LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

TỔNG QUAN VỀ VIẾT DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP

CÁC KHÁI NIỆM VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP

Các thuật ngữ cơ bản

Khởi nghiệp

Theo từ điển tiếng việt của Viện ngôn ngữ học (1994), “khởi” nghĩa là bắt đầu, mở đầu một việc gì; “nghiệp” là nghề làm ăn sinh sống (sự nghiệp).

Liên quan đến nghĩa khởi nghiệp, tiếng Anh có khái niệm “Business Startup”, “Startup” hay “Start – up”, tạm dịch là khởi nghiệp.

Theo Nguyễn Thanh Sơn (2014) và Trương Lam Sơn (2015), “Khởi nghiệp là tạo ra giá trị có lợi cho người hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của Doanh nghiệp, cho người lao động, cho cộng đồng và nhà nước”.

Theo BusinessDictionary (Businessdictionary.com), “Khởi nghiệp là giai đoạn đầu của vòng đời của một doanh nghiệp, ở đó người quản nghiệp (Entrepreneur) chuyển từ giai đoạn ý tưởng sang đảm bảo việc tài trợ, đặt nền móng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và khởi đầu các hoạt động hay kinh doanh”.

Bên cạnh đó, nhiều tác giả như Robehmed Natalia (2013), Steve Blank và Bob Dorf, Paul Graham, Eric Ries, đều cho rằng khởi nghiệp – Startup cũng có nghĩa là bạn tạo ra giá trị có lợi cho người cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của Doanh nghiệp, cho người lao động, cho cộng đồng và nhà nước. Khởi nghiệp bằng việc thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và dưới một góc độ nào đó sẽ tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội.

Liên quan đến hoạt động khởi nghiệp, các thuật ngữ liên quan sau cần lưu ý[1]:

Hệ sinh thái khởi nghiệp (Entrepreneurial ecosystem):

Hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm các cá nhân, nhóm, doanh nghiệp khởi nghiệp và các chủ thể hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển, trong đó có chính sách và luật pháp của nhà nước (về thành lập doanh nghiệp, thành lập tổ chức đầu tư mạo hiểm, thuế, cơ chế thoái vốn,…); cơ sở hạ tầng dành cho khởi nghiệp (không gian làm việc chung, cơ sở – vật chất phục vụ thí nghiệm, thử nghiệm để xây dựng sản phẩm mẫu,…); vốn và tài chính (các quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân, các ngân hàng, tổ chức đầu tư tài chính,…); văn hóa khởi nghiệp (văn hóa doanh nhân, văn hóa chấp nhận rủi ro, mạo hiểm, thất bại); các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp, các huấn luyện viên khởi nghiệp và nhà tư vấn khởi nghiệp; các trường đại học; các khóa đào tạo, tập huấn cho cá nhân, nhóm; nhà đầu tư khởi nghiệp; nhân lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp; thị trường trong nước và quốc tế.

Vườn ươm khởi nghiệp (Business Incubator – BI): là các tổ chức có chức năng hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp để họ đi từ bước có ý tưởng kinh doanh đến hoàn thiện mô hình kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ. Quá trình ươm tạo thường không cố định, có thể kéo dài từ 6 tháng tới vài năm. Thông thường, các BI hỗ trợ dưới hình thức tư vấn, cung cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật (ví dụ: phòng thí nghiệm, thử nghiệm, không gian làm việc).

Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Bussiness Accelerator – BA): là tổ chức có chức năng hỗ trợ cá nhân, nhóm, doanh nghiệp khởi nghiệp với mục đích tìm kiếm nguồn vốn cho khởi nghiệp, kết nối kinh doanh. BA chỉ thường nhận hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp có công nghệ hoàn chỉnh hoặc có ý tưởng sáng tạo nhưng không mất nhiều thời gian để hoàn thiện công nghệ.

Quỹ đầu tư mạo hiểm (Veture Capital Fund – VC): là những quỹ đầu tư mong muốn đầu tư vào những doanh nghiệp khởi nghiệp. VC thường đầu tư vào giai đoạn doanh nghiệp khởi nghiệp đã chứng minh đầu tư vào thị trường và có doanh thu tăng. Cũng có trường hợp VC đầu tư vào giai đoạn đầu khi doanh nghiệp khởi nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động, tung ra sản phẩm và có thể chưa có doanh thu. Thường chu kỳ của quỹ VC kéo dài 5-7 năm.

Nhà đầu tư thiên thần: thường là các nhà đầu tư cá nhân đầu tư cho các doanh nghiệp khởi nghiệp dưới dạng khoản vay có thể chuyển đổi thành cổ phần hoặc mua cổ phẩn của doanh nghiệp.

Khu tập trung dịch vụ khởi nghiệp: là khu vực địa lý trong đó có các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ cho các nhóm, cá nhân khởi nghiệp bao gồm: khu làm việc chung, các đơn vị tư vấn, hỗ trợ, ươm tạo, thúc đẩy, văn phòng đại diện các quỹ đầu tư… với mục đích là kết nối tối đa nhu cầu của doanh nghiệp khởi nghiệp.

Người cố vấn (Mentor): là từ được sử dụng để chỉ những người tìm hiểu và đưa ra những định hướng chung nhằm giới thiệu các cơ hội và hỗ trợ cho những người đang trong quá trình khởi nghiệp có phương hướng đi một cách thành công. Mentor ngoài ra còn lắng nghe cả những băn khoăn về những vấn đề mà các doanh nghiệp khởi nghiệp đang gặp phải, đưa ra những lời khuyên từ kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của các mentor.

Cố vấn (Mentoring): đại diện cho một mối quan hệ mang tính phát triển, trong đó, mentor (người cố vấn) giám sát và hỗ trợ sự phát triển công việc kinh doanh/sự nghiệp của mentee (người được cố vấn) thông qua các hoạt động hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ tâm lý, bảo vệ và đồng thời nâng đỡ hoặc đỡ đầu.

Phân loại khởi nghiệp

Có ba loại hình khởi nghiệp khác nhau: khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ (khởi sự kinh doanh); khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội.

LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH
LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

Khởi sự kinh doanh

Từ góc độ lựa chọn nghề nghiệp, khởi sự kinh doanh là việc một cá nhân lựa chọn đi làm thuê, hoặc tự tạo việc làm cho mình trong quá trình xây dựng sự nghiệp. Khởi sự kinh doanh là lựa chọn của những người không sợ rủi ro, tự làm chủ công việc kinh doanh của chính mình và thuê người khác làm thuê cho mình. Làm thuê được hiểu là cá nhân sẽ làm việc cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức do người khác làm chủ. Như vậy, khởi sự kinh doanh được hiểu là tự tạo việc làm theo nghĩa trái với đi làm thuê, là tự làm chủ – tự mở doanh nghiệp.

Từ góc độ tạo dựng doanh nghiệp mới, khởi sự kinh doanh là một cá nhân chấp nhận rủi ro để thành lập một doanh nghiệp mới và tự làm chủ, nhằm mục đích làm giàu, hoặc việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới bằng đầu tư vốn kinh doanh, hay mở cửa hàng kinh doanh.

Có sự khác biệt giữa hai cách tiếp cận này, đó là tự tạo ra việc làm cho mình và việc tạo ra một doanh nghiệp mới. Theo góc độ tiếp cận khởi sự kinh doanh hướng thứ nhất, các cá nhân sẽ tự tạo ra công ăn việc làm cho chính mình, không đi làm thuê cho người khác mà tự làm chủ chính mình. Theo góc độ tiếp cận thứ hai, khởi sự kinh doanh không những tạo doanh nghiệp để bản thân làm chủ mà còn có thể tạo nên doanh nghiệp mới để tận dụng các cơ hội nhưng thuê người khác quản lý mà không trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp, cá nhân thành lập doanh nghiệp mới này có thể vẫn làm thuê cho người khác.

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

“Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” là một khái niệm được nhắc đến nhiều trong những năm gần đây ở Việt Nam. Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hiểu là thành lập ra một startup, có nghĩa là hình thành và phát triển “loại hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới”.

“Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup)”: là doanh nghiệp khởi nghiệp dựa trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. Các Startup thường có khao khát vươn xa hơn thị trường địa phương, hướng tới thị trường toàn cầu hoặc ít nhất là trong khu vực.

Khởi sự kinh doanh xã hội

Khởi nghiệp xã hội là quá trình nhận biết và theo đuổi một cách tận tâm các cơ hội để tạo ra giá trị xã hội thông qua một mô hình kinh doanh cụ thể. Doanh nhân xã hội là người đổi mới, hỗ trợ và xu hướng kết quả. Họ rút được các thông lệ tốt nhất từ cả giới kinh doanh và khu vực phi lợi nhuận để phát triển các chiến lược giúp tối đa hóa tác động xã hội của mình. Các nhà lãnh đạo này hoạt động trong mọi loại hình tổ chức: lớn và nhỏ, mới và cũ, tôn giáo và phi tôn giáo, lợi nhuận và không vì lợi nhuận, hoặc kết hợp cả hai”.

Phân biệt khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

Hai loại hình khởi nghiệp khởi sự kinh doanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo khác nhau trên bốn tiêu chí cơ bản như: quy trình, thị trường mục tiêu, hàm lượng đổi mới sáng tạo và tiềm năng tăng trưởng.

Về hàm lượng đổi mới sáng tạo

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo mang tính sáng tạo hơn khởi sự kinh doanh. Tính sáng tạo càng lớn, khả năng khởi nghiệp thành công càng cao. Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thường tạo ra những điều chưa từng có trên thị trường hoặc những thứ thị trường đã có nhưng tốt hơn, thậm chí là vượt bậc. Đó có thể là một mô hình kinh doanh mới, một phân khúc sản xuất mới hay một công nghệ chưa từng thấy trên thế giới.

Về quy trình

Quy trình khởi sự kinh doanh thông thường được chia làm 4 bước (giai đoạn): Chuẩn bị khởi sự; Hình thành ý tưởng và lập kế hoạch kinh doanh; Triển khai hoạt động kinh doanh; Điều hành và phát triển doanh nghiệp.

Quá trình xây dựng dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo Steve Blank chia thành 2 giai đoạn: Tìm kiếm (Search) & Triển khai (Execution); mỗi giai đoạn bao gồm 2 bước:

Điều chỉnh

TÌM KIẾM

THỰC HIỆN

Hình 1. Quy trình xây dựng dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Nguồn:

(i) Giai đoạn 1: Tìm kiếm (Search)

Bước 1: Khám phá khách hàng (Customer discovery)

Mọi thứ bắt đầu từ ý tưởng. Các startup chuyển ý tưởng kinh doanh thành giả thuyết trong mô hình kinh doanh của mình. Sau đó, họ rời khỏi bàn làm việc, ra khỏi văn phòng để đi kiểm chứng các giả định về nhu cầu khách hàng. Họ bắt đầu xây dựng phiên bản mẫu tối thiểu cho sản phẩm/dịch vụ của để kiểm tra xem giải pháp cho các vấn đề của khách hàng được chấp nhận thế nào.

Bước 2: Kiểm chứng khách hàng (Customer validation)

Startup tiếp tục kiểm chứng các giả thuyết khác và cố gắng xác nhận sự quan tâm của khách hàng qua việc dùng thử sản phẩm hoặc những đơn hàng đầu tiên từ những người dùng thích nghi nhanh. Nếu không có nhu cầu rõ ràng, startup có thể điều chỉnh (pivot) một hay nhiều giả thuyết. Nói cách khác, họ quay lại bước 1.

Tính chất đặc thù của bước 1 và bước 2 là “TÌM KIẾM”. Tìm kiếm mô hình kinh doanh có thể tái lặp và nhân rộng. Startup phải điều chỉnh, thay đổi rất nhiều lần trước khi có được sản phẩm phù hợp thị trường (việc điều chỉnh liên tục là hết sức bình thường).

