Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Tỉnh Gia Lai
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh đặc biệt. Do tính chất và đặc trưng của ngành, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế luôn tiềm ẩn và không thể tránh khỏi những rủi ro. Một trong những rủi ro đặc thù của NHTM là rủi ro tín dụng (RRTD). Nhiều quan điểm cho rằng, RRTD là bạn đường kinh doanh, có thể phòng ngừa, hạn chế chứ không thể loại trừ. Rủi ro xảy ra không những làm thiệt hại cho ngân hàng, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn cho cả khách hàng và toàn bộ nền kinh tế.
Trong thời gian qua, vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã trở nên bức thiết khi có các con số về nợ xấu được công bố, quản trị rủi ro là cách thức tốt nhất mà tất cả các chủ thể kinh doanh cần thực hiện để không bị mất vốn đầu tư. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, vấn đề xử lý nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính là một trong những mục tiêu quan trọng trong tiến trình tái cơ cấu giai đoạn 2013-2020 của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Agribank hiện cũng đang thực hiện quyết liệt đề án tái cơ cấu, trong đó giảm thiểu nợ xấu cũng là mục tiêu được ưu tiên hàng đầu. So với các khu vực khác trong toàn hệ thống, khu vực Tây Nguyên là mảnh đất giàu tiềm năng trong phát triển tín dụng nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro song hành.
Tại Agribank Chi nhánh tỉnh Gia Lai, trong những năm qua thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ trên 93% tổng thu nhập và dự báo trong nhiều năm tới tỷ trọng này vẫn còn ở mức cao, chất lượng tín dụng thực tế trên địa bàn còn bất cập. Môi trường kinh doanh của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai có đặc thù riêng: Nền kinh tế phát triển ở mức độ thấp; khu vực thành thị có sự cạnh tranh gay gắt của nhiều Ngân hàng thương mại; khu vực nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên bị ảnh hưởng nhiều vào thiên nhiên, kỹ thuật canh tác lạc hậu; trình độ dân trí thấp. Hơn nữa, trong thời gian gần đây, nền kinh tế có nhiều biến động, tăng trưởng kinh tế thấp, tỷ lệ thất nghiệp tăng, doanh nghiệp không có khả năng hấp thụ vốn, hàng tồn kho doanh nghiệp lớn và khó có khả năng giải quyết nên tỷ lệ nợ xấu của hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cao. Do đó, rủi ro trong kinh doanh tín dụng nói chung và kinh doanh tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp còn diễn biến phức tạp và nhiều tiềm ẩn.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Gia Lai, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Tỉnh Gia Lai” làm luận văn thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu
– Làm rõ và hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
– Đánh giá thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai
– Đề xuất các giải pháp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm để hạn chế các rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai.
– Câu hỏi hay giả thiết nghiên cứu
+ Những nội dung chủ yếu về rủi ro tín dụng doanh nghiệp và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng là gì?
+ Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai như thế nào?
+ Các giải pháp nào là phù hợp với tình hình thực tiễn trong Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gia Lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung
Luận văn chỉ nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, không bao gồm các loại rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Agribank Gia Lai.
+ Về không gian
Đề tại được thực hiện nghiên cứu tại Agribank Gia Lai.
+ Về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích trong 3 năm 2012-2014 và đề xuất giải pháp cho những năm tới
Dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và tham chiếu các tài liệu liên quan trình bày thông qua hệ thống bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ để minh chứng cho những luận giải.
Các kết luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập, tổng hợp thông tin, tư liệu trong thực tế công tác. Qua đó, đối chiếu với cơ sở lý luận để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Tỉnh Gia Lai
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Tỉnh Gia Lai.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm, đặc điểm của rủi ro tín dụng
* Khái niệm rủi ro tín dụng
– Theo Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người được giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”.
* Đặc điểm rủi ro tín dụng
– Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
– Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
– Rủi ro tín dụng có tính tất yếu
b. Phân loại rủi ro tín dụng
– Rủi ro đọng vốn (Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn)
– Rủi ro mất vốn (Rủi ro bị mất vốn một phần hoặc toàn bộ)
1.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
– Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD): là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biên pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM. Tiến trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 nội dung: Nhận dạng rủi ro tín dụng, Đo lường rủi ro tín dụng, Kiểm soát rủi ro tín dụng, Tài trợ rủi ro tín dụng.
b. Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
– Nhiệm vụ
– Mục tiêu
c. Khuôn khổ pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
– Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010
– Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước về “Ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN.
– Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng nhà nước về Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
a. Nội dung
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD.

b. Phương pháp
Điều tra, thu thập thông tin tài chính, phi tài chính, phân tích hồ sơ tín dụng. Trong đó, dấu hiệu nhận biết RRTD chủ yếu dựa trên các dấu hiệu tài chính và phi tài chính.
– Dấu hiệu tài chính: Tình hình công nợ, khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…
– Dấu hiệu phi tài chính: thái độ hợp tác, sự minh bạch trong cung cấp thông tin, tư cách pháp lý và năng lực lãnh đạo…
1.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
a. Nội dung
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ RR của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.
b. Phương pháp
* Mô hình định tính:
– Mô hình 6C: phân tích các yếu tố Character (Tư cách người vay); Capacity (Năng lực người vay); Cash (Thu nhập bên vay); Collateral security (Đảm bảo tiền vay); Condition (Các điều kiện); Control (Kiểm soát).
* Mô hình định lượng:
– Mô hình điểm số Z: Đánh giá mức độ an toàn hay cảnh báo nguy hiểm của doanh nghiệp từ các chỉ số tài chính của doanh nghiệp đó.
– Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Các NHTM đã vận dụng phương pháp tập hợp và xây dựng các tiêu chí thông tin khách hàng và lượng hóa các thông tin đó bằng điểm số. Thông qua đó, các NHTM đã xây dựng được một hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp phù hợp với đặc thù kinh doanh của mỗi ngân hàng.
– Phương pháp IRB
Đây là phương pháp được áp dụng theo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II. Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc vào 3 yếu tố chính là: xác suất không trả nợ của khách hàng (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) và tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD). Từ đó Ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL) như sau: EL = PD x EAD x LGD
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
a. Nội dung
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích.
b. Phương pháp
– Chấp nhận rủi ro: Là việc chấp nhận những rủi ro để có lợi nhuận, hoặc chi phí bỏ ra để phòng ngừa né tránh rủi ro còn cao hơn cả việc chấp nhận nó để có được lợi nhuận.
– Né tránh rủi ro: Là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro.
– Ngăn ngừa tổn thất: Là tìm cách giảm bớt số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn.
– Giảm thiểu rủi ro: Là các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất).
– Phân tán rủi ro: Là các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, hợp tác trong cho vay…
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
a. Nội dung
Tài trợ rủi ro là những kỷ thuật, công cụ được sử dụng để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng.
b. Phương pháp
– Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro: Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ DPRR nợ xấu đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp. Nguồn này được trích lập từ chi phí kinh doanh, nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính.
– Bán nợ: là việc chuyển giao quyền sỡ hữu khoản vay giữa Ngân hàng cho vay và người mua, sau đó người mua có quyền yêu cầu trực tiếp với người đi vay về việc thanh toán khoản nợ đó.
Hoạt động bán nợ gồm hai loại chính Bán nợ tham gia (Participation loan) và Chuyển nhượng nợ (assignment).
1.3.1. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp và các loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp
a. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp
* Khái niệm doanh nghiệp:
* Đặc điểm cho vay doanh nghiệp:
– Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề, trên những khu vực thị trường khác nhau.
– Số lượng khách hàng DN ít hơn so với khách hàng cá nhân nhưng số lượng món vay nhiều nên ngân hàng phải tổ chức tốt việc quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay đối với khách hàng.
– Thời hạn cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường dài hơn so với thời hạn cho vay đối với cá nhân nhất là các khoản vay trung, dài hạn thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng.
– Ngoài nhu cầu được cấp tín dụng, doanh nghiệp được ngân hàng cung ứng nhiều dịch vụ ngân hàng khác liên quan đến nhu cầu thanh toán trong nước và cả quốc tế, vì vậy dịch vụ ngân hàng cung ứng đến doanh nghiệp là đa dạng.
b. Các loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp
* Rủi ro từ phía doanh nghiệp vay vốn:
– Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phần lớn còn mới mẻ, quy mô vốn tự có thấp, tính tự chủ về tài chính chưa cao, hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, vì vậy năng lực quản lý yếu kém là yếu tố gây rủi ro lớn;
– Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng ngành nghề kinh doanh, những lĩnh vực đầu tư kinh doanh trái quy định của pháp luật.
* Rủi ro từ phía ngân hàng:
– Rủi ro do trình độ cán bộ hạn chế: Năng lực dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của cán bộ còn rất yếu, nhất là đối với những ngành hàng đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao.
– Rủi ro do thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình, nghiệp vụ: Công tác giám sát món vay, đánh giá lại định kỳ về doanh nghiệp, khoản vay và tài sản thế chấp bị buông lỏng, tâm lý cả nể, tin khách hàng.
– Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao, vượt tầm kiểm soát và tâm lý cho vay dễ dãi trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế.
– Rủi ro do đạo đức cán bộ, làm trái quy định, quy trình nghiệp vụ.
* Những rủi ro khách quan: Sự thay đổi của chu kỳ kinh tế, lạm phát, lãi suất tăng, doanh nghiệp không kịp thích nghi, thực hiện các phương án kinh doanh mạo hiểm; Môi trường kinh doanh không ổn định do chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN.
1.3.2. Yêu cầu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
– Sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, đòi hỏi cán bộ ngân hàng cho vay phải được trang bị những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc để dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và nhận diện rủi ro tín dụng kịp thời.
– Việc đánh giá, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với khách hàng là hộ sản xuất, cá nhân. Công tác đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp được các ngân hàng thực hiện chặt chẽ, từ khâu chấm điểm xếp loại khách hàng (bao gồm cả các chỉ tiêu tài chính đến các chỉ tiêu phi tài chính), đến việc phân tích, đánh giá chi tiết về lịch sử và các điều kiện vay vốn trước khi quyết định cho vay.
– Nhu cầu vốn của doanh nghiệp cao, số lượng món vay nhiều, vì vậy tại các ngân hàng đều phải có một quy trình cho vay và kiểm soát chặt chẽ đối với khách hàng doanh nghiệp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Số lượng khách hàng ít nhưng quy mô lớn, thời gian vay dài nên tại các ngân hàng thường bố trí cán bộ lâu năm, có kinh nghiệm để quản lý.
– Dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp lớn, nên khi xảy ra rủi ro thì chi phí tài trợ cho rủi ro tín dụng doanh nghiệp cũng ở mức cao. Do đó, ngân hàng luôn phải có chính sách tính toán kỹ lưỡng khi sử dụng các phương pháp tài trợ rủi ro phù hợp để đảm bảo chi phí ở mức thấp, không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng ít đến khả năng tài chính của ngân hàng.

THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agribank Gia Lai
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Gia Lai năm 2012-2014 (Phụ lục 01)
– Tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh Agribank Gia Lai đến 31/12/2014 đạt 6.488 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 2012-2014 là 21%/năm. Trong đó tiền gửi từ dân cư chiếm trên 80%/Tổng nguồn.
– Tổng dư nợ toàn chi nhánh Agribank Gia Lai đến 31/12/2014 đạt 9.891 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 2012-2014 là 15%/năm.
– Tổng nợ xấu toàn chi nhánh Agribank Gia Lai đến 31/12/2014 đạt 130 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,3%/Tổng dư nợ.
– Trong 3 năm trở lại đây (2012-2014), tình hình tài chính của chi nhánh Agribank Gia Lai đều đạt kế hoạch giao và đủ lương.
2.2.1. Tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Phụ lục 02)
Tính đến năm 2014, tổng số lượng DN hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 3.370 doanh nghiệp. Trong đó, DN ngoài quốc doanh (DN dân doanh) chiếm đến 98% tổng số DN trên địa bàn, DN nhà nước chiếm 2%, và chỉ có 02 DN có vốn đầu tư nước ngoài. Số lượng này thay đổi không đáng kể so với năm 2012, 2013.
2.2.2. Tình hình cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai
– Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Gia Lai: chiếm 19%-20% tỷ trọng các doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó chủ yếu là DN ngoài quốc doanh với 595/627 doanh nghiệp vay vốn (năm 2014), còn lại là DN nhà nước (Phụ lục 3)
– Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai đạt 2.258 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,8%/Tổng dư nợ (năm 2014), và tỷ trọng này giảm so với năm 2012 (31,9%), năm 2013 (27,4%) (Phụ lục 4). Trong đó:
+ Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp (Biểu đồ 2.1)
+ Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề (Biểu đồ 2.2)
2.2.3. Rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai
a. Nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp (Phụ lục 5)
b. Nợ xấu theo địa bàn cho vay (Phụ lục 6)
c. Nợ xấu theo lĩnh vực kinh doanh (Phụ lục 7)
2.3.1. Công tác nhận diện rủi ro tín dụng
Agribank chi nhánh Gia Lai hiện đang sử dụng các phương pháp sau để đánh giá, phân tích trong công tác nhận diện rủi ro:
a. Phân tích báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp
b. Theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
c. Kiểm tra lịch sử tín dụng của doanh nghiệp qua thông tin tín dụng CIC do Ngân hàng nhà nước cung cấp.
100% khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Gia Lai đều được đánh giá, phân tích đầy đủ theo các phương pháp trên, thể hiện trong báo cáo thẩm định vay vốn theo đúng quy trình tín dụng, tuy nhiên đối với việc kiểm tra thông tin tín dụng CIC thì tùy theo yêu cầu, điều kiện đối với từng doanh nghiệp vay vốn thì ngân hàng mới kiểm tra thông tin tín dụng CIC, nhất là đối với các doanh nghiệp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hoặc cho vay bảo đảm bằng tài sản một phần thì bắt buộc phải kiểm tra thông tin CIC.
Ưu điểm: là cơ sở ứng xử phù hợp trong quan hệ tín dụng, từ đó để có giải pháp kịp thời trong quyết định cho vay.
Nhược điểm: Báo cáo tài chính khách hàng cung cấp thường thiếu trung thực và chính xác nên việc phân tích thông tin trên báo cáo tài chính để nhận diện rủi ro chưa chính xác. Việc khai thác thông tin CIC còn chưa đầy đủ, còn mang tính thủ tục mà chưa khai thác chi tiết hơn do sợ tốn thêm chi phí.
2.3.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
Trong công tác đo lường rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh sử dụng mô hình chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp và phân tích 5 điều kiện vay vốn theo các khía cạnh của mô hình 6C.
a. Chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp trên hệ thống IPCAS. (Phụ lục 8)
Ưu điểm:
Trên cơ sở kết quả chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng, chi nhánh có thể nhận dạng được những khách hàng hay nhóm khách hàng có xác suất xảy ra rủi ro tín dụng cao để từ đó đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với những đối tượng này.
Nhược điểm:
Thông tin định lượng đầu vào như Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, chưa chính xác, minh bạch và công khai, ngoài ra các thông tin định tính thì có nhiều tiêu chí đánh giá mang tính chủ quan, nên kết quả chấm điểm chưa chính xác. Hơn 50% doanh nghiệp có dư nợ thấp (bình quân 200 triệu đồng/khách hàng) chưa được chấm điểm theo quy định. (Phụ lục 09)
b. Khai thác các khía cạnh của mô hình định tính 6C, Agribank Gia Lai thực hiện thẩm định cho vay dựa trên 5 điều kiện vay vốn: Thực hiện theo quy định tại quyết định số 66/QD-HDTV-KHDN ngày 22/01/2014 của Hội đồng thành viên Agribank về Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank.
Ưu điểm:
Việc thực thi đúng và đầy đủ những nội dung này giúp ngân hàng có cơ sở đánh giá khách hàng, đo lường rủi ro trong quá trình cấp tín dụng, đây được xem như là kim chỉ nam trong quá trình cho vay.
Nhược điểm:
Với nhiều lý do về khách quan cũng như chủ quan mà ngân hàng đôi khi bỏ qua một trong những điều kiện trên đây hoặc thực hiện rất sơ sài để xét duyệt cho vay, từ đó sẽ đánh giá không đúng thực trạng của khách hàng cũng như không đo lường, đánh giá được rủi ro để từ đó ra quyết định cấp tín dụng.
2.3.3. Công tác kiểm soát rủi to tín dụng
Các phương pháp mà Agribank Gia Lai đang thực hiện:
a. Chấp nhận rủi ro
– Cho vay có bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong kinh doanh: chủ yếu đối với khách hàng là các doanh nghiệp thu mua, xuất khẩu cà phê; chế biến gỗ
– Nhận thế chấp là kho hàng nhưng không trực tiếp canh giữ kho: các mặt hàng sắn lát, nguyên liệu gỗ băm…
b. Né tránh, ngăn ngừa rủi ro
Việc né tránh, ngăn ngừa rủi ro được thể hiện thông qua chính sách tín dụng từng thời kỳ, công tác kiểm tra kiểm soát tín dụng trước, trong và sau khi cho vay.
– Chính sách tín dụng trong cho vay đối với DN 2012-2014 (Phụ lục 09)
– Việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay được thực hiện theo VB số 766/QĐ-NHNo-KHDN ngày 01/08/2014 về Quyết định ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống Agribank. (Phụ lục 10)
c. Giảm thiểu tổn thất
Việc giảm thiểu tổn thất được thực hiện thông qua việc chia nhỏ phân cấp hạn mức tín dụng đối với các chi nhánh cấp thấp hơn dựa trên tỷ lệ nợ xấu của từng chi nhánh và quả xếp lại khách hàng.
– Bảng phân cấp mức tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai (Phụ lục 11)
d. Phân tán rủi ro
Để phân tán rủi ro trong cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, Agribank Gia Lai thực hiện các giải pháp như cùng các ngân hàng cho vay đối với một khách hàng, hoặc đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng.
Ưu điểm:
Chi nhánh thực hiện rất tốt công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của mình, đã thực hiện hầu hết các giải pháp trong tiến trình kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp, tỷ lệ nợ xấu trong vòng 3 năm trở lại đây đã minh chứng cho kết quả đó. Cụ thể: 2012: 1,0%, 2013: 1,1%; 2014: 1,3%.
Nhược điểm:
– Chi nhánh chưa có một chính sách nhất quán, chặt chẽ trong việc quản lý, kiểm soát tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển; Tài sản được định giá chưa chính xác; Tâm lý ỷ lại tài sản bảo đảm thế chấp; Công tác kiểm tra sau cho vay thực hiện định kỳ, tuy nhiên chỉ mang tính hình thức.
– Tỷ lệ nợ xấu cả nội bảng và ngoại bảng còn cao, chiếm đến 7,5% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp (trong khi nợ xấu toàn chi nhánh hiện đang ở mức 1,3%). (Phụ lục 13)
2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng
Hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng của Agribank chi nhánh Gia Lai chủ yếu thực hiện bằng hai phương pháp: Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro; Bán nợ (Phụ lục 12)
Ưu điểm:
– Về trích lập dự phòng xử lý rủi ro: tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank Gia Lai là khá thấp so với toàn hệ thống, điều này giúp chi nhánh bảo đảm được nguồn tài chính trong những năm gần đây.
– Về bán nợ: Agribank Gia Lai vẫn chưa bán đồng nợ xấu nào, và nợ xấu vẫn trong tầm kiểm soát của chi nhánh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGUYEN THI THU TRANG


