Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật

Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật công tác đất trong thi công hạ tầng kỹ thuật công trình xây dựng tại Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc thi công công tác đất đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó là cơ sở để thi công các công trình (nhà cửa, đường, hệ thống thoát nước, cấp nước, …) trên nền đất đã được thi công. Để thi công công tác đất đảm bảo chất lượng và tuân thủ theo quy trình thi công và nghiệm thu “TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công & Nghiệm thu”, đồng thời vận dụng định mức để giảm giá trị xây lắp của gói thầu, cũng như thay đổi biện pháp thi công để tiết kiệm được chi phí thi công làm tăng lợi nhuận cho nhà thầu trong quá trình thi công công tác đất. Với lý do đó tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật công tác đất trong thi công hạ tầng kỹ thuật công trình xây dựng tại Đà Nẵng” nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình thi công công tác đất.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Mục đích nghiên cứu:

+ Nghiên cứu biện pháp thi công thực tế nhằm vận dụng định mức để đưa ra biện pháp cho phù hợp với quá trình thi công công tác đất giảm giá thành xây lắp;

+ Thay đổi biện pháp thi công để tiết kiệm được chi phí thi công làm tăng lợi nhuận cho nhà thầu trong quá trình thi công công tác đất.

Mục tiêu của đề tài: Thông qua phân tích rút ra một số kết luận và kiến nghị trong quá trình thi công công tác đất với mục tiêu giảm giá thành xây lắp cho gói thầu cũng như tiết kiệm được chi phí thi công làm tăng lợi nhuận cho nhà thầu.

3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

  1. + Đối tượng nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và quy trình thi công công tác đất theo “TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công & Nghiệm thu”;

– Nêu những thực trạng thi công công tác đất tại các dự án Hạ tầng kỹ thuật hiện nay;

– Đưa ra các biện pháp thi công công tác đất tại dự án Khu Công nghệ cao Đà Nẵng, từ đó để xuất các biện pháp thi công hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trong quá trình thi công công tác đất;

– Đưa ra kết luận và kiến nghị về việc thay đổi các biện pháp thi công công tác đất ở nước ta.

  1. + Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết cùng với các kết quả thực tế đã thi công để đề xuất các biện pháp thi công hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trong quá trình thi công công tác đất.

4. Đóng góp của đề tài

  1. Đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trong quá trình thi công công tác đất ở nước ta.

5. Bố cục của đề tài

Nội dung của đề tài được thực hiện theo các bước tóm tắt:

Chương 1: Tổng quan về công tác đất.

Chương 2: Cách tính toán khối lượng trong công tác thi công công tác đất hiện nay.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình thi công công tác đất ứng dụng vào thi công hạng mục san nền tại dự án Khu Công nghệ cao Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT

1.1.1. Công tác đào đất

a. Khái niệm chung

b. Khái niệm về đào cắt đất

1.1.2. Công tác vận chuyển đất

a. Khái niệm chung

b. Các phương pháp vận chuyển đất

1.1.3. Công tác đầm đất

1.2. ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT TRONG XÂY DỰNG

1.2.1. Các loại công trình và công tác đất

1.2.2. Các tính chất của đất ảnh hưởng đến tiến độ thi công

1.2.3. Phân cấp đất trong thi công xây dựng

a. Cấp đất

b. Phân loại cấp đất (theo ĐM 1776-2007)

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT

1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào cắt đất

Việc đào xúc đất khó hay dễ phụ thuộc vào lực lớn hay nhỏ, năng suất cao hay thấp phụ thuộc vào lực cản mà lực cản lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hai vấn đề cơ bản sau:

a. Tính chất cấu tạo của đất

Độ ẩm của đất

Độ ẩm của đất lớn ở trạng thái bão hòa, đất ở trạng thái nửa lỏng, sức chịu tải thấp gây khó khăn cho thi công nên năng suất thấp.

Độ ẩm nhỏ: đất khô cứng thì đào xúc khó khăn.

Cấu tạo hạt.

Đất có cấu tạo hạt khác nhau, độ chặt khác nhau nên lực chống cắt khác nhau nên đào có mức độ khó dễ khác nhau. Ví dụ như đất sét thì hạt nhỏ, lực dính lớn nên khó đào hơn đất cát

b. Cấu tạo và sử dụng dao cắt đất

Thực tế cho thấy rằng trở lực cắt đất càng lớn khi góc cắt đất γ, độ vát lưỡi dao ε, góc lệch giữa lưỡi dao và mặt phương cắt đất α và độ dày lưỡi dao do đó thường dùng lưỡi dao thép cứng và mỏng để đào đất có lực cản lớn và cắt từng lớp mỏng và α< 900. Ngoài ra chu vi lưỡi dao, độ cong lưỡi dao cũng ảnh hưởng lớn đến lực cản.

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển đất

+ Điều kiện địa hình ở hiện trường thi công;

+ Sự phân bố các bãi lấy đất, khối lượng, cường độ vận chuyển và thời kỳ thi công;

+ Cự ly vận chuyển;

+ Hình dạng, kích thước khối đào, đắp, sự quan hệ với công cụ đào đắp;

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đầm đất và thi công đắp đất

Lượng ngậm nước, loại đất, sự tổ thành của đất, áp suất đầm, số lần đầm, độ dày rải đất v. v . . .

a. Ảnh hưởng của lượng ngậm nước

– Lượng ngậm nước trong đất là 1 nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc nén chặt của đất. Nước có tác dụng làm trơn các hạt đất, làm cho trở lực di động tương đối giữa các hạt đất (lực ma sát, keo kết) giảm nhỏ.

b. Ảnh hưởng của loại đất

– Đối với đất có tính dính (sét, thịt) lực keo kết dùng lớn , lực ma sát nhỏ, dưới tác dụng của lực đầm nén đất dễ bị co ép, giản nở nhưng do tính thoát nước yếu → quá trình co ép tương đối chậm → khó đầm chặt. – Đất không có tính dính ngược lại.

c. Ảnh hưởng sự tổ thành của đất

– Hạt càng nhỏ thì độ phân tán càng cao và tỷ lệ rỗng càng lớn. Thường γk của đất dính sau khi đầm nén nhỏ hơn γKT của đất không dính sau khi đầm nén. Đối với đất dính γk = 1,5 – 1,76 đất không dính γk = 1,77 – 1,92 Đất có cấu tạo hạt to nhỏ khác nhau, cấp phối hạt phân bố càng không đều. khi đầm nén các hạt nhỏ dễ chui vào kẽ rỗng giữa các hạt làm cho tỷ lệ rỗng giảm xuống, độ chặt tăng nên γk tăng và ngược lại.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT

1.4.1. Điều kiện tự nhiên

Thi công công tác đất thường được tiến hành ngoài trời, do đó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà cho phép đưa ra các biện pháp thi công cho phù hợp với điều kiện thực tế thi công đảm bảo đem lại hiệu quả trong quá trình thi công và đạt chất lượng tốt nhất.

1.4.2. Điều kiện địa hình

Thi công công tác đất phụ thuộc rất nhiều đến yếu tố địa hịnh (địa hình đồi núi, đồng bằng, trung du …) ảnh hưởng đến biện pháp thi công, sử dụng thiết bị trong quá trình thi công.

1.4.3. Biện pháp thi công và thiết bị thi công cho công tác đất

+ Biện pháp thi công là cơ sở để thi công hạng mục công tác đất, nếu biện pháp thi công hợp lý phù hợp với điều kiện tự nhiện và địa hình tại khu vực thi công thi sẽ nâng cao được hiệu quả trong việc thi công công tác đất.

+ Biện pháp thi công cũng là cơ sở để nâng cao công tác quản lý và giám sát quá trình thi công để đêm lại chất lượng cho quá trình thi công.

+ Việc bố trí thiết bị phù hợp với biện pháp thi công và bố trí loại thiết bị phù hợp với từng hạng mục công việc của biện pháp thi công cũng là một yếu tố đem lại hiệu quả cho công tác thi công công tác đất.

1.4.4. Công tác quản lý trong quá trình thi công công tác đất

– Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát công tác thi công, lựa chọn biện pháp thi công hợp lý, đây là yếu tố quan trọng trong việc đề xuất biện pháp thi công cũng như giá thành thi công để đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư và đêm lại hiêu quả cho doanh nghiệp.

Kết luận Chương 1

Thi công công tác đất phải tuân thủ đúng các quy trình, quy phạm, việc áp dụng đúng biện pháp thi công cho từng loại đất, từng loại địa hình và từng loại công trình có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả trong quá trình thi công công tác đất. Tuy nhiên trong thực tiển hiện nay việc thi công công tác đất không tuân thủ đúng quy trình. Do đó, để nâng cao chất lượng công trình, đêm lại hiệu quả trong công tác thi công và không gây thất thoát, lãng phí trong xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Tác giả nghiên cứu và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thi công công tác đất hiện nay.

CHƯƠNG 2

CÁCH TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT HIỆN NAY

2.1. QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT HIỆN NAY

2.1.1.Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công đất

2.1.2. Thi công công tác đất

2.2. CÁCH TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT CỦA CÔNG CHO CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

2.2.1. Mục đích và nguyên tắc của việc tính toán khối lượng công tác đất

2.2.2. Tính toán khối lượng công tác đất theo hình khối

2.2.3. Tính toán khối lượng công tác đất trong san

3.2.4. Các phương pháp san bằng theo điều kiện cân bằng đào đắp.

3.2.5. Xác định hướng và cự ly vận chuyển đất trung bình khi san đất

2.4. NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ VÀ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Một số công trình HTKT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khối lượng thi công công tác đất lớn.

2.4.2. Nhưng hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý và thi công công tác đất.

a. Công tác lập lựa chọn Tư vấn thiết kế, lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán.

Công tác lựa chọn nhà thầu Tư vấn thiết kế trong công trình HTKT chưa khách quan, chưa đủ kinh nghiệm, năng lực phù hợp với từng hạng mục công việc tham gia thiết kế.

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, việc lập thiết kế, dự toán còn mang tính chất lý thuyết chưa sát với tình hình thực tế, chưa đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, vận dụng áp dụng các định mức chưa phù hợp với biện pháp thi công làm thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Công tác thẩm định hồ sơ còn nhiều thiếu sót, chưa phê duyệt các các biện pháp thi công hợp lý, áp dụng các định mức chưa phù hợp để tiết kiệm kinh phí đầu tư.

b. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu thi công

Trong công tác đấu thầu: Do trình độ chuyên môn, nhận thức chưa đồng bộ và các điều kiện để thực hiện đấu thầu nên chất lượng thầu còn thấp. Mặt khác công tác kiểm tra kiểm soát, quản lý công tác đấu thầu còn thiếu nên nhiều trường hợp đấu thầu chỉ là mua bán thầu. Mục đích của đấu thầu là tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà thầu (bên B) với nhau để hạ giá thành sản phẩm.

c. Công tác giám sát quản lý chất lượng công trình

Hiện tượng móc ngoặc giữa tư vấn và nhà thầu làm không đúng theo thiết kế, đây cũng là một khâu gây thất thoát trong xây dựng cơ bản. Thực tế như hiện nay trong quá trình thi công công tác đất giữa tư vấn và nhà thầu bỏ qua công tác đầm nén để đạt độ chặt K0,85 đối với hạng mục san nền là khá phổ biến gây ảnh hương đến chất lượng thi công công tác đất.

d. Công tác nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán công trình

Đây là khâu cuối cùng, những tiêu cực trong khâu này như nghiệm thu và quyết toán không phản ánh đúng hiện thực về giá cả, chủng loại nguyên vật liệu… Tất cả những tiêu cực gây thất thoát và lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cho hiệu quả đầu tư thấp. Do vậy, vấn đề đặt ra cho mọi ngành mọi cấp là tìm cách khắc phục tình trạng này.

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý và thi công công tác đất.

a. Về khách quan

Việc ban hành cơ chế chính sách về quản lý xây dựng còn nhiều nội dung chưa phù hợp, song việc sửa đổi bổ sung chậm.

b. Về chủ quan

Năng lực chuyên môn của các cơ quan Tư vấn về đầu tư xây dựng cơ bản còn bất cập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quả còn thấp, hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán.

Công tác thẩm định còn yếu, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án; Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu thời gian.

Kết luận Chương 2

Công tác quản lý và thi công công tác đất trong thời gian qua còn nhiều bất cập, mặc dù đây là một trong những hạng mục dể quản lý để đêm lại hiệu quả kinh tế cao. Để khắc phục những tồn tại nêu trên tác giả xin đề xuất biện pháp thi công mới và so sánh với biện pháp thi công thông thường nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn biện pháp thi công hợp lý để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong đầu tư XDCB tại thành phố Đà Nẵng nói chung và ứng dụng cho hạng mục San nền đối với dự án Khu Công nghệ cao Đà Nẵng

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ VÀ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT ỨNG DỤNG VÀO THI CÔNG HẠNG MỤC SAN NỀN TẠI DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG

3.1.1. Sự cần thiết đầu tư vào Khu Công nghệ cao Đà Nẵng

3.1.2. Quy mô và tổng mức đầu tư vào Khu Công nghệ cao Đà Nẵng

3.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN NỀN TẠI DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐN

Để lựa chọn được biện pháp thi công hợp lý cho gói thầu san nền tại dự án Khu công nghệ cao với địa hình phức tạp khối lượng san nền điều phối đất nội bộ, phần khối lượng thừa còn lại cho phép nhà khai thác đem ra ngoài dự án. Tác giả xin chứng minh và so sánh biện pháp thi công thông thường và biện pháp thi công hợp lý cho khu vực san nền 247ha (thuộc hạng mục san nền giai đoạn 1, Khu Công nghệ cao Đà Nẵng).

3.2.1. Biện pháp thi công thông thường cho gói thầu san nền được điều phối đất nội bộ:

Bước 1: Phát quang dọn dẹp mặt bằng phạm vi đào, đắp và chuẩn bị đường công vụ cho vận chuyển;

Bước 2: Sử dụng tổ hợp máy đào, ủi dồn đống và sau đó xúc lên xe vận chuyển;

Bước 3: Vận chuyển đến vị trí đắp (Đối với khu vực san nền 247ha cự ly vận chuyển trung bình tính toán 300m);

Bước 4: Lu len từng lớp đạt độ chặt K95 (đối với phạm vi trong nền đường, K85 (đối với phạm vi đất bố trí doanh nghiêp).

(Biện pháp thi công thông thường theo định mức được duyệt: Sử dụng tổ hợp dùng máy đào để đào đất, kết hợp máy ủi để dồn đống đất sau đó xúc đất đổ lên xe để vận chuyển đi san lấp và dùng dùng xe lu độ chặt của đất)

Hình 3.3. Trình tự thi công san nền đối công trình điều phối nội bộ

3.2.2. Đề xuất các biện pháp thi công hợp lý cho hạng mục san nền với điều phối đất nội bộ:

Bước 1: Phát quang dọn dẹp mặt bằng phạm vi đào, đắp và chuẩn bị đường công vụ cho vận chuyển;

Bước 2: Sử dụng máy ủi có công suất 75CV điều phối đất (đào san) trong cự ly 50m (Bước 2 này khác với biện pháp thi công thông thường dùng máy ủi để đào san nền trong cự ly 50m);

Bước 3: Sử dụng máy đào xúc lên xe vận chuyển đi san nền;

Bước 4: Phần phạm vi đào còn 0,5m đến cao độ san nền mới sử dụng máy đào kết hợp với máy ủi để xúc lên xe vận chuyển;

Bước 5: Vận chuyển đến vị trí đắp (Đối với khu vực san nền 247ha cự ly vận chuyển trung bình tính toán 300m);

Bước 6: Lu len từng lớp đạt độ chặt K95 (đối với phạm vi trong nền đường, K85 (đối với phạm ô đất bố trí cho doanh nghiêp).

(Đề xuất biện pháp thi công hợp lý: Dùng xe ủi 75CV để ủi đất san nền trong phạm vi 50m (với loại đất cấp 3, chiều dày trung bình khoảng 2m), tiếp theo sử dụng máy đào, đào đất và xúc lên xe vận chuyển để đi san lấp, phần phạm vi đào còn lại khoảng 0,5m đến cao trình san nền thì lúc đó mới sử dụng máy đào kết hợp với máy ủi xúc lên vận chuyển đi san nền; Dùng xe lu để lu độ chặt của đất).

Để lựa chọn được biện pháp thi công hợp lý tác giả đã chọn 03 vị trí tiến hành thực nghiệm để chứng minh việc sử dụng máy ủi có công suất 75CV, công nhân vận hành máy bậc 3,5/7 để thực nghiệm điều phối đất ở hai cự ly 50m, (giải định cao trình thiết kế để thuận tiện cho việc đo đạc khối lượng trước và sau khi thử nghiệm). Sau khi điều phối đất bằng máy ủi trong phạm vi cự ly 50m và 100m đối với cự ly lớn hơn 100m sử dung tổ hợp đào xúc lên xe vận chuyển đến vị trí đắp và san ủi.

Việc thực nghiệm được tiến hành đúng một ca máy để so sánh với biện pháp thi công thông thường và biện pháp thi công hợp lý đánh giá được hiệu quả của thi công công tác đất hiện nay.

3.2.3. Tổng quan về vị trí thực thực nghiệm

3.2.4. Kết quả thi công thực nghiệm san nền bằng máy ủi 75CV

a. Kết quả

– Năng suất ca máy xác định theo định mức công bố kèm theo Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng, mã AB.22113 và mã AB.22114

– Một ca máy là 8 giờ bao gồm thời gian khởi động vận hành máy, di chuyển máy đến điểm công tác, giải lao giữa ca, kiểm tra bảo trì máy móc và thời gian máy trực tiếp thực hiện công tác san ủi đất là 7 giờ.

– Cự ly san ủi được xác định gần đúng theo phương pháp cự ly trung bình. Vị trí thi công thử nghiệm chỉ thử nghiệm được ở cự ly ≤ 50m (Công tác san ủi ở đây chưa bao gồm công việc phát dọn tạo mặt bằng, việc dọn dẹp mặt bằng được thực hiện trước khi tiến hành san ủi)

Kết quả thi công thực nghiệm dùng máy ủi 75CV để

đào, san được thể hiện theo bảng

TTĐịa điểm thực nghiệmCấp đất

thi công

Thời gian
thi công

(giờ)

Phạm vi thi côngKhối lượng
đất đã đào (m3)
Khối lượng
đất đắp

(m3)

Ca quy đổi (m3)Khối lượng theo định mức (m3/ca)
1Vị trí 01cấp 37≤50m221287,75221170
2Vị trí 02cấp 36h50≤50m214,31268,99219,55170
3Vị trí 03cấp 47≤50m121,35150,31121,35126

b. Đánh giá kết quả: Sau khi so sánh năng suất máy ủi thi công tại hiện trường và năng suất máy ủi theo định mức như sau:

– Tại khu vực thực nghiệm số 1 và khu vực thực nghiệm số 2, đất thi công thực nghiệm là loại đất cấp 3 (trong thời gian của một ca máy chưa đào san đến độ sâu của đất cấp 4), dùng máy ủi 75CV để thi công đào, san trong phạm vi cự ly ≤ 50m đạt yêu cầu năng suất ca máy theo mã định mức AB.22113 (áp dụng cho loại đất cấp III).

– Tại khu vực thực nghiệm số 3, đất thi công thực nghiệm là loại đất cấp IV có lẫn đá mồ côi và đá phong hóa, dùng máy ủi công xuất 75CV thi công đào san trong phạm vi cự ly ≤ 50m năng suất ca máy nhỏ hơn so với yêu cầu mã định mức AB.22114 (áp dụng cho loại đất cấp 4). Với địa chất là loại đất cấp 4 theo quy định thì máy sẽ làm việc đạt 100% so với định mức, nhưng do thực tế hiện trạng thì đất cấp 4 ở đây có lẫn đá mồ côi và đá phong hóa nên máy ủi 75CV san nền tại lô số 3 chỉ làm đạt 96%.

– Do vậy, qua thực nghiệm tại 03 vị trí (lô số 1+số 2+ số 3) cho thấy việc lựa chọn sử dụng máy ủi công suất 75CV để đào ủi đất tại khu vực 247ha thuộc dự án khu công nghệ cao là phù hợp khả thi.

3.2.5. Phân tích ưu nhược điểm và So sánh hiệu quả kinh tế của hai biện pháp thi công (thi công theo biện pháp thông thường và thi công theo biện pháp thi công hợp lý).

a. Tính toán, đánh giá hiệu quả san nền (tại ô số 1)

– Khối lượng san nền theo biện pháp thi công thông thường ( ô số 1)

+ Sử dụng phương pháp tính toán san nền mạng lưới ô vuông và sử dụng phần mềm SH tính toán được khối lượng đào đắp tại khu vực thực nghiệm số 1: Tổng khối lượng đào: 211.656,6 m3; Tổng khối lượng đắp: 28.316,8m3 (Chỉ tính toán đào để đắp cần bằng đào đắp trong 1 vị trí,).

Giá trị tính toán theo biện pháp thông thường

STTNội dung công việcĐơn vịKhối lượngĐơn giáThành tiền
Tổng869.170.337,523
1Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m3283,1681.602.759453.849.988,472
2Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II100m3283,168928.292262.862.520,678
3San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m3283,168538.401152.457.828,374

– Khối lượng san nền theo biện pháp thi công hợp lý (ô số 1):

+ Khối lượng đào vận chuyển (san nền) bằng máy ủi 75CV: 9.240 m3 (Chiều rộng x chiều cao trung bình 2m (lớp đất cấp III) x chiều dài theo độ dốc sườn đồi = 60x2x77m).

+ Khối lượng đào xúc đất bằng máy đào có dung tích gầu <=2,3 m3: 17.666,8m3 (đào bỏ lên xe để vận chuyển).

+ Khối lượng đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV: 1.410,0 m3 (Chiều rộng x chiều cao trung bình = 0,5m lớp đất cấp III x chiều dài = 60×0,5x47m)

+ Vận chuyển để đắp = 19.076,8 m3.

+ San đầm đất mặt bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85: 28.316,8 m3

Giá trị tính toán khối lượng theo biện pháp thi công hợp lý

TTNội dung công việcĐơn vịKhối lượngĐơn giáThành tiền
Tổng721.006.012,707
1Đào ủi đất bằng máy ủi phạm vi <= 50m, bằng máy ủi <=75CV, đất cấp III100m392,401.114.052102.938.425,769
2Đào xúc đất bằng máy đào <=2,3 m3100m3176,6681.505.210265.922.498,061
3Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m314,1001.602.75922.598.898,313
4Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II100m3190,768928.292177.088.362,190
5San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m3283,168538.401152.457.828,374

b. Tính toán, đánh giá hiệu quả san nền của cả giai đoạn I: 247ha tại dự án Khu Công nghệ cao Đà Nẵng

– Khối lượng thi công theo biện pháp thông thường (phần khối lượng trên diện tích 247ha đã được UBND thành phố phê duyệt dự toán tại QĐ số 6810/QĐ-UBND ngày 03/10/2013)

Bảng 3.11. Khối lượng thi công theo dự toán được duyệt:

STTHạng mụcĐơn vịKhối lượng
1Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m329.103,250
2Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II (Tận dụng từ kè chắn đất nhánh đ­ờng số 2: 231,018,95 m3)100m331.413,439
3San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m327.344,060
4San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,95100m34.069,380

+ Giá trị tính toán theo biện pháp thi công thông thường:

TTNội dung công việcĐơn vịKhối lượngĐơn giáThành tiền
TỔNG94.493.410.972,172
1Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m329.103,2501.602.75946.645.488.302,369
2Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II (Tận dụng từ kè chắn đất nhánh đ­ờng số 2: 231,018,95 m3)100m331.413,439928.29229.160.836.901,961
3San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m327.344,060538.40114.722.058.905,048
4San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,95100m34.069,380974.3573.965.026.862,795

– Khối lượng thi công san nền theo biện pháp thi công hợp lý cho diện tích 247ha:

TTHạng mụcĐơn vịKhối lượng
1Đào ủi đất bằng máy ủi phạm vi <= 50m, bằng máy ủi <=75CV, đất cấp III100m38.730,00
2Đào xúc đất bằng máy đào <=2,3 m3100m316.008,250
3Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m34.365,000
4Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II (Tận dụng từ kè chắn đất nhánh đ­ờng số 2: 231,018,95 m3)100m320.373,250
5San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m327.344,060
6San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,95100m34.069,380

– Giá trị tính toán khối lượng san nền theo biện pháp thi công hợp lý

TTNội dung công việcĐợn vịKhối lượngĐơn giáThành tiền
Tổng78.416.908.313,793
1Đào ủi đất bằng máy ủi phạm vi <= 50m, bằng máy ủi <=75CV, đất cấp III100m38.730,001.114.0529.725.675.941,128
2Đào xúc đất bằng máy đào <=2,3 m3100m316.008,251.505.21024.095.783.067,641
3Đào san đất bằng máy đào <=2,3 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III100m34.365,001.602.7596.996.041.924,508
4Vận chuyển đất đến vị trí cần đắp bằng ôtô tự đổ, phạm vi <=300m, ôtô 12T, đất cấp II (Tận dụng từ kè chắn đất nhánh đ­ờng số 2: 231,018,95 m3)100m320.373,25928.29218.912.319.976,551
5San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,85100m327.344,06538.40114.722.058.905,048
6San đầm đất mặt bằng bằng máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,95100m34.069,38974.3573.965.028.498,917

So sánh sánh giá trị trong việc áp hai biện pháp thi công tại Khu vực 247ha thì tiết kiệm ngân sách 17,01% so với biện pháp thi công thông thường.

c. Phân tích ưu, nhược điểm của biện pháp thi công hợp lý so với biện pháp thi công thông thường

+ Ưu điểm của biện pháp thi công hợp lý:

– Tận dụng được tối đa công suất của máy, bố trí từng loại máy cho phù hợp với loại đất và cho từng công đoạn.

– Không lãng phí ca máy trong các công đoạn thi công.

– Biện pháp thi công hợp lý (kết hợp tổ hợp đào vận chuyển bằng máy ủi 75CV, đào san, đào xúc vận chuyển và lu lèn) thì tiết kiệm ngân sách khoảng 17% so với biện pháp thi công thông thường.

+ Ưu điểm của biện pháp thi công thông thường:

– Biện pháp thi công thông thường đơn giản áp dụng được cho mọi loại địa hình, cho tất cả các cấp đất.

+ Nhược điểm của biện pháp thi công hợp lý:

– Chỉ áp dung hiệu quả đối với các loại đất ≤ đất cấp III

– Biện pháp thi công phức tạp, phải điều phối đất bằng nhiều công đoạn, sử dụng kết hợp nhiều máy móc trong một ca làm việc.

– Áp dụng được với địa hình có độ dốc nhỏ để có thể sử dụng máy ủi 75CV điều phối đất.

` + Nhược điểm của biện pháp thi công thông thường:

– Việc áp dụng biện pháp thi công thông thường thường để lãng phí ca máy trong từng công đoạn thi công dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao do giá thành xây lắp lớn.

d. Đánh giá: Như vậy so sánh giá trị hiệu quả trong việc áp dụng biện pháp thi công thông thường và biện pháp thi công hợp lý sẽ tiết kiệm nguồn vốn Ngân sách đầu tư khoảng 17,05% với tổng nguồn vốn đầu tư cho gói thầu xây lắp cho hạng mục san nền giai đoạn I 247ha (khoảng 22 tỷ đồng). Do vậy Tác giả xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đất từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu quyết toán vốn đầu tư.

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ VÀ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT (GIỮA BIỆN PHÁP THI CÔNG THÔNG THƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỢP LÝ)

3.3.1. Trong công tác lập hồ sơ thiết kế dự toán

Đây là bước rất quan trọng, chất lượng của hồ sơ thiết kế dự toán ảnh hưởng đến các công tác khác có liên quan đến công tác quản lý thi công, do đó cần phải chú trọng các nội dung sau:

+ Lựa chọn đơn vị Tư vấn phải phù hợp với công việc cần giao thầu, có năng lực và đã từng đảm nhận các công trình tương tự.

+ Cán bộ tham gia công tác Tư vấn thiết kế phải đảm bảo đủ năng lực, trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm trong công tác thiết kế các công trình tương tự.

+ Đưa ra được giải pháp thiết kế, thi công phù hợp với tình hình thực tế (phù hợp điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình, địa chất…)

+ Áp đụng các mã hiệu định mức, đơn giá phù hợp với từng nội dung công việc đề ra. + Những công trình phức tạp rất cần mời tư vấn độc lập phản biện, chi phí sẽ tăng lên, song tìm được phương án tối ưu, sẽ lợi ích hơn nhiều.

Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật công tác đất trong thi công hạ tầng kỹ thuật công trình xây dựng tại Đà Nẵng
Nghiên cứu áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật công tác đất trong thi công hạ tầng kỹ thuật công trình xây dựng tại Đà Nẵng

3.3.2. Trong công tác thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán

Công tác thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán là yếu tố quyết định đến chất lượng các nội dung được Tư vấn đưa ra có phù hợp với tình hình thực tế của gói thầu (Giải pháp thiết kế, biện pháp thi công, …) ngoài ra, việc thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán còn phải xét đến hiệu quả đêm lại trong quá trình thực hiện.

Tại các cơ quan thẩm định, cần nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực của đội ngũ cán bộ. Thường xuyên cập nhật các thông tin về các văn bản pháp luật mới của chính phủ để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu mới.

3.3.3. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu thi công

Khi tổ chức đấu thầu và xét thầu phải căn cứ vào quy chế đấu thầu về quản lý đầu tư và xây dựng. Phải thực sự khách quan và công khai mở thầu. Không được tổ chức đấu thầu một cách hình thức như một màn kịch dựng sẵn, từ đó ép giá chủ đầu tư.

Cải tiến thủ tục gọn nhẹ, quy định trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của chủ đầu tư và cơ quan chủ đầu tư. Phải thực hiện đúng quy trình, làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, thiết kế dự toán, xây dựng giá chuẩn để làm căn cứ tổ chức đấu thầu một cách hiệu quả.

Hình 3.13. Thực trạng trong công tác đấu thầu hiện nay

Đối với công tác chỉ định thầu, cần thực hiện lập thiết kế và tổng dự toán thật chính xác, sau đó lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và uy tín để thực hiện dự án.

Tăng cường công tác thanh tra, giám sát chặt chẽ công tác đấu thầu đồng thời sử phạt thật nghiêm minh đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sai trái với quy định của nhà nước trong quy chế đầu tư và xây dựng.

3.3.4. Công tác giám sát quản lý chất lượng công trình

Tư vấn giám sát của ta hiện nay còn ăn “lương” hai mang, đó là lương của chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát và lương của các nhà thầu hối lộ khi thi công không đúng theo thiết kế. Để khắc phục tình trạng này, đề nghị:

– Phải chọn tư vấn giám sát thi công có đủ năng lực, đủ kinh nghiệm.

– Trang bị những công cụ, thiết bị cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, nghiệm thu từng công đoạn và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng.

Do vậy cần phải xem xét lại chi phí giám sát cho thích hợp, để họ không nhận tiền hối lộ của đơn vị thi công. Công tác nghiệm thu hiện nay còn hình thức, nhiều chủ đầu tư nghiệm thu trên bàn giấy theo khối lượng dự toán, mà không bám sát hiện trường, nên không đo đếm cụ thể gây thất thoát NSNN.

3.3.5. Công tác nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán công trình

Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là khâu cuối cùng trong dây chuyền quản lý vốn đầu tư. Trong thực tế công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành còn chậm và nhiều sai sót khi thẩm tra phê duyệt quyết toán, vì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt dự án hoàn thành. Như vậy vừa đá bóng vừa thổi còi, cho nên công tác phê duyệt quyết toán sẽ có nhiều tiềm ẩn tiêu cực trong đó, mà khó có thể phát hiện ra. Để khắc phục tồn tại đó Tác giải đề nghị:

– Người có thẩm quyền quyết định đầu tư không được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Công tác phê duyệt quyết toán nên giao cho một cơ quan khác để kiểm soát lẫn nhau và đảm bảo tính khách quan.

– Giữ lại 15% giá trị gói thầu được thực hiện để chờ công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán (tỷ lệ này cao hơn quy định hiện nay là 10%).

3.3.6. Nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công chức

Đời sống kinh tế của nhân dân nói chung, cán bộ công chức nói riêng, đã được nâng cao lên nhiều. Nhưng tiền lương của công chức hiện nay cũng chưa tương xứng với nhiệm vụ của họ phải đảm nhận.

Kết luận Chương 3

Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình quản lý thi công công tác đất nhằm chống thất thoát nguồn vốn Ngân sách nhà nước, chúng ta phải quản lý thật tốt từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu giám sát nghiệm thu và khâu quyết toán công trình, nếu chúng ta kiểm soát tốt công tác lập hồ sơ thiết kế dự toán vận dụng định mức phù hợp với thực tế làm tiết kiệm nguồn Ngân sách đầu tư.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và thi công công tác đất nói chung và trong XDCB nói riêng là một thách thức đối với đối với chúng ta. Do vậy, phải có chiến lược và giải pháp phù hợp, với lý do đó luận văn đã giải quyết được các nội dung:

a. Trên cơ sở lý luận chung về công tác thi công công tác đất, phân tích các chỉ tiêu phản ánh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong quá trình quản lý và thi công công tác đất.

b. Về thực tiễn đã nhận xét đánh giá thực trạng về thi công công tác đất và nêu ra những hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thi công công tác đất.

c. Trên cở sở thực tiển, luận văn đã chỉ ra sự cần thiết trong việc lựa chọn biện pháp thi công hợp lý ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản làm tiết kiệm nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Việc ảnh hưởng đến hiệu quả trong quản lý và thi công ở đây không thể tập trung xử lý một vài khâu nào đó, mà phải làm toàn diện từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thanh quyết toán.

2. Kiến nghị:

Hiện nay Quốc hội cũng đã ban hành sửa đổi một số Luật trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản; Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế tồn tại nhất định làm ảnh hưởng đến tiến độ, giá thành công trình, nguồn vốn đầu tư. Để nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý điều hành nguồn vốn xây dựng cơ bản nói chung cũng như công tác thi công công tác đất, Tác giả kiến nghị một số nội dung sau:

– Công tác lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế phải có năng lực thực sự và yêu cầu mỗi công trình phải có nhiều giải pháp thiết kế, vận dụng định mức phù hợp với thực tế, lựa chọn biện pháp thi công hợp lý để công trình có tính khả thi cao;

– Công tác thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán phải được quan chú trọng và sát với thực tiễn.

– Quản lý tốt công tác đấu thầu và công tác triển khai thi công tại hiện trường, tránh tình trạng móc ngoặc dẫn đến ép giá chủ đầu tư hoặc nhà thầu năng lực kém vẫn trúng thầu;

– Tập trung thu hút và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho XDCB chú trọng cả về đức và tài;

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN DUC NAM\New folder (2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *