Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế zlà zcông zcụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Góp zphần zthực zhiện zchức znăng zkiểm kê, kiểm zsoát, zquản zlý zhướng zdẫn zvà zkhuyến zkhích zphát ztriển zsản zxuất, zmở zrộng zlưu zthông zđối zvới ztất zcả zcác zthành zphần zkinh ztế ztheo zhướng zphát ztriển zkế zhoạch của nhà znước, zgóp zphần ztích zcực zvào zviệc zđiều zchỉnh zcác zmặt zmất zcân zđối zlớn ztrong znền zkinh ztế zquốc zdân. Bên cạnh đó thuế còn giúp đảm bảo công bẳng xã hội. Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hóa công cộng. Do đó, việc hướng đến một chính sách thuế thu nhập hoạt động hiệu quả là zđiều ztất zyếu znhằm zgóp zphần zđiều ztiết zbớt zmột zphần zthu znhập ztừ zcác ztầng zlớp zngười zcó zthu znhập zcao ztrong zxã zhội, zhình zthành zcác zquỹ ztiền ztệ ztập ztrung zgiúp zNhà znước zthực zhiện zngày zcàng ztốt zhơn zcác zchính zsách zxã zhội zcủa zmình.

Là một trong những khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, được áp dụng ở nước ta từ năm 2009 và dần trở thành nguồn thu có ý nghĩa quan trọng đối với ngân sách Nhà nước. Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022, tỷ trọng của thuế thu nhập cá nhân trong ngân sách Nhà nước tăng dần từ 6,6% đến 9,2%. Tỷ trọng đóng góp của thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước cao đột biến vào năm 2022 chủ yếu nhờ thị trường chứng khoán, bất động sản tăng trưởng mạnh trong năm 2021, quyết toán thuế năm 2021 từ các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chứng khoán được nộp trong quý I/2022.

Trong thời gian qua, Ngành Thuế ztỉnh zQuảng zBình zđã zrất zchú ztrọng zđến zcông ztác zquản zlý zthuế znói zchung zvà zcông ztác zquản zlý zthuế zTNCN znói zriêng. zMặc zdù zchịu zảnh zhưởng zbởi znhiều zyếu ztố zkhách zquan và gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai các Luật, quy định hiện hành về thuế, song với sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống, kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã đạt được mức khá cao, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước, số thu từ thuế TNCN có xu hướng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Tổng số thu thuế TNCN vẫn chỉ chiếm dưới 2% giai đoạn 2015 – 2020 và đạt 2,66 năm 2021, 3,72% vào năm 2022 trong ztổng zthu zNSNN ztrên zđịa zbàn ztoàn ztỉnh, zmột ztỷ zlệ zcòn zthấp zso zvới ztiềm znăng zcủa zcác znguồn zthu zdo znhững zbất zcập ztrong zcông ztác zquản zlý zdẫn zđến ztình ztrạng ztrốn zthuế, zlách zthuế, zgian zlận ztrong zkê zkhai zthuế… zvẫn zcòn zkhá zphổ zbiến. Bên cạnh đó, cơ quan quản lý thuế vẫn chưa tạo được sự thuận lợi cho người nộp thuế, kéo theo hệ lụy làm thất thu NSNN.

Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò quan trọng của thuế TNCN trong tình hình mới, khi mà thuế TNCN ngày càng khẳng định tốt chức năng của mình cũng như tính cấp thiết của việc tăng cường công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” làm zluận zvăn zthạc zsỹ zvới zmong zmuốn zphần znào zlý zgiải zđược zvấn zđề zđặt zra zcả zvề zlý zluận zlẫn zthực ztiễn, znhằm zphát zhuy zhơn znữa zcông ztác zquản zlý zthuế zTNCN ztrên zđịa zbàn ztỉnh zQuảng zBình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

a. Mục tiêu chung

Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, zluận zvăn zđánh zgiá zthực ztrạng zrút zra znhững zkết zquả zđạt zđược, znhững zhạn zchế zcần zgiải zquyết, zluận zvăn zđề zxuất znhững zkhuyến znghị znhằm zhoàn zthiện zcông ztác zquản zlý zthuế zTNCN ztại zCục zThuế ztỉnh zQuảng zBình.

b. Mục tiêu cụ thể

– Hệ zthống zhóa zcơ zsở zlý zluận zvà zthực ztiễn zvề zcông ztác zquản zlý zthu zthuế zthu znhập zcá znhân ztại zcơ zquan zthuế zcấp ztỉnh.

– zPhân ztích, zđánh zgiá zthực ztrạng zcông ztác zquản zlý zthuế zTNCN zở zCục zThuế ztỉnh zQuảng zBình zgiai zđoạn 2020 – 2022, rút ra những hạn chế và nguyên nhân.

– Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

c. Câu hỏi nghiên cứu

– Công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế cấp tỉnh gồm những nội dung nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế cấp tỉnh? Tiêu chí nào có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN?

– Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 như thế nào? Những bất cập, hạn chế nào còn tồn tại trong công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình và nguyên nhân là gì?

– Cục Thuế tỉnh Quảng Bình và các chủ thể liên quan cần làm gì để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại địa phương?

Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

a. Đối tượng nghiên cứu

– Đối ztượng znghiên zcứu: zĐối ztượng znghiên zcứu zcủa zluận zvăn zlà zcác zvấn zđề zliên zquan zcông ztác zquản zlý zthuế zthu znhập zcá znhân ztại zCục zthuế ztỉnh zQuảng zBình.

– zĐối ztượng zkhảo zsát: zĐối ztượng zkhảo zsát zphục zvụ znghiên zcứu zđề ztài zgồm: z(1) zCán zbộ, zcông zchức z(CBCC) zlàm zcông ztác zquản zlý zthuế; z(2) zNgười znộp zthuế zTNCN ztại zCục zthuế ztỉnh zQuảng zBình.

b. Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.

– Về không gian: Công tác quản lý thuế TNCN của đối tượng nộp thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.

– Về thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN cho những năm tiếp theo.

4. Phương pháp nghiên cứu

a. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các phòng nghiệp vụ thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Bình liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN, các báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 – 2022. Các báo cáo về thu NSNN trên hệ thống Tamis tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình: Tamis AR (B2-01), Tamis AR (B2-02) và đối chiếu với báo cáo thu NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình. Ngoài ra, tác giả tham khảo thêm các loại văn bản, tài liệu, sách báo, tạp chí… có liên quan đến nội dung mà đề tài đang nghiên cứu.

b. Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin dữ liệu:

Bao gồm những bước như sau:

– Chuẩn bị dữ liệu: Tìm kiếm những thông tin và con số có ý nghĩa phục vụ cho việc cung cấp cái nhìn tổng quan về thuế TNCN tại tỉnh Quảng Bình một cách đơn giản, dễ hiểu, chính xác trong giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu, làm cho các con số trở thành dữ liệu có ý nghĩa. Trong hệ thống thông tin của ngành Thuế, các dữ liệu đã được mã hóa gần như tối ưu để cán bộ trong ngành có thể hiểu được và thao tác một cách thuận tiện, việc xác thực các con số trong bài nghiên cứu gần như không có vì số liệu ngành tổng hợp đã chính xác.

– Tiến hành tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập được, phân chia các thông tin về hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNCN, phát hiện ra những xu hướng hay đặc điểm chung của tình hình quản lý thuế TNCN tại địa phương. Những thông tin quan trọng liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu của nghiên cứu khoa học sẽ được lựa chọn và lưu lại. Đây là quá trình liên kết, sắp xếp tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu được. Từ đó tạo tiền đề, hệ thống lý thuyết về chủ đề của nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

a. Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xây dựng luận cứ cho việc đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản lý công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, qua đó góp phần bổ sung, cụ thể hóa khoa học quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng.

b. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra được thực trạng, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các kiến nghị tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. Kết quả có giá trị tham khảo cho Cục Thuế tỉnh Quảng Bình và các Cục Thuế khác trong cả nước.

6. Bố cục của luận văn

Ngoài zphần zmở zđầu, zkết zluận, zcác zdanh zmục: zTài zliệu ztham zkhảo, zchữ zviết ztắt, zsơ zđồ, zbiểu zđồ, zbảng zbiểu zvà zphụ zlục. zNội zdung zcủa zluận zvăn zđược zkết zcấu zbao zgồm z3 zchương:

Chương z1: zCơ zsở zlý zluận zvề zquản zlý zthuế zthu znhập zcá znhân ztại zcơ zquan zthuế zcấp ztỉnh

Chương z2: zThực ztrạng zquản zlý zthuế zThu znhập zcá znhân ztại zCục zThuế ztỉnh zQuảng zBình

Chương z3: zKhuyến znghị znhằm zhoàn zthiện zcông ztác zquản zlý zthu zthuế zthu znhập zcá znhân ztại zCục zThuế ztỉnh zQuảng zBình

7. Tổng quan tình hình nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CẤP TỈNH

1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

Tại Việt Nam, thuế TNCN là mộtitrong những sắcithuế được triển khai áp dụng khá sớm, ngay từ giai đoạn đầu của Đổi mới. Năm 1990, Hội đồng Nhà nước đã thông qua Pháp lệnhithuế thu nhập cá nhân đốiivới người có thuinhập cao, có hiệuilực từ ngàyi01/4/1991. ThuếiThu nhập cá nhânicủa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung hoànihiện dần theo thờiigian. Từinăm 1991 đếnitrước nămi2009, thuế TNCNiở Việt Namiđược quy địnhidưới hình thứcithuế thu nhậpivới người cóithu nhậpicao. Từ ngày 01/01/2009, Luậtithuế thu nhậpicá nhân chính thứcicó hiệu lực, đánhidấu bước phátitriển quan trọngicủa sắc thuế này và là một bước tiến lớn trong nỗ lực cảiicách thuếithu nhậpicá nhâniở ViệiNam. Theoiđó, kháiiniệm thuế TNCNiở Việt Namicũng dầniđược bổisung đầyiđủ hơn:

Thuếtthu nhậptcá nhântlà loại thuếttrực thu đánhtvào thu nhậptthực nhậntđược củatcác cá nhânttrong mộttkỳ tính thuếtnhất địnhtthường mộttnăm, từng thángthoặc từngtlần, khôngtphân biệttnguồn gốctphát sinhtthu nhập.

Khái niệm thuinhập cá nhânitrong kinh tế là thuật ngữ đề cập đến tất cảicác khoảnithu nhập của một cáinhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiềnilương, kinh doanh, tiềnicông, đầu tư vốn và các khoản khác.

Việciđánh thuếiTNCN thườngiáp dụng theoinguyên tắcithuế suấtilũy tiến từngiphần, tức là thuế được đánh theo tỷ lệ tăng dần khi thu nhập tăng. Những ngườiicó thu nhậpicao phải trả mức thuế cao hơn so với những ngườiicó thuinhập thấp hơn.

Các lý do chủ yếu cho sựira đời và tổnitại của thuếiTNCN bao gồm:

Thứ nhất, thuế TNCN làimột tronginhững nguồnithu chính cho ngânisách Nhàinước

Tăng nguồn thu cho ngânisách nhàinước là chức năng cơ bản nhất của thuế nói chung và thuế thu nhậpicá nhâninói riêng. Mức thu thuế sẽ tỷ lệ thuận vớiisự phátitriển của nềnikinh tế và mức sốngicủa ngườiidân trong xã hội, có nghĩa là thuinhập càng caoithì thuế TNCN càng cao.

Nếu không có thuế, Chính phủ không thể có đủ ngânisách để đáp ứngicác nhuicầu của xã hội. Nguồn thu này sẽ phụcivụ cho các lợiiích chung của quốc gia như: xâyidựng cơisở hạitầng, đường xá, cầu cống, dịch vụ y tế, giáo dục, quốc phòng… Với thuế TNCN, phần tiền trích ra từ thuinhập củaingười nộpithuế thường được dùng để chi trả cho các khoản trợ cấp hưu trí, chi trả y tếivà anisinh xãihội khác.

Nhữnginăm gầniđây, kinh tế ViệtiNam ngày một phát triển, thu nhập của ngườiidân ngàyicàng đượcinâng cao. Điều này đồng nghĩa với thuế TNCN ngày càngitrở thành một nguồnithu quanitrọng cho ngânisách.

Thứ hai, thuếiTNCN gópiphần phâniphối lại thuinhập, nhằm giảm bớt sự bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo

Có thể xem đây là vai trò đặc trưng nhất của thuế TNCN. Điều đó thể hiện ở tính chất lũy tiến của thuế TNCN, tức là ngườiicó thu nhậpicàng caoithì nghĩa vụ thuếicàng lớn. Tính chất này đã gópiphần thu hẹp khoảngicách về chênh lệch mức thuinhập giữa các cá nhân với nhau.

Tính công bằng của thuế TNCN còn được thể hiện ở chỗ nghĩa vụ thuế được áp dụng trên cơ sở có tính đến điều kiện và hoàn cảnh sống của NNT. NNT được phép giảm nghĩa vụ thuế của mình bằng cách kê khai các khoản giảm trừ (giảm trừibản thân, ngườiiphụ thuộc; số tiền đã đóngigóp các quỹ từithiện, nhânvđạo, khuyến học…). Như vậy, cùng mức thu nhập bằng nhau nhưng sốitiền thuế mỗi cá nhânvphải nộp có thể khác nhau do các khoản giảm trừ, miễn thuế không giống nhau.

Thứ ba, thuế TNCN góp phần điều tiếtivĩ mô của nềnikinh tế

Thuế TNCN được coi là một trong các công cụ giúp điều tiết kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế đang ở tình trạng suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế, tăng chi tiêu (đầu tư công) để chống lại. Bởi vì, khi giảm thuế, phí sẽ giảm bớt gánh nặng tài chính cho NNT. Còn việc Chính phủ tăng chi tiêu tức là số tiền dành cho đầu tư công sẽ nhiều hơn, tạo thêm việc làm giúp cho nền kinh tế có thêm tiền, làm tăng sức mua, kích thích doanh nghiệp sản xuất hàng hóa.

Ngược lại, khi nền kinh tế ở tình trạng lạm phát, thì nhà nước có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế khỏi rơi vào tình trạng quá nóng dẫn tới đổ vỡ. Tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân từ đó giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội, thị trường sẽ sản xuất hàng hóa ít hơn (cầu giảm thì cung giảm để trở về trạng thái cân bằng, từ đó kiểm soát được lạm phát).

Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể khuyến khích người dân quyết định đầu tư hay tiết kiệm bằng cách đánh thuế hoặc không đánh thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư hay thu nhập bằng tiền lãi từ việc tiết kiệm.

Thứ tư, thuếtTNCN góp phầniphát hiện và ngăn chặn thu nhậpibất hợp pháp

Trên thực tiễn, có khá nhiều nguồn thu của một sốicá nhân xuất phát từ việc thựcihiện các hành vi vi phạm pháp luật hay bằng cách lợi dụng các kẽ hở của pháp luậtimà nhà nước chưa kiểmisoát được cũng như từ các hành vi thamiô, nhận hối lội, buônibán các loại hàng cấm, lừa đảoichiếm đoạtitài sản của cá nhân khác hoặc của nhà nước…

Tác động của những hành viinày là rất xấuiđến đời sốngikinh tế – xã hội của tất cả các quốcigia. Nghiêm trọng nhất là đánh mất niềm tin của Nhân dân vào Đảng và Nhà nước.

Tuy nhiên, thông qua việc bắt buộcinộp các loại thuế như thuế TNCN, cơ quanichức năng sẽ có cơ hội phátihiện và ngănichặn được các hànhivi thu lợi bất chính thông qua các nguồn bất hợp pháp.

1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm quan trọng sau:

Một là, thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người nộp thuế, ngườiinộp thuế đồng nhấtivới người chịuithuế nên không thểichuyển giao gánh nặngithuế sang cho các đối tượng khác.

Hai là, thuếiTNCN là sắc thuếicó độ nhạy cảmicao vì nó liêniquan trựcitiếp đếnilợi ích củaingười nộpithuế và liêniquan đếnihầu hếtimọi cáinhân trongixã hộiido thuếiTNCN có diệniđánh thuế rấtirộng. Đặc điểminày xuất phátitừ tính trựcithu của thuế TNCN.

Ba là, thuếiTNCN là loạiithuế luôn gắniliền với chínhisách xã hộiicủa mỗi quốcigia mặc dùicác quốc giaihiện nay vẫniluôn hướng tới mộtihệ thốngichính sáchithuế mang tínhvtrung lập. Khi tínhithuế TNCN có xemixét đến hoànicảnh cá nhânicủa NNT bằngiviệc quyiđịnh một sốikhoản được khấuvtrừ có tínhvchất xãvhội trước khivtính thuế như các khoảntchi cầntthiết chotcuộc sống cátnhân, giatđình người nộp thuế, khoảntchi mang tínhtnhân đạo xã hội.

Bốn là, thuếiTNCN có góctđộ kỹ thuật tínhtthuế khá phứcttạp bởi vì diện đánhtthuế rộng, liên quantchặt chẽ vớithoàn cảnh cátnhân, chính sáchtxã hội cụ thể.

Năm là, thuếiTNCN không ảnh hưởng đến giá của hàngihoá, dịchivụ. Thuế TNCN khôngicấu thànhitrong giáibán hàngihoá, dịch vụinên nó khôngitạo ra sự saiilệch giá cảihàng hoá, dịchivụ.

Sáu là, khảinăng tạoinguồn thuicho ngânisách nhà nước củaithuế TNCN là rấticao. ThuếiTNCN cóidiện đánh thuế rấtirộng, tấticả các cáinhân có thuinhập baovgồm: công dânvnước sở tạivvà người nướcvngoài cư trú thườngixuyên hay khôngithường xuyên tạiinước đó và hầuinhư tất cả số thuinhập có đượcicủa các cáinhân đều phảiitính thuế khôngikể nguồn thu nhậpiphát sinh tronginước hay nướcingoài.

1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thứtnhất, thuếiTNCN là công cụigóp phần bảo đảm công bằngixã hội, phân phối lại thu nhậpigiữa những ngườiicó thu nhập caoivà những ngườiicó thu nhập thấpitrong xãihội.

Thuế TNCN luônigắn liền với chínhisách xã hội củaimột quốc gia. Mặcidù về quaniđiểm để hoàn thiệnichính sáchithuế là cầniphải xây dựngimột chínhisách thuếicó tính trungilập, khônginhắm đến nhiềuimục tiêu khácinhau, nhưngitrong thựcitế chưa cóiquốc gia nàoitách rời chính sáchithuế TNCN với cácichính sách xã hội của quốc gia đó. Sự công bằngiđược thể hiện bởi biểuithuế luỹ tiếnitừng phần, mức đánh thuế tăngidần đều, ngườiicó thu nhập càng cao càng phảiinộp nhiều thuế hơn. Mức giảm trừ giaicảnh và một số khoảnigiảm trừ trước khiitính thuế thể hiện việc đánh thuế TNCN gắn liền với chính sáchixã hội.

Thứ hai, thuếiTNCN là một trong những công cụiđảm bảo nguồn thuiquan trọng và ổniđịnh choiNgân sáchiNhà nước.

Ngày nay, với tốctđộ tăng trưởngtkinh tế – xã hội nhanh chóng, hội nhậpikinh tế quốc tếingày càng sâuirộng thì nhuicầu chi tiêuicủa Nhà nướciđể giải quyết cácivấn đề anininh, quốciphòng, an sinhixã hội, giáo dục, y tế… ngày càngigia tăng. Thuế TNCN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trongithu nội địaiđể ổn định thuicho Ngân sáchiNhà nướcitrong quá trìnhihội nhập kinh tếiquốc tế.

Thuế TNCN là sắc thuế cóidiện đánh thuế rấtirộng, nên đây là loại thuế có khảinăng tạo ra nguồn thuicho Ngân sách Nhà nướcicao, đặc biệt là nhữngiquốc gia có nền kinh tếiphát triển. Cùngivới sự phátitriển nhanh chóng của nềnikinh tế, thuinhập của các tầng lớpidân cư trong xã hội cũngikhông ngừngităng lên, nếu có chínhisách động viênihợp lý, ổniđịnh thì khôngicần phải thườngixuyên thay đổiichính sách thuế, Nhà nước vẫnithu được một mứcithu theo mongimuốn.

Thứ ba, thuếiTNCN là một công cụikinh tế vĩ mô đượciNhà nướcisử dụng để điều tiếtithu nhập, tiêuidùng và tiếtikiệm.

Thuế TNCNikhông chỉ là côngicụ huy động nguồnithu cho NSNN, đảm bảo công bằngixã hội, mà cònilà một tronginhững công cụiquan trọng trong việciđiều tiết nền kinh tếtvĩ mô của Nhà nước. Bằng việc thay đổi các mức thuếtTNCN khác nhau và áp dụng chế độimiễn giảm thuế để có thể khuyếnikhích người dân đầuitư hay tiếtikiệm…

ThuếtTNCN đánh trựcitiếp vàotthu nhậpicủa cátnhân, thểihiện rõ nghĩaivụ thuế của côngidân đối với đấtinước và được cănicứ trên các nguyênitắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế”. Việciáp dụng thuếiTNCN sẽ góp phầniđảm bảo tínhicông bằng, hiệu quả, hợp lý củathệ thốngichính sáchtthuế và giảm đi sự gia tăngikhoảng cách chênhilệch giàu nghèoigiữa các tầng lớpidân cư.

Thứttư, thuế TNCNtgóp phầniquản lý thutnhập dântcư.

Quaitài liệu, sốtliệu vềtthuế TNCN giúp choiChínhtphủ có thêm cơisở để đánhigiá kháitquát về tìnhihình thu nhậpixã hội, về cơ cấuithutnhập dân cư đểiđề ra các chínhisách kinhttế – xã hội phùihợp.

Thôngtqua việc kiểm tra, xáciminh thu nhậpitính thuế TNCN, cơiquan Nhà nướcicó thể phát hiện nhữngikhoản thu nhập hợpipháp, khôngthợp pháp để có những biện phápixửtlý phù hợp. Do đó, việc áp dụng thuế TNCN giúp Nhà nước vừa động viên nguồn lực trong toàn xã hội, vừa góp phầniphòng chống tham nhũng, lãngiphí và phát hiện ra các hành viitiêu cực trong một bộ phận nhỏ dân cư.

1.1.4. Các yếu tố cơ bản của thuế thu nhập cá nhân

  • Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNCN là các cá nhân có các khoản thu nhập thuộc diện chịutthuế TNCN. Các cátnhân thuộc đốittượng nộp thuếtTNCN có nghĩatvụ phải kêtkhai và nộp thuếttheo quy định củatLuật thuế TNCN.

Một đặciđiểm của thuế TNCN là đối tượngichịu thuế đồng thờitlà đối tượng nộp thuế. Xác địnhiđối tượngtnộp thuế là một trong nhữnginội dung quanttrọng củaithuế TNCN, từ đó mớiicó thể vậntdụng cáchitính thuế choiphù hợp. Thực tế thườngidựa vào hai tiêutthức là “nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập” để tiến hànhixác địnhtĐTNT.

Tại Việt Nam, đối tượnginộp thuế TNCN theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

(1) Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhânicư trú có thu nhập chịu thuế phát sinhitrong và ngoài lãnh thổiViệt Nam và cá nhânikhông cư trú có thu nhậpichịu thuế phát sinhitrong lãnh thổ ViệtiNam.

(2) Cá nhântcư trú là ngườitđáp ứng một trong cáciđiều kiệntsau đây:

– Có mặtitại ViệttNam từ 183tngày trở lênitính trongtmột nămidương lịch hoặc tínhitheo 12 thángtliên tụcikể từ ngàytđầu tiên cóimặt tạitViệt Nam;

– Cótnơi ở thườngtxuyên tạiiViệt Nam, bao gồmicó nơitở đăng kýtthường trú hoặcicó nhàtthuê để ở tại Việt Namitheo hợptđồng thuêicó thờithạn.

(3) Cátnhân không cưttrú là người khôngtđáp ứngiđiều kiệnttại mục (2) ở trên.

Luật Thuế TNCN tại Việt Nam cũng đã chuyển cáinhân và nhómicá nhân kinhidoanh; hộikinh doanh cáithể; cá nhânihành nghềiđộc lập thuộc đốittượng nộp thuếiThu nhậptdoanh nghiệp sang đối tượng nộptthuế TNCN. Như vậy diện ngườiinộp thuế được mở rộng hơn trước đây.

  • Thu nhập chịu thuế

Thu nhậpichịu thuếtcủa người nộptthuế trong một kỳ tính thuế là tổng toàn bộ thu nhậptcá nhân đó được nhận nằm trong các khoảnithu nhập thuộc diện chịu thuếitheo quy định của pháp luậttvề thuế TNCN. Thông thường thì các khoản thu nhập lớn, cố định, thường xuyên, có thể quảntlý được và cần thiết phải quảntlý sẽ được đưa vào thu nhậpichịu thuế TNCN. Các khoản thu nhậptchịu thuế được các quốc giatđánh thuế là thutnhập từ tiềnilương, tiềntcông; thutnhập từ kinhtdoanh; thutnhập từ đầu tư vốn, chuyểninhượng vốn, chuyển nhượngibất động sản; thu nhập từ trúngithưởng, bản quyền, nhượng quyềnithương mại, thừa kế, quà tặng… Để xáctđịnh được tổng thuinhập chịu thuế cần phải xác định từng khoản cấu thành tổng thu nhập theo từng loạiithu nhập cụ thể, tức là xem xét các nguồn hình thành nên tổng thu nhập.

  • Thu nhậpttính thuế

Thu nhậpitính thuế đốitvới thu nhậpitừ kinhtdoanh, tiềntlương, tiềntcông là tổng thuinhập chịu thuếttrừ các khoảniđóng bảo hiểmtxã hội, bảo hiểmty tế, bảo hiểm tráchinhiệm nghềtnghiệp đối với mộttsố ngành, nghềtphải tham giatbảo hiểm bắt buộc và các khoảntgiảm trừ theo quy định.

Thu nhậpttính thuế đối vớitthu nhậpitừ đầu tưivốn, chuyểninhượng vốn, chuyểntnhượng bất độngtsản, trúngithưởng, tiền bảntquyền, nhượngtquyền thương mại, nhậnithừa kế, quàitặng đồng thời là thutnhập chịuithuế.

– Thuinhập miễn thuế

Thuinhập miễn thuế là phần thu nhập không đưa vào tổng thu nhập để tính thuế TNCN. Các khoảnithu nhập miễn thuế được phát sinh từ các nguồn, các hoạt động cần khuyến khích thực hiện, được ưu đãi, khôngtmang tính chất kinhtdoanh để thu lợi nhuận và theo thông lệ chung sẽ thuộcidiện được miễnithuế TNCN.

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửaiđổi năm 2014), thu nhậpimiễn thuế TNCN bao gồm các khoản như: thu nhậpitừ chuyển nhượng bất động sản, quà tặng, thừa kế giữa những người trong cùng gia đình, huyết thống, quan hệ họ hàng gần gũi; thu nhập từ kiều hối; thu nhậpitừ lãi tiền gửiitại tổ chứcitín dụng, lãi từihợp đồng bảo hiểminhân thọ; thuinhập từ học bổng…

Các khoảniphụ cấp, trợtcấp: Trợtcấp, phụtcấp ưu đãithàng tháng vàttrợ cấp một lần theoiquy định của phápiluật về ưu đãitngười có côngivới cáchimạng; phụ cấp quốc phòng an ninh, lực lượngtvũ trang; phụ cấp độcihại, nguythiểm đối với nhữngtngành, nghề hoặc côngtviệc ở nơi làmtviệc có yếu tốtđộc hại, nguyihiểm; phụicấp đặc thù ngành nghề, cácikhoản trợicấp theoiquy địnhicủa Luật Bảoihiểm xãihội và BộiLuật laoiđộng, trợicấp đểigiải quyếtitệ nạn xãihội theo quyiđịnh của phápiluật… cũng là cácikhoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

Các khoảnitiền thưởng: Tiềnithưởng kèm theoidanhihiệu được Nhàinước phongitặng, baoigồm cả tiền thưởngikèm theoicác danhihiệu thi đua, cácihình thứcikhen thưởng theoiquy định phápiluậtivề thi đua, khenithưởng; tiền thưởngikèm theoigiải thưởngiquốc gia, giảiithưởng quốcitế được Nhà nướcithừa nhận; tiềnithưởng về cải tiến kỹithuật, sángichế, phátiminh được cơ quaniNhà nước có thẩmiquyền công nhận; tiềnithưởng về việc phátihiện, khaiibáo hành vi viiphạm phápiluật với cơiquan nhàinước có thẩmiquyền.

  • Chế độ giảm thuế

Cácitrường hợp đượcigiảm thuế TNCN bao gồm: đốiitượng nộp thuếigặp khóikhăn doithiên tai, hoảihoạn, taiinạn, bệnhihiểm nghèoiảnh hưởngiđến khả nănginộp thuếithì đượcixét giảmithuế tươngiứng vớiimức độithiệt hạiinhưng khôngivượt quáisố thuếiphải nộp.

  • Căn cứitính thuế TNCN

Để tínhithuế TNCN thường căn cứ hai yếu tố là: Thuinhập tínhithuế và thuế suất.

  • Phương pháp tínhithuế TNCN

Hiện nay, cácinước trênithế giới ápidụng rất nhiều phương pháp tính thuế TNCN khác nhau. Tại Việt Nam và một số nước, thuếiTNCN được áptdụng theo biểu thuếisuất lũy tiếnitừng phần.

Để tính thuế TNCN thì áp dụng công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong công thức trên, thuế suất thuế TNCN có thể áp dụng thuế lũy tiến từng phần hoặc một tỷ lệ thuếisuất cố định.

Biểuithuế lũy tiến từngiphần được áp dụng cho cá nhântcư trú cóithu nhập từ tiềnilương, tiềnicông và thực hiện ký kết hợpiđồng laoiđộng từ 03 thángitrở lên.

Đốiivới những khoảnithu nhập đến từ những nguồn khác như đầuitư vốn, chuyểninhượng vốn góp, bảniquyền, nhượngiquyền thương mại, thu nhập từ việc trúng giải thưởng, thuinhập từ tiềnilương, tiền công thì thuộc trườngihợp khấu trừ mức thuế 10% trước khi chiitrả cho cá nhân. Trong trườngihợp thu nhập của cá nhâningười nướcingoài khôngicư trú sẽ ápidụng mức thuếisuất 20%.

Hiện nay biểu thuế lũy tiếnttừng phần đểttính thuế TNCN tại Việt Nam gồm có 7 bậc thuế cụ thể như sau:

Bảng 1.1. Phươngipháp tínhithuế theoibiểu thuếilũy tiến từngiphần

(đối vớiithu nhập từitiền lương, tiềnicông, kinhidoanh)

BậcThu nhập tính

thuế/tháng

Thuế suấtTính số thuế

phải nộp

(Cách 1)

Tính số thuế phải nộp

(Cách 2)

1Đến 5 triệu đồng5%0 trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 trđ đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 trđ đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

(Theo Phụilục 01/PL-TNCNiban hànhikèm theo Thôngitư số 111/2013/TT – BTCingày 15/8/2013icủa Bộ TàiiChính)

1.2. HOẠT ĐỘNGiQUẢN LÝ THUẾ THU NHẬPiCÁ NHÂN

1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thuế TNCN

a. Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân

– Khái niệm: Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năngitrong bộ máyinhà nước đốiivới quá trìnhiban hành vàithực thi pháp luật về thuếiTNCN nhằm tạoinguồn thu choiNgân sách nhàinước và đạtiđược các mụcitiêu mà Nhàinước đặtira.

Mục tiêu của quản lýithuế thu nhậpicá nhân:

– Đảm bảoinguồn thu từithuế thu nhậpicá nhân tậpitrung chínhixác, kịp thời, thườngixuyên, ổniđịnh vào ngânisách nhàinước.

Thuế TNCN chiếmimột tỷ trọngikhá lớn trongitổng thu NSNN cho nên làm tốt công táciquản lý thuếithu nhập cáinhân sẽ bảo đảm việc huy độngiđầy đủ và kịpithời một số thu lớn, ổn định cho ngân sáchinhà nước.

ThuếiTNCN là một sắc thuếicó độ nhạyicảm cao do đây là sắc thuế táciđộng trựcitiếp đến thu nhập và lợiiích của người nộpithuế, do đó có thểilàm giảm một phần động lựcilàm việc tạo ra thêm thu nhập và tạo nên cáciphản ứng từiphía người nộp thuế như hành viitrốn thuế, lách thuế… Để đảmibảo nguồn thuiNSNN và tránh các hành viitiêu cực của ngườiinộp thuế, công táciquản lý thuế thuinhập cá nhâniđòi hỏi phảiiđược nâng cao về mặt nghiệp vụ để LuậtiThuế thu nhậpicá nhân được thực thi một cách hiệu quả hơn.

– Góp phần tăng cường ý thứcichấp hành phápiluật của cácitổ chức và cá nhân

Đối với nềnikinh tế thịitrường, Nhà nước tác động vào nềnikinh tế ở tầm vĩ mô với những mục tiêu nhất định bằng các công cụ pháp luật. Nhận thức, hành vi chấp hànhipháp luật củaicác tổ chứcikinh tế và cá nhân sẽ có ảnhihưởng quan trọng đến việcithực hiện những táciđộng này. Bằng các công cụ quản lýinhà nướciđối với thuếiTNCN, các tổ chức, cá nhân sẽ nhận thức rõ ràng hơn về trách nhiệm, nghĩaivụ và quyềnilợi của mình đối với xãihội khi nộp thuế đúng và đủ, đồng thời nângicao ý thức chấp hànhipháp luật về thuế nóiichung.

b. Nguyên tắciquản lý thuếithu nhập cáinhân

Công tác quản lýithuế TNCN phảiituân theo những nguyênitắc nhất định về hoạt độngiquản lý thuếicủa cơ quaniNhà nước cóithẩm quyền.

  • Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ pháp luật

Quyềnihạn, tráchinhiệm của cơiquan quảnilý và quyền, nghĩa vụicủa người nộpithuế đều doipháp luật quyiđịnh. Nguyênitắc này chi phốiihoạt động củaicác bên trong quan hệiquản lý thuế baoigồm cả cơ quaniNhà nước và ngườiinộp thuế. Nội dungicủa nguyênitắc này làiquyền hạn, tráchinhiệm của cơiquan quản lý; quyềnivà nghĩa vụicủa người nộpithuế đều doipháp luật quyiđịnh.

– Nguyên tắc thứ hai: Đảmibảo tính hiệuiquả

Các hoạt độngiquản lý thuế TNCN đượcithực hiện, cáciphương phápiquản lýiđược lựa chọniphải đảm bảoisố thu vàoingân sách nhàinước là lớn nhấtitheo đúng Luậtithuế, đồng thờiichi phí quản lýithuế phải làitiết kiệm nhất.

  • Nguyên tắc thứ ba: Thúciđẩy ý thứcitự tuân thủicủa người nộpithuế

Để đảmibảo hoạt độngithu, nộp thuếiđúng phápiluật, Nhà nướcinào cũng tăng cườngicác hoạt độngiquản lý đốiivới người nộpithuế. Trong điềuikiện quản lýithuế hiện đại, sựităng cường vaiitrò của Nhàinước theo hướngitập trung vào kiểmitra, kiểm soátikết quả thực hiệninghĩa vụ thuếiphải phù hợpivới quy định củaipháp luật, đồngithời tạo điềuikiện cho NNTichủ động lựaichọn cách thức khaiithuế và nộpithuế phù hợpivới hoạt độngicủa mình, tôn trọngitính tự giácicủa NNT.

Song song với cơ chếitự khai, tự nộpinhư hiệninay, cần cóihệ thống cácivăn bảnipháp luật về thuếiđầy đủ, rõiràng, các chếitài đủ mạnhiđể xử lý cácihành vi viiphạm pháp luật (kiểmitra sau) có tácidụng răn đe.

– Nguyên tắc thứ tư: Côngikhai, minhibạch

Công khai, minh bạch là nguyên tắc quan trọng trong quản lý thuế TNCN nói riêng và quảnilý thuế nói chung. Nguyênitắc này đòi hỏiimọi quy địnhivề quản lý thuế TNCN phải công khai cho NNT đượcibiết. Nguyênitắc này đòiihỏi các quy định về quảnilý thuế TNCN phải rõiràng, đơnigiản, dễihiểu, một nghĩa.

– Nguyên tắc thứ năm: Tuânithủ và phùihợp với các chuẩnimực, thôngilệ quốcitế.

Hội nhậpikinh tế quốcitế tạo điềuikiện thúc đẩyiphát triển kinhitế và mở rộngiquan hệ hợpitác kinh tếicho mỗi nước. Đồngithời, quá trìnhihội nhập cũng đòiihỏi mỗi quốcigia cần có nhữngithay đổi quy địnhivề quản lý, cũng nhưicác chuẩnimực quản lýiphù hợp vớiicác cam kếtivà thông lệ quốcitế. Việc thựcihiện cácicam kết thôngilệ quốc tếivề thuế tạoiđiều kiện choihoạt động quảnilý của các cơiquan Nhà nướcihội nhập vớiihệ thống quảnilý thuế thếigiới. Đồng thời, tuân thủithông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận lợiicho hoạt động đầuitư của cácinhà đầu tưinước ngoài.

c. Yêu cầuicủa quản lýithuế TNCNitại cơ quaniThuế cấp tỉnh

Tổng cục Thuế đượcitổ chức thànhingành dọc từ Trungiương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc thống nhất, tập trung.

CụciThuế ở các tỉnh, thànhiphố trực thuộc Trungiương (sau đâyigọi chung là cơ quan Thuế cấp tỉnh) là tổichức trực thuộciTổng cục Thuế, có chứcinăng tổ chứcithực hiện côngitác quản lýithuế, phí, lệ phí và cácikhoản thu khác củaingân sách nhàinước thuộc phạmivi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trêniđịa bàn theoiquy định củaipháp luật.

Căn cứ theo nhiệm vụ, chức năng của mỗi cấp (Tổng cục, Cục Thuế, Chi cục thuế), quảnilý thuế TNCN đượcithực hiện theo một quyitrình thống nhất, nhưng có sự khác nhau về phạm vi áp dụng, nội dung các khoản thu cũng như cách quản lý để tăng nguồn thu.

Quảnilý thuế TNCNitại cơ quanithuế cấp tỉnhiđáp ứng các yêuicầu sau:

– Triển khai thựcihiện đúng các chínhisách, văn bản về thuếiTNCN trên địa bàn cơ quan quản lý.

– Phốiihợp cùng với chính quyềniđịa phương, các sở, ban, ngành liêniquan để quản lýicác nguồn thu nhập của ngườiinộp thuế, thuiđúng, thuiđủ cho Ngân sách địa phương.

– Thựcihiện tốt chức năng thamimưu cho chính quyền địa phương về các chínhisách quản lýivà phát triểnikinh tế địa phương thông quaiquản lý hiệu quả nguồn thuitừ thuế thuinhập cáinhân.

Cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện quản lýithuế thu nhậpicá nhân ở ViệtiNam hiện nay:

Hệ thốngivăn bản về quản lýithuế TNCN đang áp dụng hiện nay:

– Luật Quảnilý thuế số 38/2019/QH14;

– Luật Thuếithu nhập cáinhân sối04/2007/QH12;

– Chỉ thị 22/2008/CT-TTg ngày 15/07/2008 thựcihiện Luật Thuếithu nhậpicá nhân do Thủ tướng chính phủ banihành.

– Luậtisửa đổi, bổisung một sốiđiều của Luậtithuế thu nhậpicá nhân số 04/2007/QH12;

– Luật sửaiđổi, bổ sungimột số điềuicủa các Luật về thuế số 71/2014/QH13;

– Nghịiđịnh 12/2015/NĐ-CP quyiđịnh chi tiếtithi hành Luật sửaiđổi, bổ sung mộtisố điều của cáciLuật về thuế và sửaiđổi, bổ sungimột số điều củaicác nghị định vềithuế;

– Nghịiđịnh 91/2014/NĐ-CP sửaiđổi, bổ sungimột số điềuitại các nghịiđịnh về thuế;

– Nghị định 65/2013/NĐ-CP quyiđịnh chi tiếtimột số điềuicủa Luật thuếithu nhậpicá nhân vàiLuật sửa đổi, bổisung một sốiđiều của Luậtithuế thu nhậpicá nhân;

– Thôngitư 20/2010/TT-BTC hướng dẫnisửa đổi, bổ sungimột số thủitục hànhichính về thuế thu nhập cá nhân;

– Thông tư 111/2013/TT-BTC hướngidẫn LuậtiThuế thu nhậpicá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành;

– Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC đểicải cách, đơn giảnithủ tục hành chínhivề thuế do Bộitrưởng Bộ tài chínhiban hành;

– Thôngitư 151/2014/TT-BTC hướngidẫn thi hành Nghịiđịnh 91/2014/NĐ-CP;

– Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫnithực hiện thuế GTGTivà thuế TNCNiđối với cá nhânicư trú có hoạt độngikinh doanh; hướng dẫnithực hiện một sốinội dung sửaiđổi, bổ sungivề thuế TNCNiquy định tại luậtisửa đổi, bổ sung mộtisố điều của các luật vềithuế năm 2014 và Nghị địnhi12/2015/NĐ-CP.

d. Hệ thống các tiêu chí đánhigiá kết quả công táciquản lý thuế TNCN

– Chỉ tiêu về quản lý đăng ký thuế;

– Chỉ tiêu hoàn thànhikế hoạch thuithuế TNCN;

– Chỉ tiêu về số thuế phát sinh;

– Chỉ tiêu phản ánh số thuế TNCN phát sinhiphải nộp trong kỳ, từ đó đánh giá tỷ trọngithuế TNCN trongitổng thu NSNN;

– Chỉ tiêu về số thuế đã nộp;

– Chỉ tiêu về số thuế còn nợ;

– Chỉ tiêu về hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNCN.

1.2.2. Quyttrình và nộivdung quảntlý thuế TNCN của cơ quantthuế cấp tỉnh

a. Quyttrình quản lý thuếtTNCN

Hiện nay, việcvquản lý thuếtTNCN đượctthực hiện theotcơ chế tựtkhai, tự nộp. Cơtchế tựtkhai, tự tính, tự nộptthuế là cơ chếtquản lý thuếttrong đó các đối tượng nộp thuếttự giác căntcứ vào kết quảthoạt động sản xuấttkinh doanh trong kê khai của mình và căn cứ vào những quy địnhtcủa pháptluật tự xác địnhtnghĩa vụ nộp thuế của mình, kê khai, nộp thuếtvào NSNN. Đồng thời, người nộptthuế phải chịuttrách nhiệmttrước pháp luậttvề tínhtchính xác, trung thựctcủa việc kê khai trên cơ sở kiểmttra giám sát của cơtquan có thẩmtquyền.

Cơtquan quản lýtthuế có trách nhiệm tuyênttruyền, hướng dẫn, hỗttrợ mộttcách cụtthể, rõ ràng để NNTthiểu và thựcthiện nghĩa vụ về thuế mộttcách tự giác, đồng thờitgiám sát chặttchẽ việc tuântthủ nghĩa vụtthuế của NNT và tổ chứctthực hiện côngttác thanh tra, kiểmttra để kịp thời phátthiện, xửtlý nghiêm túc những hànhtvi trốntthuế, giantlận của người nộp thuế.

b. Nội dungtquản lýtthuế thu nhậptcá nhân

Thực hiện Luậttquản lýtthuế, Cụctthuế tổ chứcthoạt động quảntlý thu NSNN theotchức năng. Các công tác để thực hiệntchức năng cơ bản bao gồm:

1. Lậptdự toán thutthuế TNCN;

2. Tuyênttruyền, hướngtdẫn nghiệp vụ vềtthuế;

3. Tổ chức đăng ký, cấp mãtsố thuế TNCN;

4. Quảntlý kê khai, nộptthuế TNCN;

5. Quảntlý quyết toán, hoàn thuế TNCN;

6. Kiểm tra, thanh tra công táctkê khai, quyếtttoán, nộptthuế TNCN;

7. Côngttác quản lýtnợ và cưỡngtchế nợ thuế;

8. Xử lý các vi phạm về thuế.

Hoạt động cụ thể của việc thựcthiện các chức năng trongtcông tác quảntlý thutthuế như sau:

– Lậptdự toán thu thuếtthu nhập cá nhân

Côngttác lập dự toántthu thuế là việc tínhttoán nhằm xác địnhtcác chỉttiêu tổngthợp, chi tiếttvề số thu thuếttrong năm kếthoạch và đưa ra các biệntpháp để tổ chứctthực hiện các chỉttiêu đã đề ra.

Lập dự toántthuế TNCN phải bảo đảm một số yêutcầu sau:

– Dựttoán thuế TNCN phải được lập và tổngthợp theo từng lĩnhtvực thu, từng nội dung cụ thể một cách chi tiết;

– Dựttoán thuế TNCN phải được lập lên theo đúngtbiểu mẫu quy định, chính xác về nộitdung và đúng thờithạn đã được định sẵn;

– Dựttoán thuế TNCN phải có báo cáotthuyết minh kèm theo, trong đó nêu rõ căn cứ, cơ sở để tính toán cáctchỉ tiêu được lập lên trong dựttoán.

Căn cứ để lậptdự toán thuế TNCN:

– Thứ nhất, các chỉ tiêutcụ thể của năm kếthoạch, nhiệm vụtphát triển kinhttế – xã hội và đảm bảo an ninh – quốctphòng;

– Thứ hai, các chế độ, chínhtsách về thuế và thutngân sáchtnhà nước như Luật ngân sách nhà nước, luật thuế, pháp lệnhtthuế và các văn bảnthướng dẫn thi hành.

– Thứ ba, thông tưthướng dẫn củatBộ Tài chính về lập dự toán ngân sáchtnhà nước, hướng dẫn của Ủy bantnhân dân cấp tỉnh về lập dự toántngân sách ở địa phương.

– Thứ tư, thông báo của cơtquan có thẩmtquyền về số kiểmttra dự toántthuế.

– Thứ năm, tình hìnhtthực hiện dựttoán thuế của một số nămtliền kề trước năm lập dự toán.

– Tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ về thuế

Việcttuyên truyền, phổtbiến, giáotdục pháp luật cótý nghĩa rất quanttrọng, quyếttđịnh sự vận dụngtthành công hay khôngtcủa chính sáchtthuế vào thựcttiễn cuộc sống. Vớitchính sách thuế hiệnthành, trong thờitgian qua, chúng tatchỉ mới dừng lại ở khâuttuyên truyền làtchính chứ chưa đitsâu vào công táctphổ biến, giáo dục pháptluật thuế.

Để các chính sáchtvề thuế TNCN thật sự đạtthiệu quả, Cục thuế cấp tỉnh cần phải phổ biến, tuyênttruyền, giáo dụctchính sách về thuế TNCN đến mọi đối tượng nộp thuế. Côngttác này cần phải đượctthực hiện tốt trước hếtttừ cán bộ, côngtchức quản lý thu thuế, sautđó tới mọitngười dânttrong xã hội.

Cơ quantthuế cấp tỉnh đã nghiêntcứu, áp dụngtđa dạngtcác hình thứcttuyên truyền, giáotdục, phổtbiến pháptluật thuếtphù hợp với từngtnhóm đối tượngtnộp thuế. Việc công khaitcác thủ tục hànhtchính, quy trìnhtnghiệp vụ quản lýttại trụ sở cơ quantthuế cấp tỉnh, trên các phương tiệntthông tintđại chúng, trangtthông tintđiện tử ngànhtThuế và đặc biệttlà gửi thư điện tử, các đường link kết nốitvăn bảntpháp luật thuế TNCN, mẫu tờ khaitthuế TNCN, biên soạntcác bàitgiới thiệutvà trình tự, thủttục thuế TNCNttới email của NNTtđể đối tượngtnộp thuế biết, hiểu và thực hiện. Từ đó đã mangtlại những hiệutquả rõ nét, giảm thiểu thời gian, khótkhăn cho người NNT khi tìmtkiếm thông tin, thực hiệntnghĩa vụ của mình, đồngtthời giám sát việctthực thi pháp luậttvề thuế của cơtquan thuế cấp tỉnh và cántbộ thuế. Điều này đã góp phần thaytđổi hành vi, ý thứctcủa người nộp thuếtvề việc thực hiện nghĩatvụ, quyền chính đáng của mình.

Bêntcạnh đó, cơ quantquản lý thuế cấp tỉnh cũng thường xuyênttổ chức các lớp tập huấntnghiệp vụ thuế TNCN cho cántbộ, công chứctlàm công táctquản lý thuế TNCN. Thông quatđó để nâng cao nghiệp vụ của những CBCC quản lýtthu thuế TNCN, giúp cán bộ của cơtquan thuế cấp tỉnh nắm chắc chínhtsách thuế về TNCN, mụctđích, ý nghĩa đến nộitdung cụ thể của chínhtsách…. nhằm làmttốt công việctchuyên môn, nghiệp vụ đượctgiao.

– Tổ chứctđăng ký, cấp mãtsố thuếtTNCN

Đăngtký thuế TNCNtlà thủ tục đầuttiên để xáctđịnh nghĩa vụtthuế của đối tượng nộp thuế vềtthuế TNCN đối vớitNhà nước, là bướctđầu tiên trongtkhâu quảntlý thông tin NNTtnói riêng và quản lýtthuế nói chung, phục vụtcho côngttác khai thuế, nộp thuế… sautnày. Thủttục đăng kýtthuế TNCN được hướng dẫntcụ thể trongtLuật Quản lý thuế nămt2006 (sửatđổi, bổtsung qua cáctnăm 2012, 2014 và 2016) từtĐiều 21 tới Điềut29, cáctvăn bản hướng dẫntLuật quản lýtthuế là Luật thuếtTNCN, điểnthình là Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫntvề thuế TNCN, Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫntvề đăng kýtthuế và Quy trìnhtđăng ký thuế trongtQuyết địnht329/2014/QĐ-TCT.

Đối tượng phải đăng kýtthuế TNCN baotgồm 3 nhómtsau: Tổtchức, cátnhân trảtthu nhập cho cátnhân người lao động thực hiệntkhấu trừ thuếtthay cho cátnhân cótthu nhập chịu thuếtthuộc đơn vị mìnhttrả thu nhập; cátnhân có thu nhậptchịu thuếtTNCN; ngườitphụ thuộc được giảmttrừ gia cảnh.

Cátnhân được cấptmột MST duytnhất để sử dụngttrong suốt cuộctđời của cá nhântđó. Ngườitphụ thuộc củatcá nhân đượctcấp MST đểtgiảm trừ giatcảnh cho ngườitnộp thuế TNCN. Mãtsố thuế cấptcho người phụtthuộc đồng thờitcũng là mãtsố thuế của cátnhân khi cá nhân phát sinhtnghĩa vụ nộp ngân sáchtNhà nước. Mãtsố thuế đã cấptkhông được sửtdụng lại để cấptcho người nộptthuế khác. Người nộp thuếtsử dụng MST để thực hiệntkhai thuế, nộptthuế, hoàntthuế và thực hiện các thủttục về thuế kháctđối với tất cả các nghĩatvụ phải nộptNSNN (trong đótcó thuếtTNCN), kểtcả trường hợptNNT hoạt độngtsản xuất kinh doanhttại nhiềutđịa bàn kháctnhau.

Hiện nay, để đăng ký MST cá nhân có thể chọn một trong các cách sau:

– Đăng ký MST cá nhân trên trang Tổng cục Thuế. Cách này thường sử dụng khi doanhtnghiệp đăngtký MST cá nhân cho ít người.

– Đăng ký MST cá nhân ngay trên phần mềmthỗ trợ kê khait (HTKK), kết xuất iile XML rồi nộp quatcổng thông tintcủa Tổng cụctThuế.

– Đăngtký thủ côngttrực tiếp tại cơtquan thuế.

Hồtsơ đăng ký thuế sautkhi được nhậptvào Hệ thốngtđăng ký thuế cấp tỉnh sẽtđược truyền lêntHệ thống đăngtký thuế tại Tổngtcục Thuế để cậptnhật, xác nhậntvà kiểm tratthông tin. Toàntbộ hồ sơ vềtđối tượng nộptthuế sẽ đượctcập nhật vào hệ thống quảntlý thuế tập trungtTMS. Hệ thống ứng dụng TMS hỗ trợ cơ quan thuếtcác cấp trong các chức năngtquản lý thuế bao gồm: Đăngtký thuế, quản lý hồtsơ thuế, quảntlý nghĩa vụ kê khai, xử lýttờ khai định kỳ/tờtkhai quyếtttoán thuế, xử lý chứngttừ thu nộp thuế, xử lý quyết địnhthành chính thuết (hoàn thuế, miễn giảm, ấn định…), hạch toán và theo dõi nghĩa vụ của NNT, kếttoán thuế nội địa, quản lýtnợ thuế, tổng hợp các báo cáo theo chếtđộ (kế toán/thống kê), báo cáo đánh giá, phân tích hỗ trợ công táctquản lý thuế. Do đó, trong trường hợp cần kiểm tra thông tin của một đối tượngtnộp thuế cụ thể, cơ quantquản lý thuế chỉ cần tra cứu MST của đốittượng đó. Điềutnày sẽ giúp cơtquan quản lýtthuế tránh đượcttình trạng bỏtsót các đối tượng nộptthuế và bảo đảmtcông tác quảntlý thu thuếtđược thực hiệntmột cách nhanh, gọn, chính xác.

– Vềtquản lý kê khai, nộp thuếtvà kế toán thuếtThu nhập cátnhân

Thựcthiện khai thuế, tínhtthuế là mộtttrong những nghĩa vụtcơ bản của cá nhântcó thu nhập thuộctdiện chịu thuếtTNCN và tổtchức, cá nhânttrả thu nhập thuộctdiện chịu thuếtTNCN. Hiệntnay, ViệttNam đã ghi nhậntvà áp dụngtcơ chế tựtkhai, tự tínhtthuế để thutvà quản lýtcác loại thuế trongthệ thống thuếtquốc gia, trong đótcó thuế TNCN.

Quyttrình quản lý khaitthuế, nộptthuế và kếttoán thuế thực hiện theotQuyết định sốt879/QĐ-TCT ngàyt15/5/2015 củatTổng cục trưởngtTổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lýtkhai thuế, nộptthuế và kếttoán thuế. Quy trình nhằmtđảm bảo theotdõi, quảntlý NNT thựcthiện các thủ tụcthành chính thuếtvề khaitthuế, nộptthuế, kếttoán thuế, hoàn thànhtnghĩa vụ thuế đầytđủ, đúngtquy định vàtđảm bảo công chứctthuế, cơtquan thuế thựctthi đúng nhiệmtvụ, quyềnthạn theotquy định của các Luật thuế, LuậttQuản lý thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Bảng 1.2: Nội dung xử lý hồ sơ khai thuế

TTBước công việc Nội dung công việc
1Cung cấp thông tin hỗ trợ NNT– Bộ phận Hỗ trợ NNT thực hiện cung cấp thông tin, mẫu biểu kê khai thuế và hướng dẫn NNT thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp HSKT.
2Tiếp nhận hồ sơ khai thuế– Bộ phận “một cửa” tiếp nhận HSKT của NNT nộp trực tiếp

– Bộ phận văn thư tiếp nhận HSKT của NNT nộp qua bưu chính.

– Tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử

3Kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế– Tiếp nhận, xử lý

– Kiểm tra lỗi trên hồ sơ khai thuế

– Xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của NNT

– Điều chỉnh HSKT của NNT do CQT nhầm lẫn, sai sót

4Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của NNT– Tiếp nhận đề nghị gia hạn hộp HSKT của NNT

– Xử lý gia hạn nộp HSKT của NNT

– Theo dõi việc nộp hồ sơ khai thuế sau khi gia hạn của NNT

5Lưu hồ sơ khai thuế của NNT– Lưu HSKT bằng giấy

– Lưu HSKT điện tử

– Lưu tại cơ sở dữ liệu của ngành thuế

(Nguồn: Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế)

– Nộp thuế

Nộp thuế là nghĩa vụ quan trọng của cá nhân đối với Nhà nước, nhất là với loại thuế trực thu như thuế TNCN thì người dân càng ý thức rõ hơn về nghĩaivụ thuế của mình. Ngườiinộp thuế TNCN có nghĩa vụ nộp thuếichậm nhất làingày cuốiicùng của thờiihạn nộp hồ sơikhai thuế đối với trườngihợp NNT tính thuế hoặcithời hạn nộpithuế ghi trênithông báo, quyếtiđịnh, vănibản của cơ quanithuế.

Đối vớiithu nhập thường xuyên, thuếithu nhập cá nhâniđược tínhibình quân các tháng tronginăm, kêikhai và tạminộp hàngitháng. Khi hếtithời hạn hợpiđồng hay vào cuối năm, đốiitượng nộp thuếiphải tiến hànhitổng hợp tất cả các khoản thu nhậpichịu thuế. Trong vòng 30ingày kể từ ngày hếtihạn hợp đồng hoặc không quá ngày 28/02 năm sau, đối tượng nộp thuế phải thực hiện thanh, quyết toán với cơ quan quảnilý thuế.

Đối với người nướcingoài thuộc đối tượngichịu thuế TNCN thì phải xuất trình biên lai nộp thuế trước khi rời khỏi Việt Nam.

Trong năm tính thuế, nếu người nước ngoài sinh sống Việt Nam trên 183 ngày (6 tháng) thì được tính là đối tượng cư trú tại ViệtiNam. Hàng tháng, cơ quan chi trảithu nhập phải thực hiện tạminộp theo thu nhậpithực tế và tính thuế theo biểuithuế suất lũy tiếnitừng phần cho cả công dâniViệt Nam và cáinhân khác định cưitại Việt Nam. Trong năm tínhithuế, ngườiinước ngoài cưitrú tại Việt Nam phải thực hiện kêikhai tổng số thu nhậpiphát sinh ngoài Việt Namivà phát sinh tại Việt Nam, từ đó xáciđịnh được thu nhập bìnhiquân theo tháng và thựcihiện nghĩa vụ quyếtitoán thuế cả năm theoiquy định đối với côngidân Việt Nam và cáinhân khác địnhicư tại ViệtiNam.

Trường hợp ngườiinước ngoài định cư tại Việt Nam có thu nhậpibình quân tháng ở Việt Nam cao hơnithu nhập bìnhiquân tháng ở nước ngoài mà cá nhân đó khôngichứng minh được điều đó là đúng thìilấy thu nhập bìnhiquân tháng ở ViệtiNam làm căn cứ tínhithuế thu nhập người đó phải nộp cho thời gian ở nướcingoài.

Trong trường hợpingười nước ngoài sinh sống ở ViệtiNam dưới 183 ngày, tức là dưới 6 tháng thì được xác định không phải là đối tượngicư trú tại Việt Nam. Đối với trườngihợp này, việc nộpithuế được quy định cụ thể nhưisau:

– Thời hạnicư trú tại Việt Nam đã được xáciđịnh dưới 30 ngày: Khôngiphải nộp thuế.

– Thời hạnicư trú tại Việt Nam đã đượcixác định từ 30 ngàyiđến 182 ngày: nộp 10% trên tổng thu nhậpiphát sinh tại Việt Nam, khôngiphải thực hiện nghĩa vụ quyếtitoán thuế.

Đối với các cá nhân ở trong nước có thu nhập trong năm phát sinh ở nhiều nơiithì việc nộpithuế và quyếtitoán thuế TNCN được thựcihiện theo quy định cụ thể như sau:

– Hàng tháng, từng nơi chi trảithu nhập phải thực hiệnikhấu trừ thuế vàicá nhân có nghĩa vụ quyết toán tại nơi cá nhân làm việc cuối cùng của năm khi hết năm quyết toán.

– Trong trường hợp đối tượng nộp thuếicó thu nhập ở nhiềuinơi và trong cùng thời gian thì tạiinơi có thu nhập cao nhấtihoặc thuận lợiinhất phải tổng hợpikê khai và quyếtitoán thuế TNCN cho đối tượng đó.

– Đối vớiicác cá nhân có cả thu nhập thường xuyên và thu nhậpikhông thường xuyênithì khi thực hiệniquyết toán thuế chỉ tínhicho phần thu nhậpithường xuyên.

– Trườngihợp là viên chức ngoạiigiao và lãnhisự làm việc tại Việt Nam thì không cần thực hiệnikê khai và nộpithuế TNCN tại Việt Nam.

– Trong các điềuiước quốc tế mà ViệtiNam đã ký kết hoặcitham gia có các quyiđịnh khác vớiiPháp lệnh về nộpithuế TNCN thì thựcihiện theo điều ướciquốc tế.

– Quản lýiquyết toán, hoàn thuếiThu nhập cá nhân

Quyếtitoán thuế làthoạt động được thực hiệntkhi kết thúcinăm dương lịch nhằmtxác địnhinghĩa vụ thuếiTNCN mà mỗitcá nhân người nộp thuếtphải thực hiện. Người nộp thuếitự mình hoặc ủyiquyền chottổ chức, cáinhân trả thutnhập thực hiện quyếtitoántthuế cho mình (kê khaiithuế thu nhập và nộpitờ khai quyết toán).

Hoàntthuế TNCN là việctNhà nước trảtlại một phầnthoặc toàn bộtsố thuế TNCN đã được NNTtTNCN tạm nộpthoặc nộp trongicác trường hợpisau: (1) Số tiềnithuế đã nộp lớnihơn số thuế phảiinộp; (2) Cátnhân đã nộp thuếtnhưng có thu nhậpttính thuế chưatđến mức phảitnộp thuế; (3) Cácitrường hợptkhác theoiquyết địnhicủa cơ quaniNhà nước có thẩmiquyền.

Chỉ nhữngicá nhân đãicó MST tại thờiiđiểm đề nghị hoànithuế mới được thực hiện hoàn thuế. Việcihoàn thuế được thựcihiện thông qua tổichức, cáinhân trả thuinhập khi mà đối tượng nộp thuế đã ủyiquyền quyết toánithuế cho tổichức, cá nhân chi trả thuinhập. Đối với các cáinhân quyếtttoán thuế trựcitiếp với cơiquan quản lý thuế thì số thuế đã nộpithừa sẽ được hoànithuế hoặc được bùitrừ với số thuếiphải nộp của kỳ nộp thuếttiếp theo.

– Thanhttra, kiểmttra công tác kêtkhai, quyếtttoán, nộp thuếtTNCN

Thanhttra, kiểmitra thuế TNCN được coi làttrọng tâm củatcông táciquản lý thuế TNCN nóiiriêng và quảnilý thuế nóiichung nhằmtgiám sát hoạt độngtthi hànhipháp luậtithuế TNCN, phátihiện các viiphạm đểtngăn chặn kịptthời, xử lýtvi phạm, răntđe các hànhivi vi phạmipháp luật về thuếtcủa cả cơ quan thuế, côngichức, chuyêntviên thuế và người nộp thuế TNCN. Vấntđề về thanhitra, kiểmitra thuế chiếmtmột dung lượng lớnttrong hệ thống văn bảniquy phạm phápiluật về quảntlý thuế so vớitcác định chế khác.

Quyttrình kiểm tra thuếtđược banihành theo Quyết địnhisố 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổngicục trưởng Tổngtcục Thuế. Quyitrình thanh traithuế được banihành kèm Quyếtiđịnh 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 củatTổng cục trưởng Tổng cụctThuế. Quyttrình thanhttra, kiểmttra thuế đượctngành thuế ban hànhtnhằm: Tăngicường côngttác kiểmitra thuế theo quyiđịnh củatLuật QLT và Luậtisửa đổi, bổisung mộttsố điều củaiLuật QLT trênicơ sở ápidụng cơ chếtquản lý rủitro nhằm phátihiện, ngănichặn và xửilý kịp thờitnhững viiphạm về thuế, chống thấttthu thuế; nângicao ýtthức tựigiác tuântthủ phápiluật về thuế TNCN của NNT trong hoạt động kêikhai, tínhithuế và nộpithuế; thực hiệnicải cách hành chínhitrong việc kiểm traithuế, từ đóitránh gây phiềninhiễu và tạoiđiều kiệnithuận lợiicho NNT.

Quy trình kiểmitra, thanhitra thuế TNCNiquy định về trìnhitự, thủ tụcithực hiệnicông việc kiểm tra thuếitrong các trườngihợp sau:

– Kiểm traihồ sơ khaitthuế tại trụ sở CQT;

– Trong trường hợptNNT không bồ sung, giảittrình đầyiđủ, kịpithời các tài liệu, thông tinttheo thông báo của CQT thì sẽttiến hành thanh, kiểmitra tại trụ sởicơ quan, đơn vị được NNT ủy quyền quyếtitoán thay. Và trongicác trường hợpisau: NNT không khai bổ sungihồ sơ thuếihoặc khai bổ sung, giảiitrình nhưng vẫn không minh chứngiđược số thuếiđã khai làiđúng; CQT không có đầy đủicăn cứ đề xác địnhisố thuế phải nộp (cònigọi là kiểmitra từ hồ sơ khaiithuế) thì sẽ thực hiện thanh, kiểmitra tại trụ sở cơ quan, đơn vị.

– Kiểmitra, thanhitra đối với những NNT được xáciđịnh có dấu hiệuivi phạm phápiluật thông qua việc đánh giá, phân tích việc chấp hànhipháp luật thuế của NNT (còn gọiilà kiểm tra theoidấu hiệu vi phạm);

– Kiểmitra, thanhitra những đối tượnginộp thuế được lựa chọn theo chuyên đề, kế hoạchido thủ trưởng cơ quaniquản lý thuếicấp trên quyếtiđịnh (còn gọi làikiểm tra theo chuyên đề, kếihoạch);

Đối tượng mà cơ quaniquản lý thuế tiến hành kiểmitra, thanhitra baotgồm cả cáctđơn vị thuộc ngànhtthuế do cơtquan đó quản lýtvà các cá nhân, tổtchức có nghĩa vụinộp thuế TNCNicho Nhà nước. Mặc dù tôn trọngtkết quả tự tính, tựtkhai, tự nộp của NNT, cơtquan thuế vẫn thực hiệntcác biện pháptgiám sát hiệutquả, vừa đảm bảo khuyếnikhích sự tuân thủitự nguyện, vừa phát hiệnivà xử lýtkịp thời các trườngihợp sai trái nhằmigiảm bớt nhữngitổn thất cho Nhà nước và đảmibảo tính nghiêmiminh của phápiluật. Đồngithời, qua thanhitra, cơiquan quản lý thuế cũng có thểiphát hiện nhữngithiếu sót trong hệ thống văn bảnipháp luật về thuế và bất cập, vướng mắc trong quá trìnhitổ chức thựcihiện, từ đóitìm ra hướng giảiiquyết nhằm hoànithiện công táciquản lý thuếiTNCN.

Tại cơ quan thuế cấp tỉnh, bộ phận thanh tra thuế căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế và văn bản Hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra năm của Tổng cục Thuế, trình Cục trưởngiCục Thuế hồ sơ đề nghị duyệt kế hoạchithanh tra năm và gửi đếniTổng cục Thuế (qua bộ phận Thanh traiTổng cụciThuế) trước ngày 25 tháng 11ihàng năm. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch gồm: thuyết minhicăn cứ lập kếihoạch; danh mụcingười nộp thuếiđược thanhitra.

Hàng năm, chậminhất là 30 ngàyilàm việc kể từingày ban hànhiquyết định phê duyệt kếihoạch thanhitra, kế hoạchithanh tra phảiiđược thông báoicho người nộp thuế vàicơ quan thuếitrực tiếp quản lýingười nộp thuếibiết.

Các trường hợpicơ quan thuế cấp tỉnh tiến hành thanh traiđột xuất bao gồm:

– Khi phát hiệnicơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệuivi phạm pháp luậtivề thuế;

– Để giảiiquyết khiếu nại, tốicáo về thuế;

– Thanh tra người nộp thuế theo yêu cầuicủa thủ trưởngicơ quan Thuế cácicấp trên hoặc Bộ trưởngiBộ Tài chính.

– Công táciquản lý nợ và cưỡngichế thuế TNCN

Vấn zđề zquản zlýivà cưỡngichế các zkhoản znợ thuếilà một znhiệm zvụ zquan ztrọng zcủa zcông táciquản lý zthuế. zVấn zđề znày zđược hướng dẫn cụ thể trong Quyết định 1401/2015/QĐ-TCT về quy trìnhiquản lý nợ thuế do Tổng cụciThuế ban hành, với các nội dungicơ bản như: hàng tháng, ngay sau khi khóa sổithuế và chốt kết quả phâniloại tiền thuế nợ, công chứciquản lý nợ hoặc công chứcitham gia thực hiện quy trình quản lý nợicăn cứ vào thời hạn nợ dài hay ngắn để thực hiệnicác biện phápiđôn đốc như bằng điệnithoại; nhắn tin và gửi thưiđiện tử; lập thông báoitiền nợ thuế, tiền phạt và tiềnichậm nộp; lập danh sách thông báo.

Tăng cường quản lýinợ và cưỡng chếinợ thuế vừa đảm bảo nguồnithu cho ngân sáchinhà nước, mà quaiđó còn để chấnichỉnh và làm thay đổi nhận thức trongiviệc chấp hànhichính sách phápiluật thuế của ngườiinộp thuế.

Đối vớiikhoản tiền thuếinợ quá thời hạninộp từ 61 ngàyihoặc trước 30 ngày tínhiđến thời điểm hếtithời gian gia hạninộp thuế, thời gianikhông tính tiềnichậm nộp: công chức thuộc bộ phậniquản lý nợ thực hiện xác minhithông tin để thực hiệnicưỡng chế nợithuế theo quyiđịnh của phápiluật.

Đối vớiikhoản tiền nợ thuế trêni90 ngày kể từ ngàyihết thời hạn nộp thuế; khoảnitiền thuế nợ đã quáithời hạn gia hạninộp thuế, thời hạnikhông tính tiền chậminộp; NNT có hành viibỏ địa chỉikinh doanh, tẩu tánitài sản; NNT không chấpihành quyết địnhixử phạt vi phạmihành chính vềithuế: bộ phậniquản lý nợ trìnhithủ trưởng cơ quaniban hành quyết địnhicưỡng chế thuế bằngibiện pháp cưỡng chếiphù hợp.

Hàng tháng, cơ quanithuế thực hiệnicông khaiithông tin người nợithuế, lập báoicáo tìnhihình công khaiithông tin người nợithuế theoimẫu sối13/QLN ban hànhikèm theoiQuyết địnhisố 1401/2015/QĐ-TCT.

Ngoàiira, quy trìnhiquản lý nợithuế còn đưa raihàng loạticác quyitrình, thủ tụcikhác như: Xử lýicác vănibản, hồ sơiđề nghịixóa nợitiền thuế, gia hạninộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiềnichậm nộp, hoàn kiêmibù trừ; Xửilý tiền thuếiđang chờ điềuichỉnh, tiềnithuế nợikhó thu;iLập nhậtiký vàisổ theoidõi tình hìnhinợ thuế; Báoicáo kết quảithực hiệnicông táciquản lý nợ; Lưu trữitài liệu, dữ liệuivề quảnilý nợ… nhằm hoànithiện, nâng caoihiệu quảicủa quyitrình quảnilý nợithuế, đảm bảoinguồn thuitối đaicho NSNN.

Điểmimới của Luậtiquản lýithuế được sửa đổiibổ sung năm 2012 và năm 2016 là đưa thêm cơ chế phạt nộpitiền chậm thuế TNCN. Theo quy địnhitại Thông tư 130/2016/TT-BTC, Luật 106/2016/QH13, Nghị địnhi100/2016/NĐ-CP, Công văn 10315/BTC-TCT:

– Đối vớiikhoản tiền thuếinợ phát sinh từingày 01/7/2016 thì tiềnichậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tínhitrên số tiền thuếichậm nộp.

– Đối vớiikhoản tiền thuếinợ phát sinh trước ngàyi01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưainộp thì tính như sau: (i) Trước ngày 01/01/2015 tính phạtichậm nộp, tiền chậminộp theo quyiđịnh tại Luậtiquản lý thuếisố 78/2006/QH11, Luật sửaiđổi, bổ sung một sốiđiều của Luậtiquản lý thuế số 21/2012/QH13 (số ngày chậm nộp <90 ngày là 0.05%, từ ngày 91 trở đi là 0.07%/ngày); (ii) Từ ngày 01/01/2015 tính tiềnichậm nộp theoiquy định tại Luật sửa đổi, bổ sung mộtisố điều của các luậtivề thuế số 71/2014/QH13, 0,05%/ngày; (iii) Từ ngày 01/7/2016 tính tiềnichậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

“Đây là cơ chế đã được học hỏi tại Singapore, Indonesia… bởi vì sức chây ỳ của NNT với nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và khoản tiền đáng lẽ đã phải được tập trung vào NSNN để thực hiện một nghĩa vụ của Nhà nước như xây dựng đường cao tốc, trường học… thì nay lại bị thiếu hụt và thậm chí là chưa biết khi nào mới được hoàn trả. Vì vậy, cơ chế này sẽ tạo áp lực cho NNT nhanh chóng thực hiệninghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tạo một nguồn thu không hề nhỏ cho NSNN, nhất là đối với NNT có nghĩa vụ thuế rất lớn.”

Ý thức tuân thủipháp luật về thuế của một chủ thể được xem xét thông qua tình hình nợ thuế của chủ thể đó. Những đối tượnginộp thuế có ý thức tốt trong việc thực hiệninghĩa vụ thuế thể hiện qua việc nộp thuếiđúng thời hạn, ít khi xảy ra tìnhitrạng nợ thuế. Bênicạnh đó, cơ quaniquản lý thuế TNCN cần phải xem xét các yếu tố táciđộng tới từng NNT ởinhiều mặt. Với những NNT có ýithức tự giác tuân thủiđúng pháp luật, kinh doanhihiệu quả, năng lựcitài chính tốt thì đó chínhilà yếu tố đảm bảoicho việc nộp thuếiđúng quy định của phápiluật và giảm thiểu được hành vi nợithuế, ngược lạiinếu điều kiện kháchiquan không tốt, gây khóikhăn tới tình hìnhitài chính của NNT thì việc thựcihiện nghĩa vụ thuế kịp thời là khó và nợithuế tất yếu sẽixảy ra.

– Xử lýicác vi phạmivề thuế

Trong cơ chếitự khai, tự tính thuế, biện pháp quản lý mang tính chất hành chính dường như ngày càng mềm dẻo hơn. Tuy nhiên, các biện phápixử lý vi phạm về thuế vẫn giữ một vai tròiquan trọng trong công táciquản lý thuế nói chung và quản lýithuế TNCN nói riêng.

Tất cả hành viivi phạm về thuế đều phảiiđược phát hiện và xử lýinghiêm khắc. Căn cứ vào tính chất, mức độ củaihành vi vi phạm mà NNTiphải chịu phạt cảnh cáoihoặc phạt tiền. Mỗi hành viivi phạm chỉ bị xử phạtimột l lần với một mức phạtinhất định.

Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế gồm:

– Hành viichậm nộp hồ sơ đăng kýithuế, chậm thông báo thay đổiithông tin trong hồ sơ đăng kýithuế so với thời hạniquy định;

– Hành vi khi không đầy đủ các nội dung trong hồ sơikhai thuế;

– Hành vi chậm nộp hồ sơikhai thuế so với thời hạniquy định;

– Hành viivi phạm các quy địnhivề cung cấp thông tiniliên quan đến xác định nghĩaivụ thuế;

– Hành viivi phạm trong việc chấp hànhiquyết định kiểmitra, thanh traithuế, cưỡng chếithi hành quyết định hànhichính thuế;

– Hành viikhai sai dẫn đến thiếuisố tiền thuế phảiinộp hoặc tăngisố thuế được hoàn.

– Hành viitrốn thuế, gian lận thuế.

1.2.3. Tiêu chí đánhigiá hiệu quả hoạt động quảnilý thuế TNCN tại cơ quan thuế

Hiệu quảicủa công tác quản lýithu thuế TNCN thể hiện ở kết quả thuiNSNN hàng năm theo chỉ tiêuidự toán ngân sách, kết quả của công tácithanh tra kiểm tra, kết quả hoàn thuế và miễn giảmithuế theo quy định. Để đạtiđược hiệu quảicao hơn trong hoạt động quản lý thu thuế TNCN, các văn bản về pháp luậtivề thuế nói chung và pháp luậtiquản lý thuế TNCN nói riêngiphải được banihành“đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục luật định, có tên gọi phù hợp với nội dung thể hiện, có hình thức rõ ràng, có nội dung được kết cấu chặt chẽ, logic, các thuật ngữ pháp lý được sử dụng chính xác, một nghĩa, phù hợpivới khả năng nhận thức của đại đa số quần chúng Nhân dân.”

Công táciquản lý thu thuế TNCN đượciđánh giá qua một số tiêu chíinhư sau: – Tỷ lệihoàn thành kế hoạch thu thuế TNCN:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế TNCN (%)=Số thu thuế TNCN trong năm
Số thu thuế TNCN dự toán giao

Đơn vị không hoàn thànhikế hoạch được giao khi mà tỷ lệ này nhỏ hơn 100%. Trong công táciquản lý thu thuế TNCN tại cấp tỉnh, việc phải nghiên cứu các giải pháp tích cực nhằm đảm bảo tỷ lệ này luôn cao hơn 100% là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.

– Tỷ lệ nợ thuế TNCN trong năm:

Tỷ lệ nợ thuế TNCN trong năm (%)=Số thuế TNCN nợ tồn đọng trong năm
Số dự toánithu thuế TNCN trong năm

Tỷ lệ nợ thuế TNCN trong năm thể hiện nỗ lực của cơ quan quản lý thuế trong việc thu đúng, thu đủ các khoản nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ thu nhập của NNT.

– Tỷ lệ hoàn thànhikế hoạch thanh tra, kiểm tra thu thuếithu nhập cáinhân:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

thanh tra, kiểm tra thuế (%)

=Số cuộc thanh tra, kiểm traithực hiện trong năm
Số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch

Đơn vị không hoàn thành kế hoạchithanh tra, kiểm tra khi tỷ lệ này nhỏ hơn 100%. Tuy vậy, việc thực hiệnicông tác thanh tra, kiểm tra thu thuế đạt tỷ lệ cao hơn 100% không phải lúc nào cũng tốt. Khi số thu ngân sách trong năm đã đảm bảo thu đúng, thu đủ thì Cục Thuế có thể cắt giảm đi một số đối tượngithanh tra trong kế hoạch.

– Số thuế truyithu bình quân một cuộc kiểm tra:

Số thuế truy thu bình quân

1 cuộc kiểm tra

=Tổng số thuếitruy thu sau kiểm tra
Số đối tượng nộp thuế đã kiểm tra trong năm

Số đối tượnginộp thuế đã kiểm tra trong năm bao gồm số NNT kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá + số NNT bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá. Số thuế truy thu được càng lớn thì sẽ làm tăng số thu NSNN trong năm, tuy nhiên cũng thể hiện sự thiếu trung thựcitrong hoạt động tự kê khai của NNT và lỗ hổng trong công táciquản lý thu thuế TNCN.

1.3. CÁC YẾUiTỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁCiQUẢN LÝ THUẾ THU NHẬPiCÁ NHÂN CỦA CƠ QUAN THUẾiCẤP TỈNH

1.3.1. Pháp luậtivà chính sách pháp luật củaiNhà nước

Với một hệ thốngichính sách phápiluật thuế ổn định, đồng bộ, chặt chẽ, hợp lý, dễ hiểu, dễ làm, bao quát hếtinguồn thu sẽ tác động tích cựciđến hiệu quả quản lý thuế TNCN và ngược lại, nếu nội dungicủa các sắc thuế và các chínhisách khác liên quan quá phức tạp, khôngirõ ràng, thủ tụcihành chính rườm rà sẽ gâyikhó khăn cho cả cơ quaniquản lý thuế và ngườiinộp thuế; làm tăng chi phíihành chính thuế, hiệu quảiquản lý thuế thấp.

Độ mạnh của chế tài xử lýivi phạm cũng sẽ nâng caoihiệu quả quản lý nhà nước về thuế TNCN.

1.3.2. Tổ chức quản lý của cơ quanithuế cấp tỉnh

Các yếu tố như: khả năng quản lý, điều kiện cơ sởivật chất của cơ quan thuế, tính hợp lý của bộ máy tổ chức, trình độ và tư cách đạo đức cán bộicông chức ngành thuế… sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quảiquản lý thuế TNCN tạiicơ quan quản lý thuế cấpitỉnh.

Trong đó, nhân tố giữivai trò then chốt, tác động lớn đến hiệu quả của công táciquản lý đối với thuếithu nhập cá nhân là trình độivà phẩm chất đạoiđức đội ngũ cán bộ công chứcithuế. Các chính sách, chủ trương của Nhà nước về thuế TNCN có được tổ chức thực hiện một cách đúng đắn, hiệu quả, hợp lý hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực,“trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ ngành thuế. Xét cho cùng, cho dù cơ sở vật chất phục vụ ngành thuế có hiện đại, điều kiện kinh tế – xã hội phát triển, hệ thống pháp luật linh hoạt, chặt chẽ mà chất lượng đội ngũ quản lý ngành thuế yếu kém thì không thể phát huy được ưu điểm của các yếu tố còn lại. Quản lý thuế TNCN là một lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm, bộ phận quản lý trực tiếp về thuế TNCN lại hoạt động theo hình thức chuyên viên (đề cao vai trò cá nhân trong quản lý) nên CBCC quản lý thuế TNCN cần thật sự mềm dẻo, linh hoạt nhưng vẫn không trái các quy định của chính sách và pháp luật là yêu cầu không thể thiếu đối với cán bộiquản lý thuế TNCN.”

1.3.3. Đặc điểm của ngườiinộp thuế

Trình độicủa ngườitdân tác động mạnh mẽiđến ý thức chấp hànhipháp luật. Khi người dânicó ý thức chấp hành pháp luật về thuế tốt, họ sẽ tự giácitrong kê khai và nộp thuế. Nhờ đó, hành viitrốn thuế, nợ thuế sẽ ít khi xảy ra, công tác quản lýithu thuế và thanh traithuế sẽ gặp nhiều thuận lợiivà đạt kết quảitốt hơn.

Ngược lại, nếu NNT không có ý thức tốt, không chấp hành các quy định về nộp thuế của Nhà nước, lợi dụng mọi kẽ hởicủa pháp luật để trốn thuế, gian lận thuế thì công tác quản lýinhà nước về thuế TNCN (trong đó có cả các hoạt động thanh tra, kiểm tra) sẽ trở nên khó khăn hơn, hiệu quả áp dụngicác chính sách, chủ trương về thuế sẽ bị giảm đi nhiều.

Bên cạnh đó, hiệu quảicủa hoạt động quảnilý thu thuế TNCN cũng bị tác độnginhiều bởi mức độiphát triển kinh tế xã hộiivà đời sốngidân cư. Cùng một đơnivị thu thuế trong khuivực, số đối tượng nộpithuế thu nhập nhiềuihơn với thu nhập caoihơn sẽ giảm bớtichi phí trên một đồng thuếithu được, ngược lạiicó ít đối tượnginộp thuế, với thu nhậpithấp làm số thuế thuiđược ít đi thì chi phíicho một đồngithuế thu đượcisẽ tăng cao. Kinh tếiphát triển giúpicho cơ sở hạitầng có chất lượngiphục vụ công táciquản lý nói chungivà quản lý thuếinói riêng đơnigiản và hiệuiquả hơn.

1.3.4. Phương thứcithanh toán chủ yếuitrong dân cư

Phương thứcithanh toánichủ yếuitrong dân cư ảnh hưởngilớn tới khâu quản lý thuithuế. Quản lý thuếiTNCN khó khănivà phức tạp chủiyếu ở khâu quản lý thuinhập của các đối tượnginộp thuế. Nếu nhưicác khoản thu nhậpiđược thanh toán qua hệithống ngân hàng dướiihình thức tài khoảnicá nhân thì sẽ rất thuận tiệnicho cơ quan thuế trongiviệc giám sát kêikhai thuế của NNT. Bên cạnh đó, nếu phương thứcithanh toán chủ yếu trong dân cư thôngiqua ngân hàng thì Nhà nước có thể áp dụngiphương pháp thu thuế TNCNithông qua ngân hàng. Điều này vừa giúpigiảm bớt công việc cũng nhưichi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểmisoát chặt chẽ hơn thuinhập của đối tượnginộp thuế. Chính vì vậy, sự phátitriển của hệ thống ngânihàng đi kèm với việc phátitriển của hình thức thanhitoán qua tài khoản sẽ là một điềuikiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lýithuế TNCN.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU NĂM 2023\TÀI LIỆU CHƯA ĐỔI TÊN\Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam

Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình  Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình  Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *