NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KINH DOANH VÀ NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN ĐỂ CẢI THIỆN DOANH THU VÀ TIẾP CẬN KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
Trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn, ngành Điện không chỉ nỗ lực đầu tư nguồn và lưới đảm bảo cấp điện cho sản xuất và đời sống nhân dân, mà còn không ngừng nâng cao chất lượng điện năng, cũng như chất lượng dịch vụ khách hàng, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới, hội nhập và phát triển.
Vấn đề đặt ra là, EVN không chỉ dừng lại ở cung cấp đủ điện mà phải không ngừng nâng cao chất lượng điện năng, không chỉ mở rộng các kênh chăm sóc khách hàng mà còn phải nâng cao chất lượng các dịch vụ. Để làm được điều này, EVN cũng như các đơn vị cần tính toán, lập quy hoạch, chiến lược dài hạn, từ đó đưa ra được các nhóm giải pháp phù hợp, hiệu quả cho từng giai đoạn, đảm bảo tính khả thi.
Đối với công tác kinh doanh các doanh nghiệp, các doanh nghiệp quan tấm đến nhưng điều quan trọng là sự hài lòng của khách hàng là thước đo để nâng cao công tác kinh doanh nhầm tăng doanh thu cho ngành điện.
Độ tin cậy cung cấp điện cùng với chất lượng điện năng là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về một hệ thống điện, mọi nghiên cứu tính toán kỹ thuật và công nghệ áp dụng cho một hệ thống điện đều hướng đến mục đích đảm bảo hai chỉ tiêu này. Khi quy hoạch thiết kế và vận hành hệ thống điện, cần đảm bảo hệ thống điện được phát triển tối ưu và vận hành đạt hiệu quả cao nhất.
Với ý nghĩa đó và nhằm hướng đến xây dựng ngành điện phát triển trong bối cảnh hội nhập trong phạm vi luận văn này tập trung đề cập đến việc phân tích về công tác kinh doanh và đôi điều về độ tin cậy nhằm đề xuất giải pháp hợp lý mong góp phần xây dựng Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế nói riêng cũng như ngành điện nói chung ngày càng phát triển.
Nghiên cứu các giải pháp kinh doanh và giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.
* Mục tiêu cụ thể:
– Nghiên cứu các giải pháp kinh doanh để cải thiện doanh thu và tiếp cận khách hàng.
– Nghiên cứu độ tin cậy cung cấp điện để đảm bảo yêu cầu cấp điện và cải thiện doanh thu.
– Đề xuất giá trị về kinh doanh và độ tin cậy trong cung cấp điện phục vụ khách hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Công tác kinh doanh điện năng và tiếp cận khách hàng của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế.
– Nghiên cứu các giải pháp kinh doanh và độ tin cậy cung cấp điện trong quá trình cung ứng điện đến khách hàng đối với ĐL Nam Sông.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, luận văn đưa ra phương pháp nghiên cứu là kết hợp nghiên cứu lý thuyết và số liệu thực tế để tính toán thông qua phần mềm PSS/DRA để đề xuất.
– Giải pháp kinh doanh và dịch vụ khách hàng để cải thiện doanh thu và tiếp cận khách hàng sử dụng điện.
– Giải pháp cải thiện độ tin cậy để nâng cao hiệu quả cung cấp điện và tiếp cận khách hàng sử dụng điện.
– Phân tích, đánh giá và tổng hợp giải pháp kinh doanh để cải thiện doanh thu.
– Phân tích, đánh giá và tổng hợp giải pháp độ tin cậy cung cấp điện để tiếp cận khách hàng.
– Các giải pháp có thể tham khảo để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng điện.
6. Cấu trúc của luận văn
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương chính và Tài liệu tham khảo, cấu trúc cụ thể như sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh điện năng và độ tin cậy cung cấp điện của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
- Chương 2: Phân tích và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác kinh doanh và tiếp cận khách hàng
- Chương 3: Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo

- CHƯƠNG 1
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CỦA
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ
1.1. Tổng quan về dịch vụ kinh doanh điện năng và độ tin cậy cung cấp điện
1.1.1. Khái niệm về điện năng
1.1.2. Khái niệm về độ tin cậy
1.1.3. Khái niệm về độ tin cậy hệ thống
1.2. Tình hình hoạt động của EVNCPC
1.2.1. Điện thương phẩm
| STT | Điện thương phẩm | Năm 2021 | SS năm 2020 (%) | SS năm 2019 (%) | |
|---|---|---|---|---|---|
| Sản lượng (Tr.kWh) | Tỷ trọng (%) | ||||
| 1 | NN-LN-TS | 847,13 | 4,17 | 112,61 | 137,62 |
| 2 | CN-XD | 8.689,25 | 42,74 | 111,18 | 110,92 |
| 3 | TN-KS-NH | 1.164,87 | 5,73 | 84,93 | 59,31 |
| 4 | QLTD | 8.696,26 | 42,78 | 105,47 | 109,26 |
| 5 | Khác | 931,60 | 4,58 | 99,72 | 100,15 |
| Tổng cộng | 20.329,12 | 100,00 | 106,33 | 105,32 | |
1.2.2. Giá bán điện bình quân (GBBQ)
| Doanh thu | Năm 2021 | Năm 2020 | SS CK |
|---|---|---|---|
| Có giảm giá Covid | 38.359 | 35.280 | +3.079 |
| Chưa giảm giá Covid | 38.666 | 36.637 | +2.029 |
| Doanh thu giảm | 307 | 1.357 |
Nhận xét:
– Doanh thu lũy kế năm 2021 là 307 tỷ đồng.
– Thực hiện quyết định của Bộ Công thương và hướng dẫn của EVN, EVNCPC, Công ty đã kịp thời giảm giá điện, giảm tiền điện hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
– Dịch bệnh bùng phát nên các ngành du lịch giảm (chiểm tỷ lệ giá KDDV) nên giá bán điện bình quân cũng giảm theo.
1.2.3. Tổn thất điện năng (TTĐN)
| STT | TTĐN | KH 2021 (%) | Năm 2021 (%) | Năm 2020 (%) | SS KH (%) | SS CK (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | II. Theo QĐ 385 (theo ngày ghi ĐTP) | 4,55 | 4,43 | 4,65 | -0,12 | -0,22 |
| 2 | I. Theo quy định 1508 (0h ngày 1 hàng tháng) | 3,60 | 4,35 | -0,75 | ||
| 3 | Cao áp | 1,25 | 0,98 | 0,27 | ||
| 4 | Trung áp | 1,93 | 2,04 | -0,11 | ||
| 5 | Hạ áp | 3,21 | 3,39 | -0,18 |
1.2.4. Chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
| STT | ĐTCCCĐ (Sau miễn trừ) | KH | Năm 2021 | ||
| TH | SS KH | SS CK | |||
| 1 | MAIFI (lần) | 2,26 | 0,89 | 39% | -21% |
| 2 | SAIDI (phút) | 382 | 301 | 79% | -17% |
| 3 | SAIFI (lần) | 3,19 | 2,74 | 86% | 22% |
- Sự mất điện này gây ra ảnh hưởng giảm doanh thu, gây tổn thất điện và giảm độ tin cậy cung cấp điện, giảm sự hài lòng của khách hàng..,
- 1.3. Tình hình Công ty Điện lực TT Huế
- 1.3.1. Sản lượng điện thương phẩm
| TT | Thành phần phụ tải | Năm 2020 | Năm 2021 | So sánh cùng kỳ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tr.kWh | Tỷ trọng (%) | Tr.kWh | Tỷ trọng (%) | Tr.kWh | Tỷ lệ (%) | Tỷ trọng (%) | ||
| 1 | Nông lâm Th. sản | 54,55 | 3,19 | 48,58 | 2,66 | -5,97 | -10,95 | -0,53 |
| 2 | Công nghiệp XD | 832,13 | 48,72 | 901,35 | 49,35 | 69,21 | 8,32 | 0,63 |
| 3 | Th.nghiệp DV | 80,44 | 4,71 | 74,07 | 4,06 | -6,37 | -7,92 | -0,65 |
| 4 | QL & T.dùng | 666,22 | 39,00 | 724,38 | 39,66 | 58,15 | 8,73 | 0,65 |
| 5 | Hoạt động khác | 74,77 | 4,38 | 78,21 | 4,28 | 3,44 | 4,60 | -0,10 |
| Tổng cộng | 1.708,2 | 1.826,58 | 118,45 | 6,93 | ||||
Nhận xét:
Nhiệm vụ chính của các Công ty Điện lực là đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện năng của khách hàng cả về chất và về lượng. Để thực hiện nhiệm vụ của mình, các Công ty Điện lực sử dụng các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, lưới điện (đường dây, trạm biến áp), điện năng đầu nguồn…để đạt được đầu ra là điện năng thương phẩm.
Công ty Điện lực làm nhiệm vụ phân phối, kết quả hoạt động kinh doanh có thể được đo bằng các đại lượng điện năng thương phẩm, doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động, tổn thất điện năng, giá bán điện bình quân, suất sự cố….
1.3.2. Thông số vận hành
– Công suất cực đại: 321,7 MW (ngày 03/06/2021), tăng 10,85% so cùng kỳ 2020 (290,2 MW).
– Sản lượng ngày cao nhất đạt: 6,85 triệu kWh (ngày 9/08/2021), tăng 9,33% so với cùng kỳ 2020 (6,11 triệu kWh).[2]
1.3.3. Doanh thu và giá bán điện bình quân
Nhận xét:
Qua số liệu phân tích ta thấy tình hình giá bán bình quân năm 2021 có tăng so với năm 2019 và 2020. Năm 2019, 2020 do tình hình dịch kéo dài dẫn đến các ngành du lịch, sản xuất bị trì trệ dẫn đến việc sử dụng điện giảm. Giá bán điện hiện tại sử dụng theo bảng giá Quốc gia thì giá điện cao nhất đang áp cho các ngành kinh doanh dịch vụ (KDDV) nhưng do tình hình dịch bệnh năm 2019, 2020 các ngành về KDDV bị ngưng trệ dẫn đến việc không sử dụng điện nên giá bán điện 2 năm đó thấp. Năm 2021 với tình hình dịch được phàn nào ổn định, KDDV đi vào hoạt động nên phần giá bán điện bình quân có phần tăng hơn so với cùng kỳ 2 năm trước.
1.3.4 Vấn đề thực hiện chỉ tiêu TTĐN và ĐTC
| TT | Pmax HT | Tmax | ΔPo | ΔAo | ΔPmax HT (PSSE) | ΔA HT ngày | ΔA tổng | A | ΔA% |
| (MW) | (h) | (MW) | (MWh) | (MW) | (MWh) | (MWh) | (MWh) | % | |
| 1 | 240 | 18 | 0,2467 | 5,9 | 4,530 | 83 | 88,5 | 4.378 | 2,023 |
| 2 | 260 | 18 | 0,2467 | 5,9 | 2,980 | 54 | 60,3 | 4.742 | 1,271 |
| 3 | 260 | 18 | 0,2678 | 6,4 | 10,180 | 186 | 192,1 | 4.742 | 4,051 |
TTĐN tăng thêm do ảnh hưởng LĐ 110kV từ tháng 11 là: 8.039.800 (kWh), tương ứng tỷ lệ TTĐN tăng thêm là 0,37%.
b. Thực hiện các chỉ số ĐTC cung cấp điện

Đánh giá:
Năm 2021, tổng kế hoạch vốn công trình SCL, ĐTXD có quy mô gấp 2 lần so với năm 2020, khối lượng khắc phục bão lụt năm 2020 cũng tương đối lớn, công trình KfW3.1 triển khai chậm. Chỉ tiêu SAIDI tổng hợp chưa miễn trừ ảnh hưởng do:
+ Công trình khắc phục bão lụt năm 2020 trong năm 2021 là 101,36 phút.
+ Công trình Cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp khu vực trung tâm, huyện lỵ, thành phố của Tỉnh TT Huế.
Sự mất điện này gây ra ảnh hưởng giảm doanh thu, gây tổn thất điện và giảm độ tin cậy cung cấp điện, giảm sự hài lòng của khách hàng…
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng chính đến kinh doanh điện năng và ĐTC
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh ngành điện
a. Doanh thu và lượng điện thương phẩm
b. Chi phí điều hành hệ thống điện, thị trường phát điện cạnh tranh
c. Vốn đầu tư để nâng cấp hạ tầng cơ sở
d. Khách hàng
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện
a. Độ tin cậy của các phần tử tạo nên lưới điện
b. Cấu trúc lưới điện
c. Hệ thống tổ chức quản lý và vận hành
d. Ảnh hưởng thời tiết, môi trường
e. Yếu tố con người
1.4.3. Các số liệu thống kê nguyên nhân sự cố do động vật và thời tiết
1.5. Tóm tắt chương 1
Ở chương này học viên đã tập hợp số liệu từ các báo cáo của EVNCPC và TTHPC để từ đó nhận xét, đánh giá tình hình doanh thu, giá bán điện bình quân và độ tin cậy cung cấp điện. Trong chương cũng đã đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng của kinh doanh và độ tin cậy cung cấp điện. Từ các yếu tố phân tích trên ta thấy để tăng doanh thu và tiếp cận khách hàng, ngành điện cần chú ý đến việc chăm sóc sự hài lòng khách hàng và một trong những yếu tố quan trọng là nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
Qua chương này ta thấy được toàn cảnh của ngành đện TTHPC trong những năm 2020,2021. Tình hình TTĐN tăng cao, độ TCCCĐ cao do xử lý khắc phục bão lụt (ảnh hưởng thiên tai) và do công trình “Cải tạo lưới điện trung hạ áp khu vực trung tâm Huyện lỵ, thành phố của Tỉnh Thừa Thiên Huế “ (Kfw3) triển khai chậm do dịch covid và do quy mô công trình gấp 2 so với cùng kỳ năm trước.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KINH DOANH VÀ
TIẾP CẬN KHÁCH HÀNG
2.1. Phân tích công tác kinh doanh tại Điện lực thuộc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
Giá bán bình quân năm 2021 của TTHPC tăng nhưng so với cùng kỳ các năm trước thì vẫn tăng chậm do ảnh hưởng dịch bệnh covid dẫn đến các ngành kinh doanh dịch vụ ngừng hoạt động và Ngành điện phải hỗ trợ giá cho ngành kinh doanh du lịch.
Hiện TTHPC quản lý 10 điện lực, ta xét đến 02 đơn vị có doanh thu cao tại TTHPC đó là ĐL Nam Sông Hương và ĐL Bắc Sông Hương.
Bảng 2.2: Doanh thu và GBBQ năm 2020,2021 tại ĐL Nam Sông Hương

Bảng 2.3: Doanh thu và GBBQ năm 2020,2021 tại ĐL Bắc Sông Hương

2.1.2. Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh ĐL Nam Sông Hương và ĐL Bắc Sông Hương
Trong năm 2021, tình hình dịch bệnh Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của TTHPC, các đợt thực hiện giãn cách xã hội, cách ly khiến khách hàng sản xuất và khách hàng sử dụng điện kinh doanh dịch vụ giảm mạnh mức tiêu thụ điện dẫn đến giảm doanh thu của TTHPC, bên cạnh đó, nhiều khách hàng gặp khó khăn về tài chính đã chậm thanh toán tiền điện. Tuy nhiên, do triển khai đồng bộ các mục tiêu và giải pháp trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, TTHPC đã thực hiện đạt vượt các chỉ tiêu kinh doanh điện như thương phẩm, giá bán điện bình quân, doanh thu, tỷ lệ thu nộp tiền điện…
Phân tích số liệu qua các năm ta thấy tỷ lệ điện năng thương phẩm ĐL Nam Sông Hương và ĐL Bắc Sông Hương năm 2020 tăng so với năm 2019 là 9,8%, Năm 2021 giảm 6,9% so với năm 2020. Nhưng có 1 điểm chung là giá bán bình quân giảm do: Thực hiện quyết định của Bộ Công thương và hướng dẫn của EVN, EVNCPC, Công ty đã kịp thời giảm giá điện, giảm tiền điện hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Dịch bệnh bùng phát nên các ngành du lịch giảm (chiểm tỷ lệ giá KDDV) nên GBBQ cũng giảm sút theo. Trong đó, Nam và Bắc là khu vực tập trung nhiều khách du lịch nên bị giảm đáng kể.
2.2. Các giải pháp để nâng cao công tác kinh doanh
2.2.1. Các giải pháp liên quan đến tâm lý của khách hàng
2.2.2. Các giải pháp liên quan đến nội bộ ngành điện
2.2.3. Các giải pháp tiếp cận khách hàng
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LUẬN VĂN\NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KINH DOANH VÀ NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN ĐỂ CẢI THIỆN DOANH THU VÀ TIẾP CẬN KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN\TOM TAT

