Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn huy động từ khách hàng có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM. Nguồn vốn huy động từ khách hàng cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn phục vụ cho kinh doanh. Thông thường vốn được huy động từ khách hàng chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn. Vốn của các NHTM thông thường được huy động từ nhiều nguồn, tuy nhiên vốn huy động từ KHCN là nguồn vốn thường xuyên, ổn định, ít rủi ro hơn cả. Bởi vậy, đẩy mạnh huy động vốn KHCN là mục tiêu mà các NHTM đều đang hướng đến. Nguồn vốn huy động của ngân hàng càng cao thì tổng nguồn vốn của ngân hàng sẽ tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sử dụng vốn, giúp cho đơn vị có được sự phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng.

Địa bàn tỉnh Quảng Bình dân cư chủ yếu là nông thôn, nền kinh tế chủ yếu là cá nhân buôn bán nhỏ lẻ, BIDV Quảng Bình có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ mảng bán lẻ trong đó có dịch vụ huy động vốn KHCN. Thị phần huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trên địa bàn tỉnh biến động giảm liên tục qua các năm cụ thể: năm 2016 là 22,02%, năm 2017 là 21,16%, năm 2018 là 19,36%. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình) là một trong những chi nhánh lớn và có thời gian hoạt động khá lâu trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam và có mặt rất sớm tại tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên thị phần huy động vốn của đơn vị ngày càng giảm trong thời kỳ nền kinh tế đang tăng trưởng trong các năm qua cho thấy các chính sách, sản phẩm, các kênh huy động vốn đã và đang áp dụng trong giai đoạn mới chưa phát huy hiệu quả, vì thế cần có những giải pháp tối ưu hơn để gia tăng được thị phần huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn tiền gửi KHCN của BIDV Quảng Bình cần được tăng cường và trở nên cấp thiết.

Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình trong khi đây lại là một mảng hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình. Do vậy tất yếu Ngân hàng cần có các giải pháp để chú trọng và phát triển hơn nữa đối tượng KHCN trong huy động vốn.

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Nghiên cứu của tôi qua luận văn này có đóng góp mới đó là đi sâu nghiên cứu về đối tượng KHCN, phân tích vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động từ KHCN trên địa bàn đối với hoạt động của ngân hàng. Từ đó tác giả đưa ra giải pháp cụ thể để phát triển nguồn vốn huy động từ dân cư trên địa bàn trong bối cảnh chung của nền kinh tế hiện nay.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Từ phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống, tổng hợp lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương mại.

Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian từ 2016-2018

Qua đó đề xuất những khuyến nghị để phát triển huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình thu được kết quả tốt hơn, đảm bảo huy động được nguồn vốn ổn định, chi phí thấp.

3.3. Câu hỏi nghiên cứu

Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đặt ra đề giải quyết vấn đề bao gồm:

– Hoạt động huy động vốn KHCN bao gồm những vấn đề nào? Các tiêu chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn KHCN tại NHTM là gì? Hoạt động huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình đang diễn ra như thế nào? Những thành công, hạn chế, nguyên nhân trong hoạt động này tại BIDV Quảng Bình là gì?

– BIDV Quảng Bình cần làm gì để phát triển hoạt động huy động vốn KHCN tại chi nhánh mình?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến huy động vốn KHCN tại BIDV Quảng Bình.

Đối tượng khảo sát: Tác giả dự định phỏng vấn các cán bộ ngân hàng thuộc phòng KHCN, Phòng giao dịch khách hàng về những vướng mắc gặp phải khi tiếp cận chào mời KHCN gửi tiết kiệm tại ngân hàng, phỏng vấn khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng của chi nhánh về những về những mong muốn của họ khi chọn ngân hàng đề gửi tiền

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về toàn bộ hoạt động huy động vốn KHCN

– Không gian: Tập trung phân tích tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.

– Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018, số liệu nghiên cứu gần nhất với thời gian nghiên cứu của luận văn để những nghiên cứu có giá trị ứng dụng trong thực tiễn.

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

– Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu thứ cấp

– Phương pháp phỏng vấn

– Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

– Phương pháp mô tả, so sánh và đối chiếu

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình.

Chương 3: Giải pháp phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình.

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về vốn huy động khách hàng cá nhân

1.1.2. Vai trò của huy động vốn khách hàng cá nhân

– Đối với nền kinh tế: Huy động vốn khách hàng cá nhân thông qua kênh huy động từ các NHTM có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, giúp chính phủ và nhà nước thực hiện các công cụ điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả hơn

– Đối với ngân hàng thương mại: Vốn huy động từ KHCN là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng và quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

– Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho các cá nhân một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, là nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi có mức độ rủi ro thấp.Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ cho vay , vốn dượcđưa đến cho các doanh nghiệp, cá nhân khác có vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.

1.1.3. Các hình thức huy động vốn khách hàng cá nhân

Huy động vốn từ khách hàng cá nhân qua tài khoản thanh toán, qua tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác

1.1.4. Rủi ro trong huy động vốn khách hàng cá nhân

Rủi ro thường gặp trong huy đồng vốn khách hàng cá nhân gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp

1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan điểm về phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.2.2. Các giải pháp phát triển huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

–Lãi suất huy động vốn phải hợp lý và linh hoạt, vừa phù hợp với thị trường, lại đảm bảo quyền lợi khách hàng, vì đối tượng KHCN là phân khúc thị trường có sự nhạy cảm với biến động lãi suất lớn.

– Đa dạng các hình thức/sản phẩm huy động vốn, thiết kế từng loại sản phẩm cho từng phân khúc khách hàng

– Thường xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trực tiếp giao dịch với khách hàng và đội ngũ cán bộ chăm sóc khách hàng

– Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị hình ảnh của ngân hàng và các sản phẩm huy động vốn mới của ngân hàng đến người dân nhiều hơn

– NHTM nên chú trọng đến việc phát triển các điểm giao dịch ở vùng nông thôn nhằm phát triển thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, đồng thời mở rộng cho vay phát triển sản xuất.

      1. – Thực hiện phân cấp khách hàng.

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

a. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô huy động vốn khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu về số dư huy động vốn KHCN và tăng trưởng số dư huy động vốn KHCN

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động KHCN luôn dương và ổn định thể hiện ngân hàng quản lý việc huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, an toàn.

Chỉ tiêu về số lượng KHCN và tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN

Số lượng khách hàng gửi tiền ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn. Số lượng khách hàng tăng phản ánh việc huy động vốn được gia tăng về thị phần, bên cạnh đó số lượng khách hàng tăng cũng thể hiện niềm tin của khách hàng vào uy tín ngân hàng.

b. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu huy động vốn khách hàng cá nhân

Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng mỗi nguồn vốn/tổng nguồn vốn huy động KHCN theo các tiêu thức phân loại nguồn vốn nhất định như cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ, …

c. Chỉ tiêu phản ánh thị phần huy động vốn khách hàng cá nhân

d. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn khách hàng cá nhân

– Tỷ lệ chi phí huy động vốn KHCN/Tổng chi phí.

– Tỷ lệ chi phí lãi bình quân

e. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ trong hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân: Đây là chỉ tiêu mang tính định tính để đánh giá kết quả huy động vốn KHCN.

f. Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro trong huy động vốn khách hàng cá nhân

Ở quy mô chi nhánh, chỉ tiêu này chủ yếu xét về loại hình rủi ro tác nghiệp

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

a. Các nhân tố khách quan

– Hành lang pháp lý

– Tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế.

– Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân.

b. Các nhân tố chủ quan

Hình thức huy động của các NHTM càng đa dạng hóa hình thức và sản phẩm huy động thì huy động vốn càng thuận lợi hơn.

Hình thức cho vay của ngân hàng càng mở rộng thì ngân hàng buộc phải lo lắng tìm kiếm nguồn vốn cho chính mình, huy động thế nào cho phù hợp.

Công nghệ thông tin trong thanh toán càng hiện đại thì khách hàng sẽ chuyển sang hình thức không dùng tiền mặt, mở tài khoản tại ngân hàng, thuận tiện cho việc huy động vốn của ngân hàng.

Năng lực, thái độ phục vụ của nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tác phong chuyên nghiệp sẽ dễ dàng tạo được niềm tin cho khách hàng. Bởi KHCN thường bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý

Mạng lưới giao dịch ở trung tâm hành chính kinh tế của vùng dân cư hoặc gần các trung tâm thương mại sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc huy động vốn.

Các dịch vụ do ngân hàng cung cấp chất lượng và đa dạng thì sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng có dịch vụ hạn chế.

Chính sách về giá/lãi suất có tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn và cho vay của NHTM. Khi lãi suất thay đổi theo diễn biến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, ngân hàng phải hoạch định lãi suất theo sự hướng dẫn của NHNN và tình hình kinh doanh của mình.

Uy tín của ngân hàng càng cao càng có lợi thế trong huy động vón đối với KHCN bởi họ thường rất quan tâm đến yếu tố an toàn. Uy tín của NHTM thể hiện qua ấn tượng mà ngân hàng đã tạo lập được với khách hàng, thể hiện ở tiềm lực tài chính, các danh mục đầu tư, các chỉ số về tài sản, kết quả kinh doanh…

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG BÌNH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ BIDV QUẢNG BÌNH

2.1.1. Giới thiệu chung về BIDV

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình

BIDV Quảng Bình là một đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của BIDV.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2018

Về hoạt động huy động vốn: Mức độ huy động vẫn tăng đều qua các năm, số dư huy động vốn nưm 2016, 2017, 2018 lần lượt đạt 5.819 tỷ đồng, 6.175 tỷ đồng năm 2017 và 7.189 tỷ đồng.

Về hoạt động tín dụng: Thị phần tín dụng BIDV Quảng Bình trên có xu hướng giảm từ 28,43% năm 2016 xuống còn 21,6% vào năm 2018 nhưng kết quả tín dụng CN vẫn tăng trưởng khá.

Về kết quả kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 184 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2016. Qua năm 2018, quy mô hoạt động của CN tăng kết hợp với chủ trương tăng thu dịch vụ đã đưa lợi nhuận của CN đạt mức 227 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2017.

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG BỈNH

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DCCT KON TUM\NGO THI PHUONG HA

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *