Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự phát triển ồ ạt của hàng loạt doanh nghiệp với đủ mọi loại hình , đa dạng và phong phú thì cạnh tranh là một vấn đề tất yếu xảy ra giữa các doanh nghiệp sản xuất tham gia trong cùng một thị trường. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi biện pháp để đạt được lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ của mình. Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích mà sản phẩm của họ không tham gia vào thị trường, chi phí hoạt động của các doanh nghiệp này chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước cấp. Chính vì được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động nên các doanh nghiệp luôn phải sử dụng nguồn kinh phí đó một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ). Việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa quan trọng góp phần tăng cường quản lý tài sản vật tư lao động, tiền vốn một cách hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một trong những yếu tố tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hơn thế nữa, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được sự quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên được tiếp cận với điều kiện thực tế cùng với kiến thức được học từ nhà trường, dưới sự hướng dẫn của GVHD – THS. Bùi Thị Vân, em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
– Mô tả và phân tích thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên.
– Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
* Phạm vi nghiên cứu:
– Phạm vi không gian: Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên.
– Phạm vi thời gian: Các số liệu, chứng từ được thu thập từ phòng Tài Chính – Kế Toán của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên thời gian năm 2021, 2022, 2023. Tập trung nghiên cứu vào Tháng 10 năm 2024.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình Nghiên cứu và thực hiện đề tài em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp nghiên cứu : Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do giảng viên biên soạn và giảng dạy, các sách ở thư viện trường và trên internet để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
– Phương pháp điều tra, thu thập số liệu : Bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu , tìm hiểu các sổ sách , báo cáo kế toán từ phòng Tài Chính – Kế Toán của Công Ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài.
– Phương pháp phân tích : trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được thông qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị.
– Phương pháp tổng hợp : Thông qua việc tổng hợp những số liệu chứng từ làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu đề tài .
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty THH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN
1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển về công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
– Tên công ty: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
– Tên quốc tế: HUNG YEN BA NHAT IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED- Địa chỉ: Thôn An Thái, Xã An Vĩ, Huyện Khoái Châu ,Tỉnh Hưng Yên
– Mã số thuế: 0901086193
– Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Hồng
– Số điện thoại: 0979691190
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số thuế 0901086193 ngày 16/09/2020 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp theo mô hình Công ty TNHH. Công ty được thành lập vào năm 2020, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng.
– Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
– Vốn điều lệ : 4.000.000.000 đồng
– Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự.
– Sứ mệnh: “Sức khỏe của bạn là hạnh phúc của chúng tôi”
- Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 16/09/2020, Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số thuế 0901086193 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Hưng Yên cấp theo mô hình Công ty
TNHH. Công ty được thành lập vào năm 2020, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng.
Trải qua năm tháng chuyên kinh doanh về hàng thực phẩm, Ba Nhất nhận thấy vấn đề về chất lượng thực phẩm và an toàn thực phẩm ngày càng trở lên cấp thiết, xuất hiện trong mọi bữa ăn của gia đình Việt, cũng như trong mọi sinh hoạt cuộc sống của người Việt và là nhu cầu tất yếu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong tiến trình phát triển của xã hội.
Nhận thấy tiềm năng về nhu cầu, cộng với niềm đam mê và sự khao khát cống hiến cho người Việt những sản phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ tinh bột gạo, bột mì và tinh bột dong riềng, mong muốn tạo ra những chuẩn mực mới cao hơn về chất lượng hàng thực phẩm cho sức khỏe người tiêu dùng.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên là một đơn vị kinh doanh đa ngành nghề, địa bàn hoạt động rộng. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty bao gồm:
– Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
Chi tiết: Sản xuất mì sợi, miến, bánh đa nem và các sản phẩm ăn liền.
– Chế biến và bảo quản rau quả
– Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
– Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
– Sản xuất các loại bánh từ bột
– Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
– Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá
– Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
– Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
– Sản xuất máy chuyên dụng khác
– Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
– Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
– Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Nhiệm vụ : Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Hưng Yên cấp. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, đúng thời hạn quy định của pháp luật kế toán hiện nay. Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất của công ty. Nghiêm chỉnh, thực hiện các quy định của Nhà nước về quyền lợi của người lao động.
Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực như tài sản, vốn, lao động một cách hợp lý nhằm đảm bảo lợi nhuận cho một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra lớn hơn 1, nâng cao sức cạnh tranh của công ty, đồng thời đảm bảo duy trì ổn định và phát triển chi nhánh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hưng Yên và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng như là đem lại sự hài lòng về dịch vụ sảm phẩm của công ty cho khách hàng của Công ty.
Trước xu thế tất yếu hiện nay là hướng tới nền sản xuất sạch hơn thì công nghệ sản xuất theo “công nghệ sạch” được xem là một công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp giải quyết đồng thời bài toán hiệu quả kinh tế và môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Đó cũng là hướng đi đúng nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đã lựa chọn, hướng tới.
1.1.3. Tình hình tài chính ,lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
| Chi tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | 2021/2022 | 2022/2023 | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| Vốn chủ sở hữu | 4.000.000.000 | 4.000.000.0000 | 4.000.000.000 | 0 | – | 0 | – |
| Tổng doanh thu | 0 | 0 | 291.042.620 | 0 | – | 291.042.620 | – |
| Tổng chi phí | 13.969.609 | 142.210.038 | 510.813.632 | 128.240.429 | 91,7% | 368.603.594 | 25,9% |
| Tổng lợi nhuận sau thuế | (13.965.134) | (142.318.358) | (219.763.365) | (128.353.224) | 91,9% | (77.444.997) | 5,08% |
| Nộp ngân sách nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | – |
| Tổng lao động | 7 | 7 | 9 | 0 | – | 2 | 2,85% |
| Thu nhập bình quân | 5.700.000 | 5.700.000 | 5.900.000 | 0 | – | 200.000 | 3,51% |
(ĐVT: đồng)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt trong vài năm gần dây
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Từ bảng số liệu phân tích trên ta thấy:
– Vốn chủ sở hữu của 3 năm 2021, 2022 và 2023 giữ nguyên ở mức 4.000.000.000 đồng qua các năm. Việc vốn không thay đổi cho thấy công ty không thực hiện tăng vốn từ các nguồn như góp thêm vốn từ chủ sở hữu hoặc gọi vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài. Công ty đang duy trì hoạt động dựa trên vốn có, không mở rộng quy mô vốn, điều này phù hợp nếu định hướng kinh doanh hiện tại chưa yêu cầu nguồn vốn lớn hơn.
– Tổng doanh thu năm 2022 so với năm 2021 bằng 0 do doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng phân xưởngvà hoạt động sản xuất thử nghiệm do vậy chưa có doanh thu và chi phí phát sinh . Còn với năm 2023 so với năm 2022 doanh thu tăng 291.042.620 đồng .Năm 2023 là bước khởi đầu trong việc tạo ra doanh thu cho công ty sau 2 năm không có nguồn thu. Đây là tín hiệu tích cực, cho thấy công ty đã bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn hoặc đã có sự khai thác thị trường. Tuy nhiên, mức doanh thu này vẫn còn khá thấp nếu so với quy mô vốn và chi phí phát sinh trong năm. Điều này cho thấy công ty cần phải đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu.
– Tổng chi phí năm 2022 so với năm 2021 tăng từ 68.603.594 đồng, còn với năm 2023 so với năm 2022 chi phí tăng mạnh với mức tăng tuyệt đối là 368.603.594 đồng. Chi phí tăng mạnh qua các năm cho thấy công ty đang đầu tư nhiều hơn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như chi phí sản xuất, quản lý, marketing, hoặc phát triển thị trường. Tuy nhiên, mức tăng chi phí lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, dẫn đến tình trạng lỗ tiếp tục gia tăng. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí chưa được tối ưu hoá. Công ty cần kiểm soát tốt hơn các khoản mục chi phí, đặc biệt là các chi phí không mang lại giá trị gia tăng tương xứng.
– Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2022 so với năm 2021 đang ở mức lỗ tăng trưởng là 128.353.224 đồng, còn với năm 2023 so với năm 2022 lỗ cũng tăng tới mức tuỵệt đối là 77.444.997 đồng. Tình trạng lỗ kéo dài qua các năm là điều đáng lo ngại, đặc biệt khi mức lỗ tiếp tục gia tăng vào năm 2023 dù đã có doanh thu. Điều này phản ánh rằng công ty chưa cân đối được giữa doanh thu và chi phí, hoặc mô hình kinh doanh chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng. Nguyên nhân có thể đến từ chi phí đầu tư ban đầu lớn hoặc khả năng khai thác doanh thu chưa tương xứng với quy mô chi phí.
– Nộp ngân sách nhà nước của 3 năm 2021, 2022, 2023 đều bằng 0 phản ánh rằng công ty chưa có lợi nhuận về nghĩa vụ phát sinh nộp thuế. Trong tương lai, nếu công ty cải thiện tình hình kinh doanh và đạt lợi nhuận, nghĩa vụ nộp thuế sẽ tăng, cần có kế hoạch tài chính để đảm bảo tuân thủ quy định.
– Tổng số lao động năm 2022 so với năm 2021 đều là 7 người trong cả 2 năm , số lượng lao động ổn định, cho thấy công ty chưa mở rộng quy mô lớn hoặc chưa cần thêm nhân sự, mức lao động này phù hợp với quy mô hoạt động hiện tại ,tuy nhiên, nếu công ty muốn mở rộng kinh doanh, việc bổ sung lao động hoặc nâng cao năng suất làm việc của đội ngũ hiện tại sẽ là yếu tố cần cân nhắc; Còn với năm 2023 so với năm 2022 tăng thêm 2 người, tương ứng tăng 3,51%. Số lao động tăng phản ánh sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, năng suất lao động chưa cao vì không có doanh thu, dẫn đến việc chi phí cho lao động trở thành gánh nặng tài chính.
– Tổng thu nhập năm 2022 so với năm 2023 giữ nguyên ở mức 5.700.000 đồng/người/tháng. Thu nhập bình quân duy trì ổn định trong hai năm, cho thấy công ty vẫn nỗ lực đảm bảo quyền lợi cho người lao động, dù tình hình tài chính còn khó khăn. Tuy nhiên, để tăng sự gắn bó và động lực làm việc, công ty cần có lộ trình tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt khi hiệu quả kinh doanh cải thiện trong tương lai; còn với năm 2023 so với năm 2022 tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng, tương ứng tăng 3,5%, việc tăng nhẹ thu nhập bình quân là một điểm tích cực, thể hiện sự quan tâm của công ty đến người lao động dù đang trong tình trạng lỗ.
