KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

Tóm tắt

Bài viết, là một nghiên cứu mang tính định tính, trên cơ sở phân tích các điển hình về ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý chuỗi cung ứng nông nghiệp trên thế giới, sẽ đề xuất một số kiến nghị cho Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ này trong quản lý chuỗi cung ứng các nông sản. Ba bài học kinh nghiệm chính được nhóm nghiên cứu chỉ ra liên quan đến việc lựa chọn và phát triển các ứng dụng blockchain trong các khía cạnh của nông nghiệp, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ blockchain tại các vùng kinh tế trọng điểm và khuyến khích người nông dân nghèo áp dụng công nghệ chuỗi khối.

Từ khoá:

  1. Đặt vấn đề

Thế giới hiện đang phải đối mặt với những thách thức to lớn khi chứng minh nguồn lương thực cho dân số ngày càng tăng như những thách thức từ biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa, mất đa dạng sinh học, sâu bệnh. Đổi mới trong các quy trình nông nghiệp, tăng cường ứng dụng các công nghệ mới là cần thiết để vượt qua một số thách thức này và làm cho nông nghiệp trở nên hấp dẫn và mang lại lợi nhuận cho những người nông dân sản xuất nhỏ tham gia nuôi sống thế giới. Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) đưa ra tầm nhìn cho sự phát triển toàn cầu và công nghệ thông tin truyền thông có thể tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển rất cần thiết để đạt được nhiều mục tiêu trong số này.

Việc sử dụng dữ liệu và thông tin ngày càng trở nên quan trọng đối với ngành nông nghiệp để cải thiện năng suất và tính bền vững. Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) làm tăng đáng kể hiệu lực và hiệu quả của việc thu thập, lưu trữ, phân tích và sử dụng dữ liệu trong nông nghiệp (Walter et al., 2017). Nó cho phép những người hành nghề nông nghiệp và cộng đồng nông nghiệp dễ dàng có được thông tin cập nhật và do đó đưa ra quyết định tốt hơn trong công việc canh tác hàng ngày của họ (Kaddu và Haumba, 2016). Một trong các công nghệ mang tính đột phá nhất hiện nay chính là công nghệ blockchain, công nghệ chuỗi khối.

Để có một góc nhìn toàn diện về công nghệ chuỗi khối và triển vọng áp dụng công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp trên tại Việt Nam, rất cần thiết phải nghiên cứu các bài học kinh nghiệm trên thế giới trong việc áp dụng công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp. Giúp chỉ rõ không chỉ các vấn đề lý luận mà còn những vấn đề thực tiễn trên thế giới liên quan tới việc ứng dụng công nghệ này trong nông nghiệp. Thông qua việc nghiên cứu các kinh nghiệm trên thế giới, chúng ta có thể rút ra được bài học cho Việt Nam, từ đó đưa ra các khuyến nghị, giải pháp liên quan đến việc áp dụng hiệu quả công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới

  1. Tổng quan nghiên cứu – cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

2.1. Tổng quan nghiên cứu

2.2. Cơ sở lý thuyết

2.2.1. Tổng quan về công nghệ chuỗi khối

Khái niệm và phân loại Blockchain

Blockchain là một công nghệ lưu trữ dữ liệu phân tán, dựa trên các khối liên kết với nhau thông qua một chuỗi liên kết được mã hóa bằng các thuật toán mật mã. Mỗi khối trong blockchain chứa một vài thông tin, bao gồm cả thông tin về khối trước đó trong chuỗi (The World Bank, 2015). Các đặc trưng chính của blockchain bao gồm tính phân tán, tính an toàn, tính bất biến, tính công khai và tính phi tập trung. Các ứng dụng của công nghệ blockchain phổ biến hiện nay là tiền điện tử, quản lý chuỗi cung ứng, bầu cử trực tuyến, quản lý tài sản, quản lý hồ sơ. Ngoài ra, blockchain còn có thể được sử dụng trong các ứng dụng như quản lý quyền sở hữu trí tuệ, quản lý hồ sơ y tế và nhiều ứng dụng khác.

Có nhiều cách để phân loại các blockchain, tuy nhiên phân loại chính dựa trên các đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng của từng loại blockchain, người ta chia ra thành ba loại gồm chuỗi khối công cộng, chuỗi khối riêng tư và chuỗi khối kết hợp. Ngoài ra, còn có nhiều phân loại khác như blockchain permissioned, blockchain permissionless, blockchain federated, tùy vào các đặc tính và mục đích sử dụng của từng loại blockchain.

2.2.2. Chuỗi khối trong chuỗi cung ứng sản phẩm trong nông nghiệp

Chuỗi cung ứng thực phẩm trong nông nghiệp với nhiều tác nhân khác nhau tham gia, chẳng hạn như nông dân, công ty vận chuyển, nhà bán buôn và bán lẻ, nhà phân phối và cửa hàng tạp hóa. Các giai đoạn chính đặc trưng cho chuỗi cung ứng thực phẩm nông nghiệp chung được mô tả bên dưới (Caro, Ali, et al. 2018):

Giai đoạn 1: Sản xuất.

Giai đoạn sản xuất đại diện cho tất cả các hoạt động nông nghiệp được thực hiện trong trang trại. Người nông dân sử dụng vật liệu thô và hữu cơ (phân bón, hạt giống, giống vật nuôi và thức ăn) để trồng trọt và chăn nuôi. Trong suốt cả năm, tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất canh tác và/hoặc chăn nuôi, chúng ta có thể có một hoặc nhiều vụ thu hoạch/sản lượng. Ở giai đoạn này, thông tin liên quan đến cây trồng, sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón, máy móc liên quan được cung cấp và ghi lại. Thông tin liên quan đến trang trại và các thông lệ liên quan đến trang trại được sử dụng và lưu lại. Thông tin thêm liên quan đến quá trình canh tác cây trồng và điều kiện thời tiết cũng được ghi lại.

Giai đoạn 2: Chế biến.

Giai đoạn này liên quan đến việc biến đổi, toàn bộ hoặc một phần, sản phẩm sơ cấp thành một hoặc nhiều sản phẩm thứ cấp khác. Sau đó, dự kiến sẽ có giai đoạn đóng gói, trong đó mỗi gói có thể được xác định duy nhất thông qua mã lô sản xuất có chứa thông tin như ngày sản xuất và danh sách nguyên liệu thô được sử dụng. Các chi tiết liên quan đến nơi làm việc và bộ máy của nó, các phương pháp xử lý được sử dụng được sử dụng. Các giao dịch kinh doanh xảy ra với các nhà sản xuất bên cạnh các nhà cung cấp cũng được ghi lại.

Giai đoạn 3: Phân phối.

Sau khi được đóng gói và dán nhãn, sản phẩm được đưa vào giai đoạn phân phối. Tùy thuộc vào sản phẩm, thời gian giao hàng có thể được đặt trong một khoảng nhất định và có thể có bước bảo quản sản phẩm (Storage). Giai đoạn này xử lý các chi tiết liên quan đến vận chuyển, các chi tiết liên quan đến quỹ đạo tiếp theo, cài đặt lưu trữ, thời gian vận chuyển ở mọi cách vận chuyển. Toàn bộ giao dịch liên quan đến nhà cung cấp và thương nhân được sao chép trên chuỗi khối.

Giai đoạn 4: Bán lẻ.

Khi kết thúc quá trình phân phối, sản phẩm được giao cho những người bán lẻ thực hiện việc bán sản phẩm (Retailers). Người dùng cuối của chuỗi sẽ là khách hàng, người sẽ mua sản phẩm (Customer). Ở giai đoạn này, các chi tiết liên quan đến mặt hàng thực phẩm, chất lượng mặt hàng thực phẩm và số lượng mặt hàng thực phẩm, ngày kết thúc sử dụng mặt hàng thực phẩm, cài đặt bảo quản và thời hạn sử dụng được liệt kê.

Giai đoạn 5: Tiêu thụ.

Người tiêu dùng là người sử dụng cuối cùng của chuỗi, họ mua sản phẩm và yêu cầu thông tin truy xuất nguồn gốc về tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ, phương thức sản xuất, v.v. Ở giai đoạn này, người mua, với sự trợ giúp của điện thoại di động, có thể quét mặt hàng thực phẩm thông qua mã QR của mặt hàng đó và nhận thông tin chi tiết liên quan đến mặt hàng đó từ nhà sản xuất và nhà cung cấp cho đến khi mặt hàng đó đến tay nhà bán lẻ.

KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

Hình 1: Hệ thống chuỗi cung ứng lương thực

Nguồn: Kamilaris và cộng sự (2019).

Các mắt xích thông tin chính trong chuỗi cung ứng nông sản bao gồm: Cung cấp cây trồng, vật nuôi: bao gồm các thông tin về con giống, thức ăn, thuốc, máy móc…, thông tin giao dịch với người cung cấp giống; Quản lý thông tin về giống: bao gồm các thông tin về người chăn nuôi và quy trình chăn nuôi, cũng như điều kiện thời tiết, tình trạng vật nuôi, các chế độ phúc lợi…; các thông tin về gia công: bao gồm thông tin về nhà máy, thiết bị, phương pháp gia công, số lô sản phẩm, giao dịch tài chính giữa đơn vị gia công và đơn vị phân phối; Các thông tin về phân phối: bao gồm các thông tin về phương tiện vận chuyển, tuyến đường, điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm), thời gian vận chuyển, giao dịch giữa nhà phân phối và nhà bán lẻ; các thông tin về bán lẻ: thông tin về từng loại mặt hàng, số lượng, chất lượng, điều kiện bảo quản, thời hạn sử dụng…; các thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Là mắt xích cuối cùng trong chuỗi giá trị, người tiêu dùng có thể dùng điện thoại có kết nối internet quét mã QR code đính kèm trên sản phẩm để xem toàn bộ thông tin liên quan từ nơi cung cấp giống đến nơi bán lẻ.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn nhằm rà soát các tài liệu, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan tới lý thuyết về công nghệ chuỗi khối, việc áp dụng công nghệ chuỗi khối trong nền kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng ở trên thế giới. Cụ thể, các tài liệu được đưa vào nghiên cứu tại bàn bao gồm các bài báo, bài viết đăng trên các tạp chí khoa học, các báo cáo tổng kết của các đề tài nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học, các báo cáo quốc gia, khu vực về công nghệ chuỗi khối, các nghiên cứu điển hình (case studies) thành công trên thế giới. Đồng thời trên cơ sở phân tích, tổng hợp, so sánh nhằm tổng hợp, mô tả và đánh giá thực trạng áp dụng công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp tại Việt Nam. Ngoài ra nhóm nghiên cứu còn áp dụng phương pháp nghiên cứu điển hình (tình huống để phân tích các trường hợp điển hình về dụng công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Cuối cùng nhóm nghiên cứu thực hiện phỏng vấn chuyên sâu một số chuyên gia về Blockchain trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam, từ đó có thêm các cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

  1. Các kết quả nghiên cứu và thảo luận
KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

3.1. Các thành công trong ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp trên thế giới

3.2. Các vấn đề còn tồn tại

Việc triển khai công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp còn gặp một số thách thức, bao gồm:

– Chi phí đầu tư ban đầu: Việc triển khai hệ thống chuỗi khối trong nông nghiệp đòi hỏi các nhà sản xuất phải đầu tư một số lượng lớn tiền để đầu tư vào công nghệ và hệ thống quản lý dữ liệu. Công nghệ chuỗi khối là một công nghệ mới đòi hỏi sự đầu tư để nghiên cứu, phát triển và triển khai. Các nhà sản xuất cần đầu tư vào việc hiểu rõ về công nghệ này, huấn luyện nhân viên và thiết lập hệ thống phù hợp trong nông trại hoặc chuỗi cung ứng. Triển khai công nghệ chuỗi khối yêu cầu một cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạnh mẽ, bao gồm phần cứng, phần mềm và mạng lưới. Các nhà sản xuất phải đầu tư vào việc mua sắm và cài đặt các thiết bị và phần mềm phù hợp để hỗ trợ việc triển khai chuỗi khối.

– Quản lý dữ liệu: Các hệ thống chuỗi khối có thể tạo ra một lượng lớn dữ liệu và thông tin, do đó việc quản lý và xử lý các dữ liệu này đòi hỏi sự chuyên môn cao và chi phí đầu tư cao. Hệ thống chuỗi khối yêu cầu quản lý và lưu trữ dữ liệu phức tạp, do đó các nhà sản xuất phải đầu tư vào việc xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu phù hợp, bao gồm việc thu thập, xác minh, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trong chuỗi cung ứng. Điều này có thể đòi hỏi cải tiến cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thuê nhân viên có kỹ năng quản lý dữ liệu.

– Bảo mật thông tin: Việc sử dụng công nghệ chuỗi khối đòi hỏi các thông tin được lưu trữ và truyền tải một cách an toàn, do đó việc đảm bảo bảo mật thông tin là một thách thức lớn đối với các nhà sản xuất.

– Thay đổi thói quen của người tiêu dùng: Việc áp dụng công nghệ chuỗi khối trong chăn nuôi đòi hỏi người tiêu dùng phải thay đổi thói quen và sử dụng các công nghệ mới để theo dõi thông tin về sản phẩm thực phẩm. Tuy nhiên, điều này còn đang là một thách thức đối với một số người tiêu dùng.

3.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc áp dụng công nghệ Blockchain trong doanh nghiệp nông nghiệp trên thế giới

3.3.1. Lựa chọn và phát triển các ứng dụng blockchain trong các khía cạnh của nông nghiệp

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đã và đang áp dụng công nghệ blockchain trong ngành nông nghiệp ở một số khía cạnh sau:

Thứ nhất, áp dụng công nghệ chuỗi khối để quản lý nguồn tài nguyên nông nghiệp: Công nghệ blockchain có thể được sử dụng để quản lý và theo dõi nguồn tài nguyên nông nghiệp như đất đai, nước và phân bón. Hệ thống blockchain này vừa thu thập và chia sẻ dữ liệu nông nghiệp, tạo điều kiện cho nghiên cứu, phân tích và ứng dụng thông tin trong việc quyết định chính sách và phát triển nông nghiệp bền vững. Các quốc gia trên thế giới đã xây dựng một hệ thống blockchain để ghi lại thông tin về sử dụng đất đai, lượng nước tiêu thụ và việc áp dụng phân bón. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch, quản lý bền vững và định rõ trách nhiệm trong việc sử dụng tài nguyên. Chính phủ Úc đã triển khai một dự án blockchain mang tên “AgriDigital” để quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm. Dự án này giúp theo dõi nguồn gốc và quy trình sản xuất từ nông trại đến bàn ăn, bao gồm quản lý đất đai, nước và phân bón. Bồ Đào Nha đã triển khai dự án “Smart Farm CoLab” sử dụng công nghệ blockchain để quản lý và theo dõi nguồn nước trong ngành nông nghiệp. Hệ thống này giúp giám sát lượng nước sử dụng, lưu trữ dữ liệu và cung cấp thông tin minh bạch cho các bên liên quan. Hà Lan đã triển khai một dự án blockchain có tên “BlockLab” để quản lý và theo dõi nguồn tài nguyên trong ngành nông nghiệp, bao gồm đất đai, nước và phân bón. Hệ thống này giúp cải thiện quản lý tài nguyên, tăng cường minh bạch và giảm thiểu lãng phí.

Thứ hai, áp dụng công nghệ blockchain để quản lý chuỗi cung ứng nông sản: Blockchain có thể giúp quản lý chuỗi cung ứng nông sản từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Các quốc gia có thể xây dựng một hệ sinh thái blockchain cho phép ghi lại thông tin về quá trình trồng trọt, thu hoạch, chế biến và vận chuyển nông sản. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch, ngăn chặn hàng giả, giảm rủi ro và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hiện tại, có nhiều quốc gia đã sử dụng công nghệ blockchain để quản lý chuỗi cung ứng nông sản. Mỹ đã triển khai nhiều dự án sử dụng blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản. Ví dụ, dự án “Food Trust” do tập đoàn Walmart và IBM phát triển đã áp dụng blockchain để theo dõi nguồn gốc và quy trình sản xuất của các sản phẩm nông sản như trái cây và rau quả. Dự án “AgriDigital” tại Úc không chỉ quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm mà còn tập trung vào quản lý chuỗi cung ứng nông sản như lúa mì và hạt cà phê. Tại Việt Nam, công nghệ blockchain cũng được áp dụng trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản. Ví dụ, dự án “Farm Origin” của Tập đoàn Công nghệ FPT đã triển khai một hệ thống blockchain để theo dõi nguồn gốc và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp như cà phê và hồ tiêu. Trung Quốc cũng đã triển khai nhiều dự án blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản. Ví dụ, công ty VeChain đã hợp tác với nhiều doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp Trung Quốc để áp dụng blockchain trong việc theo dõi và xác minh thông tin về nguồn gốc, quá trình sản xuất và vận chuyển của các sản phẩm nông sản. Ngoài ra, còn nhiều quốc gia khác đã và đang tiến hành triển khai các dự án blockchain tương tự trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản, như Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và nhiều nước khác trên thế giới.

Thứ ba, công nghệ blockchain được áp dụng trong bảo hiểm nông nghiệp. Công nghệ blockchain có thể được áp dụng trong lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp. Blockchain giúp ghi lại thông tin về thời tiết, môi trường và hiệu suất nông nghiệp. Điều này giúp đánh giá rủi ro và xác định giá bảo hiểm dựa trên dữ liệu khách quan, tăng cường tính minh bạch và cung cấp bảo hiểm hiệu quả cho nông dân.

Thứ tư, công nghệ blockchain hỗ trợ giao dịch và thanh toán trong nông nghiệp. Blockchain có thể cung cấp một hệ thống thanh toán an toàn và minh bạch trong giao dịch nông nghiệp. Các quốc gia có thể phát triển các ứng dụng thanh toán dựa trên blockchain cho việc mua bán nông sản giữa nông dân, nhà buôn và người tiêu dùng. Điều này giúp giảm chi phí giao dịch, giảm thời gian và tăng cường tính minh bạch trong quá trình thanh toán.

Thứ năm, áp dụng blockchain để chia sẻ dữ liệu về thời tiết và khí hậu: Blockchain có thể hỗ trợ việc chia sẻ và lưu trữ dữ liệu về thời tiết và khí hậu trong ngành nông nghiệp. Các trạm quan trắc thời tiết và các cơ quan nghiên cứu có thể ghi lại dữ liệu trên blockchain để tạo ra một nguồn thông tin khách quan và minh bạch về thời tiết, môi trường và biến đổi khí hậu. Điều này giúp nâng cao khả năng dự báo, quản lý rủi ro và phát triển các giải pháp nông nghiệp thông minh. Chính phủ Úc đã triển khai dự án “Blockchain Weather Data Pilot” để chia sẻ dữ liệu thời tiết thông qua blockchain. Dự án này nhằm cung cấp dữ liệu chính xác, minh bạch và không thể sửa đổi về thời tiết cho các bên liên quan, bao gồm nhà nghiên cứu, nhà quản lý tài nguyên và người dùng cuối. Hà Lan đã triển khai dự án “Weather-as-a-Service” (Waas) sử dụng công nghệ blockchain để chia sẻ dữ liệu thời tiết. Dự án này cho phép các tổ chức và cá nhân truy cập vào dữ liệu thời tiết chính xác và minh bạch, giúp cải thiện quản lý tài nguyên và đưa ra các quyết định dựa trên thông tin thời tiết.

Rwanda đã triển khai dự án “Climate Ledger Initiative” để sử dụng blockchain trong việc chia sẻ dữ liệu về khí hậu. Dự án này nhằm tạo ra một hệ thống chia sẻ dữ liệu khí hậu minh bạch và không thể thay đổi, giúp các nhà quản lý tài nguyên và nhà nghiên cứu có được thông tin chính xác và đáng tin cậy.

3.3.2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ blockchain tại các vùng kinh tế trọng điểm

Trung Quốc đã nộp nhiều bằng sáng chế về công nghệ chuỗi khối hơn -58.990- hơn bất kỳ quốc gia nào khác vào năm 2019 (Gurry, 2020), cho thấy rõ ràng rằng các sáng kiến liên quan đến công nghệ chuỗi khối đang ngày càng trở thành một phần quan trọng trong bối cảnh công nghệ của Trung Quốc. Việc xác định rõ tầm quan trọng của công nghệ chuỗi khối trong nền kinh tế dẫn đến những định hướng, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong nền kinh tế Trung Quốc.

Nói chung, các sáng kiến liên quan đến công nghệ chuỗi khối đã được tập trung ở khu vực ven biển phía đông của Trung Quốc và Tứ Xuyên (Deloitte, 2019). Trung Quốc có bốn trung tâm blockchain lớn, nằm quanh các thành phố lớn: ở Tứ Xuyên và Trùng Khánh, Quảng Đông tập trung ở Thâm Quyến, Đồng bằng sông Dương Tử tập trung ở Hàng Châu và Thượng Hải, Khu vực mới Xiong’an và Bắc Kinh. Tứ Xuyên và Trùng Khánh tự hào về các chính sách thuận lợi và chi phí điện thấp, trong khi Quảng Đông là trung tâm đổi mới và công nghiệp. Đồng bằng sông Dương Tử là trung tâm kinh tế tiên tiến và trung tâm toàn cầu hóa, còn Bắc Kinh là nơi có các trường đại học hàng đầu và sản sinh ra một số tài năng công nghệ hàng đầu. Các khu vực như Khu vực Vịnh Lớn Quảng Đông–Hồng Kông–Macao đã chứng kiến sự khởi đầu của các dự án liên quan đến công nghệ chuỗi khối như nền tảng tài trợ thương mại thí điểm của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) (Xinhua, 2019). Khu vực Vịnh Lớn đã đi đầu trong một nhóm blockchain hợp tác với việc thành lập Liên minh Chuỗi khối Vịnh Lớn Quảng Đông–Hồng Kông Macao vào tháng 11 năm 2018 (Wang C. , 2048). Hơn 150 sáng kiến liên quan đến công nghệ chuỗi khối đã được phát triển ở Khu vực Vịnh Lớn, trong khi Quỹ Đổi mới và Công nghệ của Hồng Kông đã tài trợ 67,2 triệu USD cho 18 dự án liên quan đến công nghệ chuỗi khối (LC15: Application of Blockchain Technology, 2019).

Chính phủ Trung Quốc đẩy mạnh tài trợ các các dự án blockchain thí điểm. Để phù hợp với mục tiêu chính sách cuối cùng là mở rộng công nghệ đổi mới, chính phủ Trung Quốc đã thúc đẩy việc sử dụng liên quan đến công nghệ chuỗi khối trong một số lĩnh vực chính. Ngân hàng trung ương đã tạo ra một hệ thống liên quan đến công nghệ chuỗi khối để số hóa séc. Tòa án Nhân dân Tối cao đã tuyên bố hỗ trợ việc sử dụng chuỗi khối trong việc lưu trữ bằng chứng kỹ thuật số. Chính quyền địa phương, ở cả cấp tỉnh và thành phố, cũng đã kết hợp công nghệ này. Hơn 30 chính quyền tỉnh và thành phố đã đưa ra hơn 40 chính sách để hỗ trợ các công nghệ mới nổi, bao gồm cả liên quan đến công nghệ chuỗi khối (Sara Hsu, Janjun Li, 2020).

Các thành phố Quảng Châu, Bắc Kinh, Thượng Hải, Tô Châu, Xiong’an và các thành phố khác đã ưu tiên phát triển và tích hợp liên quan đến công nghệ chuỗi khối. Quảng Châu đã kết hợp liên quan đến công nghệ chuỗi khối vào khu vực phát triển của mình. Bắc Kinh đã thành lập Liên minh chuỗi khối Zhongguancun để thúc đẩy sự phát triển của công nghệ. Thượng Hải đã tạo ra một cơ sở ươm tạo ở quận Bảo Sơn. Tô Châu thành lập một cơ sở đào tạo để đào tạo hàng trăm kỹ thuật viên liên quan đến công nghệ chuỗi khối. Quận mới Xiong’an đã thiết lập Nền tảng Blockchain quản lý quỹ trưng dụng và phá dỡ Xiong’an để theo dõi việc di dời và tái định cư cũng như các khoản thanh toán quỹ liên quan (Industrial and Commercial Bank of China (ICBC) Research Center, n.d). Nền tảng quản lý quỹ trưng dụng và phá dỡ được thành lập bởi Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) ). Nền tảng theo dõi các hợp đồng yêu cầu, phê duyệt quỹ, hướng dẫn thanh toán quỹ và chuyển tiền.

Tại Trung Quốc, nền kinh tế nông nghiệp lớn nhất thế giới, nơi sản xuất khoảng 20 phần trăm lương thực của thế giới, 18% sản lượng ngũ cốc, 29% thịt và 50% rau củ của thế giới, những thách thức lớn nhất mà nông dân phải đối mặt là quyền sử dụng đất và khả năng tiếp cận vốn vay. Đối với nông thôn Trung Quốc, sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào công nghệ kỹ thuật số trong đại dịch Covid-19 có thể chứng minh là một yếu tố thay đổi cuộc chơi. Khi nông dân sử dụng điện thoại thông minh và công nghệ khác để truy cập dữ liệu nông nghiệp hữu ích trong thời gian thực, nó có thể tạo ra một cuộc cách mạng về lợi nhuận.

Các nền tảng như Pinduoduo giúp nâng cao hiệu quả tổng thể của chuỗi cung ứng bằng cách cắt bỏ các khâu trung gian không cần thiết, cho phép người dùng được hưởng mức giá thấp hơn và sản phẩm tươi hơn trong khi nông dân có thêm thu nhập, khoản thu nhập này có thể được tái đầu tư để cải thiện sản xuất. Nền tảng chuỗi khối là bước tiến lớn tiếp theo trong quá trình số hóa nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững. Nó sẽ cho phép nông dân có được tầm nhìn đầy đủ về việc mua hạt giống và quản lý cây trồng, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người mua trên toàn quốc. Hợp đồng thông minh phù hợp với cung và cầu, làm cho thị trường minh bạch hơn và loại bỏ người trung gian sẽ làm tăng lợi nhuận và giảm sự không chắc chắn.

3.3.3. Khuyến khích người nông dân nghèo áp dụng công nghệ chuỗi khối

Kenya và Ghana đã sử dụng công nghệ chuỗi khối để tạo ra các thị trường công bằng và giúp nông dân nhỏ và nhóm nông dân tăng cường quyền lợi trong quá trình giao dịch. Công nghệ chuỗi khối cho phép ghi lại thông tin về nguồn gốc, quy trình sản xuất, chất lượng và thông tin liên quan đến sản phẩm nông nghiệp. Bằng cách sử dụng công nghệ này, Kenya và Ghana đã tạo ra hệ thống truy xuất nguồn gốc mở và minh bạch, cho phép người tiêu dùng và các bên liên quan khác có thể tra cứu thông tin chi tiết về sản phẩm nông nghiệp. Điều này giúp tăng cường sự minh bạch và đáng tin cậy trong quá trình giao dịch. Công nghệ chuỗi khối cho phép thiết lập hệ thống giao dịch trực tiếp giữa nông dân và người tiêu dùng, loại bỏ các bên trung gian không cần thiết. Điều này giúp giảm chi phí giao dịch và tạo ra sự công bằng trong phân chia giá trị. Nông dân nhỏ và nhóm nông dân có thể tiếp cận thẳng thị trường và nhận được giá công bằng cho sản phẩm của mình. Công nghệ chuỗi khối cung cấp một hệ thống ghi chú chặt chẽ về các giao dịch và hợp đồng giữa các bên trong chuỗi cung ứng nông nghiệp. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của nông dân nhỏ và nhóm nông dân, đảm bảo rằng họ nhận được giá trị công bằng và tránh bị lạm dụng hoặc áp lực từ các bên mạnh hơn trong chuỗi cung ứng.

Như đã phân tích ở mục trên, AgUnity là một nền tảng công nghệ blockchain được phát triển để hỗ trợ nông dân nghèo tại châu Phi. Nền tảng này cung cấp các công cụ và ứng dụng di động giúp nông dân quản lý và chia sẻ thông tin về các hoạt động nông nghiệp của họ. AgUnity tận dụng bản chất bất biến của chuỗi khối để tạo ra các bản ghi giao dịch và sự kiện minh bạch và chống giả mạo trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Điều này có nghĩa là một khi thông tin được ghi lại trên chuỗi khối, nó không thể bị thay đổi hoặc thao túng, cung cấp một nguồn dữ liệu minh bạch và đáng tin cậy. Đồng thời, AgUnity cho phép theo dõi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ trang trại đến thị trường. Mọi giao dịch, chẳng hạn như bán sản phẩm hoặc chuyển động của hàng hóa, được ghi lại trên chuỗi khối, cho phép các bên liên quan theo dõi nguồn gốc, hành trình và việc xử lý sản phẩm. Điều này giúp xác minh tính xác thực và chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch trong chuỗi cung ứng. AgUnity tạo điều kiện định giá hợp lý cho nông dân sản xuất nhỏ bằng cách ghi lại và chia sẻ thông tin về giá cả và giao dịch thị trường. Nhờ có quyền truy cập vào dữ liệu thị trường theo thời gian thực, nông dân có thể đưa ra quyết định sáng suốt về việc định giá sản phẩm của họ và đàm phán các giao dịch công bằng. Sự minh bạch này giúp ngăn chặn sự bóc lột và đảm bảo rằng nông dân nhận được giá trị hợp lý cho các sản phẩm của họ. Nền tảng của AgUnity cho phép giao dịch trực tiếp giữa nông dân và người mua, bỏ qua các trung gian không cần thiết. Bằng cách loại bỏ người trung gian, nền tảng này làm giảm khả năng xảy ra các hành vi không công bằng và thao túng giá, thúc đẩy tính minh bạch và thương mại công bằng. AgUnity cho phép nông dân chia sẻ thông tin liên quan về thực hành canh tác, chứng nhận và tiêu chuẩn chất lượng của họ. Thông tin này được lưu trữ trên chuỗi khối và người mua cũng như các bên liên quan khác có thể truy cập, đảm bảo tính minh bạch về các phương pháp và tiêu chuẩn sản xuất mà nông dân tuân theo.

Bằng cách tận dụng công nghệ chuỗi khối, AgUnity tạo ra một môi trường minh bạch và an toàn cho nông dân sản xuất nhỏ, trao quyền cho họ tiếp cận thông tin, định giá hợp lý và kết nối thị trường trực tiếp. Sự minh bạch này giúp xây dựng niềm tin giữa các bên liên quan và thúc đẩy các hoạt động bền vững và có đạo đức trong chuỗi cung ứng nông nghiệp.

AgUnity đã tích cực làm việc với các hộ nông dân sản xuất nhỏ ở Kenya. Họ đã triển khai nền tảng của mình để giúp nông dân quản lý tài chính, tiếp cận thị trường công bằng và cải thiện tính minh bạch trong chuỗi cung ứng. Bằng cách sử dụng các công cụ của AgUnity, nông dân có thể theo dõi các giao dịch của họ, nhận được mức giá hợp lý cho sản phẩm của họ và đưa ra quyết định sáng suốt về các hoạt động canh tác của họ.

Tại Uganda, nền tảng này cho phép nông dân ghi lại và chia sẻ thông tin về các hoạt động canh tác của họ, tiếp cận giá cả thị trường và cộng tác với những nông dân khác. Điều này trao quyền cho nông dân đưa ra quyết định tốt hơn, cải thiện năng suất và tăng cường khả năng thương lượng của họ. AgUnity đã hoạt động ở Ghana, làm việc với các nhóm nông dân và hợp tác xã. Nền tảng này giúp nông dân quản lý tài chính, tiếp cận thông tin thị trường và cộng tác với các bên liên quan khác trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Điều này nâng cao khả năng đưa ra quyết định sáng suốt, cải thiện thu nhập và xây dựng các phương thức canh tác bền vững. AgUnity đã tham gia vào nhiều sáng kiến khác nhau ở Tanzania. Họ đã hợp tác với các cộng đồng nông nghiệp để cung cấp cho họ các công cụ quản lý tài chính, thương mại công bằng và chia sẻ kiến thức. Bằng cách tận dụng nền tảng của AgUnity, nông dân có thể kiểm soát tốt hơn tài chính của họ, tiếp cận thị trường trực tiếp và truy cập thông tin nông nghiệp có liên quan.

Ngoài các quốc gia này, AgUnity tiếp tục khám phá các cơ hội và cộng tác với các tổ chức khác nhau trên khắp Châu Phi để mở rộng phạm vi tiếp cận và tác động của họ. Mục tiêu của họ là trao quyền cho nông dân sản xuất nhỏ và thúc đẩy sự công bằng, minh bạch và bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.

AgUnity nhận ra tầm quan trọng của việc cung cấp đào tạo và hỗ trợ cho nông dân để giúp họ hiểu và sử dụng hiệu quả công nghệ chuỗi khối. Họ cung cấp các chương trình đào tạo và dịch vụ hỗ trợ để đảm bảo nông dân có thể hưởng lợi từ các tính năng và chức năng của nền tảng của họ. AgUnity hỗ trợ nông dân thông qua nhiều khía cạnh khác nhau.

Hội thảo đào tạo: AgUnity tổ chức các hội thảo đào tạo và các buổi giáo dục để giới thiệu cho nông dân về công nghệ chuỗi khối và các ứng dụng của nó trong lĩnh vực nông nghiệp. Các hội thảo này nhằm mục đích giúp nông dân làm quen với những lợi ích của việc sử dụng nền tảng AgUnity và cung cấp cho họ những kỹ năng cần thiết để điều hướng và sử dụng các tính năng của nó.

Giao diện thân thiện với người dùng: AgUnity thiết kế các giao diện và ứng dụng di động thân thiện với người dùng để đảm bảo rằng nông dân, ngay cả những người có kiến thức kỹ thuật hạn chế, cũng có thể dễ dàng truy cập và tương tác với nền tảng. Các giao diện trực quan và được tối ưu hóa cho khả năng sử dụng, cho phép nông dân ghi lại các giao dịch, truy cập thông tin và tương tác với các bên liên quan khác một cách liền mạch.

Mạng lưới hỗ trợ địa phương: AgUnity thiết lập mạng lưới hỗ trợ địa phương với sự cộng tác của các tổ chức đối tác, hợp tác xã nông dân và các nhà lãnh đạo cộng đồng. Các mạng này cung cấp hỗ trợ tại chỗ, đào tạo và hỗ trợ liên tục cho nông dân, giúp họ vượt qua mọi thách thức mà họ có thể gặp phải khi sử dụng nền tảng.

Hỗ trợ đa ngôn ngữ: AgUnity nhận ra tầm quan trọng của khả năng tiếp cận ngôn ngữ và cung cấp hỗ trợ đa ngôn ngữ trong các ứng dụng của họ. Điều này đảm bảo rằng những nông dân có sở thích ngôn ngữ khác nhau hoặc trình độ tiếng Anh hạn chế vẫn có thể sử dụng hiệu quả nền tảng và hiểu thông tin được cung cấp.

Hướng dẫn theo bối cảnh: AgUnity điều chỉnh các tài liệu đào tạo và hỗ trợ của mình cho phù hợp với nhu cầu và bối cảnh cụ thể của những người nông dân mà họ làm việc cùng. Họ tính đến các tập quán nông nghiệp địa phương, chuẩn mực văn hóa và sự quen thuộc với công nghệ của nông dân để cung cấp hướng dẫn thực tế và phù hợp về việc sử dụng công nghệ chuỗi khối và nền tảng AgUnity.

Bằng cách cung cấp đào tạo, giao diện thân thiện với người dùng, mạng hỗ trợ địa phương, hỗ trợ đa ngôn ngữ và hướng dẫn theo ngữ cảnh, AgUnity nhằm mục đích trao quyền cho nông dân kiến thức và kỹ năng cần thiết để tận dụng công nghệ chuỗi khối một cách hiệu quả. Sự hỗ trợ này giúp nông dân tích hợp công nghệ vào thực hành canh tác của họ và tối đa hóa lợi ích mà nó mang lại về tính minh bạch, quản lý tài chính và tiếp cận thị trường.

AgUnity nhận ra tầm quan trọng của sự nhạy cảm về văn hóa và cách tiếp cận theo bối cảnh cụ thể khi cung cấp tài liệu đào tạo và hỗ trợ cho nông dân. Họ thực hiện một số bước để đảm bảo rằng tài liệu của họ phù hợp về mặt văn hóa đối với những người nông dân khác nhau. Đây là cách AgUnity giải quyết các cân nhắc về văn hóa:

Quan hệ đối tác địa phương: AgUnity hợp tác với các tổ chức địa phương, hợp tác xã nông dân và các nhà lãnh đạo cộng đồng, những người có kiến thức chuyên sâu về văn hóa, thông lệ và chuẩn mực địa phương. Những quan hệ đối tác này giúp AgUnity hiểu rõ hơn về các khía cạnh văn hóa cụ thể cần được xem xét trong các tài liệu hỗ trợ và đào tạo của họ.

Đánh giá nhu cầu: Trước khi phát triển tài liệu đào tạo, AgUnity tiến hành đánh giá nhu cầu kỹ lưỡng trong các cộng đồng mục tiêu. Họ tham gia trực tiếp với nông dân, tiến hành khảo sát và tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung để hiểu nhu cầu, sở thích cụ thể và cân nhắc về văn hóa của họ. Điều này giúp AgUnity điều chỉnh tài liệu của họ cho phù hợp với bối cảnh văn hóa.

Bản địa hóa ngôn ngữ: AgUnity đảm bảo rằng tài liệu đào tạo và hỗ trợ của họ có sẵn bằng ngôn ngữ địa phương. Bằng cách cung cấp nội dung đã dịch, họ làm cho thông tin trở nên dễ tiếp cận hơn và phù hợp về mặt văn hóa đối với những nông dân có trình độ tiếng Anh hạn chế. Ngôn ngữ địa phương giúp vượt qua rào cản ngôn ngữ và nâng cao hiểu biết.

Nội dung trực quan và tương tác: AgUnity sử dụng các định dạng nội dung trực quan và tương tác, chẳng hạn như video, đồ họa thông tin và hướng dẫn tương tác, để làm cho tài liệu đào tạo hấp dẫn hơn và phù hợp với văn hóa hơn. Hình ảnh đại diện có thể thu hẹp khoảng cách ngôn ngữ và tạo điều kiện hiểu biết, đặc biệt là trong các cộng đồng có tỷ lệ biết chữ thấp.

Ví dụ theo ngữ cảnh: AgUnity kết hợp các ví dụ theo ngữ cảnh, nghiên cứu điển hình và câu chuyện thành công từ bên trong cộng đồng mục tiêu. Bằng cách sử dụng các ví dụ mà nông dân có thể liên hệ, AgUnity giúp nông dân hiểu cách áp dụng công nghệ chuỗi khối và nền tảng AgUnity trong bối cảnh nông nghiệp cụ thể của họ.

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: AgUnity áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia trong các chương trình đào tạo của họ, thu hút nông dân tham gia vào việc đồng sáng tạo nguyên liệu. Đầu vào, phản hồi và đề xuất của nông dân được tính đến để đảm bảo rằng các tài liệu đào tạo phù hợp về mặt văn hóa, phù hợp và cộng hưởng với kinh nghiệm của họ.

Bằng cách tham gia vào các quan hệ đối tác địa phương, tiến hành đánh giá nhu cầu, bản địa hóa nội dung, sử dụng các định dạng trực quan và tương tác, kết hợp các ví dụ theo ngữ cảnh và áp dụng các phương pháp có sự tham gia, AgUnity cố gắng phát triển các tài liệu đào tạo và hỗ trợ phù hợp về mặt văn hóa và có ý nghĩa đối với những người nông dân khác nhau. Cách tiếp cận này nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo và thúc đẩy việc áp dụng và hiểu biết nhiều hơn về công nghệ chuỗi khối.

3.3.4. Kinh nghiệm về việc ban hành tiêu chuẩn và quy định để hỗ trợ việc triển khai công nghệ chuỗi khối trong ngành nông nghiệp

a. Tại Mỹ

Bộ nông nghiệp Mỹ (United States Department of Agriculture -USDA) đã đưa ra các hướng dẫn và tiêu chuẩn cho việc sử dụng công nghệ chuỗi khối trong ngành nông nghiệp. USDA đã thúc đẩy sự phát triển và áp dụng chuỗi khối để cải thiện tính minh bạch trong chương trình hỗ trợ thực phẩm liên bang và chương trình hỗ trợ thực phẩm trường học. Ngoài ra, Mỹ đã tham gia Sáng kiến An toàn Thực phẩm Toàn cầu – Global Food Safety Initiative (GFSI)- một cơ quan quốc tế tập trung vào an toàn thực phẩm và chất lượng trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Theo đó, áp dụng các tiêu chuẩn của GFSI để đảm bảo an toàn thực phẩm và tăng cường tính minh bạch trong ngành nông nghiệp. Công nghệ chuỗi khối có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của GFSI liên quan đến quản lý chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc.

Mỹ đã đưa ra một số tiêu chuẩn và quy định để hỗ trợ việc triển khai công nghệ chuỗi khối trong ngành nông nghiệp. Đạo luật hiện đại hóa an toàn thực phẩm -Food Safety Modernization Act (FSMA) về an toàn thực phẩm và quản lý rủi ro trong ngành nông nghiệp tại Mỹ. Đây là một đạo luật quan trọng được ban hành tại Hoa Kỳ vào năm 2011. Đạo luật này thể hiện sự cải cách toàn diện nhất về luật an toàn thực phẩm trong hơn 70 năm qua và nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho nguồn cung cấp thực phẩm của quốc gia từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.

FSMA yêu cầu các doanh nghiệp thực phẩm phải có khả năng truy xuất nguồn gốc và lịch sử của sản phẩm trong trường hợp xảy ra vấn đề an toàn thực phẩm. Công nghệ chuỗi khối có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu này bằng cách ghi lại thông tin chi tiết về quá trình sản xuất, vận chuyển và lưu trữ.

Hiệp hội Chế biến Thực phẩm và Công nghệ (GMA) và Viện Tiếp thị Thực phẩm (FMI) của Mỹ phát triển chương trình SmartLabel. Chương trình này khuyến khích các nhà sản xuất thực phẩm cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm cho người tiêu dùng thông qua mã vạch hoặc mã QR. Công nghệ chuỗi khối có thể được sử dụng để cung cấp tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm thực phẩm thông qua chương trình SmartLabel.

SmartLabel tận dụng công nghệ kỹ thuật số để cung cấp cho người tiêu dùng quyền truy cập vào thông tin sản phẩm toàn diện ngoài những gì có thể phù hợp với nhãn sản phẩm truyền thống. Nó cho phép người tiêu dùng truy cập thông tin như thành phần, thành phần dinh dưỡng, chất gây dị ứng, hướng dẫn sử dụng, chứng nhận, v.v. Các thương hiệu tham gia sẽ bao gồm mã QR trên bao bì sản phẩm mà người tiêu dùng có thể quét bằng điện thoại thông minh của họ. Ngoài ra, người tiêu dùng có thể truy cập trang web được chỉ định của thương hiệu và nhập mã nhận dạng duy nhất của sản phẩm để truy cập thông tin. Chương trình SmartLabel đã thu hút được sự tham gia đáng kể của ngành, với nhiều công ty thực phẩm và hàng tiêu dùng đóng gói áp dụng sáng kiến này. Các thương hiệu tham gia trải rộng trên nhiều danh mục sản phẩm khác nhau, bao gồm thực phẩm, đồ uống, sản phẩm chăm sóc cá nhân, đồ gia dụng, v.v.

Một số thương hiệu nổi tiếng ở Hoa Kỳ đã áp dụng chương trình SmartLabel để cung cấp cho người tiêu dùng thông tin chi tiết về sản phẩm. Có thể kể đến một số trường hợp điển hình sau:

Campbell’s Soup, một công ty thực phẩm nổi tiếng, đã triển khai chương trình SmartLabel trên nhiều sản phẩm của mình. Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin về thành phần, thành phần dinh dưỡng, chất gây dị ứng, hạn chế về chế độ ăn uống và các chi tiết liên quan khác thông qua nền tảng SmartLabel.

Công ty Hershey, nhà sản xuất sôcôla và bánh kẹo hàng đầu, đã áp dụng sáng kiến SmartLabel. Bằng cách quét mã QR trên các sản phẩm của Hershey hoặc truy cập trang web được chỉ định, người tiêu dùng có thể truy cập thông tin về thành phần, hàm lượng dinh dưỡng, chất gây dị ứng, v.v.

Coca-Cola, một trong những công ty nước giải khát lớn nhất thế giới, đã áp dụng chương trình SmartLabel. Người tiêu dùng có thể sử dụng mã QR hoặc truy cập trang web SmartLabel để lấy thông tin về thành phần, hàm lượng calo, chất làm ngọt được sử dụng và các thông tin chi tiết thích hợp khác về các sản phẩm Coca-Cola.

Nestlé, tập đoàn thực phẩm và đồ uống đa quốc gia, đã triển khai SmartLabel trên nhiều loại sản phẩm của mình. Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin về thành phần, thành phần dinh dưỡng, chất gây dị ứng, chứng nhận và các chi tiết sản phẩm liên quan khác thông qua nền tảng SmartLabel.

General Mills, một công ty thực phẩm nổi tiếng với nhiều thương hiệu khác nhau như Cheerios, Yoplait và Betty Crocker, đã áp dụng chương trình SmartLabel. Người tiêu dùng có thể quét mã QR hoặc truy cập trang web SmartLabel để truy cập thông tin chi tiết về thành phần, hàm lượng dinh dưỡng và các chi tiết khác về sản phẩm.

Unilever, công ty hàng tiêu dùng toàn cầu, đã triển khai SmartLabel cho nhiều dòng sản phẩm của mình. Người tiêu dùng có thể sử dụng nền tảng SmartLabel để truy cập thông tin về thành phần, chất gây dị ứng, hàm lượng dinh dưỡng và các thông tin chi tiết liên quan khác về sản phẩm của Unilever.

Có thể nói, những tiêu chuẩn và quy định này đã tạo ra một cơ sở hạ tầng pháp lý và hướng dẫn cho việc triển khai công nghệ chuỗi khối trong ngành nông nghiệp tại Mỹ. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính minh bạch, an toàn thực phẩm và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trong ngành nông nghiệp.

b. Tại Trung Quốc

Là quốc gia đi đầu thế giới trong việc áp dụng công nghệ chuỗi khối vào các ngành công nghiệp khác nhau, năm 2017, Trung Quốc đã nộp nhiều bằng sáng chế cho các ứng dụng blockchain lên Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Hơn một nửa trong số 406 bằng sáng chế nộp cho WIPO năm đó là của Trung Quốc, với 225 bằng sáng chế. Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện một số chính sách và biện pháp để hỗ trợ và thúc đẩy sử dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong ngành nông nghiệp.

Tại Trung Quốc, năm 2016, trong Kế hoạch 5 năm lần thứ XIII, chính quyền Trung Quốc đã coi công nghệ Blockchain là “công nghệ chiến lược hàng đầu” và yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp tăng cường nghiên cứu và phát triển các ứng dụng của công nghệ này. Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình đã kêu gọi đổi mới công nghệ hướng đến một thế hệ công nghệ mới, bao gồm trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet kết nối vạn vật và Blockchain; đồng thời đẩy nhanh sự phát triển của công nghệ Blockchain làm cốt lõi cho sự đổi mới. Bộ Thương mại Trung Quốc đã đề xuất nhiều giải pháp ứng dụng công nghệ Blockchain trong nhiều lĩnh vực từ thông tin tín dụng, quản lý chuỗi cung ứng, thương mại điện tử cho đến lĩnh vực tài chính. Cơ quan thuế Trung Quốc cũng đang nghiên cứu một dự án thí điểm đưa các hóa đơn thuế lên Blockchain để hỗ trợ việc xác nhận thanh toán. Chính phủ Trung Quốc coi ngành công nghiệp blockchain là rất quan trọng và đã cung cấp hỗ trợ chính sách đáng kể cho ngành này trong những năm gần đây. Do đó, blockchain đã trở thành ưu tiên quốc gia, với 26 tỉnh ban hành 117 chính sách và tài liệu có quy định về phát triển blockchain từ năm 2016 đến năm 2021.

Năm 2019, Chính phủ Trung Quốc công bố Chương trình Hành động Quốc gia về Công nghệ Blockchain, nhằm thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng của blockchain trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả ngành nông nghiệp. Chương trình này đề ra các mục tiêu và hàng loạt biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghệ blockchain, bao gồm việc xây dựng nền tảng hạ tầng, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển, tăng cường quản lý và kiểm soát, đảm bảo an toàn thông tin và tăng cường hợp tác quốc tế. Các nội dung cơ bản của chương trình bao gồm:

– Hỗ trợ tài chính và khuyến khích đầu tư: Chính phủ Trung Quốc đã cung cấp hỗ trợ tài chính và khuyến khích đầu tư vào các dự án công nghệ blockchain trong ngành nông nghiệp. Quỹ đầu tư công nghệ blockchain đã được thành lập và các chính sách khác như giảm thuế và cung cấp vốn đầu tư đã được thiết lập để thúc đẩy sự phát triển và áp dụng công nghệ này.

– Xây dựng mạng lưới blockchain khu vực: Chính phủ Trung Quốc đã khuyến khích xây dựng các mạng lưới blockchain khu vực trong ngành nông nghiệp. Các khu vực nông thôn và các địa phương nông nghiệp được khuyến khích xây dựng các mạng lưới blockchain để tăng cường quản lý nông sản, theo dõi nguồn gốc và chất lượng, cải thiện quy trình vận hành và tăng cường minh bạch.

– Thử nghiệm và ứng dụng trong ngành nông nghiệp: Chính phủ Trung Quốc đã khuyến khích việc thử nghiệm và áp dụng công nghệ blockchain trong nhiều lĩnh vực của ngành nông nghiệp. Các dự án thử nghiệm và ứng dụng blockchain đã được triển khai để theo dõi nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp, quản lý chuỗi cung ứng, cải thiện quy trình giao dịch và tăng cường minh bạch thông tin.

Đặc biệt, ngày 26/10/2019, Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc đã thông qua một đạo luật mới về mã hóa (Cryptography Law), có hiệu lực vào ngày 01/01/2020, trong bối cảnh đang tăng tốc việc phát triển và ứng dụng công nghệ Blockchain vào mọi mặt đời sống xã hội. Luật về mã hóa của Trung Quốc đưa ra một số quy định quan trọng như: tăng cường đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ mã hóa; nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa công nghệ mã hóa vào các kế hoạch phát triển của địa phương, các địa phương phải đưa công tác mã hóa vào các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của mình và của quốc gia, đồng thời bố trí ngân sách cho công tác này; tất cả các thông tin thuộc bí mật nhà nước khi được chuyển giao thông qua các phương tiện có dây hoặc không dây hay các hệ thống thông tin đều phải được mã hóa; nhu cầu phát triển các khung pháp lý về tiêu chuẩn hóa, xác nhận và giám sát, đưa Trung Quốc lên vị trí là quốc gia đầu tiên đặt ra tiêu chuẩn đối với công nghệ mã hóa trong lĩnh vực thương mại; và đưa ra các quy định nhằm bảo vệ các thông tin và công nghệ thuộc sở hữu tư nhân, nghiêm cấm các cơ quan nhà nước sử dụng biện pháp hành chính để bắt buộc các tổ chức, cá nhân phải chuyển giao công nghệ hay tiết lộ các mã nguồn mở… Đây là một đạo luật mang tính chất nguyên tắc, định hướng chính sách và cần phải ban hành thêm các văn bản hướng dẫn dưới luật mới có thể thực thi được.

Luật về mã hóa của Trung Quốc có mục đích chuẩn hóa ứng dụng và quản lý mật mã, thúc đẩy phát triển kinh doanh mật mã, bảo đảm an toàn an ninh, không gian mạng và thông tin, cải thiện trình độ quản lý mật mã được chuẩn hóa và hợp pháp hóa. Đây là một đạo luật toàn diện về lĩnh vực mã hóa ở Trung Quốc; khẳng định rằng nhà nước khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ (cụ thể là công nghệ Blockchain) vào lĩnh vực mã hóa.

Những chính sách và biện pháp này đã tạo ra một môi trường thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng blockchain trong ngành nông nghiệp tại Trung Quốc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các chính sách này có thể thay đổi theo thời gian và yêu cầu cụ thể của ngành nông nghiệp trong quốc gia này.

  1. Kết luận và Một số kiến nghị – giải pháp

4.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lí

Để tăng cường áp dụng hiệu quả công nghệ blockchain trong nông nghiệp, các cơ quan quản lý ở Việt Nam có thể thực hiện các biện pháp sau đây:

Thứ nhất, cần tạo ra môi trường và chính sách thuận lợi: Các cơ quan quản lý cần tạo ra một môi trường và chính sách thân thiện, khuyến khích và hỗ trợ cho việc áp dụng công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu, đồng thời tạo ra các quy định và tiêu chuẩn để đảm bảo tính bảo mật và an toàn của dữ liệu.

Thứ hai, cần xây dựng hệ thống giao tiếp và hợp tác: Các cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống giao tiếp và hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, trường đại học và cộng đồng blockchain để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và tài nguyên. Điều này giúp tạo ra một mạng lưới hỗ trợ và khai thác triển vọng của công nghệ blockchain trong nông nghiệp.

Thứ ba, tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức: Các cơ quan quản lý có thể tổ chức các khóa đào tạo và chương trình nâng cao nhận thức về công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này giúp người lao động và các doanh nghiệp hiểu rõ về tiềm năng và lợi ích của công nghệ này, cũng như cách sử dụng nó để cải thiện quản lý, theo dõi và xác thực trong nông nghiệp.

Thứ tư, thúc đẩy các dự án mô hình và thử nghiệm: Các cơ quan quản lý có thể thúc đẩy các dự án mô hình và thử nghiệm sử dụng công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này giúp tạo ra các ví dụ minh chứng và chứng minh tính khả thi và lợi ích của công nghệ trong việc nâng cao hiệu quả và minh bạch trong sản xuất nông nghiệp.

Thứ năm, đẩy mạnh hợp tác công-tư: Các cơ quan quản lý có thể xây dựng chương trình hợp tác công- tư (Public-Private Partnership – PPP) để thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc triển khai công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này giúp kết hợp sự chuyên môn và tài nguyên của cả hai bên để đạt được kết quả tốt nhất.

Thứ sáu, khuyến khích nghiên cứu và phát triển: Các cơ quan quản lý có thể khuyến khích và tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến ứng dụng công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này giúp tạo ra những giải pháp đột phá và thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp thông ming công nghệ mới.

Thứ bảy, xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng đáng tin cậy: Các cơ quan quản lý có thể thúc đẩy xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng đáng tin cậy sử dụng công nghệ blockchain. Điều này giúp theo dõi và xác thực nguồn gốc, quy trình sản xuất và vận chuyển của các sản phẩm nông nghiệp. Sự minh bạch trong chuỗi cung ứng sẽ giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng và mở ra cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.

Thứ tám, tạo ra các quy định và tiêu chuẩn: Các cơ quan quản lý có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy định và tiêu chuẩn liên quan đến việc áp dụng công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và đáng tin cậy của dữ liệu được lưu trữ và chia sẻ trên blockchain.

Thứ chín, đẩy mạnh công tác tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp: Các cơ quan quản lý có thể cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp về việc áp dụng công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp thông tin, hướng dẫn kỹ thuật và tài chính để giúp doanh nghiệp triển khai và vận hành các giải pháp blockchain hiệu quả.

Thứ mười, xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu: Các cơ quan quản lý có thể xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu để thu thập, lưu trữ và chia sẻ thông tin liên quan đến nông nghiệp trên blockchain. Điều này giúp tạo ra một nguồn dữ liệu đáng tin cậy và hỗ trợ quyết định trong việc quản lý và phát triển ngành nông nghiệp.

4.2. Giải pháp cho các doanh nghiệp cung cấp nền tảng công nghệ chuỗi khối trong nông nghiệp

Các công ty cung cấp dịch vụ blockchain trong nông nghiệp tại Việt Nam có thể thực hiện một số bước để tối đa hóa lợi ích và cơ hội cho doanh nghiệp của mình.

Thứ nhất là xác định thị trường mục tiêu: Nghiên cứu và xác định các thị trường cụ thể trong ngành nông nghiệp nơi công nghệ blockchain có thể mang lại giá trị đáng kể. Tập trung vào các lĩnh vực như quản lý chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận hoặc giao dịch tài chính. Hiểu được nhu cầu và điểm yếu của những thị trường này sẽ giúp bạn điều chỉnh giải pháp cho phù hợp. Đồng thời cần giới thiệu các trường hợp sử dụng thành công cho thị trường, nêu bật các trường hợp triển khai và sử dụng thành công của blockchain trong nông nghiệp để chứng minh tính hiệu quả và giá trị của các giải pháp của bạn. Nghiên cứu điển hình và lời chứng thực từ những khách hàng hài lòng có thể là công cụ tiếp thị mạnh mẽ để thu hút khách hàng mới và tạo dựng uy tín.

Thứ hai là phát triển các giải pháp toàn diện: Mở rộng các dịch vụ của công ty ngoài việc chỉ cung cấp công nghệ blockchain. Phát triển các giải pháp toàn diện nhằm giải quyết những thách thức cụ thể mà ngành nông nghiệp phải đối mặt. Điều này có thể bao gồm việc tích hợp các thiết bị IoT để thu thập dữ liệu, triển khai hợp đồng thông minh cho các giao dịch tự động hoặc sử dụng phân tích dữ liệu để hiểu rõ hơn và ra quyết định.

Thứ ba là tăng cường hợp tác với các bên liên quan trong ngành, đảm bảo khả năng mở rộng và khả năng tương tác. Thiết lập quan hệ đối tác và cộng tác với các bên liên quan chính trong lĩnh vực nông nghiệp, chẳng hạn như nông dân, hợp tác xã, nhà chế biến, nhà phân phối và nhà bán lẻ. Bằng cách làm việc cùng nhau, các bên có thể cùng tạo ra các giải pháp đáp ứng nhu cầu của ngành, thu được những hiểu biết có giá trị và mở rộng mạng lưới của mình. Hơn nữa, thiết kế các giải pháp blockchain có lưu ý đến khả năng mở rộng và khả năng tương tác. Nông nghiệp liên quan đến nhiều bên và hệ thống đa dạng, vì vậy điều quan trọng là phải xây dựng cơ sở hạ tầng blockchain có thể xử lý khối lượng giao dịch lớn và tích hợp liền mạch với các hệ thống và nền tảng hiện có.

Thứ tư là tham gia các hoạt động đẩy mạnh giáo dục và nâng cao nhận thức: Thực hiện các sáng kiến giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích của công nghệ blockchain trong nông nghiệp. Tổ chức hội thảo, hội thảo hoặc hội thảo trực tuyến để giáo dục nông dân, chuyên gia trong ngành và những người ra quyết định về tiềm năng của blockchain trong việc tăng tính minh bạch, hiệu quả và niềm tin trong chuỗi cung ứng.

Thứ năm là luôn cập nhật các quy định, liên tục đổi mới và thích ứng: Bám sát môi trường pháp lý xung quanh blockchain và nông nghiệp. Tương tác với các nhà hoạch định chính sách, hiệp hội ngành và cơ quan quản lý để hiểu mọi yêu cầu hoặc khuôn khổ pháp lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động của bạn. Việc tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư và an toàn thực phẩm là rất quan trọng để tạo dựng niềm tin với khách hàng của bạn. Bối cảnh công nghệ không ngừng phát triển, vì vậy điều quan trọng là phải luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong blockchain và các công nghệ liên quan. Liên tục đổi mới các giải pháp của bạn để kết hợp các xu hướng mới nổi như AI, học máy hoặc điện toán biên, những xu hướng này có thể bổ sung và nâng cao lợi ích của blockchain trong nông nghiệp

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TÀI LIỆU 2024\KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP  KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP  KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUỖI KHỐI VÀO QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *