BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO.

1.1. Đặc điểm công tác tổ chức của Công ty Điện lực Quảng Nam

a. Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Điện lực Quảng Nam là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung có chức năng nhiệm vụ chính là truyền tải điện năng, tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế-dự toán đường dây và trạm biến áp cấp điện áp đến 110kV.

Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Điện lực Quảng Nam không ngừng nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thử thách đặt ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian đến, một trong số đó là: Xây dựng và duy trì được nguồn nhân lực có chất lượng, đủ trình độ, năng lực và bản sắc để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ cho tổng công ty giao sao cho đảm bảo đủ điện cho phát triển kinh tế – xã hội và ổn định năng lượng cho nhân dân, cho an ninh quốc phòng và an sinh xã hội của khu vực đồng thời xây dựng Công ty ngày một phát triển bền vững.

Hơn 20 năm qua, kể từ khi thành lập, Công ty Điện lực Quảng Nam không ngừng lớn mạnh và trưởng thành, thực hiện được trọng trách truyền tải điện năng do EVN giao phó, đảm bảo lưới điện vận hành an toàn, liên tục, đáp ứng được nguồn điện phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Nam.

b. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Quảng Nam.

– Quản lý và vận hành hệ thống truyền tải điện đến 110kV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

– Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế-dự toán đường dây và trạm biến áp cấp điện áp đến 110kV;

– Tư vấn, giám sát thi công, sửa chữa đại tu, quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110kV;

– Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, hệ thống tự động, Rơle bảo vệ và các thiết bị điện trong trạm điện ở các cấp điện áp.

c. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Điện lực Quảng Nam

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến – chức năng xuyên suốt từ cấp Công ty xuống các đơn vị trực thuộc (xem Phụ lục 2). Đứng đầu là Giám đốc chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước cơ quan chủ quản (Tổng Công ty Điện lực miền Trung). Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng nghiệp vụ tham mưu. Trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là các đơn vị Điện lực trực thuộc. Mỗi đơn vị đều có biên chế Ban Giám đốc, Trưởng phó các phòng ban, trạm, đội … để điều hành, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Công ty về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Bộ máy quản lý rất phức tạp nên gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chính vì thế, Công ty đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có chuyên môn và trình độ quản lý cao.

Mặt khác, với một mô hình hoạt động rộng lớn, dàn trải như vậy thì việc triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như triển khai thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực như thế nào cho hợp lý, hiệu quả để đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của Công ty và đáp ứng được mục tiêu chiến lược của Công ty là một trong những nội dung tác giả quan tâm tìm hiểu trong luận văn này.

1.2. Đặc điểm các nguồn lực của Công ty

a. Nguồn nhân lực

Lao động của ngành sản xuất điện nói chung và ở Công ty Điện lực Quảng Nam nói riêng là công việc luôn đòi hỏi độ an toàn, mức độ tin cậy cho người cũng như thiết bị vận hành. Vì vậy, đòi hỏi công nhân phải có trình độ chuyên môn lành nghề, có sức khỏe và quan trọng hơn là phải có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc.

Số lượng lao động.

Đội ngũ lao động của Công ty Điện lực Quảng Nam có tất cả là 1.328 người. Lực lượng lao động lớn do Công ty đang phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng và phát triển mạng lưới. Lao động tăng lên sẽ tác động tới công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty. Kết quả này được minh chứng tại bảng 1.

Bảng 1. Số lượng lao động của Công ty qua các năm

Tính chất công việcNăm 2019Năm 2020Năm 2021
SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)
Gián tiếp18016.622517.623723
Trực tiếp90283.41.05382.41.09177
Tổng số lao động1.0821001.2781001.328100
Tăng (+) giảm (-) so với năm trước (%)118,1103,9

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ Lao động – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lượng lao động của Công ty tương đối cao. Tốc độ tăng bình quân trong thời kỳ là 10,78 % nhưng tăng trong các năm không đồng đều, nếu năm 2020 so với năm 2019 tăng lên được 18,1 % nhưng đến năm 2021 tăng rất ít 3,9 % và theo xu hướng tăng nhưng tỷ lệ thấp hơn năm trước, điều này thể hiện nguồn nhân lực đã đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động tại doanh nghiệp nhưng phần nào cũng thể hiện tình hình khó khăn trong phát triển sản xuất kinh doanh.

Nếu xét theo cơ cấu lao động theo nghiệp vụ và lấy số liệu của năm 2021, lực lượng lao động gián tiếp (làm việc tại các phòng ban) chiếm tỷ lệ 23%, lao động trực tiếp (quản lý vận hành các trạm biến áp và các tuyến đường dây) chiếm 74%, còn lại là khác (Bảo vệ và phục vụ). Kể từ khi EVN ban hành Định biên lao động sản xuất, kinh doanh điện, tỷ trọng lao động theo nghiệp vụ dần được điều chỉnh và dao động xoay quanh các giá trị đó.

BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM
BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

Thực trạng này thuận lợi cho công tác xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Công ty.

Chất lượng lao động.

Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng, nó phản ánh giá trị vốn có của con người, đấy cũng chính là nguồn vốn của Công ty Điện lực Quảng Nam. Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua nhiều tiêu chí khác nhau. Trước hết chúng ta tìm hiểu cơ cấu nguồn nhân lực Công ty Điện lực Quảng Nam theo độ tuổi và giới tính, đây là hai tiêu thức phản ánh chất lượng qua thể chất và sức khỏe nguồn nhân lực thể hiện ở bảng 2 nguồn nhân lực phân theo độ tuổi, giới tính của Công ty như sau:

Bảng 2. Nguồn nhân lực của Công ty phân theo độ tuổi, giới tính

Chỉ tiêuNăm 2019Năm 2020Năm 2021
SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động1.0821001.2781001.328100
1.Phân theo giới tính
– Lao động nam1.00492,81.18892,51.21091,1
– Lao động nữ787,2967,51188,9
2.Phân theo độ tuổi
– Dưới 30 tuổi464,0776,0886,6
– Từ 31-50 tuổi66865,076960,283162,6
– Từ 50 tuổi33531,043233,840930,8

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ & Lao động – Công ty Công ty Điện lực Quảng Nam)

Cơ cấu lao động nếu xét theo giới tính rõ ràng có một sự chênh lệch rất lớn, trong tổng số 1.328 cán bộ công nhân viên tại năm 2018, chỉ có 118 người là nữ, chiếm tỷ trọng 8,9%. Sở dĩ có sự mất cân đối lớn như vậy xuất phát chủ yếu từ đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Cán bộ công nhân viên nữ hầu như chỉ tham gia sản xuất kinh doanh ở bộ phận gián tiếp. Lao động bán trực tiếp hoặc trực tiếp thường là nam vì công việc này thường đòi hỏi sức khỏe, làm việc ngoài trời, đi công tác nhiều ngày hoặc làm việc theo chế độ ca hoặc theo nhóm tổ. Do đó, với tỷ lệ nữ chiếm rất ít trong Công ty phản ánh nét đặc trưng của loại hình sản xuất kinh doanh và không có gì đáng lo ngại. Nhìn chung lực lượng lao động trẻ đang trong giai đoạn cống hiến chiếm đa số, tuy nhiên cán bộ công nhân viên trên 40 tuổi cũng chiếm tỷ trọng tương đối, đây là những lớp đàn anh, đàn chị có rất nhiều kinh nghiệm trong nghề, do đó cần tranh thủ sự đóng góp và tiếp thu kinh nghiệm của họ, đồng thời phải có chiến lược về nguồn nhân lực bổ sung một khi thế hệ này về hưu.

Cùng với độ tuổi và giới tính, chất lượng lao động trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực có ý nghĩa đến hiệu quả trong công việc. Năng lực lao động phụ thuộc vào kiến thức và kỹ năng trang bị cho họ. Điều này được thể hiện tại bảng 3.

Bảng 3. Nguồn nhân lực của Công ty phân theo trình độ học vấn

Chỉ tiêuNăm 2019Năm 2020Năm 2021
SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)SL

(người)

Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động1.0821001.2781001.328100
Sau đại học151,4211,6251,9
Đại học30728,441232,242832,2
Cao đẳng trung cấp25223,323018,022316,8
Công nhân bậc 5/7 trở lên38235,330123,639830,0
Công nhân bậc 4/7, lao động phổ thông12611,631424,625419,1

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ & Lao động – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Nếu xét cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tính đến năm 2018, toàn Công ty có 25 người có trình độ sau đại học; 428 người đại học; cao đẳng, trung cấp là 223 người; công nhân từ bậc 5/7 trở lên và tương đương là 398 người; còn lại (Công nhân đến bậc 4/7, lao động phổ thông,…) là 254 người. Công nhân trong Công ty chủ yếu được đào tạo từ Trường Cao đẳng Điện lực Hội An.

– Lao động có trình độ chuyên môn cao: Chiếm tỷ lệ còn thấp (sau đại học là 1,9% và đại học là 32,2%), nhìn chung tương lai sẽ thiếu bởi vì theo quy định hiện nay của EVN: Để vận hành trạm biến áp 110kV đòi hỏi phải có trình độ từ đại học trở lên; trưởng trạm, trưởng ca các trạm 35, 110kV cũng đòi hỏi yêu cầu này; rất có thể từng bước EVN sẽ còn đòi hỏi cao hơn nữa.

– Lao động có tay nghề thấp: Chiếm tỷ trọng đến 49,1%. Lực lượng này cần được chú trọng đào tạo để nâng cao tay nghề, riêng bản thân họ cũng phải tự ý thức học hỏi, trang bị thêm kiến thức, kỹ năng cho chính mình.

Về trình độ chuyên môn ta cũng thấy rằng, trình độ tiến sĩ của nguồn nhân lực không có, trình độ thạc sĩ còn khiêm tốn, trình độ đại học không thay đổi nhiều, trình độ công nhân còn chiếm tỷ lệ cao. Với trình độ chuyên môn như trên đòi hỏi Công ty cần tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao trình độ nhất là sau đại học và đào tạo công nhân sơ cấp lên trình độ cao đẳng, trung cấp, tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn, chuyên môn cao.

b. Đặc điểm nguồn lực tài chính

Công ty Điện lực Quảng Nam là một doanh nghiệp có đặc thù riêng về cơ chế tài chính, cụ thể là đến nay còn phải hạch toán phụ thuộc vào Công ty chủ quản là Tổng công ty Điện lực miền Trung nên mọi vấn đề về tài chính không được chủ động quyết định mà phải xin ý kiến công ty chủ quản.

Trong giai đoạn hiện nay, Tổng công ty Điện lực miền Trung kinh doanh trong trạng thái lỗ hoặc có lợi nhuận nhưng đạt tỷ lệ thấp so với tổng số vốn chủ sở hữu. Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. Và đi sâu vào phân tích cụ thể ta thấy về phần nguồn vốn tính đến cuối năm 2018 của Công ty là 902 tỷ đồng, tuy nguồn vốn tương đối lớn nhưng phần nợ phải trả cũng chiếm tỷ trọng cao (chiếm hơn 50% nguồn vốn), dẫn đến Công ty thiếu vốn để hoạt động, đặc biệt là phần vốn đầu tư vào các dự án đầu tư xây dựng, đầu tư vào công tác đào tạo nguồn nhân lực. Và để thấy rõ tình hình tài chính của Công ty, bảng số liệu 4 sẽ thể hiện:

Bảng 4. Bảng tóm tắt tài sản – nguồn vốn của Công ty qua các năm

ĐVT: Tỷ đồng

TTChỉ tiêuNăm 2019Năm 2021Năm 2021
1Tổng tài sản704782902
1.1Tài sản ngắn hạn198219286
1.2Tài sản dài hạn506523616
2Nguồn vốn704782902
2.1Nợ phải trả419508405
2.1Vốn chủ sở hữu285274497

(Nguồn: Phòng Kế hoạch -Tài chính – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Bảng số liệu trên cho thấy quy mô tài sản tăng qua các năm, trong đó tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn; vốn chủ sở hữu tăng và chiểm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty.

c. Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất

Từ ngày thành lập đến nay nguồn vốn của Công ty liên tục tăng lên qua các năm, đặc biệt năm 2021 tăng cao so với các năm trước do công tác đầu tư. Cho đến nay nguồn cơ sở vật chất lớn mạnh, phong phú, đa dạng, ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh điện năng của doanh nghiệp.

Tổng giá trị tài sản cố định đến này gần 1.770 tỷ đồng. Giá trị tài sản cố định của Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 5. Tài sản cố định của Công ty qua các năm

Danh mụcNăm 2019Năm 2021Năm 2021
1. Nhà cửa, vật kiến trúc (tỷ đồng)323265
2. Máy móc thiết bị (tỷ đồng)302445625
3. Phương tiện vận tải và truyền dẫn (tỷ đồng)4815231069
4. Thiết bị, dụng cụ quản lý (tỷ đồng)8911
5. Tài sản cố định khác0,060,060,05
Tổng tài sản cố định823,061.009,061.770,05
Tăng (+) giảm (-)/ năm trước (%)+ 122,6175,4

(Nguồn: Phòng Kế hoạch -Tài chính – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Bảng số liệu cho thấy, giá trị tài sản cố định của Công ty tăng qua các năm, năm 2020 tăng so với năm 2019 là 22,6%, năm 2021 tăng so với năm 2020 là 75,4%.

Nguồn cơ sở vật chất của Công ty lớn mạnh, bên cạnh việc đảm bảo cho Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, còn là điều kiện thuận lợi để người lao động yên tâm công tác, gắn bó với doanh nghiệp, tích cực tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực.

Với cơ sở vật chất đầy đủ như vậy đòi hỏi Công ty phải có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng và phải qua đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua

Nhằm làm rõ hơn mối quan hệ giữa yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh với yêu cầu đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty, ta đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty trong những năm qua.

Trong những năm qua, giá trị tổng sản lượng thực hiện qua các năm tăng bình quân 20%/năm; doanh thu cũng liên tục tăng, bình quân 20,8%/năm, cùng với đó lợi nhuận cũng luôn tăng năm sau cao hơn năm trước với mức bình quân 41%/năm. Tình hình kinh doanh được minh chứng cụ thể ở bảng 6 như sau:

Bảng 6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm

(ĐVT: Tỷ đồng)

TTChỉ tiêuNăm
201920202021
1Doanh thu968,31.212,01.410,6
2Chi phí943.81173.81352.5
3Lợi nhuận24,538,248,1
4Vốn chủ sở hữu324,2385,5405,6
5Tổng tài sản704,6742,3790,2
6Tỷ suất LN/ vốn chủ SH (ROE) (%)7,69,911,9
7Tỷ suất LN/ tổng tài sản (ROA) (%)3,55,16,1

(Nguồn: Phòng Kế hoạch -Tài chính – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Phân tích bảng 6, ta thấy xem xét ở góc độ tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng như trên tài sản đều dương và tăng qua các năm, cho thấy doanh nghiệp làm ăn có lãi, sử dụng hiệu quả vốn chủ cũng như tài sản trong sản xuất kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho thấy đây là dấu hiệu khả quan, đòn bẩy tài chính có tác dụng tích cực và được đẩy mạnh qua các năm.

Ngoài ra, xem xét ở góc độ năng suất lao động được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 7. Tình hình năng suất lao động của Công ty qua các năm

Các chỉ tiêuNăm 2019Năm 2020Năm 2021Tăng bình quân (%)
Năng suất lao động (kWh/người/năm)1.286.6661.260.7741.405.376104,7
So với năm trước (%)97,99111,47

(Nguồn: Phòng Kế hoạch -Tài chính – Công ty Điện lực Quảng Nam)

Bảng 7 cho thấy tình hình năng suất lao động của Công ty biến động không ổn định. Nếu so với năm trước liền kề, năm 2020 thực hiện thấp hơn 2019 trên 2% tuy nhiên năm 2021 tăng đột biến 11,5%; song tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2020 – 2025 chỉ đạt quy định của EVN là phải đảm bảo năng suất lao động năm sau cao hơn năm trước liền kề 10%/năm.

Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty khá khả quan, làm ăn có lãi, ổn định là điều kiện thuận lợi để người lao động gắn bó với doanh nghiệp và có nguồn đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực.

2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Công ty đã xây dựng cho mình lưu đồ đào tạo khá đầy đủ được thể hiện qua các bước sau:

+

_

Xác định nhu cầu

Lập phiếu

Lập kế hoạch đào tạo

Thực hiện đào tạo năm

-Lập hồ sơ

-Cập nhật k/h

Nhu cầu đột xuất

Phiếu xác định nhu cầu

Kế hoạch đào tạo

Phiếu nhu cầu ĐT đột xuất

Hồ sơ đào tạo cá nhân

Phê duyệt

Đánh giá hiệu lực đào tạo

Biên bản đánh giá hiệu lực đào tạo

Lưu đồ đào tạo của Công ty Điện lực Quảng Nam

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ lao động Công ty Điện lực Quảng Nam)

Nhưng bên cạnh những thành tựu đạt được trong công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty đã bộc lộ những khâu hạn chế và để thấy rõ những mặt đã làm được và những mặt hạn chế của công tác đào tạo nguồn nhân lực những năm qua, luận văn vẫn tập trung phân tích thực trạng theo những nội dung trình tự sau:

2.1. Thực trạng mục tiêu đào tạo

Việc đầu tiên quan trọng trong quá trình đào tạo là xác định mục tiêu đào tạo, phải xác định mục đích và yêu cầu đạt được của sản phẩm khi kết thúc một quá trình đào tạo. Việc xác định mục tiêu đó phải xuất phát từ công việc, mục tiêu của doanh nghiệp, từ chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong những năm trước đây do tính chất hoạt động của Công ty cũng như ngành điện còn mang tính chất là ngành độc quyền, không đối thủ cạnh tranh, chỉ tập trung hoạt động trong một lĩnh vực chính là truyền tải điện năng nên việc xác định mục tiêu đào tạo thực sự chưa được quan tâm nhiều. Bắt đầu từ những năm 2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dần chuyển sang hoạt động đúng như một doanh nghiệp trong nền kinh tế, lúc này đòi hỏi toàn thể Cán bộ công nhân viên ngành điện nhanh chóng tiếp cận thị trường, phải tích cực học hỏi và bổ sung, cập nhật tri thức để đáp ứng kịp các yêu cầu đặt ra ngày càng cao của ngành, của Đảng, Nhà nước thì việc đào tạo nguồn nhân lực được lãnh đạo Công ty chú trọng.

Bảng 8. Khảo sát mức độ phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với công việc được đảm nhận để làm cơ sở xác định mục tiêu đào tạo.

Bảng 8. Mức độ đáp ứng so với yêu cầu công việc sau đào tạo

Chỉ tiêu

đánh giá

Năm 2019Năm 2020Năm 2021
LĐ được đào tạoLĐ đ.ứng nhu cầu c/v sau ĐTTỷ lệLĐ được đào tạoLĐ đ.ứng nhu cầu c/v sau ĐTTỷ lệLĐ được đào tạoLĐ đ.ứng nhu cầu c/v sau ĐTTỷ lệ
LĐ gián tiếp171135791261068419617087
LĐ trực tiếp7151729070781109284
Tổng số242186772161768130626286

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ lao động Công ty Điện lực Quảng Nam)

Qua bảng số liệu 8 ta thấy số lượng người lao động sau khi tham gia đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng cao, tỷ lệ trung bình năm 2019 là 77% đến năm 2021 tăng lên đạt 86%, đây là nỗ lực không nhỏ của doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo ngày cảng sát thực tế tăng hiệu quả công tác đào tạo trong doanh nghiệp.

Từ thực trạng trên, nhận thấy công ty đã bộc lộ nhưng mặt hạn chế, cụ thể:

– Mục tiêu đào tạo chưa được xác định cụ thể, rõ ràng cho từng khóa đào tạo, từng đối tượng đào tạo.

– Đôi lúc có những khóa học không xác định mục tiêu đào tạo.