=> Qua bảng trên, ta thấy công ty đang có sự phát triển tốt với doanh thu tăng mạnh trong năm 2023. Tuy nhiên, chi phí cũng tăng đáng kể, khiến tổng lợi nhuận sau thuế vẫn lỗ và có xu hướng lỗ sâu hơn so với năm 2022, 2021. Mặc dù công ty đang trong giai đoạn mở rộng, cần nhiều lao động và chi phí, nhưng vẫn có những tín hiệu tích cực trong việc duy trì thu nhập bình quân cho nhân viên. Tuy nhiên, trong bối cảnh ngành sản xuất thực phẩm đang có sự cạnh tranh khốc liệt, công ty cần có những chiến lược hiệu quả hơn để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và tìm kiếm các cơ hội tăng trưởng bền vững trong tương lai.
1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm
Sản xuất sản phẩm cũng có dây chuyền giữa các khâu của hoạt động sản xuất, có mối liên kết chặt chẽ với nhau, nếu có một khâu ngừng trệ sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động của khâu khác. Mỗi sản phẩm hoàn thành đều trải qua các giai đoạn sau:
Nhập hàng và kiểm tra hàng hoá
Nguyên liệu có đạt tiêu chuẩn ?
Bảo quản nguyên liệu
Từ chối nguyên liệu
Chuẩn bị dây chuyền sản xuất
Bắt đầu sản xuất
Chất lượng sản phẩm có được chấp nhận?
Đóng gói và lưu trữ SP
Từ chối SP
Xuất bán
có
không
có
không
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
- Quy trình sản xuất thực phẩm tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
Để có thể mang đến tay người tiêu dùng những lá bánh đa nem thơm ngon, chất lượng, Công ty Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên đã đầu tư hệ thống dây chuyền máy móc sản xuất hiện đại, tiên tiến, Ba Nhất tự tin với chất lượng sản phẩm Bánh đa nem Ba Nhất. Khác với việc sản xuất bánh đa nem thủ công truyền thống, Ba Nhất sản xuất bánh đa nem với quy trình khép kín 100% trên dây chuyền máy móc hiện đại.
Bước 1: Nhận nguyên liệu đầu vào
– Cung cấp nguyên liệu: Công ty nhận nguyên liệu từ các nhà cung cấp đã được kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn. Các nguyên liệu này có thể là thực phẩm tươi sống, gia vị, bao bì, hoặc các phụ gia thực phẩm.
– Kiểm tra chất lượng nguyên liệu: Khi nguyên liệu được giao, bộ phận kiểm soát chất lượng sẽ kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như độ tươi, độ an toàn thực phẩm, và các giấy chứng nhận nguồn gốc.
– Lưu trữ nguyên liệu: Sau khi kiểm tra chất lượng, nguyên liệu sẽ được đưa vào kho lưu trữ. Các nguyên liệu được lưu trữ trong điều kiện phù hợp để đảm bảo không bị hư hỏng, mất chất lượng ví dụ: kho lạnh cho thực phẩm dễ hư).
Bước 2. Kho lưu trữ nguyên liệu
– Quản lý kho: Kho nguyên liệu được quản lý chặt chẽ để đảm bảo nguyên liệu luôn sẵn có và không bị hư hỏng. Các nguyên liệu được lưu trữ theo phương pháp FIFO (First In, First Out) để sử dụng nguyên liệu cũ trước, đảm bảo không lãng phí.
– Kiểm tra định kỳ: Các nhân viên kho sẽ thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu thường xuyên, đặc biệt là đối với nguyên liệu dễ hư hỏng hoặc có hạn sử dụng ngắn.
Bước 3. Chuẩn bị nguyên liệu
– Sơ chế nguyên liệu: Nguyên liệu sẽ được đưa vào khu vực chế biến để thực hiện các bước sơ chế cần thiết như rửa, cắt, nghiền, và làm sạch.
– Rửa và làm sạch: Các nguyên liệu tươi được rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn và các chất bảo vệ.
– Cắt, xay, nghiền: Các nguyên liệu sẽ được cắt nhỏ hoặc nghiền nhuyễn để thuận tiện cho quá trình sản xuất.
– Kiểm tra chất lượng sau sơ chế: Sau khi sơ chế, nguyên liệu sẽ được kiểm tra một lần nữa để đảm bảo không có chất lượng kém trước khi đi vào sản xuất.
Bước 4. Sản xuất
– Tiến hành sản xuất chính:
+ Chế biến: Các nguyên liệu đã được chuẩn bị sẽ được đưa vào dây chuyền sản xuất để chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh. Quá trình này có thể bao gồm các công đoạn như nấu, hấp, xào, hoặc chiên, tùy thuộc vào loại sản phẩm.
+ Pha chế và trộn: Các nguyên liệu sẽ được phối trộn với nhau theo công thức sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
– Kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất:
+ Kiểm tra nhiệt độ: Đảm bảo các sản phẩm được nấu nướng ở nhiệt độ phù hợp.
+ Kiểm tra độ đồng đều: Kiểm tra xem các thành phần trong sản phẩm có được trộn đều hay không.
+ Vệ sinh trong quá trình sản xuất: Đảm bảo môi trường sản xuất luôn sạch sẽ và an toàn.
Bước 5. Đóng gói và bảo quản
– Đóng gói sản phẩm: Sau khi sản phẩm được chế biến xong, nó sẽ được đưa vào các công đoạn đóng gói. Quy trình này bao gồm việc đóng sản phẩm vào bao bì phù hợp (như hộp, túi, lọ, ….), niêm phong và gắn nhãn mác.
– Đảm bảo bao bì đạt tiêu chuẩn: Bao bì phải đảm bảo tính chất bền, không thấm nước và có đầy đủ thông tin về sản phẩm như hạn sử dụng, thành phần, cách sử dụng.
– Kiểm tra bao bì: Kiểm tra kỹ lưỡng bao bì để đảm bảo không có sai sót trong thông tin trên nhãn mác và bao bì sản phẩm.
– Bảo quản: Sản phẩm đã đóng gói sẽ được lưu trữ trong kho bảo quản với các yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để giữ chất lượng sản phẩm cho đến khi xuất khẩu hoặc phân phối.
Bước 6. Xuất khẩu hoặc phân phối
– Xuất khẩu:
+ Lập kế hoạch xuất khẩu: Sản phẩm sẽ được chuẩn bị cho việc xuất khẩu, bao gồm việc kiểm tra và đóng gói theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
+ Thủ tục hải quan và vận chuyển: Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục hải quan và vận chuyển sản phẩm đến các cảng xuất khẩu để chuyển hàng sang các quốc gia khác.
– Phân phối trong nước:
+ Kênh phân phối: Sản phẩm sẽ được phân phối qua các kênh bán lẻ như siêu thị, cửa hàng thực phẩm, hoặc các nhà phân phối.
+ Quản lý kênh phân phối: Đảm bảo các sản phẩm được giao đến khách hàng đúng hạn và đảm bảo chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển.
Bước 7. Kiểm tra và kiểm soát chất lượng (Quá trình liên tục)
– Kiểm tra chất lượng: Quá trình sản xuất luôn đi kèm với các hoạt động kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng các sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, hương vị, màu sắc và cấu trúc.
– Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: Các sản phẩm của công ty sẽ được kiểm tra để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: ISO, HACCP, GMP).
– Điều chỉnh quy trình sản xuất: Nếu có vấn đề trong quá trình sản xuất hoặc chất lượng không đạt yêu cầu, công ty sẽ điều chỉnh quy trình để khắc phục sự cố.
1.1.5. Các chính sách kế toán
– Chế độ kế toán công ty áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành theo TT 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
– Năm tài chính: Bắt đầu từ 1/1/N và kết thúc vào 31/12/N
– Kỳ kế toán: Năm
– Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
– Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
– Phương pháp tính thuế GTGT :Phương pháp khấu trừ
– Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư.
– Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
– Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí.
– Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để chi vào sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối quý, cuối năm cộng sổ cái, đối chiếu
với bẳng tổng hợp chi tiết. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ở sổ cái thì
được dùng để lên bảng cân đối tài khoản. Căn cứ vào bảng cân đối tài khoản,
bảng tổng hợp chi tiết và một số tài khoản khác có liên quan lập báo cáo tài
chính.
1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1.2.1. Bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên

Phòng sản xuất
Giám đốc
Phòng tài chính-kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật sản xuất
Phòng KSCL trong SX
Phòng hoạch định TC
Phòng kế toán
Phòng kỹ thuật -vật tư
Phòng kinh doanh XNK
Phòng kinh doanh nội địa
Phòng kiểm soát-chất lượng
Phòng KSCL sau SX
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
1.2.2. Chức năng của từng phòng ban, bộ phận của công ty
– Giám đốc công ty là đại diện pháp lý của công ty và chịu trách nhiệm cuối cùng đối với mọi hoạt động và chiến lược của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm định hướng chiến lược tổng thể, quyết định các hướng đi trong phát triển và quản lý công ty. Giám đốc cũng giám sát và điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo mọi bộ phận hoạt động đồng bộ, hiệu quả và đúng hướng.
– Phòng kinh doanh có trách nhiệm chính trong việc thúc đẩy doanh số và lợi nhuận của công ty. Đây là bộ phận phụ trách tìm kiếm và mở rộng thị trường, phát triển các cơ hội kinh doanh mới và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện tại.
– Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán, đảm bảo công tác hạch toán kế toán được thực hiện chính xác, hiệu quả. Bộ phận này quản lý các dòng tiền và kiểm soát chi phí, lợi nhuận, đồng thời lập báo cáo tài chính để phục vụ các quyết định chiến lược của công ty.
– Phòng kỹ thuật – sản xuất chịu trách nhiệm giám sát và điều hành các hoạt động sản xuất, từ việc thiết lập quy tắc và quy trình cho đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Bộ phận này giúp công ty duy trì tiêu chuẩn sản xuất và tối ưu hóa các hoạt động sản xuất nhằm đảm bảo năng suất và hiệu quả.
– Phòng kiểm soát chất lượng có trách nhiệm xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng, nhằm đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ của công ty đạt yêu cầu chất lượng cao nhất. Bộ phận này phát hiện sớm các lỗi sai và tìm cách khắc phục, ngăn ngừa các sự cố trong quá trình sản xuất.
1.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán công nợ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng
Kế toán kho
Thủ quỹ
Kế toán chi phí và giá thành sp
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức kế toán của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên
1.3.2. Chức năng chính của phòng Tài chính – Kế toán
– Chức năng chính của phòng Tài chính Kế toán trong Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực phẩm Ba Nhất Hưng Yên là phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu của công ty một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, phân loại và xử lý số liệu nhằm xác định và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của công ty. Lập kế hoạch cho năm tài chính, tránh lãng phí giúp giám đốc Công ty có đường lối đúng đắn và hiệu quả hơn trong công việc.
– Chức năng của các thành viên trong tài chính kế toán như sau:
+ Kế toán trưởng là người chỉ đạo và tham mưu cho Ban lãnh đạo cấp cao về các vấn đề tài chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thống tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo các quy trình và báo cáo tài chính chính xác, tuân thủ đúng quy định pháp luật.
+ Kế toán tổng hợp thu thập, tổng hợp, xử lý, kiểm tra, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm về số liệu chi tiết và tổng hợp trên các sổ kế toán
+ Kế toán bán hàng: bán hàng và xác định kết quả bán hàng trực tiếp thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về quá trình bán hàng của doanh nghiệp
+ Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm: tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
+ Kế toán kho là người kiểm kê và quản lý hàng tồn kho của công ty, lập chứng từ xuất nhập kho, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý kho hàng.
+ Thủ quỹ là người kiểm soát toàn bộ thu chi phát sinh trong công ty, quản lý quỹ tiền mặt và các khoản thu, chi trong công ty.
+ Kế toán công nợ có trách nhiệm ghi nhận và quản lý các khoản công nợ, bao gồm các khoản phải thu và phải trả của công ty.
1.4. ĐẶC ĐIỂM TẬP HỢP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN
1.4.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
- Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm hoàn thành trong quá trình sản xuất. Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm, giúp công ty kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công ty bao gồm tất cả các nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong sản xuất sản phẩm. Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp trong công ty gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ
+ Nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất, đóng vai trò quyết định trong quá trình tạo ra sản phẩm. Các loại nguyên vật liệu chính trong công ty là bột gạo, tinh bột, trứng, bột năng…
+ Nguyên vật liệu phụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến chất lượng và hương vị sản phẩm như là muối, nước và phụ gia thực phẩm (như chất bảo quản, chất tạo màu, chất tạo mùi để đảm bảo chất lượng sản phẩm,…)
– Đối tượng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài và vật liệu phụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu chính là thành phần quan trọng quyết định đặc điểm và tính năng của sản phẩm.
+ Bán thành phẩm mua ngoài là những sản phẩm chưa hoàn thiện, được mua từ các nhà cung cấp và có thể sử dụng ngay trong quá trình sản xuất mà không cần qua chế biến thêm.
+ Vật liệu phụ (như muối, nước, phụ gia) cũng cần được tập hợp riêng để tính toán chi phí cho mỗi loại sản phẩm.
– Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công ty của bạn có thể được thực hiện theo phạm vi phát sinh chi phí của từng loại sản phẩm. Cụ thể:
+ Phân loại sản phẩm: Các sản phẩm sẽ được phân loại theo đặc điểm và phạm vi sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp. Mỗi loại sản phẩm có thể có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu khác nhau.
+ Ghi nhận và theo dõi: Tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ sử dụng cho từng sản phẩm sẽ được ghi nhận vào sổ sách kế toán chi tiết, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm cụ thể.
+ Tập hợp chi phí: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được theo dõi qua các tài khoản chi phí liên quan, chẳng hạn như tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh, tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sau đó, tổng hợp các chi phí này và tính toán vào giá thành sản phẩm.
+ Xử lý chi phí trong sản xuất: Trong quá trình sản xuất, khi nguyên vật liệu được sử dụng, các chứng từ sẽ được lập để ghi nhận vào sổ kế toán. Các khoản chi phí này sẽ được tập hợp lại và phân bổ hợp lý vào từng sản phẩm, giúp công ty có cái nhìn rõ ràng về chi phí sản xuất và từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả sản xuất.
- Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp:
– Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí mà công ty phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc tính toán giá thành sản phẩm và quản lý chi phí sản xuất của công ty. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) của người lao động trực tiếp tham gia sản xuất.
+ Tiền lương, tiền công: Đây là khoản chi trả cơ bản cho người lao động dựa trên công việc họ thực hiện trong quá trình sản xuất. Tiền lương, tiền công có thể được tính theo ngày, giờ hoặc sản phẩm tuỳ theo thỏa thuận hợp đồng lao động.
+ Các khoản phụ cấp: Các phụ cấp có thể bao gồm phụ cấp ăn trưa, phụ cấp đi lại, phụ cấp nhà ở, phụ cấp độc hại (nếu có), hoặc các phụ cấp khác tùy thuộc vào tính chất công việc và chính sách của công ty.
+ Thưởng: Thưởng có thể được trả theo hiệu suất công việc, đạt sản lượng hoặc đạt chất lượng công việc trong kỳ. Thưởng cũng có thể bao gồm các khoản thưởng theo quý, năm hoặc các dịp lễ Tết.
+ Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN): Đây là các khoản chi phí bắt buộc mà công ty phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật. Các khoản bảo hiểm này có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương của người lao động.
– Đối tượng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là những công nhân, nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm của công ty. Đây là những người tham gia trực tiếp vào các công đoạn sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra chất lượng, hay bất kỳ công việc nào có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm cuối cùng.
+ Theo dõi chi phí nhân công theo từng công đoạn sản xuất: Chi phí nhân công trực tiếp sẽ được phân bổ theo từng công đoạn sản xuất, như là: sản xuất bột gạo, chế biến tinh bột, đóng gói, kiểm tra chất lượng, …. Mỗi công đoạn sẽ có số lượng lao động và chi phí nhân công khác nhau.
+ Ghi chép và tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: Các khoản tiền lương, phụ cấp, thưởng, bảo hiểm xã hội… của từng nhân viên sản xuất sẽ được ghi nhận và tổng hợp vào hệ thống kế toán. Mỗi khoản chi phí này sẽ được phân bổ hợp lý vào giá thành của sản phẩm tương ứng với công việc mà nhân viên đó thực hiện.
+ Phân bổ chi phí theo giờ công hoặc sản phẩm: Tùy thuộc vào quy trình sản xuất, công ty có thể sử dụng phương pháp phân bổ chi phí theo giờ công lao động hoặc theo sản phẩm (ví dụ: mỗi công nhân hoàn thành bao nhiêu sản phẩm trong một ngày).
+ Đối chiếu với bảng chấm công: Công ty sẽ sử dụng bảng chấm công hoặc hệ thống theo dõi thời gian làm việc của nhân viên sản xuất để tính toán chính xác số giờ làm việc và từ đó xác định được mức chi phí nhân công cần phải trả.
+ Tính toán các khoản bảo hiểm: Các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số lương của người lao động. Những khoản này cần được tách biệt và ghi nhận riêng biệt, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Đặc điểm chi phí SXC:
– Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh trong các phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đây là các chi phí gián tiếp liên quan đến việc duy trì và hỗ trợ hoạt động sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào việc tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Các chi phí này cần được tập hợp và phân bổ một cách hợp lý vào giá thành sản phẩm để xác định chi phí sản xuất chính xác.
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Đây là chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đến nhân viên quản lý và điều hành các phân xưởng sản xuất. Các nhân viên này có nhiệm vụ giám sát quá trình sản xuất, quản lý công nhân và các công đoạn trong phân xưởng. Các khoản chi phí bao gồm: tiền lương của các quản lý phân xưởng, các khoản bảo hiểm liên quan, phụ cấp cho công nhân quản lý sản xuất.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu phụ: Đây là chi phí cho các nguyên vật liệu và vật liệu phụ không trực tiếp tham gia vào việc tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, nhưng cần thiết cho hoạt động của các phân xưởng sản xuất. Các chi phí này có thể bao gồm: Xăng dầu (dùng cho các máy móc thiết bị trong phân xưởng), Văn phòng phẩm (dùng trong việc quản lý và ghi chép trong quá trình sản xuất). Các vật liệu phụ khác phục vụ cho việc duy trì hoạt động của phân xưởng, như các loại dầu mỡ, chất tẩy rửa, ….
+ Khấu hao tài sản cố định Đây là khoản chi phí phản ánh việc phân bổ chi phí khấu hao của các tài sản cố định sử dụng trong sản xuất. Khấu hao TSCĐ bao gồm chi phí sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển, và các tài sản khác có giá trị lớn, được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không được phân bổ trực tiếp vào giá thành của sản phẩm.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí này bao gồm các dịch vụ mua ngoài hỗ trợ cho hoạt động sản xuất nhưng không phải là chi phí trực tiếp sản xuất. Các chi phí dịch vụ có thể bao gồm:
+ Điện, nước (dùng cho chiếu sáng, máy móc, thiết bị và các hoạt động cần thiết trong sản xuất).
+ Viễn thông, thoại (liên lạc giữa các bộ phận sản xuất, quản lý và điều hành).
+ Vệ sinh công nghiệp (dùng cho việc dọn dẹp phân xưởng, giữ gìn vệ sinh môi trường sản xuất).
+ Chi phí tiếp khách (liên quan đến việc tiếp đón các đối tác hoặc khách hàng trong quá trình sản xuất).
+ Chi phí đào tạo nhân viên (nếu có các khóa đào tạo chuyên môn cho công nhân phân xưởng).
+ Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị (nếu các máy móc bị hư hỏng trong quá trình sản xuất).
– Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng sản xuất nhưng không bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất và nhân công trực tiếp sản xuất. Cụ thể:
+ Phân xưởng sản xuất: Đây là các bộ phận trong công ty thực hiện các công việc như chế biến, lắp ráp, đóng gói sản phẩm. Các chi phí phát sinh trong các phân xưởng này bao gồm các chi phí quản lý, bảo trì máy móc, vật tư tiêu hao (nhưng không phải là nguyên vật liệu chính), điện nước và các dịch vụ hỗ trợ khác.
+ Không bao gồm nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất và nhân công trực tiếp sản xuất: Các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính (như bột gạo, tinh bột, trứng, ,…) và nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ được tách riêng và không tính vào chi phí sản xuất chung.
– Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung:
+ Phân bổ chi phí: Các chi phí sản xuất chung cần được phân bổ một cách hợp lý vào giá thành của từng loại sản phẩm dựa trên các tiêu chí phân bổ như diện tích sử dụng, thời gian máy móc hoạt động, số lượng công nhân tham gia sản xuất, … Công ty có thể sử dụng các phương pháp phân bổ chi phí như phân bổ theo giờ máy, theo tỷ lệ diện tích sử dụng máy móc, hoặc theo số lượng sản phẩm.
+ Tập hợp chi phí gián tiếp: Các chi phí này thường được tập hợp và ghi nhận vào các tài khoản chi phí gián tiếp. Sau đó, thông qua các tiêu chí phân bổ hợp lý, chi phí này sẽ được tính vào giá thành sản phẩm.
+ Quản lý chi phí: Việc theo dõi và phân tích chi phí sản xuất chung giúp công ty có cái nhìn tổng thể về các yếu tố chi phí không trực tiếp liên quan đến sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Công ty có thể đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí hoặc tối ưu hóa các quy trình sản xuất để giảm chi phí gián tiếp.
1.4.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để nghiên cứu và hiểu rõ các loại hình sản xuất, việc phân loại sản xuất công nghiệp là cần thiết, giúp nắm bắt được đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng quy trình. Việc phân loại thường dựa trên các tiêu thức cơ bản như sau:
- Tiêu thức 1: Phân loại theo loại hình sản xuất
Dựa vào mức độ ổn định và tính chất lặp lại của quá trình sản xuất, loại hình sản xuất có thể được chia thành:
+ Sản xuất đơn chiếc: Sản xuất các sản phẩm riêng lẻ, không lặp lại, thường áp dụng trong lĩnh vực chế tạo máy móc hoặc thiết bị đặc thù.