(ii) Giai đoạn : Triển khai (Execution)

Bước 3: Khởi tạo khách hàng (Customer creation)

Sản phẩm/dịch vụ đã được tinh luyện đủ để chính thức bán ra thị trường. Sử dụng những giả thuyết đã được chứng minh, startup phát triển nhu cầu thị trường thông qua các hoạt động bán hàng, tiếp thị và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Bước 4: Xây dựng doanh nghiệp (Company building)

Mô hình kinh doanh chuyển đổi từ dạng startup sang doanh nghiệp đúng nghĩa, với các phòng ban (phát triển kinh doanh, quan hệ khách hàng, tài chính,…) để thực thi mô hình kinh doanh đã được kiểm chứng.

Tính chất đặc thù của bước 3 và bước 4 là “TRIỂN KHAI”. Một khi đã tìm kiếm được mô hình kinh doanh có thể tái lặp và nhân rộng, startup tập trung phát triển thị phần, xây dựng doanh nghiệp với các chức năng đầy đủ để phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của mình.

Về thị trường mục tiêu

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thường có khao khát vươn xa hơn thị trường địa phương, hướng tới thị trường toàn cầu hoặc ít nhất là trong khu vực, tạo ra các sản phẩm chưa từng có và giới thiệu đến người tiêu dùng.

Về khả năng tăng trưởng

Thông thường khởi nghiệp đổi mới sáng tạo không đặt ra giới hạn của sự tăng trưởng (hoạt động với khát vọng đạt được sự phát triển tốt nhất có thể), còn khởi sự kinh doanh thì có.

Riêng với loại hình khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội, do tính chất linh hoạt về mặt hình thức pháp lý, khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội khác nhau cơ bản với khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo về mục tiêu khởi nghiệp (cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội).

Phân loại các dự án khởi nghiệp

Phân loại khởi nghiệp được chia theo đặc điểm và lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Phân loại theo đặc điểm khởi nghiệp

Dựa vào đặc điểm của quá trình khởi nghiệp hiện nay trên thế giới, chia khởi nghiệp ra 6 loại hình (theo Steve Blank):

Khởi nghiệp phong cách sống (Lifestyle StartUp): Sống là để hưởng thụ. Đây là những người kinh doanh dựa trên những đam mê và sở thích cá nhân, họ có thể làm việc vì chính bản thân mình mà không vì ai khác, vừa làm việc vừa hưởng thụ theo thú vui của mình. Ví dụ: những người đam mê guitar dạy đàn guitar, bán các loại nhạc cụ và dụng cụ hỗ trợ; những người vẽ tranh dạy vẽ và bán dụng cụ mỹ thuật,…

Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ (Small Bussiness StartUp): Lao động để nuôi sống gia đình. Ví dụ như việc mở các cửa hàng nhỏ để bán những mặc hàng thông dụng như thực phẩm, tư vẫn, thẫm mỹ (làm tóc, trang điểm,…), dịch vụ văn phòng (in ấn, photocopy,…), đồ gia dụng… Trong hình thức khởi nghiệp này, người sáng lập đồng thời là cũng nhân công.

Khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng (Scaleable StartUp): Tham vọng ông lớn. Những người sáng lập trong hình thức khởi nghiệp này tin tưởng rằng mình có tầm nhìn thay đổi thế giới. Mục tiêu của những người khởi nghiệp dạng này ngoài mang lại lợi nhuận còn quan tâm đến việc tạo ra các giá trị khác như tính công bằng bên trong tổ chức, tạo ra những doanh nghiệp lớn, có thể tồn tại lâu dài, vững mạnh trên thị trường. Những dự án khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng vì vậy thường cần có những nhà đầu tư mạo hiểm hỗ trợ trong quá trình hình thành để tìm được những mô hình kinh doanh mới mẻ. Một khi đã tìm ra một sản phẩm và một mô hình kinh doanh phù hợp, những nhà khởi nghiệp sẽ tập trung hơn vào hướng mở rộng, tăng trưởng giá trị và nỗ lực kêu gọi vốn đầu tư để có thể đạt mức tăng trưởng nhanh nhất. Ví dụ: Facebook, Twitter, Google…

Khởi nghiệp hướng chuyển nhượng (Buyable StartUp): Từ túi này sang túi khác. Mục tiêu của các nhà khởi nghiệp này là nuôi lớn ý tưởng rồi bán lại cho những nhà kinh doanh lớn hơn chứ không phải xây dựng các tập đoàn lớn.

Khởi nghiệp trong doanh nghiệp lớn (Large Company StartUps): Đổi mới hoặc biến mất. Các doanh nghiệp lớn đã có các sản phẩm uy tín và lâu đời với thị trường rộng sẽ tạo ra các sản phẩm phụ bên cạnh việc duy trì sản phẩm chính.

Khởi nghiệp hướng xã hội (Social StartUps): Tạo nên sự khác biệt. Mục tiêu của startup này là biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn, trội hẳn so với việc làm giàu. Những dự án kiểu này có thể thuộc dạng phi lợi nhuận hoặc chỉ thu về lợi nhuận rất thấp.

Phân loại dự án khởi nghiệp theo lĩnh vực

Dựa vào sản phẩm của dự án, có thể phân biệt dự án khởi nghiệp thành hai lĩnh vực:

Lĩnh vực dịch vụ

Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Trên thực tế, có nhiều cách phân loại dịch vụ. Theo quy định tại quyết định quyết định Ban hành hệ thống ngành kinh tế việt nam số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018, lĩnh vực dịch vụ bao gồm các nhóm:

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

Vận tải kho bãi;

Dịch vụ lưu trú và ăn uống;

Thông tin và truyền thông;

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;

Hoạt động kinh doanh bất động sản;

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;

Hoạt động của đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc;

Giáo dục và đào tạo;

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

Hoạt động dịch vụ khác: Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác,
Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác…

Lĩnh vực sản xuất

Bao gồm các dự án có quá trình tạo ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Tùy theo sản phẩm, dự án thuộc lĩnh vực sản xuất được chia theo các nhóm:

Nhóm nông, lâm nghiệp và thủy sản: bao gồm các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi; xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản,  khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng thủy sản.

Nhóm khai khoáng: khai thác, thu gom, chế biến các loại khoáng sản (than, dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại, các loại khoáng sản khác như đất, cát, sét,…)

Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo: bao gồm sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm thuốc lá; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất nhiên liệu (than và các sản phẩm từ dầu mỏ); sản xuất hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh, sản phẩm quang học; sản xuất thiết bị điện; sản xuất máy chuyên dụng; sản xuất các loại sản phẩm khác (chưa phân loại).

Nhóm sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí.

Nhóm cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

Nhóm xây dựng.

Như vậy, tùy thuộc vào loại sản phẩm, dự án khởi nghiệp sẽ được phân loại vào các nhóm khác nhau của mỗi lĩnh vực theo hệ thống nhóm ngành dịch vụ, sản xuất.

KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP

Khái niệm

Dự án khởi nghiệp hay bản kế hoạch kinh doanh về sản phẩm khởi nghiệp là tổng quan những ý tưởng và chiến lược ban đầu trong hoạt động kinh doanh, rộng hơn là tất cả các kế hoạch cụ thể sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Dự án khởi nghiệp này bao gồm định hướng phát triển, các nguồn lực tài chính cần thiết, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, các chiến lược bán hàng, chiến lược marketing và các phương hướng giải quyết rủi ro nếu xảy ra.

Lập dự án khởi nghiệp chính là công việc tạo ra các bản kế hoạch cho ý tưởng khởi nghiệp, giúp cho các chủ dự án nhìn nhận và đánh giá xem dự án đó đã thật sự khả thi chưa. Sau đó, sẽ dựa trên kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, kêu gọi vốn đầu tư hay thuyết phục đối tác.

Mục đích của dự án khởi nghiệp

Việc lập dự án khởi nghiệp có những mục đích cơ bản:

Tạo ra bức tranh toàn cảnh về định hướng phát triển, con đường của doanh nghiệp. Đây là công cụ để doanh nghiệp triển khai thực hiện, đánh giá hiệu quả và hiệu chỉnh việc kinh doanh.

Giúp doanh nghiệp đưa ra được những định hướng trong tương lai, có được tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh.

Giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiến lược, định vị thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp, đưa ra các phương hướng kinh doanh và phương thức để thực hiện các mục tiêu, chiến lược.

Giúp dự phòng, đưa ra các biện pháp ứng phó với những yếu tố không cố định, các tình huống khó khăn, rủi ro, những thay đổi có thể xảy ra của môi trường bên ngoài và bên trong đơn vị.

Giúp kiểm soát tốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Nếu không có kế hoạch, các bộ phận trong doanh nghiệp sẽ hoạt động tự do, tự phát, gây trùng lặp, xung đột và lãng phí không cần thiết.

Đặc biệt, dự án khởi nghiệp còn là công cụ truyền thông, tạo dựng niềm tin, thu hút nhà đầu tư tiềm năng, hỗ trợ khi giao tiếp với đối tác,, các bên liên doanh, nhà cung cấp, nhân viên; có thể dùng nó để vay vốn tại ngân hàng, tiềm kiếm cơ hội từ các nhà đầu tư.

Các yêu cầu đối với dự án khởi nghiệp

Các yêu cầu khi viết dự án khởi nghiệp

Để bản kế hoạch có được sự tán thành của các thành viên, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư, các ngân hàng hay các nhà quản lý, cần phải đảm bảo tính rõ ràng, súc tích, logic, chân thực và đầy đủ số liệu (Edward Blackwell, 2008). Theo Edward Blackwell (2008) thì một bản dự án khởi nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu như sau:

Rõ ràng: Những người đọc dự án khởi nghiệp là những người rất bận rộn, có nhiều việc cần giải quyết, nên họ dễ dàng đánh giá dựa trên cách thể hiện bản kế hoạch. Do đó, bản kế hoạch/dự án khởi nghiệp phải được viết:

Phân mục rõ ràng, chi tiết;

Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu;

Tránh đưa ra quá nhiều ý kiến trong một câu;

Các câu nối tiếp nhau phải có sự liên kết chặt chẽ, logic;

Không sử dụng các tính từ phức tạp, dễ gây hiểu nhầm;

Lập bảng biểu cho phù hợp.

Súc tích: Cần viết bằng văn phong ngắn gọn và cô đọc, chỉ giữ lại những ý thật cần thiết để cung cấp thông tin cho người đọc. Không mô tả quá chi tiết hoặc viết quá dài dòng.

Logic: Các dữ liệu và ý tưởng phải được đưa ra theo một trật tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ, có tính đồng nhất từ đầu đến cuối.

Chân thực: viết đúng sự thật, không phóng đại, không giảm bớt.

Số liệu đầy đủ: những nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà quản lý quan tâm đến những con số cụ thể của bản kế hoạch. Lý thuyết suông sẽ không gây ấn tượng với họ. Do đó, bản kế hoạch/ bản dự án cần có những số liệu chính xác kèm theo. Do đó, cần cố gắng đưa ra số liệu cụ thể cho tất cả những chi tiết mà anh/chị có thể tính toán, dự báo được.

1.2.3.2. Kỹ năng thuyết trình dự án khởi nghiệp

Kỹ năng mô tả, thuyết phục (pitching) là khái niệm thường dùng trong cộng đồng khởi nghiệp, được dùng để chỉ cách thức trình bày dự án khởi nghiệp thông qua lời nói của cá nhân/tổ chức khởi nghiệp trước những đối tượng quan tâm như đối tác, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, các nhà quản lý, khách hàng tiềm năng… Kỹ năng này rất quan trọng, đòi hỏi những người khởi nghiệp phải hoàn thiện.

Để phần trình bày về dự án khởi nghiệp đạt hiệu quả cao, cần lưu ý:

a. Thiết kế bài thuyết trình

Dàn bài của bài thuyết trình chia làm 3 phần: mở đầu, thân bài (nội dung) và kết luận.

– Mở đầu/Đặt vấn đề: Mở đầu là phần nêu ra thông điệp chính mà người nói muốn gửi tới người nghe. Phần mở đầu nêu mục đích, tầm quan trọng, ý nghĩa của dự án. Có nhiều cách linh hoạt để mở đầu như một hoạt động gây hứng thú, một câu chuyện, một câu hỏi gợi suy nghĩ ra hoặc đưa ngay nội dung khái quát của phần trình bày.

Để thu hút sự chú ý, bạn có thể kể ra một câu chuyện hấp dẫn để có được sự tập trung của người đối diện ngay từ những giây đầu tiên. Để câu chuyện có thể hỗ trợ tốt nhất cho bài thuyết trình, bạn nên kể về những “nỗi đau” hiện hữu trên thị trường và cách mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn sẽ giải quyết các nỗi đau đó. Câu chuyện sẽ càng có giá trị nếu người nghe có thể đồng cảm với bạn.

– Phần thân (Nội dung): thể hiện rõ nội dung cốt lõi của dự án.

Những nội dung cần nhấn mạnh trong một báo cáo dự án:

+ Giải pháp: tập trung vào những giải pháp đặc biệt trong dự án của bạn và các và cách thức giải quyết những vấn đề của thị trường mà bạn đã nêu trước đó. Phần này cần ngắn gọn và dễ hiểu để dễ dàng chia sẻ lại với người khác. Hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên môn nếu người nghe không phải là các chuyên gia trong lĩnh vực.

+ Những thành công gần đây: Hãy kể ra những thành quả mà bạn đã đạt được như doanh thu, các mối quan hệ hợp tác, các hợp đồng đã ký kết, những cá nhân xuất sắc trong đội nhóm… để tạo lập niềm tin với người nghe.

+ Thị trường mục tiêu: Hãy trình bày về đối tượng cụ thể mà dự án trực tiếp hướng đến tại thời điểm hiện tại. Điều này sẽ giúp gây ấn tượng với người nghe về những phân tích thị trường đúng đắn, đồng thời giúp các nhà khởi nghiệp suy nghĩ về chiến lược tiếp cận thị trường một cách rõ ràng hơn.

+ Thu hút khách hàng: Bạn cần phải đề cập đến việc bạn sẽ làm cách nào để tiếp cận khách hàng, cần chi phí bao nhiêu cho việc này, đo lường mức độ thành công của việc thu hút khách hàng bằng các tiêu chí nào.

+ Đối thủ cạnh tranh: Bạn cần trình bày một cách chi tiết và nổi bật sự khác biệt giữa sản phẩm của bạn với các đối thủ cạnh tranh, nêu bật những thế mạnh của mình khi cạnh tranh với các đối thủ. Phần này đặc biệt quan trọng trong khi trình bày các dự án khởi nghiệp mà bạn không nên bỏ qua nếu không muốn bị đánh giá thấp.

+ Mô hình kinh doanh: Đây là phần mà các nhà đầu tư thường quan tâm nhất đối với một dự án khởi nghiệp. Bạn cần trình bày chi tiết về đặc tính, giá của sản phẩm, làm cách nào để thu lợi nhuận…để thuyết phục rằng sản phẩm của dự án đang được thị trường mong đợi.

+ Dự báo tài chính: Bạn cần đưa ra những con số chính xác về những dự đoán tình hình tài chính trong thời gian 3 – 5 năm tiếp theo. Đồng thời, bạn cần giải thích đầy đủ những gì có thể tiếp diễn sau khi đạt được những con số trên. Lưu ý, bạn phải có cơ sở chắc chắn cho những dự báo của mình.

+ Đội nhóm của bạn: Bạn cần giới thiệu những người tham gia hiệu quả vào dự án khởi nghiệp và cho thấy đó là sự phối hợp tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nên thành thật chia sẻ những kỹ năng có thể đang thiếu trong đội nhóm. Những Doanh nghiệp khởi nghiệp trẻ thường thiếu ít nhất vài vị trí như Marketing, quản lý, vận hành, tài chính…

+ Nhu cầu vốn: Trong phần này, bạn cần thể hiện rõ ràng dự án đã được đầu tư bao nhiêu tiền, do ai đầu tư, phân chia sở hữu như thế nào và còn cần bao nhiêu để tiếp tục phát triển ý tưởng/doanh nghiệp lên quy mô kế tiếp (nói rõ mục tiêu của quy mô tiếp theo là gì, ví dụ: mở một showroom bên cạnh việc bán hàng thông qua các kênh hiện có, tăng lượng khách hàng thêm 10.000…); có cần nhiều vòng gọi vốn hay không; Hình thức đầu tư bạn mong muốn là gì (vay mượn, mua cổ phẩn,…). Để tạo sự tin tưởng của người nghe, hãy chắc chắn nhóm điều hành dự án có đủ khả năng quản lý nguồn vốn đầu tư và đạt được mục tiêu đề ra.

+ Phần kết luận: phải nhấn mạnh ý tưởng chủ đạo của dự án, thông điệp chính một lần nữa. Phải thể hiện và có thái độ trân trọng đối với người nghe. Để người nghe chú ý, chuẩn bị tinh thần để tiếp thu những thông tin cốt lõi nhất và lưu lại những gì bạn tổng kết, cần nhấn mạnh phần kết thúc bằng những cụm từ như: “tóm lại…”; “để kết thúc, tôi tóm tắt lại…”… Phần kết luận của bài thuyết trình cần cảm ơn sự lắng nghe của mọi người và nên có phần kêu gọi, thúc đẩy người nghe đến hành động theo những thông điệp chính đã trình bày.

Trình bày bài thuyết trình

– Kiểm soát thời gian:

Tùy vào hoàn cảnh của buổi trình bày, bạn cần biết mình được nói trong bao lâu, có hỏi đáp hay không để điều tiết tốc độ, thời gian, nội dung trọng tâm cần thể hiện trong bài nói;

Chú ý rằng bạn không đủ thời gian nói hết ra những gì bạn biết, cho nên cần lựa chọn nội dung cần nói để đảm bảo truyền tải đầy đủ những gì muốn nói trong khoảng thời gian cho phép.

+ Nếu buổi nói có sử dụng slide, cần điều tiết thời gian giữa các slides, thường mỗi slide từ 1-2 phút, không nên tập trung quá nhiều vào 1 vài slide, hoặc qua nhanh qua những slide khác.

+ Luyện tập nhiều lần trước khi thực hiện bài nói chính thức. Anh/chị có thể quay video lại bài thuyết trình để diễn tập lần sau được tốt hơn.

– Ngữ điệu hợp lý và sử dụng ngôn ngữ cơ thể:

Gương mặt tươi, biểu cảm cơ mặt; giọng phải có điểm nhấn trầm bổng có nhịp điệu, không nên nói đều đều một giọng sẽ ru ngủ khán giả. Nếu trong quá trình thuyết trình, có sử dụng các câu chuyện kể, các vấn đề cảm động… cần phải có biểu cảm và giọng nói truyền cảm để nhận được sự đồng cảm của người nghe.

Di chuyển hợp lý trên sân khấu, không quay lưng lại người nghe.

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể để minh họa cho bài trình bày. Cụ thể:

  • Tư thế cởi mở: đứng thẳng lưng, đầu gối thả lỏng, đôi tay luôn mở rộng để cử động linh hoạt theo lời nói. Đứng với tư thế vững chắc và kiên định, với đôi chân giang rộng khoảng bằng vai, cho thấy bạn đang cảm thấy mọi thứ nằm trong tầm kiểm soát.
  • Nguyên tắc để bàn tay trong khoảng từ trên phía thắt lưng và trong khoảng dưới cằm, hướng đưa tay nên tuân theo nguyên tắc “trong ra, dưới lên”, ngửa tay, và các ngón tay khép lại để bày tỏ sự mong đợi, thu thập ý kiến. Một số điểm nên tránh trong ngôn ngữ đôi tay là không khoanh tay, cho tay vào túi quần, chỉ tay bằng ngón trỏ, “hoa chân múa tay” quá nhiều.
  • Nguyên tắc sử dụng giao tiếp bằng mắt “eye contact”: Khi nói phải nhìn vào khán giả, không tập trung quá lâu vào 1 người (nhìn từ 2 – 3 giây rồi chuyển ánh mắt qua đối tượng khác), nhìn bao quát cả khán phòng (Mắt của người thuyết trình quét từ phải sang trái, từ trước ra sau, tiếp xúc ánh mắt của toàn thể người nghe, tăng cường liên hệ ánh mắt giữa 2 bên);
  • Đa dạng hóa các động tác của cơ thể trong suốt quá trình thuyết trình ví dụ như muốn nhấn mạnh một ý nào đó, hãy chỉ thẳng vào nó và quay nhìn màn hình (khi có slide), lúc đó khán giả sẽ chú ý vào động tác tay và đầu cả người nói; những cử động nhỏ của đầu như một cái gật đầu hay một cái lắc đầu nhẹ; những động tác mở, di chuyển về phía khán giả để thu hút họ tham gia vào hoạt động của mình;…

– Nếu thuyết trình có hỗ trợ hình ảnh như slide, video:

+ Trực quan hóa bài thuyết trình (sử dụng hình ảnh, biểu đồ,…): Hình ảnh là một trong những công cụ có thể giúp cho bài thuyết trình của bạn thêm phần sinh động và thu hút người nghe. Vì vậy, ngoài thuyết trình bằng lời nói thì bài thuyết trình cũng nên xen lẫn phương tiện hình ảnh, biểu đồ,… để tăng tính xác thực cũng như dễ gây chú ý, tạo sự hứng thú khi theo dõi. Nếu có sử dụng video, cần đảm bảo video ngắn gọn, liên quan trực tiếp tới đối tượng đang được đề cập đến trong bài thuyết trình.

+ Không nên chỉ đọc slide.

+ Không dùng bút hoặc que chỉ vào màn hình, sử dụng “laser point” đúng cách.

Bài thuyết trình hấp dẫn cần có sự tương tác giữa người nói và người nghe. Anh/chị có thể đặt các câu hỏi cho hội đồng, nhà đầu tư để giải đáp những thắc mắc, kích thích sự chú ý đồng thời tạo cơ hội cho người thuyết trình bộc lộ sự tự tin đối với dự án của mình.

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP

Thông thường, bản dự án khởi nghiệp hay đề án kinh doanh gồm các nội dung:

Mục lục

– Tóm tắt

Đây chính là một trang giới thiệu chung, đưa ra tất cả những điểm chính sẽ xuyên suốt trong toàn bộ dự án khởi nghiệp. Mục đích là để bất kì ai đọc cũng có thể hình dung rõ ràng và có cái nhìn tổng quát cho toàn bộ kế hoạch.

– Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp

Phần này trình bày sơ lược những thông tin cơ bản về doanh nghiệp như: Địa điểm ở đâu? cơ cấu pháp lý như thế nào, lĩnh vực kinh doanh là gì, thành lập khi nào?

– Chiến lược điều hành của doanh nghiệp

Mô tả quy trình tổ chức của doanh nghiệp sẽ áp dụng; thiết lập cơ cấu, trách nhiệm và kết quả mong muốn cho mỗi bộ phận.

– Sản phẩm và Dịch vụ

Phần này mô tả kỹ về các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp. Giải thích những chi tiết và những đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Giải thích sản phẩm hay dịch vụ có công dụng như thế nào, lợi ích như thế nào và tại sao khách hàng lại muốn sử dụng sản phẩm hơn của các đối thủ cạnh tranh.

– Phân tích cạnh tranh

Phân tích chuyên sâu về các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhà khởi nghiệp cần phải nhìn vào những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ để tìm cách giúp khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

– Phân tích thị trường

Đây là phần quyết định của dự án khởi nghiệp , đòi hỏi nhà kinh doanh cần phân tích cẩn thận về thị trường sẽ tiếp cận. Cần phải tạo ra một hồ sơ khách hàng miêu tả rõ ràng từng đối tượng khách hàng và tâm lý của khách hàng; cũng có thể nêu thêm tại sao sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp là hoàn hảo cho từng khách hàng cụ thể.

– Kế hoạch tiếp thị

Phần này không nên chỉ đề cập về các việc đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi và những chiến lược sử dụng để tìm kiếm tiềm năng và thu hút khách hàng, mà cũng nên bao gồm cả việc định vị thương hiệu của doanh nghiệp, như: Điều gì làm doanh nghiệp khác biệt với đối thủ cạnh tranh? thế mạnh của doanh nghiệp là gì? những thách thức mà doanh nghiệp sẽ đối mặt và những cách để doanh nghiệp tiếp cận thị trường. Đây chính là những điểm mấu chốt của bất kỳ kế hoạch tiếp thị để mong tiếp cận khách hàng hiệu quả.

– Kế hoạch sản xuất

Cung cấp thông tin về quy trình thực hiện hoạt động sản xuất/ dịch vụ và các nguồn lực cần thiết cho việc sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ.

– Kế hoạch nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức

Cung cấp thông tin chi tiết những nhân sự chủ chốt trong doanh nghiệp. Nhìn ra được những gì là thế mạnh của họ, những gì là yếu điểm của họ và cách mà họ có thể giúp thực hiện những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp. Điều này sẽ cho phép nhà khởi nghiệp thấy được lĩnh vực sẽ cần phải thuê nhân viên để lấp vào vị trí trống.

– Kế hoạch tài chính

Phần này nhấn mạnh về các nguồn tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Đây là một phần rất quan trọng và cần thiết nếu như doanh nghiệp mới bắt đầu khởi nghiệp và tìm kiếm các nhà đầu tư. Phần này nên bao gồm các vấn đề tài chính như:

• Đầu tư bao nhiêu để khởi nghiệp?

• Doanh thu mong đợi mỗi tháng là bao nhiêu?

• Dự định sẽ làm gì với khoản lợi nhuận?

• Chi phí cho hoạt động kinh doanh. Nên bao gồm cả kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.

– Tiến độ thực hiện dự án và dự báo rủi ro

– Phụ lục

Phần này bổ sung thông tin về hồ sơ nhóm quản lý; kế hoạch tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sơ yếu lý lịch của thành viên chủ chốt,… và các tài liệu liên quan để tạo sức thuyết phục cho dự án khởi nghiệp.

HƯỚNG DẪN VIẾT TÓM TẮT

Tóm tắt mặc dù được đặt đầu tiên của bản dự án khởi nghiệp nhưng sẽ được viết sau khi hoàn tất các nội dung khác. Phần tóm tắt dự án được ví như visiting card của doanh nghiệp. Do vậy, cần phải viết cô đọng và chú trọng vào những vấn đề cốt yếu của dự án. Nhà đầu tư khá bận rộn nên hầu hết họ xem phần tóm tắt là chủ yếu. Do vậy, chúng ta cần phải viết thuyết phục và kích thích sự tò mò của họ.

Bản tóm tắt này thường ngắn và cô đọng từ 1 đến 2 trang.

Phần tóm tắt cung cấp khái quát về công cuộc kinh doanh của chúng ta sẽ giải quyết vấn đề gì, thị trường mục tiêu, những điểm nhấn về tài chính, đội ngũ điều hành.

Nội dung cụ thể với phần viết tóm tắt như sau (Nguyễn Thị Mỹ Hương (2009)):

Mô tả ý tưởng kinh doanh và doanh nghiệp: phần này giải thích được cách thức mà một sản phẩm hoặc dịch vụ làm thay đổi cơ bản cách hành xử của khách hàng hiện tại. Anh/chị hãy đưa thông tin tóm tắt về bí quyết công nghệ, bí mật thương mại, hay những năng lực độc nhất giúp bạn tạo ra lợi thế trên thị trường. Nếu doanh nghiệpđã hoạt động được một vài năm thì bản tóm tắt sẽ bao gồm cả quy mô và quá trình phát triển của doanh nghiệp. Cố gắng mô tả cụ thể các sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp.

Mô tả cơ hội và chiến lược: Tóm tắt về cơ hội, giải thích tại sao nó lại thuyết phục và hoạch định chiến lược để khai thác cơ hội này. Những điểm mấu chốt và lợi ích mà bạn hướng tới. Nên cung cấp thông tin này dưới hình thức liệt kê các nhân tố chủ chốt, những điều kiện, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, xu hướng ngành.

Thị trường mục tiêu và thông tin dự đoán: Nhận biết và giải thích ngắn gọn về ngành và thị trường, những nhóm khách hàng chính, cách định vị sản phẩm và dịch vụ, cách thức tiếp cận và phục vụ những khách hàng đó. Cung cấp thông tin về quy mô, tốc độ phát triển của những phân đoạn thị trường mà bạn đang tìm kiếm, dự đoán doanh số, thị phần, thời gian hoàn vốn cho khách hàng, chiến lược giá của bạn.

Các lợi thế cạnh tranh: chỉ ra những lợi thế cạnh tranh mà bạn có hoặc bạn có thể tạo ra dựa vào sản phẩm, dịch vụ cải tiến, và chiến lược của bạn, lợi thế về thời gian đặt hàng hay rào cản thâm nhập, điểm yếu và những điểm dễ bị tổn thương của các đối thủ cạnh tranh và những điều kiện khác của ngành.

Các yếu tố kinh tế, khả năng sinh lợi và tiềm năng thu hoạch: Tóm tắt các nội dung như lợi nhuận gộp biên, lợi nhuận gộp biên, khả năng sinh lợi, điểm hòa vốn, thu nhập kỳ vọng trên đầu tư …

Nhóm: Tóm tắt kiến thức, kinh nghiệm, hiểu biết, kỹ năng các nhà quản trị của doanh nghiệp.

GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP

Mô tả doanh nghiệp

Mô tả khái quát về doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp sẽ tham gia, sản phẩm doanh nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng hiện tại và tương lai.

Phần giới thiệu tổng quan có thể bao gồm các nội dung sau:

Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, mục tiêu

Sứ mệnh

Sứ mệnh là khái niệm được dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó. Sứ mệnh của doanh nghiệp chính là sự tuyên bố của doanh nghiệp đến xã hội về vai trò của nó đối với xã hội. Thực chất, bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp tập trung làm sáng tỏ một vấn đề hết sức quan trọng: “Công việc của doanh nghiệp nhằm mục đích gì?” Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh thường liên quan đến sản phẩm, thị trường, khách hàng, các đối tượng hữu quan, công nghệ và triết lý mà doanh nghiệp theo đuổi. Chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động.

Khi xác định sứ mệnh của doanh nghiệp, anh/chị có thể căn cứ vào các nội dung liên quan đến các khía cạnh sau:

Khách hàng: Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?

Sản phẩm hay dịch vụ: Sản phẩm hay dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì?

Thị trường: Doanh nghiệp cạnh tranh tại đâu?

Công nghệ: Có là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp hay không?

Triết lý: Đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lý của doanh nghiệp.

Nhận diện về mình: Năng lực cốt lõi, lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.

Trách nhiệm với cộng đồng: những vấn đề của cộng đồng có là mối quan tâm chủ yếu đối với doanh nghiệp không?

Mối quan hệ với nhân viên: văn hóa ứng xử của doanh nghiệp đối với nhân viên như thế nào?

Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mạng

Khảo sát môi trường bên ngoài & bên trong

Xác định lại ý tưởng về sứ mạng

Tiến hành xây dựng bản sứ mạng

Tổ chức thực hiện bản sứ mạng

Xem xét và điều chỉnh bản sứ mạng

Nguồn: Michael Poter (2012)

Hình 2. Quá trình xác lập bản tuyên bố sứ mệnh

Trong tiến trình xây dựng bản tuyên bố về sứ mệnh, bước 1 anh/chị phải đưa ra các ý tưởng ban đầu về sứ mệnh của tổ chức mình. Sau đó, để xem xét mức độ phù hợp của ý tưởng ban đầu, anh/chị cần thực hiện khảo sát môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài. Kết quả của việc phân tích môi trường trong bước 2 sẽ làm cơ sở cho việc xem xét, đánh giá lại ý tưởng ban đầu về sứ mệnh (bước 3) (chúng ta có thể đặt ra năm lần câu hỏi tại sao để đánh giá ý tưởng). Đến đây, anh/chị đã có thể định nghĩa rõ ràng công việc kinh doanh của mình là gì? Bước tiếp theo, anh/chị sẽ hoàn chỉnh bản tuyên bố về sứ mệnh của tổ chức mình. Tổ chức thực hiện bản tuyên bố về sứ mệnh liên quan đến toàn bộ nội dung của quản trị chiến lược từ việc xây dựng tầm nhìn, lựa chọn mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, đề ra và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh,… Cuối cùng, sau một thời gian thực hiện bản tuyên bố về sứ mệnh, doanh nghiệp cần thiết phải xem xét lại và có thể thực hiện sự điều chỉnh, khi cần, cho phù hợp với thực tiễn.

Các mẫu câu hỏi anh/chị có thể sử dụng để xây dựng sứ mệnh:

LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH
LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

Một số ví dụ về xác định sứ mệnh:

Nike

Cảm hứng và sáng tạo dành cho mọi vận động viên trên thế giới.

Google

Sứ mệnh của chúng tôi là sắp xếp thông tin của thế giới cho tất cả mọi người và làm cho thông tin đó trở nên hữu ích và dễ tiếp cận.

IKEA

Cung cấp một loạt các sản phẩm trang trí nội thất gia đình được thiết kế tốt với giá thấp đến mức hầu như ai cũng có thể mua được.

Tầm nhìn

Tầm nhìn như là một bản đồ chỉ ra lộ trình một doanh nghiệp dự định để phát triển và tăng cường các hoạt động kinh doanh của nó. Nó vẽ ra một bức tranh về nơi mà doanh nghiệp muốn đến và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho việc đi đến đó.

Để xây dựng tầm nhìn, anh/chị cần tập trung làm sáng tỏ:

Phương hướng tương lai của doanh nghiệp.

Những thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trường và công nghệ của doanh nghiệp để hoàn thiện vị thế thị trường hiện tại và các triển vọng trong tương lai.

Mục tiêu

Mục tiêu được hiểu là những đích cụ thể, rõ ràng, khả thi trong ngắn hạn. Mục tiêu là cụ thể hóa tầm nhìn của doanh nghiệp. 

Thực vậy, mục tiêu là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về hướng, qui mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian. 

Anh chị có thể trả lời câu hỏi sau: Các mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm, 3 năm và 1 năm là gì?

Một số mục tiêu trong này cần ở dạng cụ thể và định lượng được (dựa trên các con số và chỉ tiêu) còn một số khác có thể được phát biểu ở dạng chung hơn. Anh/chị nên theo dõi các mục tiêu này trong suốt năm. Mỗi khi anh/chị thấy các mục tiêu bị sai lệch, anh/chị cần tìm hiểu xem tại sao và tìm ra các nguyên nhân chính dẫn đến các sai lệch đó.

Mục đích của việc xác lập mục tiêu:

    • Biến đổi tầm nhìn thành các mục tiêu hoạt động cụ thể;
    • Tạo ra các tiêu chuẩn để đánh giá, theo dõi các hoạt động;
    • Làm cho công ty trở nên sáng tạo, định hướng và trọng tâm trong các chương trình hành động của nó.

Các đặc điểm của mục tiêu

    • Đưa ra sự cam kết cho việc đạt được các mục tiêu hoạt động cụ thể;
    • Các kết quả phải được thể hiện theo thời gian về mặt số lượng và chủng loại cụ thể.

Các mục tiêu được thiết lập tốt phải đảm bảo yêu cầu SMART:

  • S-Specific: Cụ thể, dễ hiểu: khi xác định mục tiêu cần thực sự cụ thể
  • M-Measurable: Có thể đo lường được: mục tiêu cần có những chỉ tiêu có thể đo lường được bằng các con số cụ thể.
  • A-Atainable: Có thể đạt được: mục tiêu đặt ra có tính khả thi hay không?có thể thực hiện được hay không.
  • R-Realistic: tính thực tế: mục tiêu có phù hợp với tình hình thực tế hay không? Có căn cứ vào sự biến đổi của các thử thách trong môi trường kinh doanh không?
  • Time bound: Mục tiêu phải có mốc giới hạn cụ thể về thời gian.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU ĐÃ LƯU\NĂM 2021/ LAP_DU_AN_KHOI_NGHIEP_-_HUONG_DAN_THUC_HANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *