Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Buôn Ma Thuột
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên địa bàn Tây Nguyên, tỷ lệ cho vay đối với các hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nông sản, phân bón chiếm một tỷ trọng khá lớn. Chính vì vậy, trong nhiều năm qua, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Buôn Ma Thuột đã và đang từng bước thực hiện việc kiểm soát rủi ro trong cho vay nói chung và hộ kinh doanh nói riêng bởi kiểm soát tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc cho vay lành mạnh của ngân hàng. Nó không chỉ giúp các nhà quản lý ngân hàng phát hiện ra những khoản cho vay có vấn đề nhanh hơn mà còn giúp xác định được vấn đề các cán bộ tín dụng có tuân thủ đúng chính sách cho vay của ngân hàng hay không. Kiểm soát tín dụng cũng giúp các nhà quản lý của ngân hàng trong việc đánh giá toàn bộ rủi ro tiềm tàng của ngân hàng và nhu cầu vốn của nó trong tương lai. Chính vì vậy tác giả chọn vấn đề “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Buôn Ma Thuột” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại các NHTM.
– Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Buôn Ma Thuột. Xác định những kết quả đạt được, tồn tại trong công tác này và nguyên nhân của những tồn tại trong thời gian qua.
– Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại EIB Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: là môi trường hoạt động và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại EIB Buôn Ma Thuột.
– Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thực trạng được lấy trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp
5. Kết cấu luận văn
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanhtại EIB Buôn Ma Thuột
Chương 3: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại EIB Buôn Ma Thuột.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Căn cứ vào khoản 1 điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD (Ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005), RRTD được định nghĩa như sau: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
tập trung
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân từ chính các NHTM
- Chính sách tín dụng không hợp lý và khả năng phân tích tín dụng yếu
- Thiếu sự giám sát và quản lý khi cho vay
- Cán bộ thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoặc phân công thiếu hợp lý.
- Sự hợp tác lỏng lẻo giữa các NHTM
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.
- Khả năng quản lý kinh doanh yếu kém
- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch
c. Nguyên nhân từ NHNN
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
- Môi trường tự nhiên.
- Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước không ổn định
- Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay
a. Đối với ngân hàng
b. Đối với khách hàng vay vốn
c. Đối với nền kinh tế
1.3. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM
1.3.1. Khái niệm kiểm soát RRTD
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là việc ngân hàng sử dụng những biện pháp, những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích.
1.3.2. Vai trò kiểm soát RRTD
Giúp Ngân hàng nhận biết một cách kịp thời bất cứ một sự sụt giảm chất lượng tín dụng hoặc rủi ro của khoản vay để có thể có các hành động ngăn chặn nhằm bảo vệ lợi ích ngân hàng.
Giúp ngân hàng nhận biết các cơ hội mới đối với các quan hệ cho ngân hàng thông qua việc nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng.
Kiểm soát danh mục giúp ngân hàng quản lý kết cấu danh mục tín dụng đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng và các quy định pháp lý trong hoạt động tín dụng, hướng đến mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng.
1.4. NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
1.4.1. Xác định mục tiêu kiểm soát rủi ro
1.4.2. Xác định, phân tích các rủi ro cần kiểm soát và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro
a. Xác định các rủi ro cần kiểm soát
- Liên quan đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
Trì hoãn việc để ngân hàng kiểm tra
Gửi các báo cáo theo yêu cầu của ngân hàng không đúng hẹn.
Không có báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Khách hàng đề nghị gia hạn nợ, yêu cầu các khoản vay vượt quá giới hạn cho phép.
Có sự giảm sút bất thường số dư tiền gửi tại ngân hàng.
Chậm thanh toán các khoản nợ gốc và lãi
Chấp nhận lãi suất cao, chi phí lớn để vay vốn, mức độ vay thường xuyên giatăng.
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến tình hình tài chính
Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu.
Các hệ số thanh toán đi theo chiều hướng xấu.
Tăng doanh số bán nhưng giảm lãi.
Hoạt động thua lỗ, các chỉ tiêu sinh lời giảm
Giá cổ phiếu giảm.
Hệ số đòn bẩy tài chính tăng.
Khả năng tiền mặt giảm
Thường xuyên không đạt mức kế hoạch sản xuất và bán hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ giảm sút, mất uy tín trên thị trường, bạn hàng, người tài trợ…
Thay đổi bất thường trong khấu hao, kế hoạch trả lương, giá trị hàng tồn kho.
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến tình hình quản lý
Hệ thống quản trị bất đồng về mục đích, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán.
Thay đổi thường xuyên cơ cấu quản trị, thường xuyên thuyên chuyển cán bộ nhân viên.
Tranh chấp trong quản lý.
Có nhiều chi phí quản lý bất hợp lý.
b. Phân tích các rủi ro cần kiểm soát
- Phân loại nợ
- Xếp hạng rủi ro tín dụng
- Xếp hạng chất lượng tài sản đảm bảo
- Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường RRTD
| Hệ số nợ quá hạn = | Dư nợ quá hạn X 100% |
| Tổng dư nợ cho vay | |
| Hệ số rủi ro tín dụng = | Tổng dư nợ cho vay |
| Tổng tài sản có |
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ trích quỹ dự phòng rủi ro/ tổng dư nợ
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cụ thể/ tổng dư nợ
- Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
Mô hình định tính (Mô hình chất lượng 6C)
Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:
+ Mô hình điểm số Z (Z – credit scoring model):
+ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & poor’s:
+ Phương pháp IRB (hay phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ).
c. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro
- Nhân tố bên trong
Bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức tín dụng và chính sách tín dụng
Quy trình tín dụng
Cách thức quản lý tiền cho vay của ngân hàng
Đội ngũ cán bộ ngân hàng
Hệ thống thông tin ngân hàng
Tính đa dạng trong hoạt động ngân hàng
Nhân tố công nghệ
- Nhân tố bên ngoài
Nhân tố khách hàng
Nhân tố về môi trường
1.4.3. Xác định các công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng và các biện pháp triển khai
a. Né tránh rủi ro
b. Ngăn ngừa rủi ro
c. Giảm thiểu rủi ro
d. Chuyển giao rủi ro
e. Đa dạng hóa rủi ro
1.4.4. Đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro và điều chỉnh hoạt động kiểm soát
Đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro là đo lường kết quả thực hiện, so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời đưa ra các biện pháp điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu như kế hoạch hoặc quyết định đã được đề ra.
Sau khi đã đề ra những mục tiêu và vạch rõ các kế hoạch kinh doanh, các công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không có công tác kiểm tra, kiểm soát. Đó là việc ngân hàng xác định những thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch nhằm đảm bảo tổ chức đang đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay
+ Kết cấu dư nợ cho vay
+ Sự cải thiện cơ cấu các nhóm nợ theo khả năng thu nợ
+ Mức giảm tỷ lệ nợ xấu.
+ Mức giảm tỷ lệ lãi treo.
+ Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY HKD TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BUÔN MA THUỘT
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BUÔN MA THUỘT
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Buôn Ma Thuột (EIB Buôn Ma Thuột) được thành lập theo quyết định số 315/2008/EIB-QĐ HĐQT ngày 26/08/2008 tại địa chỉ 114-116 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và có mã số thuế riêng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
PGD
Phan Chu Trinh
PGD
Buôn Hồ
PGD
Nguyễn Tất Thành
PGD
Lê Duẩn
PGD
Chợ Buôn Ma Thuột
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng hành chính ngân quỹ
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Giám đốc
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại EIB Buôn Ma Thuột
a. Hoạt động huy động vốn
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN DAK LAK\LUAN VAN (Nguyen Thi Hai Ha)