+ Sản xuất hàng loạt: Sản xuất một nhóm sản phẩm giống nhau trong một khoảng thời gian nhất định, phổ biến trong các ngành công nghiệp nhẹ.
+ Sản xuất liên tục: Sản xuất với khối lượng lớn, tính ổn định cao và thường xuyên, thường áp dụng trong các ngành công nghiệp nặng hoặc hóa chất.
- Tiêu thức 2: Phân loại theo tính chất quy trình sản xuất
Phân loại này dựa vào đặc điểm của quy trình công nghệ được sử dụng, gồm:
+ Quy trình sản xuất gia công cơ khí: Liên quan đến việc chế tạo, cắt gọt hoặc lắp ráp các chi tiết.
+ Quy trình sản xuất hóa học: Liên quan đến sự biến đổi hóa học của vật liệu thô để tạo ra sản phẩm mới.
+ Quy trình sản xuất sinh học: Áp dụng các nguyên lý sinh học và công nghệ sinh học để tạo ra sản phẩm, ví dụ: sản xuất thực phẩm chức năng, dược phẩm.
- Tiêu thức 3: Phân loại theo phương pháp sản xuất sản phẩm
+ Sản xuất thủ công: Sử dụng lao động thủ công là chính, thường phổ biến ở các ngành nghề truyền thống.
+ Sản xuất bằng máy móc: Sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng.
+ Sản xuất tự động hóa: Áp dụng công nghệ tự động hóa ở mức độ cao, ít cần sự can thiệp của con người, thường gặp trong các ngành sản xuất lớn như điện tử, ô tô.
1.4.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên tổ chức sản xuất theo hai hình thức :
- Hình thức kế hoạch:
– Mục tiêu:
Công ty tổ chức sản xuất dựa trên kế hoạch đã được lập trước, bao gồm các chỉ tiêu về sản lượng, chất lượng và tiến độ. Các sản phẩm được sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch đã được duyệt, từ đó giúp công ty duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất.
– Quy trình:
Các công việc sản xuất được triển khai theo kế hoạch cụ thể, bao gồm phân bổ nguyên vật liệu, lao động và các tài nguyên khác để đáp ứng yêu cầu sản xuất. Sản phẩm sau khi sản xuất sẽ được nghiệm thu và đánh giá chất lượng, xác định mức độ hoàn thành. Quy trình nghiệm thu sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đề ra trong kế hoạch.
– Quyết toán sản phẩm:
Các sản phẩm sản xuất trong hình thức này sẽ được nghiệm thu và thanh toán theo đơn giá đã được duyệt từ trước. Điều này đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát được chi phí sản xuất.
– Ưu điểm:
+ Công ty có thể chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất và quản lý các hoạt động trong suốt quá trình sản xuất.
+ Giúp kiểm soát chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm khi mỗi đơn vị sản phẩm đều được nghiệm thu và thanh toán theo đơn giá đã định sẵn.
- Hình thức kinh doanh:
– Mục tiêu:
Đây là hình thức sản xuất gắn liền với các hoạt động kinh doanh, khai thác thị trường thông qua các hợp đồng kinh tế và chế độ hạch toán kinh doanh. Công ty sản xuất không chỉ để đáp ứng các kế hoạch nội bộ mà còn phục vụ nhu cầu của thị trường và khách hàng thông qua các hợp đồng đã ký kết.
– Quy trình:
Các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa công ty và khách hàng, xác định rõ các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng, số lượng, giá cả và tiến độ giao hàng. Công ty sẽ căn cứ vào hợp đồng để lên kế hoạch sản xuất, đồng thời đảm bảo các yếu tố về chất lượng và tiến độ sản xuất để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Quá trình sản xuất và giao hàng sẽ được quản lý chặt chẽ, đảm bảo công ty có thể hoàn thành đúng các cam kết trong hợp đồng.
– Hạch toán kinh doanh:
Mọi hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm sẽ được hạch toán theo chế độ hạch toán kinh doanh, nghĩa là lợi nhuận từ các hợp đồng này sẽ được tính toán và phân bổ vào báo cáo tài chính của công ty.
– Ưu điểm:
+ Tăng khả năng tiếp cận thị trường, giúp công ty không chỉ sản xuất cho mục đích tiêu thụ nội bộ mà còn có thể mở rộng thị trường thông qua các hợp đồng kinh tế.
+ Tính linh hoạt cao, công ty có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo nhu cầu của khách hàng và tình hình thị trường.
+ Việc hạch toán kinh doanh giúp công ty dễ dàng theo dõi hiệu quả sản xuất và lợi nhuận từ các hợp đồng kinh tế, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh hợp lý.
1.4.4. Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất
– Đặc điểm quản lý CPNVLTT:
+ Quản lý chi phí vật liệu trực tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí sản xuất và đảm bảo hiệu quả tài chính của công ty. Để đảm bảo sự tối ưu trong việc sử dụng nguyên vật liệu, công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch, mua sắm, sử dụng đến theo dõi và báo cáo định kỳ.
+ Quản lý chi phí vật liệu trực tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí sản xuất và đảm bảo hiệu quả tài chính của công ty. Để đảm bảo sự tối ưu trong việc sử dụng nguyên vật liệu, công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch, mua sắm, sử dụng đến theo dõi và báo cáo định kỳ.
+ Phòng sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được lập và gửi cho Ban Giám đốc để lập kế hoạch mua nguyên vật liệu. Sau khi kế hoạch mua vật tư được duyệt, phòng vật tư sẽ thực hiện việc tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu về chất lượng và giá cả. Phòng vật tư cũng phải đảm bảo rằng vật liệu mua vào có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong thời gian dự kiến.
1.4.5. Đăc điểm quản lý giá thành
Để quản lý giá thành và có phương hướng phấn đấu giảm giá thành, Công ty đã xác định kế hoạch giá thành. Bởi vậy, giá thành được xác định là mục tiêu phấn đấu giảm chi phí của Công ty đồng thời là căn cứ thúc đẩy Công ty cải tiến sản xuất kinh doanh, thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
– Phòng sản xuất chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động sản xuất theo kế hoạch đã duyệt. Điều này bao gồm việc kiểm soát các yếu tố liên quan đến chi phí sản xuất và tối ưu hóa các quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí.
+ Mục tiêu:
Đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất với chi phí thấp nhất có thể mà không ảnh hưởng đến chất lượng. Việc này giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.
+ Hoạt động cụ thể:
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu, công suất máy móc, và công nhân trong quá trình sản xuất.
– Phòng này sẽ dựa vào chi phí tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp để tính toán giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố quan trọng trong việc tính toán giá thành, vì nó chiếm một phần lớn trong tổng chi phí sản xuất.
– Mục tiêu:
Đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, tránh lãng phí, và giảm thiểu chi phí đầu vào. Ngoài ra, phòng kỹ thuật vật tư cũng có thể tham gia vào việc cải tiến quy trình cung ứng và lưu trữ nguyên vật liệu.
+ Hoạt động cụ thể:
Quản lý số lượng và chất lượng nguyên vật liệu, lựa chọn nguồn cung ứng phù hợp, và theo dõi mức tiêu thụ trong quá trình sản xuất.
– Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tính toán giá thành sản phẩm dựa trên tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Điều này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khấu hao máy móc, chi phí chung,…
+ Mục tiêu:
Cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về giá thành sản phẩm để đưa ra các quyết định quản lý, từ đó giúp công ty có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
+ Hoạt động cụ thể:
Tính toán giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, phân tích chi phí và đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí hoặc cải thiện hiệu quả sản xuất.
=> Mỗi phòng ban đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý giá thành, từ khâu sản xuất, quản lý vật tư đến tính toán tài chính. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban là yếu tố then chốt để giảm chi phí và tối ưu hóa giá thành sản phẩm, qua đó giúp công ty đạt được các mục tiêu tài chính và cạnh tranh bền vững.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN.
2.1. THỰC TRẠNG CHỨNG TỪ VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BA NHẤT HƯNG YÊN
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên
– Các chứng từ sử dụng: là các tài liệu, giấy tờ, chứng từ liên quan đến việc ghi nhận và theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm tại công ty. Dưới đây là một số chứng từ quan trọng và quy trình luân chuyển chứng từ này.
+ Giấy đề nghị xuất NVL
+ Hoá đơn GTGT mua vào
+ Phiếu xuất kho vật tư
– Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
Xem xét và phê duyệt giấy đề nghị
Xuất kho nguyên vật liệu
Lập Giấy đề nghị xuất nguyên vật liệu
Tiến hành sản xuất
Ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Diễn giải:
Khi tổ sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, tổ trưởng tổ sản xuất sẽ lập giấy đề nghị xin cấp nguyên vật liệu, bao gồm thông tin chi tiết về loại vật liệu cần xuất, số lượng và lý do sử dụng. Giấy đề nghị sau khi được tổ trưởng tổ sản xuất lập sẽ được gửi lên phòng sản xuất. Tại đây, Giám đốc sẽ xem xét, đối chiếu các yêu cầu vật liệu với kế hoạch sản xuất đã được duyệt, và đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của các yêu cầu này. Nếu thấy hợp lý và đúng với dự toán sản xuất, Giám đốc sẽ phê duyệt giấy đề nghị và chuyển tiếp cho thủ kho. Sau khi giấy đề nghị được phê duyệt, Thủ kho sẽ căn cứ vào giấy đề nghị và tiến hành xuất kho nguyên vật liệu cho tổ sản xuất.
Mỗi lần xuất kho, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho vật tư ghi nhận loại vật liệu, số lượng xuất, và các thông tin cần thiết khác. Sau khi nhận nguyên vật liệu, tổ trưởng sẽ phân công cho nhân viên sản xuất thực hiện công việc. Đồng thời, tổ trưởng sẽ theo dõi quá trình sử dụng nguyên vật liệu và đảm bảo sử dụng đúng số lượng và chủng loại đã được cấp phát.
Sau khi nguyên vật liệu được xuất kho, các chứng từ như phiếu xuất kho và bảng kê nguyên vật liệu sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán để ghi nhận chi phí nguyên vật liệu vào sổ sách kế toán, nhằm tính toán và phân bổ chi phí sản xuất hợp lý. Khi công ty mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, hóa đơn GTGT mua vào sẽ được sử dụng để ghi nhận giá trị nguyên vật liệu mua vào, bao gồm các chi phí liên quan đến thuế và các khoản phải trả nhà cung cấp.
KHO TÀI LIỆU.rar\TÀI LIỆU 2025 – RAR archive, unpacked size 91,801,819 bytes/ KLTN ĐẶNG BẢO CHÂU KD8G
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Ba Nhất Hưng Yên

