ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AGRIBANK BẮC ĐẮK LẮK
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng, với chủ trương đổi mới nền kinh tế, trong đó đổi mới hệ thống ngân hàng là khâu then chốt, ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị quyết số 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank). Trải qua 35 năm hình thành và phát triển, cùng với hệ thống Agribank trong cả nước, Agribank Chi nhánh Đắk Lắk đã thực hiện hiệu quả chức năng của một ngân hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 01/01/2017, Agribank Bắc Đắk Lắk được tách ra từ Agribank Đắk Lắk, chính thức đi vào hoạt động và từng bước ổn định tổ chức, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh. Hiện nay, Agribank Bắc Đắk Lắk có 23 điểm giao dịch, địa bàn hoạt động trải dài từ thành phố Buôn Ma Thuột đến các huyện Cư M’gar, Ea Súp, Krông Năng, Krông Búk, Ea H’leo, thị xã Buôn Hồ với 425 cán bộ, nhân viên. Tính đến hết năm 2023, tổng nguồn vốn huy động của Agribank Bắc Đắk Lắk đạt 4.609 tỷ đồng, bằng 922 lần so với khi mới thành lập, chiếm 10% thị phần huy động vốn của 44 ngân hàng thương mại trên địa bàn; tổng dư nợ đạt 7.231 tỷ đồng, tăng 723 lần so với khi mới thành lập, trong đó có trên 90% tổng dư nợ dành cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Bên cạnh đó, với nỗ lực và chiến lược phù hợp, công tác kiểm soát, xử lý và thu hồi nợ xấu đã được Agribank Bắc Đắk Lắk triển khai thực hiện có hiệu quả, đưa tỷ lệ nợ xấu xuống còn 1,93%, chất lượng tín dụng được đảm bảo. Với kết quả kinh doanh khả quan, thu nhập, đời sống của người lao động tại Agribank Bắc Đắk Lắk ngày càng được bảo đảm, đồng thời Agribank Bắc Đắk Lắk còn triển khai thực hiện nhiều chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, Agribank Bắc Đắk Lắk đang tiếp tục triển khai chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
Phát huy những kết quả đã đạt được, trong thời gian tới, Agribank Bắc Đắk Lắk phấn đấu nguồn vốn huy động tăng trưởng tối thiểu đạt 20%/năm; dư nợ cho vay tăng trưởng tối thiểu 20%/năm; tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn từ 90% trở lên; tỷ lệ nợ xấu dưới 2% vào năm 2025; thu dịch vụ tăng trưởng tối thiểu đạt 25%/năm…
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Đăk Lăk
a. Ban giám đốc
Gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc
– Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách chế độ nghiệp vụ và kế hoạch kinh doanh theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
– Chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành của nhân viên tín dụng của chi nhánh.
– Quyết định việc đầu tư, bảo lãnh trong giới hạn được Tổng Giám đốc ủy quyền.
– Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh và việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước.
– Trực tiếp đi thẩm định các dự án có quy mô vừa và lớn, thu thập các thông tin.
b. Phòng Khách hàng Cá nhân
– Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình phù hợp với mục tiêu và định hướng của Agribank.
– Đầu mối tổ chức triển khai, cung cấp các chương trình, sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân: tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ (không bao gồm nhiệm vụ: tiếp quỹ, kiểm quỹ; phát hành thẻ ghi nợ; xử lý vướng mắc, phát sinh cho chủ thẻ ghi nợ trong quá trình sử dụng thẻ, …) và các sản phẩm dịch vụ khác.
– Trực tiếp tìm kiếm tiếp cận, phát triển, chăm sóc, quản lý khách hàng.
c. Phòng Kiểm tra Giám sát nội bộ
– Đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm, phù hợp với kế hoạch kiểm tra, giám sát của Agribank và yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
– Đề xuất tổ kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ, các quy định nội bộ của Agribank tại Chi nhánh. Phát hiện và đề xuất chỉnh sửa, khắc phục kịp thời các bất cập trong các quy định nội bộ nhằm tăng cường quản lý giao dịch ngày càng an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật.
– Đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát ngoại ngành, thanh tra NHNN, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm toán nội bộ, giám sát, tiếp xúc trực tiếp của Agribank để thực hiện các cuộc kiểm tra, giám sát tại Chi nhánh. Theo dõi, rà soát, đề xuất các bộ phận liên quan để chỉnh sửa, khắc phục tồn tại qua thanh tra kiểm tra.
– Tiếp nhận đơn thư; tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền.
– Tham mưu, đề xuất Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tội phạm tại Chi nhánh.
d. Phòng Kế toán Ngân quỹ
– Triển khai thực hiện quy định của NHNN, Agribank trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân quỹ, hậu kiểm…
– Trực tiếp thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh, tham gia thanh quyết toán các khoản chi phí…theo quy định.
– Xây dựng, quyết toán kế hoạch tài chính, quỹ tiền lương của chi nhánh với Trụ sở chính. Đề xuất giao, quyết toán kế hoạch tài chính đối với các đơn vị, bộ phận phụ thuộc.
– Tư vấn trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy. Thực hiện đăng ký, quản lý hồ sơ, thay đổi thông tin khách hàng mở tài khoản
e. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
– Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng là doanh nghiệp và pháp nhân khác không phải là doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu định huớng của Agribank.
– Đầu mối tổ chức triển khai cung cấp các chương trình, sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: tín dụng, nguồn vốn và các sản phẩm dịch vụ khác.
– Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, chăm sóc, quản lý khách hàng.
– Phối hợp làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông; Marketing các chương trình sản phẩm dịch vụ.
– Nhiệm vụ của bộ phận thẩm định chuyên trách.
– Nhiệm vụ bộ phận Thanh toán quốc tế chuyên trách.
f. Phòng Tổng hợp
– Tham mưu, đề xuất và thực hiện về công tác mô hình, tổ chức, kế hoạch mạng lưới; công tác nhân sự, quản lý lao động, giải quyết chế độ, thi đua khen thưởng, đào tạo… theo quy định.
– Quản lý và sử dụng con dấu theo quy định; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, hậu cần, lễ tân, khánh tiết, bảo vệ, y tế, an ninh quốc phòng…
– Thực hiện công tác xây dựng cơ bản.
– Quản lý hồ sơ, tài liệu, các văn bản đi, đến và hồ sơ gốc của người lao động tại chi nhánh theo quy định của Agribank.
– Đầu mối thực hiện công tác truyền thông tại Chi nhánh; đầu mối làm việc với các cơ quan ngoại ngành; Marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ.
– Thực hiện công tác pháp chế.
g. Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro
– Đầu mối tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Chi nhánh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế – xã hội địa phương theo quy định của Agribank.
– Đầu mối xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của Chi nhánh theo định hướng kinh doanh của Agribank.
Đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kế hoạch kinh doanh đối với các bộ phận, đơn vị phụ thuộc. Tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh.
– Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng và triển khai chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của Chi nhánh; tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt; làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Chi nhánh.
– Tham mưu, đề xuất Ban Giám đốc chiến lược, cơ cấu về nguồn vốn, dư nợ và các sản phẩm dịch vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng từng thời kỳ của Agribank và Chi nhánh.
– Đầu mối theo dõi, đánh giá, tham mưu, đề xuất Ban Giám đốc tổ chức, kiểm soát thực hiện quy định về quản lý lãi suất huy động, lãi suất cho vay, giá/phí điều chuyển vốn nội bộ trong từng thời kỳ.
– Thực hiện một số hoạt động quản lý rủi ro phù hợp với quy định của Agribank trong từng thời kỳ: tổng hợp phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định; mua bán nợ; xử lý tài sản; miễn giảm lãi; thư ký hội đồng xử lý rủi ro, hội đồng xử lý nợ tại Chi nhánh, …
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
| Mã | Ngành |
|---|---|
| 6419 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác Chi tiết: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. |
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK BẮC ĐẮK LẮK
2.1. Phân tích môi trường kinh doanh của Ngân hàng Agribank Bắc Đắk Lắk
2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt và thận trọng; các chính sách kinh tế vĩ mô được kết hợp chặt chẽ đã góp phần hoàn thành toàn diện các mục tiêu, ổn định thị trường tiền tệ và nâng cao khả năng tự chủ của nền kinh tế: Tăng trưởng GDP đạt 7,08% – mức cao nhất trong 11 năm trở lại đây; lạm phát tăng 3,54% và là năm thứ 5 liên tiếp được kiểm soát khoảng 4%; lãi suất được duy trì ở mức thấp, thị trường ngoại hối được kiểm soát tốt, giúp tháo gỡ các khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực tư nhân; dự trữ ngoại hối được tích lũy ở mức cao; tăng trưởng tín dụng khoảng 14%, trong đó ưu tiên tập trung vào các ngành sản xuất, chế biến chế tạo, nông nghiệp nông thôn. Hệ thống cơ chế chính sách tiếp tục được hoàn thiện, thúc đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu, tạo điều kiện cho các Tổ chức tín dụng từng bước nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II; kỷ cương kỷ luật trong hoạt động ngân hàng được tăng cường giúp nâng cao lòng tin của người gửi tiền, ổn định hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng, trong đó có Agribank

Bên cạnh những mặt tích cực, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức, tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của Agribank như: tình hình khu vực và thế giới trong những năm gần đây được dự báo tiếp tục có những biến động khó lường; tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư quốc tế tiếp tục có xu hướng giảm; cạnh tranh chiến lược, căng thẳng địa chính trị, xung đột thương mại giữa một số quốc gia, nền kinh tế lớn diễn biến phức tạp, chủ nghĩa bảo hộ gia tăng, tỷ giá USD tăng; thị trường bất động sản…
Kinh tế trong nước có những thuận lợi và khó khăn đan xen: Chính phủ, NHNN Việt Nam kiên định thực hiện tốt các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát bình quân dưới 4%, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an toàn và phát triển lành mạnh hệ thống các tổ chức tín dụng.
Tín dụng khởi sắc tiềm ẩn nguy cơ tăng trưởng nóng đi kèm rủi ro nợ xấu gia tăng và hiệu quả thấp do dự phòng rủi ro tăng. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ Tín dụng/GDP của Việt Nam thuộc hàng cao nhất thế giới (124% vào cuối năm 2023, mức cảnh báo tiềm ẩn rủi ro bất ổn vĩ mô).
Áp lực về tăng vốn vẫn tiếp tục trong ngành Ngân hàng để đảm bảo các chỉ số an toàn trong khi các điều kiện tăng vốn không mấy khả quan trong bối cảnh nền kinh tế đang còn trong quá trình phục hồi, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 được dự báo chậm lại ở mức 6,0 – 6,5%, thách thức về tỷ giá và lãi suất vẫn còn lớn.
b. Yếu tố chính trị – xã hội
Môi trường chính trị – xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tình hình chính trị – xã hội không ổn định (chiến tranh giữa các Đảng phái, thế lực trong xã hội, công nhân thì bãi công đình công…) sẽ dẫn đến sự sụt giảm mọi hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng (hỏng máy móc, trang thiết bị, trao đổi thông tin bị sai lệch…). Môi trường chính trị – xã hội không ổn định làm mất lòng tin của dân chúng và ngành ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
c. Yếu tố công nghệ
Tác động của cách mạng công nghệ 4.0 đặt ra yêu cầu các NHTM phải đẩy mạnh và hoàn thiện hạ tầng công nghệ, hướng tới phát triển ngân hàng số, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại và an toàn. Tình hình thời tiết, dịch bệnh, thiên tai diễn biến khó lường sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.
Tốc độ phát triển nhanh chóng của Fintech trong lĩnh vực ngân hàng (công ty Fintech cung cấp hoặc hợp tác cung cấp các hoạt động ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, chấm điểm tín dụng, cho vay ngang hàng…) có thể tạo ra các thách thức trong công tác giám sát của cơ quan quản lý như: vấn đề đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền lợi người tiêu dùng, nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố… cũng như vấn đề đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh giữa ngân hàng truyền thống và công ty Fintech do khung pháp lý toàn diện, cụ thể để quản lý hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng đang còn trong quá trình xây dựng.
Gia tăng các rủi ro tội phạm công nghệ liên quan tới quá trình chuyển đổi số do ứng dụng công nghệ trong giao dịch và quản lý thông tin, dữ liệu khiến ngân hàng trở thành đối tượng ưa thích của tội phạm công nghệ với tần suất, quy mô và mức độ ngày càng tinh vi hơn.
d. Yếu tố Chính trị – Pháp luật
Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong đó có hoạt động thanh toán đều chịu sự chi phối của pháp luật. Do vậy, cơ sở pháp lý cho hệ thống thanh toán là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên tâm và tham gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo vệ. Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngân hàng. Vì vậy, một sự thay về pháp luật sẽ làm cho hệ thống ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả. Có thể thấy việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác thanh toán ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng. Những quy định về thủ tục thanh toán được đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệ quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia.
Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tạo ra một sân chơi mới cho các ngân hàng, một sân chơi bình đẳng trên bình diện quốc tế, không có sự phân biệt đối xử giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài. Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng đồng nghĩa với việc giảm dần và đi đến xóa bỏ sự can thiệp của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, làm cho các lợi thế vốn có về khách hàng truyền thống, về mạng lưới hoạt động ngân hàng trong nước không còn nữa. Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì các Ngân hàng phải nỗ lực nhiều hơn cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh mới.
2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành
a. Khách hàng
– Một thực tế đáng buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanh rất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủ các điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường dẫn đến họat động kinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra.
– Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sử dụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn. Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngân hàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ là nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho ngân hàng.
– Thay đổi tâm lý của khách hàng gửi tiền: Các bất ổn về kinh tế – chính trị, tham nhũng trong hệ thống tài chính, các khoản vay xấu dẫn đến mất khả năng thanh toán của một số ngân hàng lan sang các ngân hàng khác có thể tạo ra sự hoảng loạn làm điều chỉnh hành vi của khách hàng.
– Liên quan đến thu nhập, nhu cầu chi tiêu của khách hàng như tính thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng, mức thu nhập và hệ số tiết kiệm, mật độ dân số và doanh nghiệp, sự đa dạng khách hàng gửi tiền và vay tiền.
b. Đối thủ cạnh tranh
– Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Thị trường ngân hàng liên tục xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng trong các lĩnh vực hẹp của dịch vụ ngân hàng như hệ thống tiết kiệm bưu điện, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính của các doanh nghiệp lớn, …. Bên cạnh đó có sự cạnh tranh của ngân hàng nước ngoài
– Đối thủ cạnh tranh nghành: Nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần với ưu thế về tính gọn nhẹ, năng động của hệ thống với tư duy làm việc hiện đại và đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt huyệt, nhiều sáng kiến và nhóm các ngân hàng nước ngoài với những ưu thế về kỹ năng, kinh nghiệm, công nghệ kinh doanh cũng như tiềm lực tài chính hùng hậu sẽ tham gia thị trường trong thời gian tới.
c. Sản phẩm thay thế
– Trong nhóm dịch vụ tài chính ngân hàng, có thể thấy tùy từng thị trường và thời điểm, luôn có các dịch vụ tài chính mới được các định chế tài chính khác nhau tung ra nhằm thay thế các dịch vụ truyền thống của ngân hàng.
d. Nhà cung cấp vật tư, nguyên liệu, thiết bị
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng. Họ có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu.
- Nhà cung cấp tài chính:
Sau đây là một số nhà cung cấp tài chính chủ yếu của NH Agribank:
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
+ Cơ quan phát triển Pháp (AFD)
+ Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)
+ Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD)…
Ngoài ra còn rất nhiều tổ chức khác trong và ngoài nước tham gia tài trợ cho NH Agribank trong nhiều hoạt động khác nhau. Tính đến 31/12/2023, Agribank đã tiếp nhận và triển khai 138 dự án với tổng số vốn trên 5,4 tỷ USD, trong đó số vốn qua Agribank đạt hơn 4,4 tỷ USD, số giải ngân 2,3 tỷ USD. Trong năm, Agribank tiến hành đàm phán, thu hút các dự án mới: Hợp đồng Tín dụng môi trường giai đoạn II (EIB); Dự án tài chính nông thôn III (WB); Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP) do ADB tài trợ. Dự án tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 3 của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); Dự án phát triển cao su tiểu điền (AFD); Dự án Hỗ trợ người nghèo vay vốn tại Đắc Nông thông qua tổ nhóm (IFAD)… Bên cạnh đó, Agribank tích cực thu hút các dự án ngân hàng phục vụ. Tính đến 31/12/2023, Agribank đã tiếp nhận 85 dự án ngân hàng phục vụ với tổng số luỹ kế đạt 3,821 tỷ USD. Tuy nhiên phải tính đến nhà cung cấp tài chính quan trọng nhất là Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
2.1.3. Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ
a. Nguồn nhân lực:
Là một ngân hàng có mạng lưới lớn nhất Việt Nam, hiện tại, số lượng lao động tại Agribank có 40.909 người với độ tuổi bình quân là 38 tuổi, trong đó độ tuổi dưới 40 chiếm 65,2% cho thấy lực lượng lao động tại Agribank trẻ, năng động, nhiệt huyết và tiềm năng.
Đến ngày 31/12/2023, tổng số lao động trong Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk là 333 người, trong đó:
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và theo giới
| STT | Nội dung | 2021 | 2022 | 2023 | |||
| Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | ||
| Tổng số lao động | 151 | 100 | 280 | 100 | 333 | 100 | |
| 1 | Theo độ tuổi | ||||||
| 1.1 | Dưới 30 tuổi | 20 | 13.2 | 34 | 12.1 | 43 | 12.9 |
| 1.2 | Từ 30 – 40 tuổi | 79 | 52.3 | 128 | 45.7 | 143 | 42.9 |
| 1.3 | Từ 41 – 50 tuổi | 43 | 28.5 | 98 | 35.0 | 112 | 33.6 |
| 1.4 | Trên 50 tuổi | 9 | 6.0 | 20 | 7.1 | 35 | 10.5 |
| 2 | Theo giới tính | ||||||
| 2.1 | Nam | 65 | 43.0 | 111 | 39.6 | 161 | 48.3 |
| 2.2 | Nữ | 86 | 57.0 | 169 | 60.4 | 172 | 51.7 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Nhận xét:
Từ bảng tổng hợp trên cho thấy số lượng lao động của ngân hàng qua 3 năm đã có sự tăng lên. Điều này cũng dễ hiểu do tình hình hoạt động thực tế của ngân hàng cũng đang có những thay đổi tích cực, có sự tăng lên về doanh số, chính vì thế việc mở rộng thị trường đồng thời mở rộng đội ngũ nhân sự là điều hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng.
Theo như bảng tổng hợp ta có thể nhận thấy số lượng lao động trẻ (từ 18-30 tuổi) chiếm phần lớn của ngân hàng. Đây là độ tuổi mà nhân viên có đầy đủ nhiệt huyết, tinh thần và khả năng làm việc nhất. Tuy nhiên việc đầu tư để phát triển đội ngũ nhân sự trẻ cũng là một thử thách lớn của Ban lãnh đạo công ty. Ngoài ra, do đặc thù về lĩnh vực hoạt động nên số lượng người lao động nữ cũng chiếm nhiều hơn so với nam.
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
| STT | Trình độ | 2021 | 2022 | 2023 | |||
| Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | ||
| 1 | Trên Đại học | 7 | 4.6 | 60 | 21.4 | 67 | 20.1 |
| 2 | Đại học | 90 | 59.6 | 190 | 67.9 | 254 | 76.3 |
| 3 | Cao đẳng | 43 | 28.5 | 23 | 8.2 | 3 | 0.9 |
| 4 | Trung cấp | 11 | 7.3 | 2 | 0.7 | 2 | 0.6 |
| 5 | Trình độ khác | 0 | 0 | 5 | 1.8 | 7 | 2.1 |
| Tổng số lao động | 151 | 100 | 280 | 100 | 333 | 100 | |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Nhận xét:
Bảng tổng hợp trên cho thấy phần lớn lao động của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đều có trình độ Đại học trở lên. Số lượng lao động trình độ Đại học tăng qua các năm cho thấy việc thu hút lao động của công ty tương đối tốt. Bên cạnh đó, công ty có thuê thêm các chuyên gia là các Thạc sĩ, Tiến sĩ về ngành tài chính, đào tạo nghiệp vụ tín dụng để làm cố vấn, hỗ trợ cho ngân hàng trong việc xây dựng và nghiên cứu các chiến lược sản phẩm nhằm đáp ứng việc phát triển quy mô hoạt động.Việc nắm rõ cơ cấu nhân viên trong ngân hàng là điều quan trọng, bởi lẽ nhu cầu của mỗi người lao động ở mỗi độ tuổi khác nhau có những nhu cầu mục tiêu làm việc khác nhau. Vì vậy, Ban lãnh đạo ngân hàng cần có những chính sách rõ ràng, phù hợp, linh hoạt để tạo động lực cho người lao động phát huy được hết khả năng của bản thân
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo nhóm chức danh và bộ phận
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Nhận xét:
Theo bảng cơ cấu trên ta có thể thấy tỉ lệ giữa các nhóm chức danh quản lý và nhân viên là tương đối hợp lý qua các năm. Số lượng nhân viên từng phòng ban tăng lên hàng năm cho thấy sự mở rộng mô hình kinh doanh của ngân hàng cũng như đảm bảo phân bổ vị trí hợp lý đối với từng phòng ban.
Lương và phụ cấp cho người lao động Tổng mức chi lương và phụ cấp cho nhân viên năm 2022 là 13.828 tỷ đồng, tăng 2,2% so với năm 2021. Lương và phụ cấp bình quân của người lao động Agribank là 29,77 triệu đồng/người (không bao gồm thù lao và lợi ích của Hội đồng thành viên, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát).
Các chính sách, chế độ, đãi ngộ dành cho người lao động Bên cạnh các khoản lương và phụ cấp, trong những năm qua người lao động tại Agribank được quan tâm đầy đủ các mặt từ đời sống vật chất và tinh thần, việc làm, điều kiện, phương tiện làm việc, thu nhập, quyền lợi về nghỉ ngơi, chế độ khen thưởng cũng như khuyến khích học tập, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, giúp cho người lao động tin tưởng, yên tâm công tác, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Agribank. Các chế độ đối với người lao động được thực hiện đầy đủ. 100% người lao động được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 100% người lao động được tiêm phòng đầy đủ vắc xin ngừa Corona Virus và mở rộng đến người thân có nhu cầu; người lao động bị ảnh hưởng trong dịch Covid-19 được hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh, được Công đoàn bộ phận quan tâm, chăm sóc khi cần thiết. Agribank cũng tổ chức khám chữa bệnh toàn diện 01 lần/ năm cho tất cả người lao động và 02 lần/năm cho lao động nữ. Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) cung cấp bảo hiểm khám chữa bệnh miễn phí cho người lao động tại nhiều đơn vị và phí ưu đãi cho người thân. Hàng năm, người lao động được tạo điều kiện nghỉ dưỡng tại hệ thống nhà khách của Agribank tại nhiều địa điểm trong cả nước.
Trong năm 2022, Agribank hoàn thiện nhiều chính sách tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi người lao động như cơ chế tiền lương phù hợp với chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước và khuyến khích tăng năng suất lao động; sắp xếp, bố trí người lao động công tác tại những vị trí phù hợp với năng lực chuyên môn. Agribank cũng chú trọng thiết lập các kênh đối thoại với người lao động để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và đáp ứng những yêu cầu, đề xuất chính đáng, hợp lý của người lao động. Với những đóng góp của người lao động Agribank, nhiều tập thể, cá nhân trong Ngân hàng đã được ghi nhận thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua và được tặng thưởng nhiều danh hiệu, bằng khen, giấy khen từ các cấp. Năm 2022, Agribank đã trình 42 hồ sơ khen thưởng cấp nhà nước gồm Huân chương các loại, Bằng khen của thủ tướng Chính phủ, đồng thời được 6.459 khen thưởng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, gồm các bằng khen, Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng, Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước, Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, Tập thể lao động xuất sắc, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp ngân hàng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Agribank thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngay từ khâu tuyển dụng, xác định tiêu chuẩn người lao động đối với từng vị trí chức danh, đào tạo theo hình thức chuyên sâu nghề nghiệp. Chủ trương về luân chuyển, trưng tập người lao động được thực hiện hiệu quả, bổ sung nguồn nhân lực cho các chi nhánh tại địa bàn nông thôn để phát triển sản phẩm dịch vụ và tăng trưởng tín dụng nông nghiệp, nông thôn. Trong năm 2023, Agribank đã thực hiện luân chuyển vị trí công việc cho 582 lượt cán bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ và tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro. Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ cũng được củng cố, tăng cường theo mô hình quản lý cả chiều ngang và chiều dọc. Agribank bước đầu thay đổi chương trình, phương pháp và kế hoạch đào tạo, nội dung đào tạo gắn liền với thực tiễn, chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng đào tạo chuyên sâu. Đến cuối năm 2023, Agribank đã tổ chức, đào tạo, tập huấn cho 95.693 lượt học viên.
Hoạt động của tổ chức Công đoàn phát triển mạnh mẽ tại Agribank. Công đoàn các cấp tích cực tham gia quản lý và chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, đặc biệt là quá trình xây dựng các chính sách, chế độ liên quan tới việc làm, tiền lương, thu nhập, các chế độ bảo hiểm, giám sát thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thỏa ước lao động tập thể và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích chính đáng của người lao động. Không chỉ giới hạn trong việc bảo vệ người lao động, Công đoàn cũng chú trọng chăm lo đời sống cho công đoàn viên thông qua các hoạt động như thăm hỏi, động viên, tặng quà, trợ cấp người lao động có hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo, bị ảnh hưởng của dịch bệnh; khảo sát nhu cầu vay vốn của người lao động tại Agribank để đề xuất chính sách cho vay nhằm hỗ trợ cho người lao động trong toàn hệ thống có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nâng cao đời sống, thu nhập, tạo động lực cho người lao động yên tâm công tác, tạo sự gắn bó lâu dài, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ, tâm huyết cho sự phát triển ổn định, bền vững của Agribank.
b. Nguồn lực tài chính
– Năm 2023 là năm cuối thực hiện phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2020-2025 trong điều kiện có nhiều biến động và khó khăn, thách thức. Đóng vai trò trung gian vốn của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng chịu tác động của tình hình chính trị, kinh tế – xã hội.
– Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, sự chỉ đạo quyết liệt và quyết tâm của toàn hệ thống, hoạt động kinh doanh của Agribank đạt được những kết quả nhất định, nguồn vốn huy động đáp ứng đủ và kịp thời cho nền kinh tế; tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh khó khăn chung của toàn ngành nhưng vẫn đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng, ưu tiên tập trung cho nông nghiệp, nông thôn, các tỷ lệ an toàn được đảm bảo theo quy định.
– Tính đến 31/12/2023, Agribank có tổng tài sản đạt gần 1.568.127 tỷ đồng; nguồn vốn huy động từ khách hàng đạt 1.404.876 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 1.213.958 tỷ đồng. Vốn tín dụng Agribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam và chiếm gần 50% thị phần dư nợ lĩnh vực này của toàn ngành ngân hàng, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung.
c. Công nghệ
– Gia nhập WTO, đây được xem là dấu mốc quan trọng của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đây chính là cơ hội để Việt Nam tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm cũng như tiếp thu các tiến bộ trong khoa học công nghệ của nước bạn.
– Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
– Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS: Intranal Payment Customer Acounting System) do ngân hàng thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này. Hiện Agribank đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc, và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Kết nối thành công Banknetvn, hoàn thành dự án kết nối thẻ Visa, Mastercar để đảm bảo cho cả hệ thống ngân hàng nông nghiệp vận hành suôn sẻ, nhanh chóng, ngân hàng nông nghiệp Việt Nam vừa đầu tư một máy chủ lớn nhất Đông Nam Á với cân nặng 36 tấn. Đến nay, Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
2.2. Định hướng chiến lược của Ngân hàng Agribank
Ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu Việt Nam; giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
2.2.2. Tầm nhìn của Agribank đến 2030
Tiếp tục giữ vị thế ngân hàng thương mại chủ lực tại Việt Nam, đạt các chuẩn mực quốc tế; có sức cạnh tranh, hoạt động hiệu quả cao; phát triển an toàn, ổn định và bền vững; củng cố và nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín của Agribank trên thị trường trong nước và quốc tế.
Mục tiêu hoạt động: Gia tăng lợi ích cho cổ đông, người lao động; góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn, đủ sức cạnh tranh trong hội nhập khu vực và quốc tế; củng cố và nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín của Agribank trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.2.3. Mục tiêu chiến lược của Agribank đến năm 2025
Giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại đóng vai trò chủ lực tại Việt Nam; Hoạt động kinh doanh minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả; Phát triển dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế; Năng động, sáng tạo để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng tăng của khách hàng, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030, bảo đảm khách hàng tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững.
2.2.4. Định hướng kinh doanh của Agribank
Tiếp tục bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và điều hành của Ngân hàng Nhà nước, giữ vững vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn, nâng cao vị thế hoạt động tại khu vực thành thị.
Tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, phù hợp với khả năng quản lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nông nghiệp nông thôn và các lĩnh vực ưu tiên, cho vay để khôi phục và phát triển các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Sắp xếp, cơ cấu mạnh mẽ lại mạng lưới để nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động, đủ sức cạnh tranh, đặc biệt tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tập trung tối đa nguồn lực thực hiện Đề án chiến lược phát triển công nghệ thông tin, Kế hoạch chuyển đổi số nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại.
Nâng cao năng lực tài chính, bổ sung vốn điều lệ, tháo gỡ khó khăn để có thể cổ phần hóa, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế.
Triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ người lao động quản lý và kinh doanh ngân hàng có trình độ cao, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực tế.
Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu, đặc biệt trong thu hồi nợ xử lý rủi ro. Giám sát toàn diện, giám sát yếu tố rủi ro trong mọi hoạt động, giữ vững kỷ cương, kỷ luật điều hành trong hoạt động kinh doanh.
2.2.5. Định hướng kinh doanh của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
– Tiếp tục đầu tư, củng cố vị thế tại thị trường truyền thống, xây dựng chiến lược đầu tư phát triển kinh doanh và thu hút khách hàng ở nhiều khu vực khác nhau.
– Đầu tư phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng mang tính tiện ích cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và cân đối giữa các nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, giữa các sản phẩm thanh toán và tiền gửi. Phấn đấu làm tốt các hoạt động cơ bản, nghiên cứu phát triển mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ mới. Tích cực áp dụng công nghệ thông tin, nâng cấp mức độ tự động hóa, tận dụng tối đa sức mạnh nguồn nhân lực.
– Tăng cường tiếp thị, góp phần xây dựng thương hiệu Agribank. Tích cực nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu của khách hàng và phản ứng nhanh, linh hoạt với thay đổi của thị trường. Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ khách hàng đặc biệt, tạo lòng tin và mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
– Đẩy nhanh tốc độ thực hiện lành mạnh hóa tài chính trong ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, cải thiện chất lượng tài sản, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần cho quá trình dần tiến tới bền vững về tài chính của Agribank.
– Tập trung nguồn nhân lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập và toàn diện theo chuẩn mực quốc tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, tạo tiền đề cho phát triển bền vững.
– Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc áp dụng các hệ thống thông lệ quốc tế vào công tác tổ chức, quản lý và điều hành ngân hàng.
– Nâng cao năng suất lao động và văn hóa doanh nghiệp, hướng tới phục vụ khách hàng. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của một ngân hàng hiện đại.
– Đẩy nhanh tốc độ áp dụng công nghệ thông tin, cơ cấu lại hệ thống quản lý, công nghệ theo từng mảng kinh doanh.
Để góp phần thực hiện chính sách huy động mọi nguồn lực trong nền kinh tế để đầu tư phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên Chi nhánh đã đề ra định hướng tín dụng và mục tiêu phấn đấu trong năm 2024-2025 như sau:
Bảng 4: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu năm 2024-2025
ĐVT: Triệu đồng.
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch |
|---|---|---|
| 1 | Nguồn vốn huy động tăng | 1.500.000 |
| 2 | Dư nợ | 1.800.000 |
| 3 | Tỷ lệ nợ xấu nợ quá hạn | Dưới 2% |
| 4 | Thu dịch vụ ngân hàng | 15.000 |
| 5 | Thu nợ xử lý khó đòi | 28.000 |
| 6 | Lợi nhuận | 78.000 |
| 7 | Dịch vụ thẻ ATM | Mở thêm 26 máy ATM |
2.2.6. Định hướng về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- – Phải coi việc quản trị nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển Agribank; xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực dựa trên điều kiện thực tế, môi trường hoạt động của đơn vị và việc thực thi chiến lược đó phải được đảm bảo bằng sự cam kết của toàn thể cán bộ nhân viên.
- – Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân trong việc phát triển năng lực của bản thân, sự tiến bộ của mỗi cá nhân và phát triển của đơn vị có quan hệ biện chứng với nhau. Phát triển nguồn nhân lực không phải là hoạt động một chiều của người lãnh đạo hay mong muốn của cá nhân, mà phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng nhu cầu của cá nhân và tính thống nhất của đơn vị.
- Lấy quan điểm chất lượng và hiệu quả là tiêu chí cơ bản và chi phối các nội dung của công tác phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và đào tạo định hướng theo tôn chỉ, mục tiêu phát triển ngân hàng Vietinbank.
- Chiến lược nhân sự trong giai đoạn tới của Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đặc biệt chú trọng tới 2 mảng sau:
Vấn đề thu hút và giữ chân người tài: Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk cần chú trọng hơn nữa công tác tuyển dụng, chính sách đãi ngộ và tạo dựng môi trường làm việc mang tính gắn kết cao để tránh tình trạng chảy máu chất xám và thu hút được nhân tài.
Vấn đề đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức: chú trọng xây dựng chiến lược phát triển và đầu tư cho đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý hơn nữa, đồng thời tiến hành đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu các nghiệp vụ cụ thể cho nhân viên chuyên môn nghiệp vụ khi họ vào làm.
- Hướng phát triển của cán bộ quản lý: Tăng cường năng lực quản trị, điều hành cho đội ngũ quản lý vì đây là khối cán bộ chủ chốt nên chất lượng công tác của họ có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công hay thất bại của đơn vị. Người lãnh đạo phải có tầm nhìn xa trong dự báo và phán quyết vấn đề,có nhận thức về viễn cảnh phát triển của đơn vị và có năng lực xây dựng chiến lược cho sự phát triển cũng như khả năng quản trị nguồn nhân lực một cách tối ưu.
2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
Trong mọi lĩnh vực hoạt động, Agribank luôn đặt quyền lợi của khách hàng ở vị trí trung tâm. Agribank thành lập Ban Khách hàng Doanh nghiệp và Ban Khách hàng cá nhân với mục tiêu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng nhằm phục vụ khách hàng đạt chất lượng và hiệu quả. Với một năm khó khăn như 2022, Agribank vẫn nỗ lực để đưa ra lãi suất huy động vốn cũng như cho vay tốt và hợp lý nhất đối với từng phân khúc khách hàng cũng như dành chính sách ưu đãi tối đa về lãi suất, phí, phương thức giao dịch, sản phẩm dịch vụ cho những khách hàng thuộc đối tượng, lĩnh vực ưu tiên. Những khách hàng gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh do đại dịch Covid-19 hay thiên tai hoặc các nguyên nhân khách quan khác đều được Agribank tạo các điều kiện tín dụng thuận lợi phù hợp với pháp luật và quy định để phục hồi sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống.
Bên cạnh đó, công tác chăm sóc khách hàng được Agribank đặc biệt quan tâm thông qua việc thành lập Trung tâm Chăm sóc Khách hàng. Khách hàng đến với Agribank đều được tiếp đón, tư vấn, hỗ trợ tận tình, đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu hợp lý. Thông tin về mọi khách hàng được thu thập, lưu trữ đầy đủ, chi tiết và được phân loại giúp Agribank hiểu rõ nhu cầu của từng khách hàng.Trung tâm Chăm sóc khách hàng của Agribank năm 2022 thực hiện trên 2,5 triệu tin nhắn SMS và OTT, tiếp nhận trên 2 triệu cuộc gọi đến và chủ động thực hiện trên 1 triệu cuộc gọi đi qua các tổng đài 1800, 1900, để tiếp nhận thông tin, phản ánh của khách hàng, xử lý kịp thời các kiến nghị, yêu cầu để đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng tối đa của khách hàng. Với mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, Agribank thường xuyên đào tạo, nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng cho người lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thiết lập tuyến phục vụ khách hàng VIP, thực hiện các cuộc gọi Happy Call để khảo sát, đo lường nhu cầu, sự hài lòng của khách hàng, kiểm tra định kỳ, đột xuất để đánh giá chất lượng chăm sóc khách hàng qua các kênh tiếp nhận thông tin khách hàng như cuộc gọi, fanpage, email cũng như tổ chức kiểm tra chất lượng chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh trong toàn hệ thống và kết quả xử lý yêu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động và uy tín của Agribank.
2.4. Quản trị vốn kinh doanh tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
Trên cơ sở bám sát biến động thị trường, vận dụng linh hoạt các chính sách tiền tệ quốc gia, đa dạng hóa nghiệp vụ, hoạt động đầu tư giấy tờ có giá và kinh doanh vốn trên thị trường liên ngân hàng của Agribank đã có kết quả khả quan, tận dụng tối đa nguồn vốn khả dụng, đảm bảo an toàn thanh khoản và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đưa Agribank đứng trong Top 3 ngân hàng có doanh số đấu thầu trái phiếu lớn nhất thị trường, được Bộ Tài chính tặng bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước thông qua phát hành Trái phiếu Chính phủ, góp phần vào thành công chung của ngành, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ Tài chính – Ngân sách với các giải pháp cơ bản để quản trị vốn kinh doanh bao gồm:
Nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, tập trung vào lĩnh vực truyền thống và các lĩnh vực ưu tiên phát triển; gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn; chủ động triển khai các giải pháp hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn.
Agribank đã áp dụng đồng bộ các giải pháp tích cực thu hồi nợ, linh hoạt tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như: cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi, xử lý tài sản bảo đảm, bán nợ cho VA M C; kịp thời sửa đổi, ban hành nhiều cơ chế chính sách về công tác quản trị rủi ro tín dụng; nâng cao chất lượng công tác thông tin khách hàng và cảnh báo rủi ro; tăng cường hiệu quả công tác quản lý, thu hồi nợ sau xử lý, kiểm tra, giám sát. Công tác quản lý nợ, giám sát và cảnh báo nợ tiềm ẩn rủi ro đã góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng và đưa tỷ lệ nợ xấu xuống còn 1,89%. Công tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro bằng nguồn dự phòng, nợ đã bán cho VA M C cũng được đặc biệt chú trọng, đồng thời tăng lợi nhuận góp phần tăng vốn điều lệ cũng như nâng cao giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa.
Đẩy mạnh công tác huy động vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng trưởng tín dụng, tiếp tục cơ cấu kỳ hạn, danh mục nguồn vốn, điều hành lãi suất theo hướng tối ưu hóa hiệu quả, từng bước triển khai áp dụng cơ chế định giá chuyển vốn FTP theo thông lệ.
Tiếp tục phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo hệ sinh thái số dịch vụ, gia tăng trải nghiệm của khách hàng; tích cực góp phần thúc đẩy phát triển chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
Tiếp tục tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin, số hóa hoạt động ngân hàng đáp ứng có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và công tác quản trị điều hành của toàn hệ thống.
Tập trung cơ cấu lại hệ thống mạng lưới, cơ cấu hoạt động các chi nhánh, đặc biệt trên địa bàn kinh doanh trọng điểm; cơ cấu lại mô hình tổ chức tại chi nhánh phù hợp với yêu cầu điều hành, nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng.
Xây dựng, triển khai có hiệu quả Phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2020 – 2025; chỉ đạo, giám sát việc triển khai đúng tiến độ đề án chiến lược phát triển kinh doanh của các công ty con; chủ động triển khai, xử lý theo thẩm quyền những vấn đề liên quan và đề xuất cổ phần hóa Agribank.
Quyết liệt trong công tác chỉ đạo, điều hành; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu công tác quản trị, điều hành, quản lý rủi ro tuân thủ các quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước; cập nhật, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ và công tác tự kiểm tra góp phần phòng ngừa, hạn chế rủi ro; khắc phục có hiệu quả các tồn tại, sai phạm qua thanh tra, kiểm toán, tự kiểm tra, đặc biệt trong công tác tín dụng; xử lý nghiêm minh, nhanh chóng các sai phạm, tiêu cực, đặc biệt là đối với người đứng đầu.
Triển khai đồng bộ các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng người lao động đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành và xu hướng số hóa hoạt động ngân hàng.
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2021 – 2023
Trong thời gian hoạt động, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk thường xuyên quan tâm tới phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ, có hệ thống cơ chế chính sách tín dụng, chính sách huy động vốn rõ ràng, cụ thể giúp Chi nhánh tổ chức thực hiện thống nhất.
2.5.1. Công tác huy động nguồn vốn
Chi nhánh đã tích cực huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư trên địa bàn với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và đi vay vốn trung ương để đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Bảng 5: Tình hình cho vay qua 3 năm 2021 – 2023
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm | Năm | Năm | So sánh | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||||
| Số tiền | Tỉ trọng (%) | Số tiền | Tỉ trọng (%) | Số tiền | Tỉ trọng (%) | +/- | % | +/- | % | ||
| 1 | Doanh số cho vay | 1.780.428 | 100 | 1.644.588 | 100 | 2.131.386 | 100 | 135.84 | -7,63 | 486.798 | 29,6 |
| Ngắn hạn | 1.680.553 | 94,39 | 1.349.384 | 82,05 | 1.578.291 | 74,05 | 331.169 | -19,71 | 228.907 | 16,96 | |
| Trung dài hạn | 99.875 | 5,61 | 295.204 | 17,95 | 553.095 | 25,95 | 195.329 | 195,57 | 257.891 | 87,36 | |
| 2 | Doanh số thu nợ | 1.716.898 | 100 | 1.574.257 | 100 | 1.705.109 | 100 | 142.638 | -8,31 | 130.852 | 8,31 |
| Ngắn hạn | 1.706.902 | 99,42 | 1.344.888 | 85,43 | 1.378.410 | 80,84 | 362.011 | -21,21 | 33.522 | 2,49 | |
| Trung dài hạn | 9,996 | 0,58 | 229.369 | 14,57 | 326.699 | 19,16 | 219.373 | 2.194,61 | 97.33 | 42,43 | |
| 3 | Dư nợ | 981.053 | 100 | 1.051.384 | 100 | 1.457.059 | 100 | 70.331 | 7,17 | 405.675 | 38,58 |
| Ngắn hạn | 512.306 | 52,22 | 579.733 | 55,14 | 747.841 | 51,33 | 67.427 | 13,16 | 168.108 | 29,00 | |
| Trung dài hạn | 468.747 | 47,78 | 471.651 | 44,86 | 709.218 | 48,67 | 2.904 | 0,62 | 237.567 | 50,37 | |
| 4 | Nợ quá hạn | 2.898 | 100 | 5.153 | 100 | 6.784 | 100 | 2.255 | 77,81 | 1.631 | 31,65 |
| Ngắn hạn | 927 | 32 | 2.937 | 57 | 2.578 | 38 | 2.01 | 216,83 | -359 | 12,22 | |
| Trung dài hạn | 1.971 | 68 | 2.216 | 43 | 4.206 | 62 | 245 | 12,43 | 1.99 | 89,80 | |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNN
Chi nhánh Bắc Đăk Lăk năm 2021-2023)
Doanh số cho vay năm 2021 là 1.780.428 triệu đồng trong đó cho vay ngắn hạn là 1.680.553 triệu đồng, cho vay trung dài hạn 99.875 triệu đồng, năm 2022 doanh số cho vay là 1.644.588 triệu đồng với cho vay ngắn hạn là 1.349.384 triệu đồng và cho vay trung dài hạn là 295.204 triệu đồng. So với năm 2021, doanh số cho vay năm 2022 giảm 135.840 triệu đồng với tốc đọ giảm 7,63%. Trong đó, cho vay ngắn hạn giảm 331.169 triệu đồng tốc độ giảm 19,71% và cho vay trung dài hạn tăng 195.329 triệu đồng tốc đọ tăng 195,57%.
Qua năm 2023, doanh số cho vay đạt mức 2.131.386 triệu đồng tăng so với năm 2022 là 486.798 triệu đồng với tốc độ tăng 29,60%, trong đó cho vay trung dài hạn cũng có xu hướng tăng nhanh với tốc độ 87,36% tương đươmh số tiền tăng thêm là 257.891 triệu đồng, cho vay ngắn hạn tăng thêm 228.907 triệu đồng với tốc độ tăng 16,96%. Điều này là do trong năm các doanh nghiệp có xu hướng đầu tư mạnh vào các dự án kinh doanh và tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc…
Doanh số thu nợ năm 2021 của ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk là 1.716.895 triệu đồng, Trong dó thu nợ từ cho vay ngắn hạn là 1.706.902 triệu đồng, từ cho vay trung dài hạn là 9.996 triệu đồng. Năm 2022 số tiền thu nợ của ngân hàng là 1.574.257 triệu đồng trong đó thu từ cho vay ngắn hạn là 1.344.888 triệu đồng, thu từ cho vay trung dài hạn là 229.369 triệu đồng. So với năm 2021 doanh số thu nợ của năm 2022 giảm 142.638 triệu đồng tốc độ giảm 8,31%. Qua năm 2023 tình hình thu nợ của ngân hàng có bước chuyển biến tích cực. So với năm 2022 tăng 130.852 triệu đồng với tốc độ tăng 8,31% trong đó thu từ cho vay ngắn hạn tăng 2,49% với số tiền tăng thêm là 33.522 triệu đồng, thu từ cho vay trung và dài hạn tăng 97.330 triệu đồng với tốc độ tăng 42,43%. Có được sự chuyển biến tích cực như vạy là do trong năm ngân hàng đã quản lý tốt các khoản nợ và thu từ phát mại tài sản đảm bảo của khách hàng, mặt khác do tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp có bước phát triển tốt hơn.
Qua bảng số liệu trên đã cho ta thấy sự hài hòa giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ: doanh số cho vay tăng đòi hỏi doanh số thu nợ cũng phải được đẩy mạnh
Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng còn phải thu ở khách hàng tại một thời điểm. Dư nợ cho vay bao gồm nợ trong hạn, nợ được gia hạn và nợ quá hạn. Dư nợ cho vay là chỉ tiêu mang tính thời điểm, nó luôn luôn biến động và chỉ phản ánh được số dư nợ của ngân hàng tại một mốc thời gian. Do đó, khi phân tích tình hình cho vay người ta sử dụng chỉ tiêu dư nợ cho vay bình quân để nhận xét, đánh giá. Dư nợ cho vay bình quân năm 2023 của chi nhánh đạt 1.457.05 triệu đồng tăng 38,58% tương ứng về tuyệt đối là 405.67 triệu đồng.Trong đó, dư nợ bình quân trong tín dụng trung – dài hạn năm 2023 là 709.218 triệu đồng tăng 7 triệu đồng so với năm trước, tốc độ tăng là 50,37%. Dư nợ ngắn hạn năm 2022 là 747.841 triệu đồng tăng 29% so với năm 2022. Bên cạnh đó năm 2023 Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển, chỉnh trang đô thị do đó một số lượng lớn cá nhân và hộ gia đình vay vốn để chỉnh sửa nhà chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh.
Bên cạnh công tác cho vay thì công tác thu hồi nợ luôn được quan tâm và là khâu quyết định tái hoạt động của Agribank Đăk Lăk, đảm bảo đồng vốn quay vòng liên tục. Nợ quá hạn đầu năm 2023 là 5.153 triệu đồng trong đó nợ quá hạn trong tín dụng ngắn hạn chiếm tới 57%, đến cuối năm 2023 nợ quá hạn của chi nhánh tăng 1.631 triệu đồng. Nợ quá hạn năm 2023 tăng với tốc độ là 31,65%.
Nhìn chung chất lượng tín dụng của ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk trong năm qua có những chuyển biến sâu sắc đặc biệt là trong công tác thu hồi nợ quá hạn và nợ khó đòi. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đã xây dựng được một mức tăng trưởng tín dụng vững chắc phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong giai đoạn này.
Chi nhánh đã tích cực và chủ động đưa ra thị trượng các sản phẩm tốt nhất, đa dạng và phóng phú để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.
Thu dịch vụ còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, tỷ trọng thu dịch vụ ròng/lợi nhuận trước thuế có xu hướng giảm dần, chưa tương xứng với tiềm năng của địa bàn và chưa khai thác được mảng kinh tế mũi nhọn của tỉnh là du lịch và dịch vụ vì thực tế lĩnh vực dịch vụ và du lịch của địa phương đang phát triển theo hướng tự phát, định hướng chưa rõ ràng nên khả năng tiếp cận khó.
Nguồn thu dịch vụ của Chi nhánh vẫn là các sản phẩm dịch vụ truyền thống như Thanh toán, bảo lãnh. Thu dịch vụ thẻ mặc dù khá cao, nhưng cũng phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng vì phần lớn số lượng thẻ phát hành là của án bộ nhân viên thuộc các doanh nghiệp lớn đang có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh.
Tuy nhiên Agribank Bắc Đắk Lắk luôn xác định phương hướng phát triển của Chi nhánh theo mô hình của một Ngân hàng bán lẻ hiện đại vì vậy Chi nhánh rất quan tâm chú trọng đến việc đẩy mạnh phát triển, hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ, giảm thiểu các thủ tục nhằm đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của mọi đối tượng khách hàng. Từ đó nâng cao lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của Chi nhánh.
Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính, cụ thể như sau:
* Huy động vốn
Bảng 6: Một số chỉ tiêu về huy động vốn tại Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk Giai đoạn 2019 – 2023
(Đv: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Thời điểm 31/12/2019 | Thời điểm 31/12/2020 | Thời điểm 1/12/2021 | Thời điểm 31/12/2022 | Thời điểm 31/12/2023 | |
| Tổng nguồn vốn | 1110 | 1691 | 1547 | 1594 | 2236 | |
| Theo loại tiền | VNĐ | 1095 | 1567 | 2214 | ||
| Ngoại tệ | 16 | 27 | 21 | |||
| Theo loại hình | TG tổ chức KT | 225 | 90 | 287 | 106 | 140 |
| TG tổ chức khác | 31 | 465 | 136 | 336 | 319 | |
| TG cá nhân | 854 | 1136 | 1124 | 1152 | 1776 | |
| Theo kỳ hạn | Không kỳ hạn | 113 | 222 | 243 | ||
| Kỳ hạn đến 12 tháng | 997 | 1372 | 1939 | |||
| Kỳ hạn trên 12 tháng | 0,89 | 0,268 | 54 | |||
Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tại Ngân hàng Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2019 – 2023
Hoạt động huy động vốn luôn được Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk chú trọng quan tâm, nó là điều kiện để có thể mở rộng hoạt rộng tín dụng. Khả năng huy động vốn của Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk là khá cao và quy mô nguồn vốn liên tục tăng, giúp ngân hàng kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Biểu đồ 1: Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 – 2023
Tuy nhiên, trong 5 năm trở lại đây tình hình huy động vốn của ngân hàng có nhiều biến động. Cụ thể là nguồn vốn huy động năm 2019 của ngân hàng là 1110 tỷ đồng, năm 2020 của ngân hàng là 1691 tỷ đồng tăng 581 tỷ đồng tức tăng lên 52,34% so với năm 2019. Nhưng năm 2021 nguồn vốn lại giảm xuống còn 1547 tỷ đồng, giảm 144 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 8,51%. Sang đến năm 2022 nguồn vốn huy động dần tăng lên đạt 1.594 tỷ đồng, tăng 47 tỷ đồng so với năm 2021 tăng 3,04% , nhưng vẫn ở mức thấp hơn so với năm 2020. Tại năm 2023 nguồn vốn tiếp tục tăng lên 2236 tỷ đồng, tăng 642 tỷ đồng so với năm 2022 tức tăng hơn 40,27 %.
Biểu đồ 2: Tỷ trọng tiền gửi dân cư trên tổng nguồn vốn
Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk rất chú trọng tới việc huy động tiền gửi từ phía dân cư, đây là một cấu phần giữ vai trò quyết định trong ổn định ròng vốn cho các hoạt động kinh doanh của Agribank gần đây. Tiền gửi của các cá nhân hầu như luôn tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn năm 2019 là 854 tỷ đồng chiếm 76,93%, năm 2020 là 1136 tỷ đồng chiếm 67,18%, năm 2021 là 1124 tỷ đồng chiếm 72,66%, năm 2022 là 1152 tỷ đồng chiếm 72,3%, năm 2023 là 1776 tỷ đồng chiếm 79,43%. Thông qua việc huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân, Agribank triển khai hàng loạt các tiện ích và sản phẩm cho đối tượng khách hàng này và đang nhận được sự tin tưởng ngày càng cao từ họ.
* Tín dụng:
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng tại
Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
(Đv: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Thời điểm 31/12/2019 | Thời điểm 31/12/2020 | Thời điểm 31/12/2021 | Thời điểm 31/12/2022 | Thời điểm 31/12/2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng dư nợ cho vay | 1737 | 1958 | 2260 | 2348 | 2782 | |
| Theo loại tiền | VNĐ | 1707 | 1929 | 2234 | 2325 | 2766 |
| Ngoại tệ | 30 | 29 | 26 | 23 | 16 | |
| Theo loại KH | DNL | 244 | 337 | 679 | 592 | 720 |
| DN vừa và nhỏ | 637 | 562 | 394 | 362 | 488 | |
| KHCN | 856 | 1059 | 1187 | 1394 | 1574 | |
Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tại Ngân hàng Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2019 – 2023
Biểu đồ 3: Tổng dư nợ 2019 – 2023
Khác với hoạt động huy động, tình hình dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm và luôn đạt ở mức khá cao. Năm 2019 đạt 1737 tỷ đồng, năm 2020 đạt 1958 tỷ đồng đến năm 2021 tăng thêm 702 tỷ đồng và đạt 2260 tỷ đồng và đến năm 2022 đạt 2348 tỷ đồng. Đến năm 2023 đạt 2782 tỷ đồng tăng 60,16% so với năm 2019.
Điều quan trọng là Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk chủ trương phát triển tín dụng theo hướng tăng trưởng bền vững chú trọng chất lượng, chuyển dịch mạnh theo hướng bán lẻ. Tỷ trọng dư nợ của KH cá nhân trong tổng dư nợ là rất cao như trong năm 2019 là 49,28% (856 tỷ đồng), năm 2020 là 54,1% (1059 tỷ đồng), năm 2021 là 52,5% (1187 tỷ đồng), và năm 2022 tăng tới 59,4% (1394 tỷ đồng). Cho đến năm 2023 tăng lên 56,58% (1574 tỷ đồng).
Cùng với đó Ngân hàng Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk cũng luôn chú trọng kiểm soát chất lượng tín dụng, nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ. Tích cực thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, lãi treo; hoàn thiện chơ chế, chính sách liên quan đến xử lý nợ.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