– Việc xác định mục tiêu đào tạo chưa thật sự hợp lý cho tất cả các khóa đào tạo, vì:

+ Đang còn ở mức độ tự phát, chỉ mang tính hình thức, chưa có định hướng, chưa cụ thể, lượng hóa được nội dung và số lượng lao động có nhu cầu tham gia đào tạo. Điều này đã làm cho người tham gia quá trình đào tạo không biết được yêu cầu về kỹ năng, kiến thức cụ thể để họ tích cực học tập.

+ Chủ yếu tập trung bù đắp những thiếu hụt của người lao động trong công việc hiện tại, đồng thời dừng lại ở mục tiêu ngắn hạn trước mắt, chưa tập trung xác định mang tính lâu dài. Chưa căn cứ vào kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong tương lai.

+ Kế hoạch đào tạo hàng năm của Công ty bị phụ thuộc rất nhiều kế hoạch đào tạo chung của Tập đoàn và các đơn vị ngành dọc.

Tuy nhiên mức độ đáp ứng công việc với ngành nghề sau đào tạo không chỉ đơn thuần là do trình độ tiếp cận của người lao động mà còn phụ thuộc vào thái độ của người lao động, vấn đề này còn nằm ở khía cạnh động lực thúc đẩy người lao động, văn hóa doanh nghiệp và nhiều yếu tố khác.

2.2. Thực trạng xác định kiến thức cần đào tạo của Công ty

Thực trạng nội dung đào tạo tại Công ty Điện lực Quảng Nam những năm qua khá phong phú, nhưng chưa phù hợp cho từng đối tượng và mục tiêu mà Công ty đặt ra. Nội dung kiến thức đào tạo tại Công ty xác định cho các loại đối tượng sau:

– Đối với công nhân trực tiếp: Chủ yếu là hướng dẫn công việc, truyền đạt những nội dung cơ bản về nội quy, quy chế, chế độ chính sách của Nhà nước và của ngành điện có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; những quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; các quy trình hướng dẫn thi tay nghề, thi nâng bậc, … Tuy nhiên khi tổ chức các lớp đào tạo này, việc lựa chọn kiến thức đào tạo là do các cán bộ chuyên môn của các phòng soạn thảo và truyền đạt. Nội dung đào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa sát với thực tế công việc; đội ngũ giảng dạy lại làm việc kiêm nhiệm, tuy có trình độ chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm nhưng khả năng sự phạm còn hạn chế; các đối tượng tham gia đào tạo lại không đồng nhất về ngành nghề, bậc thợ, … làm cho các đối tượng được tham gia đào tạo khó tiếp thu và chưa đi sâu vào công việc cụ thể, dẫn đến hiệu quả đào tạo không cao.

– Đối với Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ thuộc các phòng ban: Chủ yếu là bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: quản lý tài chính, quản lý dự án, nghiệp vụ đấu thầu, quản lý vật tư, quản lý công văn công việc … Những năm qua, việc đào tạo cho đối tượng này thường thông qua các tổ chức đào tạo bên ngoài, nội dung và kiến thức do các tổ chức đó soạn thảo gởi Công ty tham khảo và cử người lao động tham dự. Mặt khác Công ty còn hợp đồng với các trung tâm đào tạo tổ chức các lớp học ngay tại đơn vị, nội dung kiến thức đào tạo do Công ty đề xuất, đơn vị đào tạo có trách nhiệm soạn thảo đáp ứng yêu cầu. Mặc dù đối tượng đào tạo này có trình độ cao hơn, nội dung kiến thức, chương trình đào tạo được xem là phù hợp nhưng thời gian đào tạo ngắn, Công ty lại chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá, không thường xuyên tổ chức theo dõi nên công tác đào tạo cho đối tượng này cũng không mang lại hiệu quả cao.

– Đối với cán bộ quản lý chủ yếu là kiến thức quản lý kinh tế doanh nghiệp, kiến thức lý luận chính trị.

– Về đào tạo các kiến thức liên quan đến quản lý kinh tế, cao cấp lý luận chính trị và quản lý doanh nghiệp thì rất hạn chế, vì chủ yếu dựa trên yêu cầu của từng chức danh cán bộ mà Công ty xem xét cử đi học các lớp tập trung ngoài doanh nghiệp theo quy định.

– Nội dung kiến thức đào tạo cho người lao động được thể hiện cụ thể tại bảng 9.

Bảng 9. Nội dung kiến thức đào tạo cho người lao động qua các năm

(ĐVT: Lượt người)

TTNội dung kiến thức đào tạoNăm 2019Năm 2020Năm 2021
1Thạc sĩ431
2Đại học3415
3Cao đẳng152023
4Trung học chuyên nghiệp5712
5Lý luận C.trị (sơ, trung, cao cấp)81521
6Quản lý doanh nghiệp060
7Kỹ thuật, an toàn, BHLĐ, PCCN215244259
8Nghiệp vụ quản lý tài chính625085
9Nghiệp vụ quản lý dự án153110
10Nghiệp vụ đấu thầu03045
11Nghiệp vụ văn thư lưu trữ151825
12Nghiệp vụ thi đua – tuyên truyền1146
13Thí nghiệm điện445
14Quản lý vận hành đường dây và TBA181820
15Kỹ năng quản lý vận hành máy móc15015
16Quản trị và sử dụng mạng122
17Sơ cấp sửa chữa ô tô045
Tổng số381457589

(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ lao động Công ty Điện lực Quảng Nam)

Bảng 9 cho ta thấy, kiến thức đào tạo cho người lao động qua các năm chủ yếu là bồi dưỡng nâng bậc, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Về đào tạo các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ còn rất hạn chế so với quy mô nhân lực của Công ty.

Qua thực tế kiểm tra về kiến thức đào tạo tại một số phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Công ty cần lưu ý các vấn đề sau:

– Kiến thức về kinh tế, chuyên môn kỹ thuật điện, kiến thức bổ trợ, kỹ năng tổng hợp còn nhiều hạn chế, cần phải đào tạo thêm.

– Đội ngũ quản trị điều hành (cán bộ quản lý, lãnh đạo đơn vị) có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích, tổng hợp, am hiểu pháp luật, xử lý tình huống linh hoạt, độc lập còn rất thiếu.

– Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao về quản lý luới điện và phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, thẩm định dự án đầu tư, quản lý vật tư đang cần được bổ sung để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Bên cạnh những nhận xét căn cứ vào số liệu thực tế và qua tìm hiểu trên góc độ chủ quan của người nghiên cứu, luận văn còn có những đánh giá khách quan căn cứ vào số liệu điều tra những người trong cuộc là những cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty.

Mô tả quá trình điều tra: Tác giả đã thực hiện điều tra 500 mẫu (theo mẫu phiếu thu thập ý kiến tại Phụ lục 1), chiếm tỷ lệ 37,65% tổng số lao động, trong đó có 80 mẫu dành cho cán bộ quản lý và 420 mẫu dành cho chuyên viên, cán sự, công nhân đường dây, công nhân trạm … Như vậy, quy mô mẫu là đảm bảo ý nghĩa thống kê. Kết quả điều tra sẽ được tổng hợp ở bảng 10 như sau:

Bảng 2.10. Kết quả khảo sát các chương trình đào tạo đã tham gia của nhân viên tại Công ty trong thời gian qua

TTChương trình đào tạoSố ý kiến điều traTỷ lệ
1Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng32365.6
2Chứng chỉ ngắn hạn, sơ cấp nghề10521
3Cao đẳng, trung cấp305
4Đại học387.6
5Sau đại học40.8

(Nguồn: Kết quả khảo sát tại Công ty Điện lực Quảng Nam)

Trong 500 phiếu điều tra có 65.6% đã tham gia chương trình tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, 21% tham gia đào tạo có cấp chứng chỉ ngắn hạn, sơ cấp nghề, 5% tham gia đào tạo cao đẳng, trung cấp, 7.6% tham gia đào tạo đại học và 0.8% tham gia đào tạo sau đại học. Điều này thể hiện đúng thực tế, do vậy, Công ty cần khuyến khích nhân viên tham gia các lớp đào tạo dài hạn như sau đại học với mục đích nâng cao năng lực và kiến thức để Công ty có thêm nhiều cán bộ đạt trình độ cao.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *