Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội

Phần I: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng. Việc gia nhập này đem đến cho Việt Nam sự tự do thương mại, sự tự do chuyển dịch lao động trong khu vực, …. Đứng trước xu hướng này, nguồn nhân lực các ngành nghề nói chung và nhân lực ngành kế toán nói riêng tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Kế toán là một ngành học phổ biến và thu hút nhiều sinh viên, do vậy mỗi cá nhân luôn chủ động nâng cao kiến thức, chuyên môn để tìm được công việc tốt với mức thu nhập tốt, tận dụng tối đa được các cơ hội.

Vấn đề tìm kiếm việc làm của sinh viên mới ra trường luôn là chủ đề được quan tâm hàng đầu hiện nay, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ đại học – cao đẳng bởi tìm kiếm việc làm ngay sau ra trường có thê gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh cao, thị trường lao động biến động và những yêu cầu ngày càng khắt khe từ nhà tuyển dụng. Đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước, nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức ngày càng có yêu cầu cao hơn. Một nguyên nhân khác, việc có thêm nhiều cơ sở đào tạo ở cùng ngành, cùng chuyên ngành ngày càng nhiều, cung vượt cầu. Về chủ quan, vấn đề có việc làm hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ, năng lực, phẩm chất, đạo đức, kỹ năng của người được đào tạo. Mặc dù trình trạng học vấn của sinh viên không ngừng cải thiện từ phía nhà trường trong quá trình học tập, hệ thống văn bằng được nâng cao và mở rộng nhưng tình trạng thấp nghiệp vẫn tiếp tục tăng. Thực tế cho thấy, số lượng sinh viên mới tốt nghiệp và cử nhân ngành kế toán hằng năm đăng ký xin việc vào các công ty với số lượng lớn, song kết quả số người đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng còn hạn chế. Ở giai đoạn khi mà khoa học công nghệ, tiến bộ vượt bậc, kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển kết hợp với sứ mệnh đào tạo nhân lực tại các trường đại học ở Việt Nam hiện nay là đề tài đang thu hút sự quan tâm đặc biệt từ chính phủ và toàn xã hội. Đặc biệt là đào tạo chuyên ngành kế toán hiện nay còn nhiều bất cập, trong đó, thừa lý thuyết, thiếu thực hành được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân.

Trước đây đã có nhiều cuộc nghiên cứu và đã giúp chúng ta nhìn nhận rõ vấn đề thực trạng việc làm trong xã hội, nhưng nhứng kết quả đó nghiên cứu chỉ mới giải quyết một phần nào đó của vấn đề. Vậy nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề này như thế nào, hoặc những yếu tố tác động gián tiếp từ môi trường và trực tiếp từ bản thân sinh viên sẽ đem đến kết quả ra sao? Và đây thực sự là nỗi lo của bất kỳ sinh viên nào vừa mới tốt nghiệp của hầu hết các trường đại học, nói chung trên toàn thành phố Hà Nội, nói riêng về trường Học viện Chính Sách và Phát Triển – một trường còn đang trẻ, vừa mới có một khóa sinh viên ngành kế toán tốt nghiệp ra trường. Vì vậy, vấn đề việc làm hiện nay của các sinh viên đã tốt nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Ban giám đốc học viện, thầy cô công tác cũng như các bạn sinh viên.

2: Xác lập vấn đề nghiên cứu

2.1: Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài là xác định thực trạng, nguyên nhân vấn đề và có phương pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế Toán trên địa bàn Hà Nội.

2.2: Mục tiêu nghiên cứu

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2.2.2 Mục tiêu nghiên cứu riêng

– Đánh giá thực trạng việc làm sau khi ra trường của sinh viên ngành Kế Toán trong vòng 2 năm của một số trường đại học cụ thể như: Kinh tế Quốc dân (NEU); Học viện Tài chính (AOF); Đại học Phenikaa (Phenikaa); Học viện Chinh sách và Phát Triển (APD)

– Tìm hiểu nguyên nhân vấn đề

– Đưa ra giải pháp đề xuất cho thực trạng nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm của sinh viên

3: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1: Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2: Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: trường đại học – cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện từ 2024 -2025.

4: Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính, thống kê, thu thập, so sánh, phân tích dữ liệu

5: Câu hỏi nghiên cứu

  • Sinh viên ra trường làm đúng ngành/ trái ngành?
  • Nguyên nhân: chưa có nhu cầu tìm việc, còn tiếp tục học (thạc sỹ, tiến sỹ…)
  • Mất bao lâu từ khi ra trường có công việc?
  • Xin việc thông qua đâu: người thân giới thiệu, công ty gia đình, tự tìm kiếm…?
  • Mức độ hữu ích của chương trình đào tạo tại trường?

Phần II

Chương 1: Cơ sở lý luận

1 Cơ sở lý luận

Những nghiên cứu về chất lượng đào tạo, chất lượng giáo dục bậc đại học.

Chất lượng đào tạo và giáo dục bậc đại học luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội
Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội

Đánh giá chất lượng giáo dục đại học tập trung vào đào tạo nhân tài

Một nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá chất lượng giáo dục đại học thông qua chất lượng đào tạo nhân tài đã được thực hiện, nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo nhân tài là cốt lõi của chất lượng giáo dục đại học. Nghiên cứu này làm rõ các khái niệm về chất lượng đào tạo nhân tài, đánh giá chất lượng giáo dục đại học và đề xuất các hướng dẫn đánh giá từ nhiều khía cạnh khác nhau. Kết quả cho thấy, việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân tài đòi hỏi sự cải tiến liên tục trong chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất, đồng thời cần có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội. (Trung, 2021)[1]

Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Kế toán còn nhiều hạn chế

Tạp chí đã nêu lên những hạn chế nhất định như: Kiến thức và tư duy của người làm Kế toán chủ yếu mang tính nghiệp vụ và tuân thủ, thiếu tính chủ động, sáng tạo và chuyên nghiệp. Chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng chú trọng đến kiến thức, lý thuyết rất tốt trong khi xã hội ngày càng đổi mới , sáng tạo nhanh chóng theo xu hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi Kế toán viên phải thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin và thực hành thực tế, dẫn đến sinh viên thiếu kỹ năng làm việc sau tốt nghiệp. Hơn nữa, những quy định, Luật pháp thay đổi thường xuyên khiến phần nào sinh viên chưa kịp cập nhật, dẫn đến làm không đúng và không đủ. (Thúy, 2022)

Những nghiên cứu về thực trạng việc làm hiện nay của sinh viên sau tốt nghiệp

Việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học. Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng việc làm của sinh viên các trường đại học tại Việt Nam, trong đó bao gồm các trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Đại học Phenikaa, Học viện Tài chính (AOF) và Học viện Chính Sách và Phát Triển(APD). Các kết quả khảo sát và nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp ở mức cao và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động đang cần lượng lớn Kế Toán viên.

Theo khảo sát năm 2023, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp tại Đại học Kinh tế Quốc dân dao động từ 80% đến 100%, tùy theo ngành học (Báo cáo tinhd hình việc làm sinh viên tốt nghiệp 2023, 2023), trong đó tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao nhất phải kể đến ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Tại Học viện Tài chính, báo cáo năm 2023 cho thấy hơn 97% sinh viên có việc làm trong vòng một năm sau khi tốt nghiệp, phản ánh chất lượng đào tạo ổn định và khả năng tiếp cận thị trường lao động của sinh viên (Báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp AOF, 2023). Trong khi đó, số liệu từ báo cáo nội bộ năm 2021 của Đại học Phenikaa cũng cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 93,37%, chứng tỏ trường có sự đầu tư vào đào tạo thực tiễn và hợp tác doanh nghiệp (Báo cáo tình hình tốt nghiệp của sinh viên Phenikaa, 2021).

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sinh viên tốt nghiệp từ NEU, AOF và Phenikaa chủ yếu làm việc trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh. Thu nhập trung bình của sinh viên mới tốt nghiệp dao động từ 8 – 12 triệu đồng/tháng, tùy thuộc vào ngành học và địa điểm làm việc. Tuy nhiên, không phải tất cả sinh viên đều làm việc đúng chuyên ngành. Một số sinh viên cho rằng công việc hiện tại chưa hoàn toàn phù hợp với chuyên môn đào tạo, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động biến động và yêu cầu ngày càng cao về kỹ năng mềm.

Dù tỷ lệ có việc làm cao, sinh viên vẫn gặp phải một số khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm. Nhà tuyển dụng thường yêu cầu kinh nghiệm làm việc, trong khi nhiều sinh viên mới ra trường chưa có nhiều cơ hội thực tập thực tế. Bên cạnh đó, kỹ năng mềm của sinh viên chưa thực sự đáp ứng nhu cầu từ doanh nghiệp, bao gồm kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Một số ngành đào tạo có số lượng sinh viên tốt nghiệp lớn nhưng thị trường lao động không có đủ vị trí việc làm phù hợp, dẫn đến tình trạng cạnh tranh cao.

Trước thực trạng này, các chuyên gia đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường lao động của sinh viên. Trước hết, các trường đại học cần đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo sát thực tế và tạo điều kiện thực tập cho sinh viên. Ngoài ra, cần tăng cường đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng ngoại ngữ nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho sinh viên trong thị trường lao động. Việc tổ chức các chương trình hướng nghiệp, tư vấn nghề nghiệp và đào tạo thực tế ngay từ những năm đầu đại học cũng là một giải pháp quan trọng giúp sinh viên có kế hoạch phát triển nghề nghiệp rõ ràng.

Tóm lại, tổng quan các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ có việc làm của sinh viên NEU, AOF và Phenikaa ở mức cao, nhưng vẫn còn một số hạn chế liên quan đến kỹ năng mềm và kinh nghiệm thực tế. Việc cải tiến chương trình đào tạo, tăng cường kết nối với doanh nghiệp và tập trung vào phát triển toàn diện kỹ năng của sinh viên là những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

Những nghiên cứu về yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỹ năng đối với sinh viên sau tốt nghiệp

Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, các nhà tuyển dụng đặt ra nhiều yêu cầu đối với sinh viên mới tốt nghiệp, đặc biệt trong các ngành như Kế toán. Nhiều nghiên cứu đã xác định những kỹ năng quan trọng mà sinh viên cần có để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, bao gồm kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và thái độ làm việc….

Nhà tuyển dụng đánh giá cao khả năng sử dụng phần mềm kế toán, kỹ năng phân tích tài chính và quản lý thuế. Theo Vũ Thế Dũng và Trần Thanh Tòng, 78% các mẫu quảng cáo tuyển dụng yêu cầu ứng viên có khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành kế toán. Ngoài ra, kinh nghiệm thực tiễn cũng là yếu tố quan trọng giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế công việc. Tuy nhiên, nhiều sinh viên mới tốt nghiệp gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn do thiếu kỹ năng nghề nghiệp. Theo Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, doanh nghiệp mong muốn ứng viên có thể thực hiện các nghiệp vụ kế toán cơ bản, hiểu biết về luật thuế và sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán như MISA, Fast Accounting. (Giang, 2023)

Kỹ năng mềm ngày càng trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên nổi bật trong mắt nhà tuyển dụng. Theo Finch và cộng sự (2013), các kỹ năng như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều chương trình đào tạo vẫn tập trung vào lý thuyết, chưa chú trọng phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên, tạo ra khoảng cách giữa yêu cầu thực tế và những gì sinh viên được trang bị.Báo Dân Trí cũng chỉ ra rằng nhiều sinh viên kế toán gặp khó khăn trong giao tiếp và làm việc nhóm, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. (Hà, 2024)

Ngoài kiến thức và kỹ năng, thái độ làm việc cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của sinh viên trong quá trình tìm kiếm việc làm. Theo Trần Bằng Việt (2022), doanh nghiệp không chỉ tìm kiếm ứng viên có chuyên môn tốt mà còn quan tâm đến tinh thần làm việc, sự chủ động và khả năng thích nghi với áp lực công việc. Nghiên cứu của Lê và cộng sự (2020) cho thấy sinh viên có thái độ tích cực, ham học hỏi và sẵn sàng làm việc ngoài giờ có nhiều cơ hội được tuyển dụng hơn so với những sinh viên chỉ tập trung vào thành tích học tập. Đồng thời, nhấn mạnh rằng để thành công trong nghề kế toán, sinh viên cần liên tục cập nhật kiến thức và sẵn sàng làm việc dưới áp lực cao. (Kinh nghiệm xin việc)

Từ những nghiên cứu trên, có thể thấy rằng nhà tuyển dụng đánh giá cao sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng mềm xuất sắc và thái độ làm việc tích cực ở sinh viên mới tốt nghiệp. Sinh viên cần chủ động tham gia các hoạt động ngoại khóa, thực tập và rèn luyện kỹ năng mềm nhằm nâng cao năng lực bản thân. Các cơ sở đào tạo cũng cần điều chỉnh chương trình giảng dạy để đảm bảo sinh viên có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi bước vào thị trường lao động.

2 Các khái niệm liên quan

Chất lượng đào tạo: Theo Harvey & Green (1993), chất lượng đào tạo có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, bao gồm sự hoàn thiện, sự phù hợp với mục tiêu, sự biến đổi và giá trị gia tăng. Trong bối cảnh giáo dục đại học, chất lượng đào tạo không chỉ thể hiện qua kiến thức chuyên môn mà còn phản ánh khả năng phát triển kỹ năng mềm, tư duy phản biện và mức độ sẵn sàng của sinh viên khi tham gia vào thị trường lao động.

Chất lượng giáo dục đại học: Trong văn bản hợp nhất Quyết định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014b, tr1) nhận định: “Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp với đào tạo yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước”.

Thị trường lao động: Theo Báo cáo về thị trường lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2022), thị trường lao động được hiểu là nơi cung cầu lao động gặp nhau, nơi người lao động có thể tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực và mong muốn của mình, đồng thời doanh nghiệp có thể tuyển dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp: Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp là chỉ số đo lường số sinh viên có việc làm sau một khoảng thời gian nhất định từ khi tốt nghiệp, thường được đánh giá sau 6 tháng hoặc 1 năm, phản ánh khả năng đáp ứng của sinh viên đối với thị trường lao động.

3 Tổng quan các kết quả nghiên cứu

3.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh. Một số nghiên cứu đã tập trung phân tích khả năng có việc làm của sinh viên, các yếu tố ảnh hưởn g và chiến lược tuyển dụng của doanh nghiệp.

Harvey trong nghiên cứu “Graduate Employability: A Review of Conceptual and Empirical Themes” đã tổng hợp các khái niệm liên quan đến khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng mềm, kinh nghiệm thực tiễn và sự phù hợp giữa chương trình đào tạo với yêu cầu của thị trường lao động. Tác giả cho rằng sinh viên không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn cần phát triển năng lực cá nhân và kỹ năng xã hội để nâng cao cơ hội việc làm. (Harvey, 2012)

Bên cạnh đó, nghiên cứu “A Longitudinal Study of Flexible Working Practices in New Zealand Organizations: Results from the Cranet Survey” của Ang và Slaughter đã phân tích các chiến lược tuyển dụng và thực hành làm việc linh hoạt tại New Zealand. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các chính sách làm việc linh hoạt giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tăng cường khả năng thích ứng với biến động của thị trường lao động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sinh viên tốt nghiệp cần được trang bị kỹ năng linh hoạt và khả năng thích ứng để đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng trong môi trường làm việc hiện đại. (Slaughter, 2022)

Ngoài ra, nghiên cứu “The Role of Work-Integrated Learning in Developing Students’ Perceived Work Self-Efficacy” của Smith và Worsfold đã đánh giá tác động của việc học kết hợp với thực tiễn công việc đến sự tự tin của sinh viên trong môi trường làm việc. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng sinh viên tham gia vào các chương trình học kết hợp với thực tiễn, như thực tập hoặc dự án hợp tác với doanh nghiệp, có mức độ tự tin cao hơn khi bước vào thị trường lao động. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong giáo dục đại học để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. (Smith & Worsfold)

3.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nhóm lao động có trình độ đại học ngày càng tăng. Các nghiên cứu trong nước đã tập trung đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên ở từng ngành học cụ thể, phân tích những khó khăn, thách thức cũng như đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình.

Trong lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương và Nguyễn Thị Thu Hương với tiêu đề “Nghiên cứu thực trạng làm việc nhóm của sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” đã tập trung vào việc đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù sinh viên có kiến thức chuyên môn tốt, nhưng kỹ năng làm việc nhóm vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập với môi trường doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các phương pháp đào tạo giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm ngay từ khi còn trên giảng đường. (Loan & Hương, 2023)

Ngoài ra, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy với tiêu đề “Vấn đề việc làm của sinh viên Việt Nam sau khi ra trường hiện nay dưới góc độ triết học” đã phân tích thực trạng thất nghiệp của sinh viên, chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu như sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, và sự thiếu hụt các kỹ năng cần thiết ở sinh viên. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của nhà trường trong việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng mềm, tư duy linh hoạt và kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao cơ hội việc làm. (Thúy N. T., 2021)

Chương 2: Thực trạng và nguyên nhân của vấn đề việc làm sinh viên sau tốt nghiệp trên địa bàn Hà Nội

2.1 Thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán

Qua kết quả từ phương pháp thu thập thông tin, sử dụng Bảng khảo sát thực tế và thống kê, phân tích các bài báo, tài liệu tham khảo cũng như các nghiên cứu trong và ngoài nước, nhìn rõ thực trạng việc làm của sinh viên chuyên ngành Kế toán trên địa bàn Hà Nội đang diễn biến phức tạp, bị ảnh hưởng từ nhiều tác động bên ngoài hậu quả hậu Covid-19, phát triển hội nhập kinh tế quốc tế trước mắt là khu vực ASEAN, yêu cầu chất lượng từ các nhà tuyển dụng nhỏ đến lớn, chạy theo xu hướng cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển vượt trội, ra đời của Robot và AI. Đây là một lời cảnh tỉnh mạnh mẽ cho tất cả những ai đang làm việc trong ngành nghề dễ bị tự động hóa, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục nâng cao kỹ năng cá nhân từ kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm, thành thạo các phần mềm Tin học văn phòng cơ bản, nâng cao là phần mềm hoạch định Kế toán và cập nhật kiến thức để thích ứng với thời đại công nghệ số. Đó là chưa kể đến việc chất lượng đào tạo ở các Trung tâm đào tạo nghề, các trường Cao đẳng, trường Đại học chưa có thể có những cải thiện đáng kể trong một thời gian ngắn và các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng nhân lực có trình độ và kỹ năng phù hợp.

Về tình hình thất nghiệp ở thanh niên trong các nước của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 2020, theo Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) thống kê Bangladesh (24,8% so với 11,9% năm 2019); Fiji (36,8% so với 14,8% năm 2019); Pakistan (21,5% so với 8,9% năm 2019); Philippines (19,5% so với 6,8% năm 2019); Thái Lan (22,1% so với 4,2% năm 2019), còn đối với Việt Nam (13,2% so với 6,9% năm 2019). (Long, 2020) Nhận thấy rằng mức tăng tỷ lệ thất nghiệp gấp đôi, gấp ba, thậm chí cả chục lần so với với năm 2019. Vì vậy để hồi phục kinh tế sau khủng hoảng đại dịch Covid-19, các nước trên khu vực ASEAN nói riêng, toàn thế giới nói chung đều phải có những chính sách toàn diện toàn diện về thị trường lao động hơn nữa cần giẩm thiểu tác động đối với sinh viên trẻ tuổi do bị gián đoán quá trình giáo dục và đào tạo. “Ưu tiên việc làm của thanh niên và tối đa hóa năng suất của thanh niên trong quá trình phục hồi Covid-19 sẽ cải thiện triển vọng tương lai ….”, báo cáo viết. Tại Việt Nam, sau một năm áp dụng các chính sách hồi phục kinh tế có gần 14,9 nghìn doanh nghiệp mới thành lập, 5.745 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động ở tất cả các ngành kinh tế (Hiền, 2021), tính trung bình chung mỗi doanh nghiệp cần từ 1-3 Kế toán viên, thậm chí có thể nhiều hơn,(số liệu từ TTXVN) tạo ra một số lượng cầu tăng đáng kể về nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực trẻ – sinh viên. Để đáp ứng đủ lượng cầu mà các doanh nghiệp tạo nên, các trung tâm đào tạo nghề, trường Cao đẳng, trường Đại học, … liên tục đào tạo ngành nghề Kế toán trên địa bàn cả nước Việt Nam 5 năm sau Covid-19, đặc biệt trên các thành phố lớn như Hà Nội – một trong những “miền đất hứa” với cơ hội việc làm rộng mở. Kết quả của việc tăng trưởng mạnh mẽ của các sơ sở đào tạo ngành Kế toán đã đưa ra thị trường một nguồn nhân lực dồi dào, nhưng trái lại số lượng chưa đi kèm với chất lượng.

Điền hình trong một buổi talkshow “Gen Z – Job chuẩn từng mili” vào năm 2023 với hàng trăm sinh viên trường FPT Polytechnic, ông Hoàng Nam Tiến – nguyên Chủ tịch FPT Software, FPT Telecom, Tập đoàn FPT, hiện đang là Phó chủ tịch Hội đồng trường Trường Đại học FPT đã có phần chia sẻ quan điểm của mình về các ngành nghề có nguy cơ bị xóa sổ trong tương lai:  “Nếu ngày xưa người ta chỉ nói về những người thất nghiệp, thì hôm nay người ta nói tới những người vô dụng. Họ được đào tạo, học hành, từng làm việc nhiều năm và có tinh thần rất tốt. Nhưng rất tiếc, trong tương lai rất gần, không quá 5-6 năm nữa họ sẽ bị robot và AI thay thế”. Theo ông, 85% những người hiện đang làm kế toán sẽ mất việc trong thời gian tới. Số còn lại, chỉ chiếm khoảng 15%, sẽ trở nên vô cùng quý giá. Ông cảnh báo rằng ngay cả “những chị kế toán 20 năm kinh nghiệm, làm việc rất cần cù và cẩn thận cũng sẽ mất việc” do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ. Liệu Kế toán viên kinh nghiệm 20 năm có bị thay thế bởi AI khi thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0 đang đà phát triển vượt bậc hiện nay?

Tiếp sau đó phải nói đến nữ doanh nhân thành đạt thành công xây dựng “ đế chế sữa sạch” tại Việt Nam – bà Thái Hương (SN 1958 – Nghệ An), bà là cử nhân ngành Kế toán tài chính, ĐH Kinh tế Quốc dân. Sau khi tốt nghiệp, bà về làm cán bộ công chức Nhà nước tại Ban Tài chính Hải Phòng. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian làm việc, bà đã quyết định rời bỏ công việc này để ra ngoài tự kinh doanh. Bà cùng cộng sự đắc lực đã thành lập Tập đoàn TH true Milk vào năm 2009 và tiếp đó công ty đã phát triển vượt trội kèm theo sự nổi tiếng trên thị trường, sánh ngang với các thương hiệu sữa lâu đời như Vinamilk, Mộc Châu, …. Vậy có thể khẳng định với tầm nhìn và định hướng dài hạn của doanh nhân thành đạt như bà đã nhận ra Kế toán ít nhiều sẽ bị thay thế trong tương lai hay không?

Theo dữ liệu thống kê từ Tổng cục trong vòng 4 năm trở lại đây về tỷ lệ thất nghiệp tại thành phố Hà Nội, vá so sánh được tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở hầu hết các ngành nghề đều mang lại số liệu ở ngưỡng cao:

Nguồn: Tổng cục thống kê, đơn vị tính: nghìn người

Bảng 1: Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo địa phương Hà Nội và Cả nước

Nguồn: Tổng cục thống kê

Bảng 2: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo thị trường Thành thị và Nông thôn, chia theo độ tuổi

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên năm 2020-2023 là 25%, trong đó trình độ Đại học trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất là 11%. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị tăng từ 40% đến 43%, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực nông thôn rơi vào dưới 20%.  Nhận thấy tỷ lệ ở thành thị cao hơn gấp 2 lần khu vực nông thôn, căn bản do đặc thù công việc ở khu vực thành thị đòi hỏi lao động phải có kỹ năng, tay nghề cao hơn khu vực nông thôn chủ yếu làm công việc giản đơn (khu vực nông- lâm – ngư nghiệp, thủy – hải sản). Qua đó, số lượng lao động qua bằng cấp ở các thành phố chiếm hơn nửa, đặc biệt là ở thành phố Hà Nội có số dân tập trung đông đúc, có nhiều trường đại học cung cấp lượng nguồn nhân lực đã qua đào tạo lớn, nhưng số lượng có đi kèm với chất lượng không?

Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020-2023 cao nhất ở chuyên môn Cao đẳng khoảng 6% năm 2020, cao gấp 3 lần so với tỷ lệ thất nghiệp do không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) cùng năm. Nhìn chung trong suốt 4 năm, đồ thị có xu hướng giảm ở tất cả trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó tỷ lệ thất nghiệp ở Cao đẳng giảm mạnh từ 6% xuống còn 3%, Trung cấp và Đại học có xu hướng giảm nhẹ từ 4% xuống còn dưới 3%, duy nhất chỉ có thất nghiệp do không có trình độ CMKT tăng không đáng kể ở ngưỡng 2%. Hơn một nửa số lao động cả nước đã qua đào tạo nhưng lại có đến khoảng 15% lao động trong số đó không có việc làm, một số đáng báo động, nhưng thật tốt khi tình hình thất nghiệp đang có xu hướng giảm trở lại đây, đánh dấu cho sự quay trở lại đường đua trên thị trường kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Nguồn: Tổng cục thống kê

Bảng 3: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động phân theo trình độ chuyên môn từ năm 2020-2023

 Mặc dù, ngành Kế toán, là một ngành hot, có mức độ thời gian lâu đời nhưng nếu quan sát top những ngành có tỷ lệ thất nghiệp cao, không khó để nhận ra rằng Kế toán thường xuyên đứng ở vị trí đầu bảng. Từ đó thấy được khó khăn và bất lợi đối với ngành Kế Toán nói chung và sinh viên chuyên ngành nói riêng. Nhưng trái lại từ những thông tin từ “Báo cáo tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp” ở các trường đại học trên địa bàn Hà Nội ở ngưỡng rất cao trên 90%, một số trường đại học top đầu như trường Đại học Thương mại (TMU) có tỷ lệ sinh viên chuyên ngành Kế Toán năm 2022 là 99,39% (Báo cáo tình hình sinh viên trường Thương Mại, 2022), trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) là 96,57% năm 2023 (Báo cáo tình hình việc làm sinh viên tốt nghiệp năm 2023 NEU, 2023) , hay một số trường có lịch sử ra đời còn non trẻ như trường học viện Chính sách và Phát triển (APD) là 91,67% năm 2022 (Báo cáo tình hình sinh viên tốt nghiệp APD năm 2022, 2022)…. Kết hợp với phương pháp khảo sát, thống kê và phân tích những số liệu thực tế từ khảo sát bằng bảng hỏi các sinh viên vừa tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán ở một số trường đại học trên thành phố Hà Nội từ 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm sau ra trường thống kê được như sau:

Trường Neu:

Qua khảo sát từ các anh/chị cựu sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ta thu được số liệu như sau:

Bảng 4: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và làm việc đúng ngành/ trái ngành Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế

Tỷ lệ SV có việc làm là 86,7% còn 13,3% là SV ra trường chưa có việc làm

Tỷ lệ SV ra trường làm đúng ngành học là 53,3%, SV làm trái ngành là 46,7%. Theo như số liệu trên tỷ lệ SV làm đúng ngành và trái ngày khá sát nhau, nhận thấy tỷ lệ SV làm trái ngành khá cao chiếm gần một nửa. vậy nguyên nhân vì sao có sự chênh lệch như trên và vì sao SV làm trái ngành lại chiếm cao như vậy?

Theo khảo sát ta thấy một vài nguyên nhân như sau: 

  • Chưa tìm được môi trường phù hợp
  • Chưa tìm được việc phù hợp
  • Do lông bông, không biết bản thân có phù hợp hay không
  • Chưa đủ tự tin, chưa dám bước ra khỏi vùng an toàn, chưa có đủ kỹ năng chuyên môn, chưa tìm được công việc phù hợp

Trường Phenikaa:

Bảng 5: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và làm việc đúng ngành/ trái ngành Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế

 Từ biểu đồ khảo sát, ta thấy tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp của cựu SV chuyên ngành Kế toán ĐH Phenikaa lên đến 87,8% nhưng vẫn còn 12,2% cựu SV vẫn chưa tìm được việc.

Qua khảo sát, ta thấy tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng với ngành học là 63,7% và có đến 36,3% sinh viên ra trường không tìm được công việc đúng với ngành học, họ lựa chọn những ngành nghề trái với định hướng ban đầu khi bước chân vào Đại học. Vậy tại sao tỉ lệ trái ngành lại ở mức như vậy? Qua câu trả lời của những cựu sinh viên, đa số những công việc đúng ngành mà họ tìm kiếm không đáp ứng được mức lương mong muốn cũng như phúc lợi và môi trường làm việc không được đảm bảo, trái lại những công việc trái ngành lại đáp ứng được những nhu cầu họ đưa ra. 

Trường Học viện Chính Sách và Phát Triển:

Bảng 6: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và làm việc đúng ngành/ trái ngành Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế

Dựa vào số liệu khảo sát từ Anh/Chị cựu sinh viên ra trường ngành Kế toán của Học viện Chính sách và Phát triển.

Ta có thể thấy: Số lượng sinh viên ra trường có việc làm chiếm 77.5% trong khi đó số lượng sinh viên ra trường không có việc làm chiếm đến 22.5%

Qua số lượng trên chúng ta đặt ra câu hỏi tại sao lại có tỷ lệ sinh viên sau ra trường không tìm được việc làm cao đến vậy?

Câu trả lời từ các anh chị cựu sinh viên chưa có việc làm đa số là chưa tìm được công việc phù hợp hoặc chưa được trả mức lương phù hợp, …Ngoài ra một số anh chị lựa chọn học lên cao.

Dựa vào số liệu khảo sát Anh/Chị cựu sinh viên ra trường ngành Kế toán của Học Viện Chính sách và Phát triển

Ta thấy: Tỉ lệ sinh viên ra trường làm đúng ngành là 81.3% còn lại là 18.8% là làm trái ngành

Tại sao tỷ lệ sinh viên làm tránh ngành như vậy?

 Lí do chưa có việc làm thường là chưa tìm được công việc cũng như mức lương phù hợp với khối lượng công việc.

 Ngoài ra có 1 số lý do khác như: Học lên cao, có nhu cầu đi làm..

Trường AOF:

Biểu đồ câu trả lời của biểu mẫu. Tên câu hỏi: Công việc Anh/Chị đã từng làm hoặc đang làm sau khi tốt nghiệp có đúng với ngành được đào tạo không?
. Số lượng câu trả lời: 102 câu trả lời.

Bảng 7: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có làm việc đúng ngành/ trái ngành

Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế

Dựa vào số liệu khảo sát Anh/Chị cựu sinh viên ra trường ngành Kế toán của Học Viện Tài Chính

Ta thấy: Tỉ lệ sv ra trường làm đúng ngành là 62.7% còn lại là 37,3% là làm trái ngành

Tại sao tỷ lệ sv làm trái ngành lại cao như vậy ?

Biểu đồ câu trả lời của biểu mẫu. Tên câu hỏi: Nếu không phù hợp với ngành được đào tạo tại sao Anh/Chị lại chấp nhận làm công việc này?
. Số lượng câu trả lời: 84 câu trả lời.

Bảng 8: Một số nguyên nhân dẫn đến sinh viên ra trường làm trái ngành

Nguồn dữ liệu khảo sát thực tế

Dựa vào khảo sát, nguyên nhân là do:

  • Mức lương hấp dẫn chiếm 45,2%
  • Làm tạm thời trong lúc tìm được việc phù hợp chiếm 42.9%
  • Thích công việc đó chiếm 21,4%
  • Không tìm được việc đúng chuyên môn chiếm 11,9%

Theo cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính vào năm 2023, sinh viên Học Viện Tài Chính tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm là 98%, số liệu đạt mức cao trùng với kết quả khảo sát thực tế của nhóm.

Từ số liệu theo bảng hỏi khảo sát thực tế, đi đôi với tỷ lệ từ “Báo cáo tình hình tốt nghiệp của sinh viên” của một số trường đại học, không thể phủ nhận rằng lượng sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay sau đó đạt con số cao, đáng mong đợi. Nhưng trên thực tế, nguồn thống kê từ Tổng cục lại đáng giá tỷ lệ lao động qua đào tạo ở mức báo động.

2.2 Nguyên nhân vấn đề về việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán trên địa bàn Hà Nội

Vậy tại sao cùng một lượng sinh viên tốt nghiệp được phân bổ đều trên cả nước và thành phố Hà Nội, lại xuất hiện hai kết quả thống kê trái chiều về vấn đề này?

Mặc dù có thể thấy nguồn cầu tăng mạnh mẽ từ 20 nghìn – 30 nghìn Kế toán viên trên một năm trong bốn năm trở lại đây, nhưng theo thông tin phản hồi từ các chủ doanh nghiệp và bộ phận tuyển dụng trong các công ty, có đến gần 80% – 90% sinh viên ra trường chưa có đủ khả năng đảm nhận ngay được với công việc của một Kế toán, công ty hoặc doanh nghiệp vẫn phải mất thời gian , chi phí đào tạo lại từ đầu. Vì vậy, từ góc độ của nhà tuyển dụng nhìn nhận và tuyển chọn nguồn lao động từ sinh viên vừa ra trường như sau:

Thứ nhất, phải xét đến thái độ, thái độ tích cực, cầu tiến và mong muốn được đi làm của ứng viên. Trong quãng thời gian khống ngắn 4 năm đại học, sinh viên đã tham gia gì, đã từng đi làm thêm, partime gì, công việc có liên quan đến nghiệp vụ Kế toán không? Ứng viên học hỏi gì? rút kinh nghiệp đc gì trong thời gian đi làm? Mong muốn của ứng viên sau khi ra trường là gì? Đặc biệt các doanh nghiệp quan tâm đến kỹ năng mềm: ứng xử, hoạt bát, hiểu biết luật Doanh nhiệp cũng như hiểu biết xã hội, và một kỹ năng mềm không thể thiếu đó chính là sử dụng máy tính thành thạo vì thế hệ công nghệ cánh mạng 4.0 đang đà phát triển.

Thứ hai, trình độ học vấn, bằng cấp cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong tiêu chí xét tuyển. Tốt nghiệp đúng chuyên ngành kế toán hoặc tài chính mà nhà tuyển dụng đang có nhu cầu là tiêu chí hàng đầu.

VD: Nhà tuyển dụng đang cần kế toán doanh nghiệp nhưng ứng viên học chuyên ngành kế toán công , kế toán hành chính, kết quả sinh viên này sẽ bị loại luôn cho dùng ứng viên có thái độ tích cực, đạo đức nghề nghiệp tốt. Hoặc sinh viên tốt nghiệp từ các chuyên ngành Marketing thiên về tư duy về sáng kiến ý tưởng), ngành Ngôn ngữ (khả năng ngoại ngữ tốt),… trong khi những sinh viên ở trên thì họ chỉ làm được mỗi chuyên ngành của họ, không làm được trái ngành vì tư duy bị hạn chế trong lĩnh vực của họ, không giống như Kế toán phải nhìn bao quát vấn đề.

Ưu tiên xếp loại bằng: Kế toán là công việc liên quan đến những con số, cần có độ tư duy, tỉ mỉ trong từng chi tiết, vì vậy bằng tốt nghiệp hạng Xuất sắc, Giỏi phần nào đánh giá được khả năng tư tuy, độ phản ứng nhanh nhạy của sinh viên sẽ đợc ưu tiên hơn cả.

Tiếp đến là về cơ sở đào tạo trường Đại học, Cao đăng…tên trường chỉ là một phần để đánh giá đầu vào, sinh viên từ những trường top đầu tuy nhiên người tuyển dụng họ nhìn nhận ứng viên qua cách ứng xử tình huống, giao tiếp, bằng cấp mà trong suốt thời gian học ĐH họ đã nỗ lực cố gắng bổ sung, phát triển để hoàn thiện bản thân.

– Ngoại ngữ : Kế toán chuyên môn giỏi nhưng không biết ngoại ngữ là hạn chế về sự phát triển của bản thân, vậy nên thường doanh nghiệp sẽ ưu tiên về sinh viên Kế toán có khả năng ngôn ngữ Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật….

Thứ ba, chương trình đào tạo trong trường và thực tế, hiện nay hầu hết ở trường học đào tạo về lý thuyết, chuyên môn, chưa áp dụng nhiều đến đi trải nghiệm thực tế, thực tập … nên sinh viên ra trường mà không nắm được kiến thức cơ bản này thì rất khó để làm việc. Phải nắm được Tàn sản – nguồn vốn, dòng tiền, … => tất cả những kiến thức lý thuyết này là cần thiết để thực hành ngoài thực tế. Vậy nên khi vào làm việc thực tế các Doanh nghiệp phải đào tạo lại sinh viên ra trường, phải được cầm tay chỉ việc mới làm đượcc. Bởi lẽ họ chỉ học lý thuyết Nợ – Có, … nhưng không hình dung ra được các con số, các nghiệp vụ phát sinh của DN – Ngoài DN: các nội dung phát sinh rất đa dạng, trong trường học gần như không hình dung được bao trọn. Tuy nhiên tất cả các nghiệp vụ phát sinh đó lại dực trên lý thuyết trong trường đã học để hạch toán (Tăng hay giảm tài sản, tăng hay giảm nguồn vốn, … ) Vậy nên các doanh nghiệp khi tuyển dụng sẽ yêu cầu về kinh nghiệm thực tế để tránh làm tốn thời gian, chi phí đào tạo lại từ đầu cho một sinh viên mới.

Có một sự thật mà các ngành khác sinh viên ra trường không bằng kế toán: Kế toán làm đc rất nhiều các vị trí khác nhau (trừ các vị trí có tính chuyên môn cụ thể như kỹ sư, thiết kế, Y – bác sỹ,..) ví dụ: Kế toán ra trường họ có thể xin việc đc vào nhiều vị trí: – Kế toán – tài chính => đúng chuyên ngành – Kinh doanh – Văn thư – lưu trữ – lễ tân. Điều này thật tốt nếu các sinh viên mới ra trường có thể nhìn nhận ra, từ đó phát triển, rèn luyện bản thân một cách tốt nhất để sau này có chỗ đứng vững trên thị trường không chỉ trong và ngoài nước.

Chương 3: Một số giải pháp giải quyết vấn đề

3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng việc làm của sinh viên kế toán sau tốt nghiệp của các trường đại học

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng việc làm của sinh viên ngành Kế toán sau khi tốt nghiệp nhìn chung gồm 3 nhóm chính:

  • Về phía sinh viên

Những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu từ phía sinh viên là chưa có kiến thức chuyên môn, chưa có kĩ năng mềm, chưa có kinh nghiệm thực tế,…

  • Về phía nhà trường

Từ phía nhà trường gồm những yếu tố như chương trình đào tạo, hoạt động ngày hội tìm kiếm việc làm, đội ngũ giảng viên,…

  • Về phía doanh nghiệp

Thông thường các doanh nghiệp sẽ yêu cầu về trình độ của sinh viên ra trường, ngoài ra còn 1 số yếu tố ảnh hưởng khác như mức lương và chế độ đãi ngộ, ảnh hưởng của công nghệ và xu hướng kế toán số.

3.2: Giải pháp

Để đảm bảo sự cân đối cung-cầu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ ĐH-CĐ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đồng thời tăng khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp, chúng tôi kiến nghị một số giải pháp sau đây:

  Thứ nhất, cần đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình đào tạo theo hướng số hóa. Rà soát và loại bỏ khỏi chương trình đào tạo các nội dung lạc hậu, ít thiết thực với hoạt động nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp, tăng cường các môn học liên quan đến công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu, và các phần mềm kế toán hiện đại như ERP, AI, MISA, XERO. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng số cho sinh viên, bao gồm khả năng sử dụng các công cụ số để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu kế toán, cũng như khả năng tự học và thích ứng với công nghệ mới, kịp theo trong nền kinh tế công nghệ cách mạng 4.0.

   Thứ hai, xây dựng các chương trình hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên tham gia vào quá trình thiết kế chương trình đào tạo, cung cấp các bài toán thực tế để sinh viên rèn luyện. Nhà trường cần tổ chức các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, workshop về các xu hướng mới trong ngành kế toán, mời các chuyên gia từ doanh nghiệp đến chia sẻ kinh nghiệm. Bên cạnh đó, việc mời các chuyên gia từ doanh nghiệp đến giảng dạy, hướng dẫn thực tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận với những kiến thức và kỹ năng mới nhất, đồng thời tạo cơ hội để sinh viên làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Bằng cách hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, nhà trường không chỉ đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn được cập nhật mà còn tạo ra một cầu nối giữa nhà trường và doanh nghiệp, giúp sinh viên dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.

Thứ ba, để đào tạo ra những kế toán viên đáp ứng yêu cầu của thời đại 4.0, việc đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ là vô cùng cấp thiết. Các trường đại học cần trang bị đầy đủ các phòng lab với những phần mềm kế toán hiện đại, tiên tiến nhất như SAP, Oracle, Microsoft Dynamics để sinh viên được thực hành trên những phần mềm tương tự như môi trường làm việc thực tế. Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu lớn, đa dạng về dữ liệu kế toán sẽ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý thông tin và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Song song đó, việc khuyến khích các trường sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến là một bước đi đúng đắn. Các nền tảng này không chỉ cung cấp nguồn tài liệu học tập phong phú, đa dạng mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác, linh hoạt. Sinh viên có thể học mọi lúc mọi nơi, tương tác với giảng viên và bạn bè thông qua các diễn đàn, nhóm thảo luận. Ngoài ra, việc ứng dụng các công cụ học tập trực tuyến như video, bài giảng trực tuyến, trò chơi tương tác sẽ giúp quá trình học tập trở nên sinh động và hiệu quả hơn. Để tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ, các trường đại học cần thường xuyên cập nhật phần cứng, phần mềm và đào tạo đội ngũ giảng viên để họ có thể tận dụng tối đa các công cụ công nghệ trong giảng dạy. Đồng thời, cần xây dựng một hệ thống quản lý học tập trực tuyến hiệu quả, đảm bảo tính bảo mật và khả năng truy cập dễ dàng cho sinh viên.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

KHO TÀI LIỆU.rar\TÀI LIỆU 2025 – RAR archive, unpacked size 91,378,363 bytes/ NCKH chỉnh sửa

Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội Nghiên cứu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành kế toán của các trường đại học trên khu vực thành phố Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *