Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Các chuyên gia trong ngành ngân hàng dự báo, cho vay tiêu dùng (CVTD) đang và sẽ là phân khúc thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng trong thời gian tới nhất là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt diễn ra trong ngành.
Là một huyện với dân số đông, kinh tế xã hội phát triển nhanh, thu nhập bình quân đầu người và nhu cầu đời sống của nhân dân ngày càng tăng cao, Huyện Quảng Ninh, Quảng Bình là một thị trường tiềm năng đối với dịch vụ CVTD.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng bán lẻ có uy tín thương hiệu lâu đời, thị phần lớn kết hợp với mạng lưới hoạt động rộng khắp nên sẽ là một trong những ngân hàng có nhiều tiềm năng và lợi thế nhất trong việc phát triển, mở rộng lĩnh vực CVTD.
Vì vậy, để gia tăng hiệu quả của hoạt động CVTD trong thời gian sắp tới cũng như đứng vững và giành lợi thế cạnh tranh trong thị trường như hiện nay, việc ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh huyện Quảng Ninh, Quảng Bình cần xem xét, rà soát lại và đưa ra các giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động lại các hoạt động CVTD là điều vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Quảng Ninh, Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng về hoạt động cho VTD từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho VTD tại Agribank CN Quảng Ninh, huyện Quảng Bình.
Mục tiêu cụ thể:
– Hệ thống hoá cơ sở lý luận về CVTD của Ngân hàng.
– Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho VTD tại Agribank CN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình những năm 2016 – 2018.
– Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tại Agribank CN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hoạt động cho VTD của ngân hàng.
b) Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động CVTD Agribank CN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình những năm 2016-2018 và có những đề xuất, khuyến nghị cho giai đoạn 2019 – 2025. Thời gian khảo sát thực hiện trong giai đoạn tháng 5 năm 2019.
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn giải để hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, nhất quán giữa lý luận – thực tiễn – khuyến nghị.
Nhiều phương pháp cụ thể được sử dụng: Phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp số liệu; Phương pháp so sánh; Phương pháp quan sát; Điều tra/khảo sát…
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động CVTD của ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động CVTD tại Agribank CN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tại Agribank CN huyện Quảng Ninh, Quảng Bình.
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VTD CỦA
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
CVTD là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một cách thức nhất định trong một thời gian xác định, để sử dụng vào các nhu cầu phục vụ đời sống.
– Giá trị mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
– Các khoản CVTD có chi phí khá lớn
– Các khoản CVTD thường có độ rủi ro cao
– Các khoản CVTD có lãi suất cao
– CVTD là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao
- 1.1.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng
– Cho VTD tài trợ các loại tài sản
– Cho VTD không tài trợ cho tài sản
b. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
– Cho VTD trả góp
– Cho VTD từng lần
– Cho VTD tuần hoàn
c. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
– Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
– Cho vay đảm bảo không bằng tài sản
d. Căn cứ vào nguồn gốc của của các khoản cho vay tiêu dùng
– Cho vay tiêu dùng gián tiếp
– Cho vay tiêu dùng trực tiếp
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
a. Nghiên cứu và đánh giá nhu cầu khách hàng đối với dịch vụ VTD
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\VO VAN QUOC


