BAO CAO THUC TAP – ĐƠN VỊ THỰC TẬPNGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT BẮC ĐẮK LẮK
Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo và học tập của học viên sau khi kết thúc các khóa học tại trường đại học, đây là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo một chuyên ngành. Nhờ quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho học viên có một cái nhìn tổng thể, trực quan hơn, sinh động hơn và thực tế hơn đối với các vấn đề thuộc tất cả các lĩnh vực văn hóa, kinh tế và xã hội…Qua đó, mỗi sinh viên có thể chủ động vận dụng sáng tạo những kỹ năng, kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn.
Theo kế hoạch của nhà trường, giai đoạn thực tập chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn thực tập tổng hợp và giai đoạn thực tập chuyên đề. Được sự giới thiệu của Nhà trường, em đã đến thực tâp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk. Trong thời gian thực tập tại đây cùng với đó học viên hiện đang công tác tại đơn vị, do đó học viên đã dễ dàng tiếp cận các phòng ban trong ngân hàng để quan sát và tìm hiểu chung về: cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và nội dung hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý của ngân hàng.
Sau thời gian thực tập tổng hợp tại đơn vị học viên đã phần nào nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, hiểu được nguyên nhân của sự thành công, thấy được phương thức hoạt động và quản lý của ngân hàng. Qua đó củng cố vững chắc chuyên ngành đã được học của mình.
Với những gì đã quan sát và thu thập được, học viên viết báo cáo này để khái quát tình hình chung của chi nhánh nơi học viên đang thực tập.
Báo cáo gồm 4 phần chính:
Chương 1: Tổng quan chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk.
Chương 2: Tình hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
Chương 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Chương 4: Đăng ký đề án tốt nghiệp.
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT BẮC ĐẮK LẮK
1.1. Sự hình thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
Bối cảnh thành lập Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
Năm 1996 hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã có những bước phát triển mới, cùng với các NHTM Quốc doanh khác, hệ thống NHNo đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung câp vốn cho các thành phần kinh tế trên mọi miền đấtnước mà đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Ngày 15/11/1996, qua quyết định số 280/QĐ-NHNN của thống đốc NH NN Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô hình tổng công ty 90. Với tên gọi mới ngoài chức năng là một NHTM, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được xác định thêm nhiệm vụ: Đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng vốn trung trung, dài hạn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Đứng trước tình hình nhiệm vụ, xây dựng Ngân hàng trong giai đoạn mới đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đất nước sau 10 năm đổi mới, đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải đa năng hơn trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển bền vững đổi kinh tế dưới ánh sáng của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII – Đại hội Đảng lần thứ hai trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nước.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã thể hiện định hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong những tháng cuối năm 1996 là: củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.
Từ thực tiễn trên, cùng với việc ra đời của một số Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các thành phố lớn, khu đô thị và trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996 – 1997. Ngày 08/12/2016 tại Quyết định số 1952/QĐ – HĐTV – TCTL của tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Quyết định về việc điều chỉnh phạm vi hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk, Bắc Đắk Lắk và Agribank CN TP Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 2017.
Ngày 01/01/2017 lễ công bố quyết định thành lập Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk được tổ chức tại trụ sở 40-42 Quang Trung, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Nguồn vốn ban đầu của chi nhánh trong những ngày đầu thành lập chỉ có hơn 10 tỷ đồng, nhận bàn giao từ Ngân hàng Chính sách XH Việt Nam
Trụ sở hoạt động Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk là chi nhánh cấp II của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, trụ sở của chi nhánh đặt tại 37 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk là bước mở đầu cho sự phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu công ngiệp và trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước, thể hiện hướng đi đúng trong bước phát triển tất yếu phù hợp với quy luật phát triển của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk trong giai đoạn này đã góp phần không nhỏ làm cho quy mô và phạm vi hoạt động cũng như năng lực vị của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố nói riêng và tỉnh Đắk Lak nói chung được mở rộng và nâng cao thêm, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn mới, giai đoạn khắc phục khó khăn khách quan và chủ quan, ổn định phát triển mạnh mẽ theo hướng NHTM hàng đầu ở Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thế giới.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
1.2.1. Nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh
Quyết định số 454/QĐ/HĐ QT- TCCB của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước và phát triển nông thôn Việt Nam về quy chế tổ chức hoạt động của Ngân hàng có những chức năng, nhiệm vụ sau:
A. Chức năng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính.
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

B. Nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk là chi nhánh có những nhiệm vụ sau:
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cho vay
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác
Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng.
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác do các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
1.2.2. Nhiệm vụ cơ bản của các phòng, tổ thuộc chi nhánh
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng.
- Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
a. Phòng Tín dụng
Phòng tín dụng có nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuấtkhẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm. thử nghiệm địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuát phương hướng khắc phục
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm. thử nghiệm
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
b. Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Trực tiếp kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
- Trực tiếp kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình NHNo cấp trên phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn.
- Tổng hợp, lưu thữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo luật định.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk
1.3.1. Về bộ máy tổ chức trong giai đoạn đầu hình thành
– Tổng số cán bộ viên chức Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột có 20 người.
– Biên chế tổ chức của Chi nhánh gồm ban Giám đốc (3 người) có hai phòng chức năng là Phòng khách hàng và Phòng Kế toán ngân quỹ.
+ Phòng Khách hàng có 9 người vừa thực hiện nhiệm vụ Tín dụng, Kế hoạch
(chưa có bộ phận Kiểm tra, kiểm toán nội bộ).
+ Phòng Kế toán ngân quỹ có 11 người
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh có 7 người vừa thực hiện nhiệm vụ Tín
+ Phòng Kế toán ngân quỹ gồm 3 người.
– Về tổ chức Đảng, Chi nhánh thành lập một Chi bộ gồm 5 Đảng viên.
Trong công tác xây dựng, ổn định mô hình tổ chức. Chi nhánh luôn coi trọng đội ngũ cán bộ, luôn bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực chuyên môn, năng lực quản lý điều hành và coi đó là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, điều này có ý nghĩa thiết thực tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trên vị trí công tác được phân công, làm nòng cốt xây dựng đơn vị trong sạch vững mạnh toàn diện, hoàn thành tốt trong những năm sau này.
1.3.2. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Về mạng lưới:
Cho đến nay, thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới, CN đã mở thêm 01 Phòng giao dịch, nâng số điểm giao dịch lên 2 điểm.
- Về cơ cấu tổ chức
Cùng với quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngày càng được mỏ rộng. Đến nay tổng số CBVC của chi nhánh là 20 người trong đó: trên đại học là 5 người chiếm 25%; đại học: là 19 người chiếm 95%, trung cấp là 1 người chiếm 5%; Trong đó số CBVC nữ là 11 người, chiếm 55%, Đảng viên là 5 đồng chí, chiếm 25%.
Mô hình tổ chức của Chi nhánh được thể hiện cụ thể ở Sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC TẠI CHI NHÁNH
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
THỦ QUỸ
BỘ PHẬN HẬU KIỂM
GIAO DỊCH VIÊN
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÍN DỤNG
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
BỘ PHẬN QUAN HỆ KHÁCH HÀNG, THẨM ĐỊNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh TP Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT BẮC ĐẮK LẮK
2.1. Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong những năm qua
2.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước và toàn hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sau 19 năm đổi mới. Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột Bắc Đắk Lắk qua 5 năm hoạt động và trưởng thành, đặc biệt là trong những năm gần đây, đã gặp không ít khó khăn nhưng những thành tựu mà Chi nhánh đã đạt được cũng không phải là nhỏ. Có thể đánh giá một cách khái quát như sau:
a. Về công tác nguồn vốn
Qua biểu đồ thấy rõ được sự thay đổi của tổng nguồn trong những năm kể từ khi Ngân hàng được thành lập cho đến năm 2017. Ở đây chỉ xem xét đến sự thay đổi đó trong 3 năm gần đây tức là từ năm 2021 dến năm 2023
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2021 đạt 1,150 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng là 12% tức là tăng 138 tỷ đồng so với 31/12/2020, tổng nguồn đạt 100% kế hoạch đề của năm 2023.
Đến năm 2022, tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt 1,288 tỷ đổng so với năm 2021, đạt 1,450 tỷ đổng. Như vậy, đã đạt 100% KH năm 2022 ( KH: 1,450 tỷ đồng) Nguồn vốn của chi nhánh năm 2022 chỉ chiếm 2.5% thị phần của các TCTD trên địa bàn thành phố. Mặc dù nguồn vốn giảm so với năm 2021 song thực chất là chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định giảm tỷ lệ vay TCTD để hướng vào tiền gửi dân cư theo đúng tinh thần chỉ đạo của NHNo Việt Nam.
Trong năm 2023, nguồn vốn đạt được lên tới 1,820 tỷ đồng. Như vậy, tổng nguồn vốn năm 2023 tăng 1,950 tỷ đồng so với 31/12/2022 tương đương 127%, đạt 102% kế hoạch năm 2023 (KH: 1,900 tỷ đồng ).
Còn trong năm 2023, chi nhánh đã làm tốt các đợt huy động vốn như tiết kiệm dự thưởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn, Trái phiếu AGRIBANK 2023 TW và các đợt phát hành kỳ phiếu của chi nhánh cũng như nghiên cứu thêm ưu đãi của hình thức tiết kiệm bậc thang đã tạo nhiều ưu thế cho chi nhánh trong cạnh tranh huy động vốn với các TCTD khác trên địa bàn. Tuy nhiên, nguồn vốn từ dân cư mặc dù tăng trưởng so với năm 2022 song tốc độ tăng chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn dẫn đến giảm tỷ trọng so với năm 2022 (từ 37% xuống còn 35% tổng nguồn vốn) chưa đạt KH TW giao là 87%.
b. Về công tác tín dụng
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất và đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Dư nợ đạt 1,280 tỷ đồng đạt 86% kế hoạch, đơn vị cho vay mới là 140 tỷ đồng nhưng không bù đặp được các khoản trả nợ (các khoản nợ có vấn đề không cho vay lại được) và nợ xử lý rủi ro 11 tỷ đồng.
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng: đến 31/12/2023 là 1,68%, giảm 0,9% so với năm trước nhưng đạt 100% so với kế hoạch năm 2023, đạt 118% so với năm 2022 tỷ lệ nợ xấu là 2,57%.
Thu dịch vụ đặt 5,53 tỷ đồng đạt 95% kế hoạch do tăng trưởng tín dụng giảm nên khoản thu từ dịch vụ cũng giảm theo.
Thu nợ xử lý: đạt 12,7 tỷ đồng và đạt 60% kế hoạch do thu hồi các món bán tài sản từ khởi kiện, thi hành án chậm tiến độ.
Tuy nhiên, dư nợ của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng về thị phần trong tổng dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn thành phố. Điều này là do Chi nhánh đã tập trung đầu tư vào các dự án, phương án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế, chú trọng tới công tác thẩm định đảm bảo chất lượng khoản vay.
c. Công tác Kế toán, Ngân quỹ và Phát triển dịch vụ thanh toán
- Về công tác kế toán và phát triển dịch vụ thanh toán
Trong nhũng năm gần đây, chi nhánh đã làm tốt công tác kế toán thanh toán, công tác thu chi ngân quỹ đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời, hạn chế tối đa những thiếu sót. Giáo dục đội ngũ cán bộ kế toán có đạo đức nghề nghiệp trong năm đã trả tiền thừa cho khách hàng tổng số 150 món với tổng số tiền khoảng là 200 triệu đồng tạo ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng.
Làm tốt công tác triển khai thẻ tín dụng, thẻ ATM, địa điểm chấp nhận thẻ thông qua nghiên cứu tăng tiện ích của sản phẩm thẻ, các chương trình khuyến mại và thi đua lập thành tích phát hành thẻ trong nội bộ Chi nhánh
Doanh số thanh toán tăng đều lên qua các năm: Năm 2023, tổng doanh số thanh toán đạt 160,537 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2022, con số này còn lớn hơn trong năm 2021, tăng 33% so với năm 2023. Trong đó, doanh số từ chuyển khoản là chủ yếu.
- Công tác kho quỹ
Doanh số thu, chi tiền mặt năm 2023 tăng so với năm 2022, lượng tiền mặt bình quân lại tăng, 20– 30 trổng một ngày. Trong năm 2023 lương thu, chi tiền mặt bằng 119.5% so cùng kỳ năm trước, lượng thu, chi bình quân từ 18- 20 tỷ.
- Công tác phát triển dịch vụ thanh toán
Chi nhánh đã làm tôt công tác phát triển thẻ tín dụng thẻ ATM, địa điểm chấp nhận thẻ thông qua nghiên cứu tăng tiện ích của sản phẩm thẻ, các chương trình khuyến mãi và thi đua lập thành tích phát hành thẻ trong nội cộ Chi nhánh.
Các dịch vụ thanh toán truyền thống và các dịch vụ mới triển khai như dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION, dịch vụ trả lời tự động PHONE BANKING ngày càng phát triển hơn giúp chi nhánh tăng trưởng thu dịch vụ của Chi nhánh.
Năm 2023, tổng số thẻ ghi nợ ATM đã phát hành là 26,947 thẻ tăng 70% so với năm 2022, thẻ tín dụng nội địa là 2,000 thẻ. Tổng số dư bình quân tài khoản tiền gửi phát hành thẻ là trên 28 tỷ đồng với 100,000 giao dịch tại máy ATM. Số dư bình quân tài khoản tiền gửi phát hành thẻ là 1,250,000đ/thẻ.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BAO CAO THUC TAP – ĐƠN VỊ THỰC TẬPNGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT BẮC ĐẮK LẮK

