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
– Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: được sử dụng để xử lý số liệu thu được bởi phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để phân tích các nội dung, các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
6. Ý nghĩa của đề tài
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài phân tích các hoạt động của lao động nữ đang diễn ra trong nền kinh tế thị trường để giải quyết vấn đề bức xúc nhất của khoa học lao động hiện nay, nhằm mục đích nâng cao chất lượng lao động nữ, thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp đi dần đến mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Ngoài ra, giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng đói nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Đặc biệt đề tài xây dựng những giải pháp đáp ứng thực tiễn công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về lao động việc làm để cân đối cán cân cung – cầu lao động, đó chính là tăng trưởng kinh tế – giải quyết việc làm và chống lạm phát – thất nghiệp.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích các hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong những năm qua nhằm để giải quyết các vấn đề bức xúc do quá trình phát triển, chỉnh trang đô thị của thành phố. Nếu thành phố làm tốt công tác quản lý nhà nước việc làm cho lao động nữ sẽ góp phần thực hiện tốt chương trình an sinh xã hội của thành phố. Đồng thời, đề tài đưa ra những giải pháp góp phần thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trong những năm tiếp theo.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nữ.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM,
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Lao động, lao động nữ:
Lao động là hoạt động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Lao động nữ là một bộ phận quan trọng của lực lượng lao động quốc gia, bao gồm mộ bộ phận dân cư là nữ trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, đang có việc làm hoặc không có việc làm, mong muốn có việc làm.
1.1.2. Việc làm, người có việc làm, thất nghiệp, người thất nghiệp
Việc làm là những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.
Theo quan niệm của ILO: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành.
Người có việc làm là người làm việc trong các lĩnh vực ngành nghề hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình và xã hội.
Người thất nghiệp là người ở trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc và đang đăng ký tìm việc làm.
1.1.3. Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội tạo điều kiện, cơ hội cho người lao động có thể có việc làm, có thu nhập đảm bảo cho cuộc sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
1.1.4. Các hình thức giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.2. Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế – xã hội
1.3. Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.3.1. Khái niệm QLNN, QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Theo nghĩa rộng, Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ là sự tác động điều chỉnh của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch, chính sách và các biện pháp nhằm đảm bảo cho người lao động nữ có việc làm; đồng thời sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực lao động nữ.
1.3.2. Vai trò quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Bảo vệ lợi ích của người lao động nữ trong việc tham gia vào hoạt động tạo ra của cải cho xã hội.
Phát huy vai trò và lợi thế của lao động nữ trong việc phát triển kinh tế xã hội.
Hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong việc giải quyết việc làm.
Góp phần làm giảm bớt các tệ nạn xã hội, các loại tội phạm nghiêm trọng, đảm bảo sự an toàn ổn định và phát triển xã hội.
1.4. Nội dung quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.4.1. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Trong thời gian qua, nhiều cơ chế chính sách về tạo việc làm được bổ sung và sửa đổi bảo đảm ngày càng thông thoáng, phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập, đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động. Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về lao động – việc làm ngày càng hoàn thiện, nhiều luật mới ra đời và đi vào cuộc sống và rất nhiều Nghị định, Thông tư khác liên quan đến lao động, việc làm nói chung và việc làm cho lao động nữ nói riêng. Các văn bản này từng bước hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động trong lĩnh vực lao động – việc làm.
1.4.2. Công tác đào tạo nghề cho lao động nữ
Đào tạo nghề giúp cho lao động nữ có cơ hội việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và góp phần xây dựng xã hội công bằng, bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư. Đào tạo nghề là con đường cơ bản để giúp cho con người lĩnh hội, hình thành và phát triển tri thức, các kỹ năng chuyên môn. Phát triển đào tạo nghề là biện pháp để xóa đói giảm nghèo trên cơ sở phát huy năng lực nội sinh của mỗi con người để họ tham gia vào quá trình sản xuất xã hội, tạo ra thu nhập đảm bảo cuộc sống của chính bản thân và gia đình họ.
1.4.3. Hệ thống hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho lao động nữ
Nhiệm vụ chủ yếu của chương trình vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm: Cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm; Cho vay với lãi suất ưu tiên đối với các nhóm lao động yếu thế (lao động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc thiểu số); Cho vay đối với các dự án khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh của thanh niên; Cho vay để thực hiện các chương trình, dự án giải quyết việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, lao động nữ nông thôn; Thực hiện cho vay ủy thác đối với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.4.4. Xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm cho lao động nữ
Xuất khẩu lao động sẽ mang lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo điều kiện phát triển bền vững sau này.
1.4.5. Tổ chức và quản lý hoạt động của các dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động nữ
Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động và đặc biệt là cho lao động nữ; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.4.6. Chính sách dành riêng cho giải quyết việc làm lao động nữ
Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên cơ sở pháp luật và đảm bảo thực hiện bình đẳng giới. Bình đẳng giới vừa là mục tiêu vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định và đồng thuận, phát triển bền vững đất nước. Bình đẳng giới tạo điều kiện quản lý nhà nước có hiệu quả khi nguồn lực con người (bao gồm cả nam và nữ) được phát huy và sử dụng một cách hợp lý.
1.4.7. Thanh tra, kiểm tra về lao động việc làm cho lao động nữ
Thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động và hiệu quả của các chương trình, dự án quốc gia về giải quyết việc làm (trong đó, đặc biệt chú ý đến khía cạnh tài chính); thanh tra việc thực hiện bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cá nhân, tổ chức có thuê mướn sử dụng lao động; kiểm tra tình hình sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá nhân, các công ty, kể cả các công ty liên doanh với nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động; kiểm tra, nắm bắt hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm, hoạt động xuất khẩu lao động, chất lượng dạy nghề của các trung tâm, cơ sở dạy nghề đặc biệt là cơ sở dạy nghề tư nhân; kiểm tra, thanh tra về việc sử dụng lao động nữ.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.5.1. Những yếu tố khách quan: môi trường chính trị, kinh tế – xã hội.
1.5.2. Những yếu tố chủ quan: hệ thống pháp luật, tổ chức bộ máy.
1.6. Kinh nghiệm QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ ở một số nước trên thế giới
1.6.1. Kinh nghiệm của các nước ASEAN
1.6.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về Thành phố Đà Nẵng
2.1.1. Đặc điểm về kinh tế – xã hội
2.1.2. Đặc điểm về dân số thành phố Đà Nẵng
2.1.3. Đặc điểm về lao động nữ
2.1.3.1. Quy mô lao động nữ
Số lượng lao động nữ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tham gia vào nền kinh tế trong những năm qua tăng nhanh, trong vòng 5 năm đã tăng lên 75.443 người, bình quân mỗi năm tăng hơn 15.000 người.
2.1.3.2. Cơ cấu lao động nữ
Do những ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu lao động chuyển dịch thay đổi theo hướng tăng dần lao động việc làm trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng cơ bản, giảm dần lao động trong các ngành nông- lâm- thủy sản. Cơ cấu lao động nữ và lao động nam cũng tương đối đồng đều. Tỷ lệ lao động ở thành thị chiếm tỷ trọng rất lớn và có xu hướng ngày càng tăng.
2.1.3.3. Chất lượng lao động nữ
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của thành phố tăng lên trong 5 năm qua, lao động qua đào tạo tăng từ 47,2% lên 48,3%, đặc biệt là số lượng lao động có trình độ thạc sĩ, đại học cao đẳng ngày càng tăng.
2.2. Phân tích kết quả QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động nữ
* Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về giải quyết việc làm
* Văn bản quản lý nhà nước về lao động việc làm
2.2.2. Công tác đào tạo nghề cho lao động nữ
Số lượng cơ sở ĐTN ở thành phố tuy nhiều, nhưng quy mô đào tạo nhỏ. Cơ sở đào tạo nhiều nghề nhất là 18 nghề, cơ sở đào tạo ít nghề nhất là 01 nghề. Các cơ sở ĐTN trên địa bàn thành phố phân bố không đều. Quy mô ĐTN tăng nhanh cả về số lượng lẫn tốc độ, nhất là hệ cao đẳng nghề và sơ cấp nghề.
Chính sách hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm như lao động nữ sẽ được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn và được vay vốn tự tạo việc làm. Các cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm thuộc Hội LHPN Việt Nam và các cấp hội phụ nữ thực hiện tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và tạo việc làm cho phụ nữ hàng năm.
2.2.3. Hệ thống hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho lao động nữ
Ngân hàng chính sách xã hội, nông nghiệp và phát triển nông thôn là 2 đơn vị thực hiện các chủ trương của Đảng về việc hỗ trợ lao động trong việc vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề. Trong 5 năm, Sở Lao động – Thương binh và xã hội phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội thẩm định và giải ngân cho vay 84,548 tỷ đồng với 3.873 dự án.
Tạo vốn từ các tổ chức phụ nữ: Việc tạo vốn cho phụ nữ một phần không nhỏ thông qua Hội Liên hiện phụ nữ Thành phố với các tổ chức thành viên: Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển Thành phố Đà Nẵng, quỹ tiết kiệm phụ nữ ….. trong đó, quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển đã có đóng góp quan trọng trong việc tạo thêm về vốn cho phụ nữ phát triển sản xuất.
2.2.4. Xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm cho lao động nữ
Từ năm 2010 đến 2014 Thành phố đã đưa tổng số 1.228 người đi xuất khẩu lao động trong đó có 28% là lao động nữ. Trong năm 2014, toàn Thành phố đã có 130 lao động được tuyển dụng đi làm việc ở nước ngoài trong đó lao động nữ là 61 người, chiếm 47 %. Cụ thể: Đài Loan: 35 người, Hàn Quốc: 02 người, Nhật Bản: 85 người, UAE: 08 người.
2.2.5. Tổ chức và quản lý hoạt động của các dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động nữ
Từ năm 2010 đến năm 2014 Thành phố đã tổ chức 120 lượt giao dịch việc làm, thu hút 6318 doanh nghiệp và 86800 người dân có nhu cầu đến giao dịch. Qua đó, đã giới thiệu cho 55.027 lao động có việc làm, trong đó giới thiệu việc làm cho 25.414 lao động nữ.
2.2.6. Thanh tra, kiểm tra về lao động việc làm
Hàng năm, thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra về việc thực hiện chương trình giải quyết việc làm ở các cấp địa phương, kiểm tra nguồn vốn vay hỗ trợ giải quyết việc làm có thực hiện đúng đối tượng quy định, đúng chế độ không; bình quân mỗi năm thanh tra, kiểm tra 5 – 10 đơn vị (thanh tra khoản 1-2 đơn vị). Thanh tra, kiểm tra theo các quy mô khác nhau: Thanh tra toàn diện đơn vị hoặc thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác quản lý, công tác sử dụng lao động, công tác đào tạo việc làm …
2.2.7. Tình trạng thất nghiệp của lao động nữ
Bảng 2.14: Tình trạng thất nghiệp của lao động nữ từ năm
2010 – 2014
Đơn vị tính: Người
| Năm | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Tổng lao động | 21.583 | 21.453 | 21.841 | 21.763 | 22.183 |
| Tỉ lệ % | 4.9 | 4.7 | 4.6 | 4.4 | 4.3 |
| Lao động nữ | 15.108 | 15.045 | 15.321 | 15.269 | 15.558 |
(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và xã hội TP Đà Nẵng)
Có thể thấy tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ trong những năm qua đã có giảm đáng kể, năm 2010 tỷ lệ thất nghiệp là 4,9% thì đến năm 2014 tỷ lệ này giảm xuống 4,3%. Tuy nhiên, qua bảng số liệu, thấy được số lượng lao động nữ thất nghiệp vẫn chiếm số lượng lớn.
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn Thành phố
2.3.1. Những kết quả đạt được
Tổng số việc làm được tăng lên hằng năm, việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn ngành nông nghiệp. Việc xây dựng và thực hiện có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn như Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và giảm nghèo; dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề; dự án đào tạo nghề cho nông thôn… đã phát huy trong thực tế, tác động tích cực trong vấn đề giải quyết việc làm. Hằng năm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức hội chợ việc làm góp phần đáng kể giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
2.3.2. Hạn chế
Một là, Trình độ của lao động còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hai là, Tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động đang diễn biến phức tạp. Ba là, Việc tổ chức thực hiện các chương trình quốc gia giải quyết việc làm hiệu quả chưa cao.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
– Ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế cả nước nói riêng.
– Các nội dung giải quyết việc làm chưa hoàn thiện.
– Các cơ chế chính sách về lao động việc làm đối với lao động nữ chưa được thực thi mạnh mẽ và chưa hoàn thiện.
– Chưa phát huy tiềm lực của các tổ chức, hiệp hội địa phương trong giải quyết việc làm.
– Sự hỗ trợ về mặt cơ chế của các cấp chính quyền địa phương đến các doanh nghiệp có tiềm năng về giải quyết việc làm chưa được chú trọng.
– Công tác đánh giá cũng như tuyên truyền cho lao động nữ theo học các lớp đào tạo nghề còn yếu, cán bộ giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Chương 3:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QLNN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
3.1. Quan điểm, định hướng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm
3.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giải quyết việc làm
3.1.2. Quan điểm của UBND TP Đà Nẵng về giải quyết việc làm
3.1.3. Phương hướng giải quyết việc làm trên địa bàn TP Đà Nẵng
3.1.3.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
3.1.3.2. Dự báo dân số và lao động TP Đà Nẵng đến năm 2020
Dự báo phát triển dân số thành phố Đà Nẵng đến năm 2020: Dự đoán dân số thành phố vào năm 2020 sẽ là 1.349.945 người, trong đó nữ là 575.241 người, chiếm 51,15%.
Dự báo lao động nữ đến năm 2020: Năm 2020 dự báo lực lượng lao động của thành phố là 686.042 người trong đó lao động nữ là 350.156 người chiếm 51,04 % trong tổng số lực lượng lao động của thành phố.
Dự báo việc làm thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 – 2020: Dự báo đến năm 2020 số lao động được làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp sẽ là 656.542 người.
3.1.3.3. Mục tiêu giải quyết việc làm
Mục tiêu đến 2020 là tạo việc làm mới và bảo đảm việc làm cho người lao động có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc. Thực hiện các biện pháp để giúp người chưa có việc làm.
3.1.3.4. Phương hướng giải quyết việc làm
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội để tạo nhiều việc làm mới
Ngành nông nghiệp
Du nhập và phát triển công nghệ trồng trọt và chăn nuôi phù hợp, phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp thích hợp.
Phát triển nuôi trồng thủy sản. Xây dựng cảng cá và các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu.
Phát triển một nền nông nghiệp sạch theo hướng đa dạng hóa.
Bảo vệ, khôi phục rừng tự nhiên, phát triển trồng rừng.
Ngành công nghiệp
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH – HĐH.
Hình thành công nghiệp chủ lực.
Tập trung phát triển những ngành có lợi thế, giải quyết nhiều việc làm.
Triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý thích hợp đối với các khu công nghiệp.
Tập trung khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống.
Ngành dịch vụ
Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đầu mối trung chuyển quá cảnh và giao lưu hàng hóa, dịch vụ của miền Trung.
Xây dựng và hình thành các trung tâm thương mại, khu dịch vụ thương mại tổng hợp và trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế.
Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch.
Xây dựng và bảo vệ rừng trên các bán đảo Sơn Trà và các khu rừng bảo tồn thiên nhiên để phục vụ nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch.
3.2.2. Giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nữ
Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách cụ thể, đồng bộ. Tăng cường tuyên truyền sâu rộng về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế – xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập. Tổ chức điều tra, rà soát nguồn lao động, nắm các thông tin về nhu cầu học của lao động nữ tại các địa phương. Cụ thể hóa và vận dụng linh hoạt các chính sách đào tạo và tự học nghề, thực hiện chuẩn hóa đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ sở. Các cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình dạy nghề trên cơ sở phân tích nghề theo công việc thực hiện. Bố trí kinh phí ngân sách thỏa đáng và hợp lý để có thể đổi mới nhanh và toàn diện hệ thống đào tạo nghề đặc biệt nghề phù hợp lao động nữ. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề.Tăng cường bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa các trung tâm dạy nghề và các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp. Các trung tâm dạy nghề cần cập nhật kịp thời các thông tin khoa học kỹ thuật mới về đào tạo nghề, chủ động xây dựng nội dung chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
3.2.3. Giải pháp cho vay vốn quốc gia hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm
Kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn vay với đào tạo nghề, định hướng hình thức đầu tư.
Mở rộng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn, tạo điều kiện cho chủ cơ sở sản xuất vay đủ và kịp thời để xây dựng cơ sở, trang trại.
Cần có điều tra, khảo sát về thực trạng vay vốn phát triển sản xuất của lao động nữ hằng quý.
Đẩy mạnh phát triển và củng cố các tổ kiết kiệm và vay vốn.
Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích của các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ.
3.2.4. Giải pháp về tạo việc làm cho lao động nữ thông qua xuất khẩu lao động
Chủ động nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu, có chiến lược phát triển nguồn nhân lực tham gia xuất khẩu lao động: Tăng cường đào tạo nghề, dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng; Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, nhận thức về quan hệ chủ thợ, ý nghĩa và mục đích đi làm việc ở nước ngoài của người lao động.
Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và tổ chức xuất khẩu lao động. Tăng cường mô hình liên kết giữa tổ chức xuất khẩu lao động và chính quyền địa phương trong công tác đào tạo.
Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu lao động. Trách nhiệm của các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
Tổ chức định kỳ các hội chợ việc làm, hội chợ xuất khẩu lao động, sàn giao dịch lao động, các hội thảo chuyên đề xuất khẩu lao động để đưa thông tin đến được người lao động.
3.2.5. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm
Đẩy mạnh các liên kết giữa nhà đào tạo và người sử dụng lao động. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động của các nhà cung cấp việc làm.
Thúc đẩy phát triển các yếu tố thị trường và kết nối liên thông với thị trường khu vực. Xây dựng các công cụ thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lao động.
Đa dạng hóa các kênh giao dịch trên thị trường lao động.
Đầu tư năng lực cho các Trung tâm giới thiệu việc làm. Xây dựng mối liên hệ giữa các trung tâm giới thiệu việc làm.
3.2.6. Nhóm giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, bất lợi của lao động nữ trong quá trình làm việc và tự tạo việc làm
Nâng cao nhận thức về thực hiện Luật bình đẳng giới và chiến lược quốc gia về sự tiến bộ phụ nữ.
Quan tâm nâng cao sức khỏe cho lao động nữ.
Lồng ghép giới trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
KẾT LUẬN
Xuất phát từ mục tiêu và yêu cầu, luận văn đã tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ ở thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả rút ra một số kết luận chủ yếu sau:
1. Đã hệ thống được những vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết việc làm, quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ, tạo nên khung lý luận về QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
Ngoài ra, ở chương 1, tác giả phân tích các yếu tố tác động đến giải quyết việc làm cho lao động nữ; nêu lên ….yếu tố chủ quan và ….yếu tố khách quan ảnh hưởng đến QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ. Nêu rõ các cơ quan có chức năng QLNN và nội dung QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ. Đây chính là cơ sở lý luận khoa học, tạo nên khung lý thuyết về QLNN trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho lao động nữ để điều tra thực trạng về vấn đề này ở chương 2 và đi đến các giải pháp ở chương 3.
2. Để nâng cao hiệu quả và hiệu lực của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho lao động nữ ở thành phố Đà Nẵng, cần nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm của các nước để Việt Nam cần học tập là các nước ASEAN và Nhật Bản. Với tư liệu đó, tiếp thu có chọn lọc thành những bài học, những kinh nghiệm quý của các nước để vận dụng vào các giải pháp phù hợp cho Việt Nam.
3. Để đánh giá thực trạng QLNN trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho lao động nữ ở Đà Nẵng, luận văn đã giới thiệu thành phố Đà Nẵng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội; phân tích thực trạng dân số và lao động nữ trên địa bàn thành phố; thực trạng và đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ ở thành phố Đà Nẵng.
Đây cũng chính là cơ sở để luận văn đưa những đánh giá, nhận xét về công tác QLNN trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho lao động nữ thời gian qua; luận văn đã phân tích cụ thể những mặt được, chưa được trong quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua để làm cơ sở thực tiễn để đề ra các giải pháp ở chương 3.
4. Trên cơ sở quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước về giải quyết việc làm và thông qua mục tiêu, quan điểm về QLNN ở thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh quốc tế, khu vực và quốc gia; đồng thời, với phương pháp dự báo dân số và lao động thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; luận văn đã đưa ra 6 nhóm giải pháp cơ bản cho quá trình quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trong những năm tới.
Luận văn cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót khác. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, quý đồng nghiệp và những người quan tâm đến công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ để luận văn thêm hoàn chỉnh và có đóng góp thiết thực hơn.
Xin chân thành cảm ơn./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN HOC VIEN HANH CHINH\NGUYEN THI KIM THUY


