Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Phú Quốc

Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Đối với NHTM, việc phát triển tín dụng là một vấn đề rất quan trọng bởi ngân hàng không chỉ tăng cường vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế, nâng cao mức sống cho người dân mà còn là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng, do vậy bất cứ một ngân hàng nào cũng đều cố gắng tìm ra các giải pháp để phát triển tín dụng. Tùy theo đặc điểm riêng của từng ngân hàng, mục tiêu theo đuổi và tình hình phát triển kinh tế của thời kỳ đó mà mỗi ngân hàng có quan điểm riêng về phát triển tín dụng và cố gắng tìm ra giải pháp thích hợp cho mình. Hoàn cảnh hiện nay đã khác so với trước khi mà có sự cạnh tranh gay gắt khiến nhóm khách hàng truyền thống của Ngân hàng bị lôi kéo ít nhiều, vì vậy bản thân mỗi ngân hàng phải xác định mục tiêu, phương hướng để phát triển tín dụng bền vững trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh mạnh mẽ của các TCTD trên địa bàn, không thể mãi tranh thủ lợi thế là ngân hàng bán buôn trước đây mà phải phát triển song hành bán lẻ đi đôi với bán buôn. Với chiến lược bán lẻ, khách hàng mục tiêu của các ngân hàng thương mại hiện nay không chỉ là tổ chức, doanh nghiệp lớn mà còn có khách hàng nhỏ lẻ như cá nhân và hộ gia đình.

Tại Agribank chi nhánh Phú Quốc, hoạt động cấp tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân nói riêng đóng góp bình quân trên 90% thu nhập hằng năm. Tín dụng cá nhân chiếm trên 80% tổng dư nợ của chi nhánh, điều này cho thấy tín dụng cá nhân đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong HĐKD tại chi nhánh, là một chỉ tiêu luôn được quan tâm, giám sát chặt chẽ xuyên suốt trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh hằng năm. Đem lại nguồn thu chủ yếu đồng thời cũng là mảng kinh doanh đầy rủi ro có thể gây ra tổn thất lớn, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế quốc gia nói riêng và kinh tế toàn cầu nói chung đang đối phó bởi hậu covid-19 để lại, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chi nhánh cũng đang phải đối phó với nguy cơ tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu phát sinh trong thời gian tới.

Không những vậy, Thành phố Phú Quốc có diện tích 574 km2, tuy nhiên có tới 19 TCTD trên địa bàn, các NHTM cổ phần phát triển mạnh về mảng tín dụng bán lẻ, dẫn tới nguy cơ cạnh tranh về thị phần, khách hàng rất lớn. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi ngân hàng phải đặt ra các chiến lược, mục tiêu cụ thể nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh và tránh những rủi ro tín dụng xảy ra cho ngân hàng. Đặc biệt là hoạt động cho tín dụng cá nhân. Vì vậy, nghiên cứu và tìm ra giải pháp phát triển tín dụng cá nhân là yêu cầu rất cấp thiết đối với Agribank Phú Quốc trong bối cảnh hiện nay.

Nhận thức rõ tầm quan trọng và vai trò, sứ mệnh của mình, Agribank Phú Quốc đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Việc phát triển tín dụng là vấn đề cấp thiết đối với Ngân hàng hiện nay để đảm bảo an toàn vốn, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, giúp ngân hàng kinh doanh hiệu quả. Xuất phát cá lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Phú Quốc” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình..

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được, và hạn chế của hoạt động tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Phú Quốc. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Agrbank chi nhánh Phú Quốc một cách có hiệu quả nhất, hướng đến sự tăng trưởng ổn định, hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả và phát triển hài hòa, đồng bộ giữa các hoạt động của ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Phú Quốc;

(2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Phú Quốc;

(3) Đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Phú Quốc.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến tín dụng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Quốc.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Quốc

– Về thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2020 đến năm 2022.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nghiên cứu định tính là chủ yếu, dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

Để đạt được một số mục tiêu đề ra, luận văn có sử dụng một số phương pháp như sau:

– Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: Phương pháp này dùng để tổng hợp số liệu qua 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 qua đó làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế và so sánh tốc độ biến động giữa các chỉ tiêu. Từ đó, đưa ra những nhận định tình hình tín dụng cá nhân, tìm nguyên nhân phát sinh và đưa ra giải pháp khắc phục.

– Phương pháp khảo sát thực tế: Dùng để khảo sát ý kiến khách hàng và toàn thể cán bộ nhân viên đang làm việc tại Agribank chi nhánh Phú Quốc về họat động tín dụng cá nhân tại ngân hàng từ đó xác định những nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Phú Quốc.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Phú Quốc.

      1. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
      2. 1.1. Tổng quan về phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
      3. 1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
      4. 1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
      5. 1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
      6. 1.1.4. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
      7. 1.1.5. Tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại
      8. 1.1.6. Phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại
      9. 1.2. Nội dung phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
      10. 1.2.1. Phát triển về quy mô, cơ cấu
      11. 1.2.2. Phát triển về chất lượng
      12. 1.3. Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
      13. 1.3.1. Số lượng khách hàng
      14. 1.3.2. Dư nợ tín dụng cá nhân
      15. 1.3.3. Sự phát triển thị phần
      16. 1.3.4. Hệ thống kênh phân phối
      17. 1.3.5. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
      18. 1.3.6. Thu nhập từ tín dụng cá nhân
      19. 1.3.7. Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân
      20. 1.3.8. Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng
      21. 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
      22. 1.4.1. Các yếu tố nội sinh
      23. 1.4.2. Các yếu tố ngoại sinh
      24. 1.5. Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
      25. 1.5.1. Kinh nghiệm ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đồng Tháp
      26. 1.5.2. Kinh nghiệm ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long
      27. 1.5.3. Kinh nghiệm ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng
      28. 1.5.4. Bài học rút ra cho Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Quốc

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

    1. CHƯƠNG 2
    2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ QUỐC

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Quốc

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Agribank Phú Quốc

Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2.1.4. Các yếu tố nguồn lực

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.5.1. Tình hình huy động vốn

Bảng 2.4. Tổng huy động vốn tại Agribank CN Phú Quốc giai đoạn 2020-2022

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tiêu chíNăm 2020Năm 2021Năm 2022
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 1,545 1,785 2,120
VND1,5441,7832,118
Ngoại tệ quy đổi122
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn1,545 1,785 2,120
Tiền gửi không kỳ hạn211226254
Tỷ trọng14%13%12%
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng623628704
Tỷ trọng40%35%33%
Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên7119311,162
Tỷ trọng46%52%55%
Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng1,545 1,785 2,120
Cá nhân1,3041,5201,825
Tỷ trọng84%85%86%
Tổ chức241265295
Tỷ trọng16%15%14%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

2.1.5.2. Hoạt động cấp tín dụng

Bảng 2.6. Dư nợ cấp tín dụng của Agribank chi nhánh Phú Quốc

giai đoạn 2020-2022

Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022
Dư nợ cho vay2,3502,7153,214
Dư nợ bảo lãnh322
Tổng dư nợ cấp tín dụng2,3532,7173,216

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

2.1.5.3. Kết quả kinh doanh

Bảng 2.8. Kết quả HĐKD của Agribank chi nhánh Phú Quốc

giai đoạn 2020-2021

Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2021/2020Năm 2022/2021
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
Tổng Doanh thu2683213975320%7624%
Tổng Chi phí1962522645629%125%
Lợi nhuận7269133(3)-4%6493%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

Bảng 2.9. Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Phú Quốc giai đoạn 2020-2022

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022
Doanh thu từ cho vay206289366
Chi phí cho vay141226242
Lợi nhuận từ cho vay6563124
Tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay/tổng lợi nhuận90%91%93%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

2.1.6. Tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Quốc

2.1.6.1. Tín dụng ngân hàng

Bảng 2.10. Cơ cấu dư nợ theo thời gian của Agribank chi nhánh Phú Quốc giai đoạn 2020-2022

Đơn vị tính: Tỷ đồng

CHỈ TIÊUNăm 2020Năm 2021Năm 2022
Dư nợ theo thời gian2,3502,7153,214
Ngắn hạn1,5981,7602,048
Tỷ trọng68%65%64%
Trung hạn246208166
Tỷ trọng10%8%5%
Dài hạn5067461,000
Tỷ trọng22%27%31%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

Bảng 2.11. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của

Agribank chi nhánh Phú Quốc giai đoạn 2020-2022

Đơn vị tính: Tỷ đồng

CHỈ TIÊUNăm 2020Năm 2021Năm 2022
Dư nợ theo loại hình khách hàng2,3502,7153,214
Khách hàng cá nhân1,8591,9612,241
Tỷ trọng79%72%70%
Khách hàng pháp nhân491753973
Tỷ trọng21%28%30%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

2.1.6.2. Tín dụng cá nhân

Bảng 2.12. Dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh Phú Quốc theo loại hình KH giai đoạn 2020-2022

Loại hình KH Năm 2020Năm 2021Năm 20222021/ 20202022/ 2021
Dư nợTỷ trọngDư nợTỷ trọngDư nợTỷ trọngSố lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
KHCN1,85979%1,96172%2,24170%1026%27914%
KHPN49121%75328%97330%26253%22029%
Tổng dư nợ2,350100%2,715100%3,214100%36516%49918%

(Nguồn: Báo cáo HĐKD hàng năm của Agribank chi nhánh Phú Quốc)

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *