BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam (Agribank) ngày nay, được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Đây là dấu mốc quan trọng, đánh dấu một bước chuyển quan trọng của ngành ngân hàng, từ ngân hàng một cấp thành hai cấp. Đồng thời đánh dấu một sự kiện quan trọng đó là sự ra đời của một Ngân hàng thương mại đầu tư vào một lĩnh vực quan trọng của đất nước đó là khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Trong hơn 35 năm hình thành và phát triển, Agribank trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính:

– Giai đoạn 1988 – 2003: Được thành lập và hoạt động với tên gọi chung là Agribank Chi nhánh Đắk Lắk, từng bước chuyển đổi thành ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng và có uy tín tên địa bàn.

– Giai đoạn 2004-2008: Tỉnh Đắk Lắk được tách thành hai tỉnh mới là Đắk Lắk và Đắk Nông, Agribank trên địa bàn tỉnh cũng được tách thành Agribank Chi nhánh Đắk Lắk và Agribank Chi nhánh Đắk Nông, hoạt động của Agribank tại Đắk Lắk cũng có bước phát triển vượt bậc cả về mạng lưới, nguồn vốn huy động và dư nợ.

– Giai đoạn 2009-2016: Mạng lưới Agribank tại Đắk Lắk được tách thành hai chi nhánh loại I là Agribank Chi nhánh Đắk Lắk và Agribank Chi nhánh Buôn Hồ.

– Giai đoạn 2017 đến nay: Mạng lưới Agribank tiếp tục được điều chỉnh thành hai chi nhánh loại I là Agribank Chi nhánh Đắk Lắk và Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk được thành lập vào ngày 01/1/2017 trên cơ sở nâng cấp chi nhánh Tân An trực thuộc Agribank tỉnh Đắk Lắk thành chi nhánh loại I hạng 1 trực thuộc Agribank và đổi tên thành Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk. Tại thời điểm thành lập, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có mạng lưới hoạt động bao gồm 20 điểm giao dịch, địa bàn hoạt động trải dài từ thành phố Buôn Ma Thuột đến các huyện Cư Mgar, Ea Sup, Krông Năng, Krông Buk và Ea Hleo, thuộc phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk. Đến tháng 5 năm 2017, thực hiện quyết định của Trụ sở chính, Agribank chi nhánh Buôn Hồ tiếp tục chuyển về trực thuộc Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1. Cơ cấu mạng lưới Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

Tính đến cuối năm 2023, mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có 22 điểm giao dịch, bao gồm: 01 Hội sở chi nhánh loại I, 13 chi nhánh loại II, 03 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở, 05 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Riêng tại Hội sở có 06 phòng nghiệp vụ. Tổng số lao động gồm có 437 người, trong đó lao động trong định biên 333 người, lao động hợp đồng dịch vụ 104 người. Địa bàn hoạt động trải dài từ thành phố Buôn Ma Thuột đến thị xã Buôn Hồ và các huyện Ea Sup, Cư Mgar, Krông Năng, Krông Buk, Ea Hleo thuộc phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk.

Bảng 1: Danh sách các đơn vị trực thuộc Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

STTMÃ CHI NHÁNHTÊN ĐƠN VỊ
15219Hội sở
2PGD Tân Hoà
3PGD Ban Mê
4PGD Đại Lộc
55201Buôn Ma Thuột
65206Cư Mgar
75207Ea Hleo
85208Buôn Hồ
95209Krông Năng
105212Ea Sup
115216Hoà Thuận
125217Nơ Trang Lơng
135220Tân Lập
145224Ea Ral
155226Krông Buk
165227Ea Tóh
175230Ea Kpam

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2023; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp kinh doanh năm 2024 Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

BAN GIÁM ĐỐC

(Giám đốc và 02 Phó Giám đốc)

Phòng

Kế hoạch

và QLRR

Phòng

Tổng Hợp

Phòng

Khách hàng Doanh nghiệp

Phòng

Khách hàng

Cá nhân

Phòng Kiểm tra – Giám sát nội bộ

Phòng Kế toán và Ngân quỹ

Sơ đồ tổ chức bộ máy Agribank Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Nguồn: Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch

trong hệ thống Agribank.

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

– Giám đốc: Là người đứng đầu Chi nhánh, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng trong toàn hệ thống Agribank Bắc Đắk Lắk. Là người chỉ đạo trực tiếp có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động, ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt và chịu trách nhiệm về mọi việc trong Ngân hàng.

– Phó Giám đốc: Dưới quyền Giám đốc có 2 Phó Giám đốc chuyên thực hiện, chỉ đạo và điều hành các nhiệm vụ do Giám đốc phân công.

– Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro: Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược huy động vốn, chiến lược thu hút khách hàng; Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là quản lý và cân đối nguồn vốn, sử dụng và điều hoà vốn kinh doanh một cách hài hoà đối với tất cả các chi nhánh trên địa bàn. Thực hiện việc phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh, từng thời kỳ báo cáo với lãnh đạo về tình hình kinh doanh của chi nhánh.

BÁO CÁO THỰC TẾ  Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

– Phòng Tổng hợp: Quản lý công tác hành chính – nhân sự, sắp xếp mạng lưới cán bộ một cách hợp lý. Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán bộ một cách công bằng. Chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Tư vấn pháp chế về giao kết hoặc tranh chấp liên quan đến cán bộ công nhân viên, tài sản của Chi nhánh, Phát triển sản phẩm dịch vụ

– Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định của Pháp luật, Ngân hàng Nhà nước và Agribank. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, đảm bảo an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định. Kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định. Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học. Quản lý về tin học hóa ngân hàng. Tiến hành lưu trữ các thông tin liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. Cập nhật và xử lý thông tin báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quy định.

– Phòng Khánh hàng Doanh nghiệp: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng Doanh nghiệp; Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.

– Phòng Khách hàng Cá nhân: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khách hàng cá nhân, thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro của chi nhánh; theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay; phân loại dư nợ; Phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thường xuyên phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.

– Phòng kiểm tra – Giám sát nội bộ: Phòng có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra kiểm toán theo định kỳ kế hoạch của đơn vị, phát hiện những thiếu sót cũng như những tiềm ẩn rủi ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để từ đó đưa ra hướng khắc phục, giải quyết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngay tại chi nhánh và các ngân hàng cơ sở.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Agribank là ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ với các sản phẩm tiêu biểu như sau:

Cấp tín dụng: Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác theo hướng dẫn của NHNN; cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay hình thức tiêu dùng, cho vay với hạn mức quy mô nhỏ, vay hỗ trợ hoạt động nông nghiệp, cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản phục vụ đời sống, kinh doanh.

Mở tài khoản và phát hành thẻ: Mở tài khoản cho các cá nhân, tổ chức, phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng.

Nhận tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.

Mua, bán trái phiếu: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.

Bảo hiểm: Bảo hiểm đảm bảo an toàn tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ ghi nợ quốc tế và nội địa, bảo hiểm toàn diện cho KH cá nhân, bảo hiểm ô tô – xe máy.

Thanh toán và chuyển tiền: Hỗ trợ thanh toán, chuyển tiền nội địa và quốc tế.

Sản phẩm ngân hàng số hiện đại: Agribank E-Mobile Banking, SMS, E-Banking,…

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn 2021 – 2023, hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức (Dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng mạnh trên phạm vi toàn cầu; Thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng ảnh hưởng mạnh đến sản xuất nông nghiệp; Giá cả nông sản biến động phức tạp; Mức độ cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng khốc liệt;…).

Tuy nhiên, với định hướng đúng đắn cùng với sự quyết tâm đồng lòng của tập thể lãnh đạo và toàn thể người lao động, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đã đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh.

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bắc

Đắk Lắk giai đoạn 2021-2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

STTChỉ tiêu202120222023
Thực

hiện

% KHThực

hiện

% KHThực

hiện

% KH
1Nguồn vốn huy động6.760112%7.408103%8.749110%
2Dư nợ10.030102%11.300107%12.204100%
3Tỷ lệ nợ xấu1,25% 0,90% 0,74% 
4Thu nợ XLRR78194%200400%129258%
5Thu dịch vụ48105%56105%64106%
6Lợi nhuận tài chính302151%527125%612115%

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2021 – 2023 của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Giai đoạn 2021 – 2023 là thời kỳ khó khăn đối với nền kinh tế nói chung, và ngành ngân hàng nói riêng. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của các cấp lãnh đạo, cùng với sự nỗ lực không ngừng nghỉ, những cống hiến hết mình của tập thể người lao động qua các thời kỳ, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đã đạt được những thành tựu ấn tượng:

– 03 năm liền hoàn thành 6/6 chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được Trụ sở chính giao.

– Nguồn vốn huy động tăng từ 6.760 tỷ đồng trong năm 2021 lên 8.749 tỷ đồng trong năm 2023, tương ứng tỷ lệ tăng 29%.

– Dư nợ tăng từ 10.030 tỷ đồng trong năm 2021 lên 12.204 tỷ đồng trong năm 2023, tương ứng tỷ lệ tăng 22%.

– Tỷ lệ nợ xấu liên tục duy trì ở mức thấp dưới 1% và ngày càng giảm.

– Thu dịch vụ tăng từ 48 tỷ đồng trong năm 2021 lên 64 tỷ đồng trong năm 2023, tương ứng tỷ lệ tăng 33%.

– Lợi nhuận tài chính của đơn vị tăng từ 302 tỷ đồng trong năm 2021 lên 612 tỷ đồng trong năm 2023, tương ứng tỷ lệ tăng 103%.

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Môi trường vĩ mô

Về chính trị – pháp luật, hệ thống chính trị nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tính ổn định cao, vai trò của chính phủ trong điều hành kinh tế được thể hiện rõ nét và hiệu quả. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các văn bản trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng khá đầy đủ, chặt chẽ; Bộ máy tư pháp hoạt động hiệu quả, ổn định.

Về kinh tế, trong năm 2023, chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ kết hợp hiệu quả đã giúp kiểm soát lạm phát ở vùng an toàn, lãi suất điều hành giảm dần là cơ sở để giảm lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, tăng trưởng kinh tế năm 2023 ước đạt 5,05% (Quý I tăng 3,41%; quý II tăng 4,25%; quý III tăng 5,47%; quý IV tăng 6,72%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83% đóng góp 0,46%; công nghiệp, xây dựng tăng 3,74% đóng góp 1,51% (riêng công nghiệp tăng 3,02%) và dịch vụ tăng cao nhất với 6,82% đóng góp 3,25% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,33%.

Về công nghệ, các năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên khuyến khích phát triển khoa học công nghệ. Ngày 1-11-2012, Nghị quyết số 20-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đưa ra quan điểm: Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp. Sự lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của Nhà nước và tài năng, tâm huyết của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định thành công của sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ. Đại hội XIII của Đảng tiếp tục khẳng định chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng của tiến bộ khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH – CN và ĐMST). Đại hội XIII của Đảng chỉ rõ: “Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số dựa trên nền tảng khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo”. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021 – 2030 được thông qua tại Đại hội XIII cũng nhấn mạnh: Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính để tăng trưởng kinh tế.

– Về Văn hóa – Xã hội, nước ta nói chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng đa dang về tôn giáo, sắc tộc, và ngôn ngữ. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023. Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam tiếp tục diễn ra mạnh mẽ do việc di cư dân số từ khu vực nông thôn đến thành thị và việc mở rộng địa giới hành chính các khu vực thành thị, tỷ lệ dân số thành thị năm 2023 của Việt Nam khoảng 38,1%, tăng 0,6% so với năm 2022, và tăng 1% so với năm 2021.

2.1.2. Môi trường ngành.

Ngành ngân hàng toàn quốc nói chung và trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói riêng có mức độ cạnh tranh rất cao. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh, khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn và dễ tiếp cận với các dịch vụ tài chính. Do đó các ngân hàng phải không ngừng nâng cấp để đạt chất lượng ngày một tốt hơn. Trong năm 2023, tổ chức Xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings tiếp tục công bố nâng xếp hạng tín nhiệm của một loạt ngân hàng sau quyết định nâng bậc tín nhiệm quốc gia của Việt Nam lên BB+, triển vọng dài hạn “Ổn định”. Đối với nhóm ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ba ngân hàng bao gồm: Ngân hàng HSBC, Ngân hàng ANZ và Ngân hàng Standard Chartered đã được nâng hạng tín nhiệm trong lần này. Đối với nhóm các ngân hàng trong nước, những ngân hàng được Fitch Ratings nâng hạng tín nhiệm lần này bao gồm: Vietcombank, NHTMCP Quân đội, NHTMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).

Trong năm 2023, tuy áp lực về cạnh tranh vẫn rất lớn, tuy nhiên dưới sự điều hành của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thông qua các gói ưu đãi lãi suất, cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ…

Bên cạnh đó, hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng cũng ngày càng được minh bạch hóa. Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy quy mô cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu. Theo đó, cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia đã tích hợp thông tin tín dụng từ 100% các tổ chức tín dụng, 1.160 quỹ tín dụng nhân dân và 04 tổ chức tài chính vi mô chính thức, 61 tổ chức tự nguyện ngoài Ngành và các cơ quan quản lí khác. Mức độ bao phủ đạt tỉ lệ khoảng 79,7% trên tổng dân số trưởng thành với 55,3 triệu hồ sơ khách hàng, đã hoàn thành so với mục tiêu đến năm 2025 đạt 55 triệu hồ sơ khách hàng.

2.1.3. Môi trường bên trong.

– Về năng lực tài chính, tính đến hết năm 2023, tổng tài sản của Agribank vượt mốc 2 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,54 triệu tỷ đồng. Uy tín thương hiệu Agribank tiếp tục được khẳng định, ghi nhận với nhiều giải thưởng, danh hiệu trong nước và quốc tế. Fitch Ratings nâng xếp hạng Nhà phát hành Dài hạn của Agribank lên mức “BB+” với triển vọng “Ổn định”, tương đương xếp hạng quốc gia. Tổ chức định giá thương hiệu hàng đầu thế giới Brand Finance xếp hạng Agribank – Top 10 thương hiệu ngân hàng Việt Nam trong 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới, Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2023. Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo Bảng xếp hạng VNR500; Giải thưởng Sao Khuê: Giải thưởng Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu. Về Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, trong năm 2023, đơn vị có quy mô tổng nguồn vốn 8.749 tỷ đồng, dư nợ 12.204 tỷ đồng, lợi nhuận tài chính đạt 612 tỷ đồng.

– Về đội ngũ nhân viên, năm 2023 Agribank vẫn tiếp tục là ngân hàng có số lượng lao động lớn nhất hệ thống với hơn 40.000 người. Trong đó Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, tổng số lao động trong định biên là 333 người, độ tuổi lao động bình quân là 39 tuổi, trong đó hơn 95% lao động đã qua đào tạo ở bậc đại học, sau đại học. Cơ cấu bố trí sử dụng lao động: Ban Giám đốc (17,4%); kế toán, ngân quỹ, CNTT (39,1%); khách hàng (35%); tổng hợp (5%); kiểm tra (2%); kế hoạch và quản lý rủi ro (1,5%).

– Về công nghệ thông tin, Agribank có hệ thống Core Banking hiện đại, hiệu quả (Hệ thống IPCAS), thúc đẩy các dịch vụ khác như Internet Banking, Mobile Banking, ATM, CDM… hoạt động tốt và chiếm lĩnh thị trường. Nhân sự tại Trung tâm Công nghệ thông tin của Agribank và bộ phận Công nghệ thông tin của Chi nhánh có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực chuyên môn cao, hoạt động ổn định, hiệu quả.

– Về công tác tổ chức, quản lý, cơ cấu tổ chức của Agribank khoa học, chặt chẽ, được hoàn thiện, cải tiến liên tục từ Hội đồng Thành viên, tới Ban điều hành, Ban Kiểm soát, các Ủy ban, Ban chuyên môn, Trung tâm trực thuộc Trụ sở chính, các Văn phòng Đại diện khu vực, các Chi nhánh, Phòng giao dịch trên toàn quốc. Từ đó phân bổ tốt các nguồn lực, kiểm soát chặt chẽ các rủi ro hệ thống và phi hệ thống, phân công, phân quyền rõ ràng giữa các bộ phận, tăng tính chuyên môn hoá giữa các bộ phận, giúp đẩy nhanh công việc, đơn giản, cải tiến quy trình làm việc, góp phần gia tăng hiệu quả trong việc phát triển dịch vụ.

– Về nǎng lực Marketing, Agribank có năng lực Marketing tốt, có thể xét đến các yếu tố sau đây.

+ Nhận diện thương hiệu: Dựa trên hai màu đỏ và vàng được sử dụng trên logo, trang web và các tài liệu truyền thông của Ngân hàng, màu sắc nhằm mục đích truyền đạt cảm giác về sự thịnh vượng. Logo của Agribank có hình ảnh cây lúa cách điệu với những chiếc lá, tượng trưng cho tầm quan trọng của nông nghiệp và sự phát triển của khu vực nông thôn. Nhìn chung, bộ nhận diện thương hiệu của Agribank được thiết kế để truyền tải cảm giác tin cậy, hỗ trợ và phát triển ở khu vực nông thôn.

+ Quảng cáo: Agribank sử dụng quảng cáo để quảng bá dịch vụ của mình tới các khách hàng tiềm năng, bao gồm quảng cáo trên đài truyền hình và đài phát thanh, biển quảng cáo và quảng cáo trên báo in. Trên mạng xã hội, Agribank đã kiện toàn và xây dựng “thế trận” truyền thông với 02 trang Fanpage mang thương hiệu Agribank – Fanpage Agribank về sản phẩm dịch vụ Agribank và Fanpage “Tuổi trẻ Agribank” truyền thông về hoạt động và thương hiệu Agribank cùng với gần 100 Fanpage tại chi nhánh. Agribank có hoạt động trên Twitter với tên tài khoản @AgribankVN. Tại đây, Agribank chia sẻ các thông tin mới nhất và hấp dẫn nhất về sản phẩm dịch vụ của mình.

+ Tài trợ: Agribank tài trợ cho các sự kiện như hội chợ nông nghiệp, triển lãm thương mại, sáng kiến cộng đồng. Một số sự kiện được Agribank tài trợ như Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột, tài trợ khách hàng xuất nhập khẩu, Hội chợ việc làm… Đồng hành cùng các sự kiện này, Agribank kỳ vọng xây dựng hình ảnh tích cực và chiếm được lòng tin của các khách hàng tiềm năng tại khu vực nông thôn.

+ Các sáng kiến về trách nhiệm xã hội: Thực hiện nhiều hoạt động này trong suốt 35 năm hình thành và phát triển, Agribank đã dành hàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện nhiều chương trình an sinh xã hội, tập trung vào các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, tài trợ giáo dục, y tế, giao thông nông thôn và quan tâm chia sẻ và hỗ trợ người nghèo, đồng bào vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Những sáng kiến này giúp xây dựng hình ảnh tích cực cho ngân hàng và cho khách hàng thấy rằng họ cam kết vì sự thịnh vượng của khu vực nông thôn và sản xuất nông nghiệp.

2.2. Định hướng chiến lược của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

2.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

– Tầm nhìn: Phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “Tăng trưởng – An toàn – Hiệu quả – Bền vững”, đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

– Sứ mệnh: Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam; giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; góp phần phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam.

– Giá trị cốt lõi: Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả.

– Triết lý kinh doanh: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”.

2.2.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

Bên cạnh những thành tựu nổi bật, hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk vẫn còn một số tồn tại:

– Trình độ phát triển của chi nhánh còn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Cấu trúc hoạt động chưa được đa dạng hóa theo sản phẩm tiện ích ngân hàng hiện đại, còn phụ thuộc nhiều vào mảng tín dụng truyền thống.

– Năng lực quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro của chi nhánh chưa được hoàn thiện, chưa đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực và thông lệ chung, chưa phù hợp với môi trường kinh doanh và cạnh tranh ngày càng nhiều biến động.

Để khắc phục những tồn tại hiện hữu, ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đã đề ra các nhiệm vụ chính như sau:

– Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay phát triển kinh tế địa phương. Chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo các kỳ hạn hợp lý, đảm bảo ổn định nguồn vốn, giảm lãi suất đầu vào, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tập trung thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí vốn thấp thông qua việc phát triển hoạt động dịch vụ gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán.

– Mở rộng tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và đảm bảo chất lượng tín dụng. Ưu tiên vốn để đầu tư cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Từng bước nâng dần tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trên tổng dư nợ. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc cho vay qua tổ, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức tín dụng nhằm nâng cao năng suất lao động trong hoạt động tín dụng.

– Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo nợ tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nợ tiềm ẩn nguy cơ chuyển sang nợ xấu để kịp thời xử lý, hạn chế nợ xấu phát sinh. Triển khai thực hiện quyết liệt các phương án xử lý nợ xấu đã xây dựng, nhất là phương án xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42 của Quốc hội, đảm bảo hoàn thành kế hoạch xử lý nợ xấu theo tiến độ đề ra.

– Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để tiếp tục cung ứng các sản phẩm dịch vụ tiện ích đến khách hàng. Chú trọng phát triển các kênh phân phối tự động để nâng dần tỷ lệ giao dịch trực tuyến, giảm giao dịch tại quầy. Tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

– Đổi mới và nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát, đặc biệt là giám sát từ xa. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm.

– Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị điều hành, quản trị rủi ro. Hoàn thiện các công cụ quản trị, điều hành nhằm tạo động lực tăng năng suất lao động.

– Rà soát, điều chỉnh lại mạng lưới hoạt động cho phù hợp với khả năng quản lý, môi trường, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Triển khai thực hiện công tác đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

– Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị và truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm dịch vụ.

Định hướng hoạt động trong giai đoạn 2022 – 2026 của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk:

– Tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu mới. Khách hàng là nền tảng của kinh doanh bền vững của các ngân hàng, việc “Tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu” được xác định là một định hướng hoạt động then chốt để phát triển kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk. Các chiến lược kinh doanh mới của Agribank Bắc Đắk Lắk đều tập trung vào việc phát triển và gia tăng lượng khách hàng mục tiêu mới, cụ thể:

+ Tập trung đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, các kênh dịch vụ tài chính

+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển, đánh giá khách hàng mục tiêu. Khách hàng mới có hoạt động giao dịch thường xuyên với ngân hàng thì mới được tính khách hàng mục tiêu nhằm tránh tiêu chí phát triển khách hàng mới nhưng họ chỉ mở tài khoản mà không thực hiện giao dịch qua hệ thống, tài khoản Agribank Bắc Đắk Lắk.

– Tăng lợi nhuận trên một khách hàng. Việc tăng trưởng lợi nhuận trên một khách hàng sẽ đảm bảo cho Agribank Bắc Đắk Lắk thực hiện được mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận một cách ổn định và chắn chắn. Để tăng lợi nhuận trên một khách hàng, Agribank Bắc Đắk Lắk phải xây dựng các chiến lược kinh doanh, cụ thể:

+ Tập trung tăng cường số lượng sản phẩm, dịch vụ trên mỗi khách hàng.

+ Tập trung gia tăng sự tiện lợi trên các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với mục tiêu tối đa hóa tất cả các dịch vụ tại ngân hàng của mỗi khách hàng chỉ có tại Agribank Bắc Đắk Lắk. Đây là một định hướng quan trọng góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk.

– Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ mang lại sự hài lòng của khách hàng và giúp Agribank Bắc Đắk Lắk nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk phát triển mạnh mẽ và bền vững.

– Nâng cao tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng là yếu tố đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngân hàng. Để nâng cao tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng, trong quá trình hoạt động của mình Agribank Bắc Đắk Lắk nên bắt tay vào các công việc sau:

+ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hướng theo chuẩn mực quốc tế bao gồm cả quản trị rủi ro hoạt động, quản trị rủi ro thị trường và quản trị rủi ro tín dụng.

+ Tập trung cải tổ và nâng cấp chính sách tín dụng, chính sách khách hàng, quy định và quy trình tín dụng, hệ thống phê duyệt tín dụng, công tác quản lý và giám sát chất lượng tín dụng, công tác thu hồi nợ.

2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp.

2.3.1. Công tác quản trị điều hành và kiểm tra giám sát nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Công tác quản trị điều hành: Chi nhánh luôn bám sát và thực hiện kịp thời các văn bản của phát luật và Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng cấp trên bằng việc ban hành văn bản liên quan đến việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của chi nhánh. Trong đó, nhiều văn bản quan trọng liên quan đến việc tổ chức hoạt động kinh doanh và ban hành các quy chế, quy trình nội bộ.

– Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ: Nâng cao ý thức trách nhiệm, siết chặt kỷ cương, kỷ luật đảm bảo tuân thủ các quy trình, thủ tục nội bộ cho toàn thể cán bộ nhân viên của Agribank Bắc Đắk Lắk. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát nội bộ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các tồn tại, rủi ro trong quá trình hoạt động; xử lý quyết liệt, nhanh chóng, nghiêm minh các tồn tại, yếu kém, sai phạm, tiêu cực được phát hiện. Tăng cường giám sát từ xa tất cả đơn vị trực thuộc, lĩnh vực hoạt động, cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 11/10/2017, Chương trình hành động số 2270/HĐTV-KTNB ngày 14/11/2017 và Kế hoạch triển khai số 10023/NHNo-KTNB ngày 15/11/2017 về tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

2.3.2. Quản trị vốn kinh doanh.

2.3.2.1. Tình hình dư nợ, nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Bảng 3: Chi tiết dư nợ, nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Bắc

Đắk Lắk giai đoạn 2021-2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

STTChỉ tiêu202120222023
Thực hiệnTỷ trọngThực hiệnTỷ trọngThực hiệnTỷ trọng
ANguồn vốn huy động6.760100%7.408100%8.749100%
1Tiền gửi ngoại tệ3415%4086%3084%
2Tiền gửi nội tệ6.41995%7.00094%8.44196%
3Tiền gửi dân cư6.00589%6.59389%7.85690%
4Tiền gửi TCKT75511%81511%89310%
5Tiền gửi không kỳ hạn1.41621%1.35918%1.74120%
6Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng2.78541%2.84538%3.63142%
7Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên2.55938%3.20443%3.37739%
BDư nợ10.030100%11.300100%12.204100%
1Dư nợ ngắn hạn6.16561%6.52758%7.72263%
2Dư nợ trung, dài hạn3.86539%4.77342%4.48237%
3Dư nợ Doanh nghiệp1.07511%1.26611%1.21810%
4Dư nợ Cá nhân8.95589%10.03489%10.98690%
5Ngành nông, lâm,

thủy sản

3.74437%3.60432%3.71630%
6Ngành Xây dựng971%1271%1201%
7Ngành bán buôn,

bán lẻ

3.22132%3.83134%4.71539%
8Ngành tiêu dùng1.87119%2.40921%2.24718%
9Ngành khác1.09711%1.32912%1.40612%

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2021 – 2023 của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Về nguồn vốn huy động, tính đến 31/12/2023, toàn chi nhánh huy động được 8.749 tỷ đồng, tăng 1.341 tỷ đồng so với năm 2022 và tăng 1.989 tỷ đồng so với năm 2021 (mức tăng lần lượt là 18% và 29%). Xét theo loại tiền tệ, phần lớn nguồn vốn chi nhánh huy động được là nội tệ (năm 2023 là 8.441 tỷ đồng, chiếm 96% tổng nguồn vốn). Về chủ thể, tiền gửi dân cư có tỷ trọng đa số (7.856 tỷ đồng, chiếm 90% tỷ trọng năm 2023), tiền gửi các tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng 10% ổn định qua các năm. Về cơ cấu thời hạn gửi tiền, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng lớn (lần lượt là 42% và 39% trong năm 2023), tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn (20% trong năm 2023). Cơ cấu loại tiền tệ, chủ thể gửi tiền và kỳ hạn gửi tiền không thay đổi nhiều qua các năm 2021 – 2023.

Về dư nợ cho vay, đến cuối năm 2023, tổng dư nợ của chi nhánh là 12.204 tỷ đồng, tăng 904 tỷ đồng so với năm 2022 và tăng 2.174 tỷ đồng so với năm 2021 (mức tăng lần lượt là 8% và 22%). Về thời hạn cho vay, dư nợ ngắn hạn chiếm trọng đa số (7.722 tỷ đồng, tương ứng 63% trong năm 2023), dư nợ trung dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng 37%. Về loại khách hàng, hầu hết dư nợ chi nhánh đến từ khách hàng cá nhân (10.986 tỷ đồng, tương ứng 90% dư nợ trong năm 2023), khách hàng doanh nghiệp chỉ chiếm 10% tổng dư nợ cho vay. Về ngành nghề vay vốn, hiện chi nhánh tập trung tín dụng chủ yếu ở lĩnh vực bán buôn, bán lẻ (4.715 tỷ đồng, tương ứng 39% tổng dư nợ 2023); lĩnh vực nông, lâm, thủy sản (3.716 tỷ đồng, chiếm 30% tổng dư nợ 2023); các lĩnh vực còn lại chiếm tỷ trọng khá thấp như tiêu dùng (18%), xây dựng (1%), các ngành khác (12%).

2.3.2.2. Thực trạng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Bảng 4: Thực trạng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Agribank

Chi nhánh Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2021-2023.

ĐVT: Tỷ đồng, %

STTChỉ tiêu202120222023
Thực

hiện

% KHThực

hiện

% KHThực

hiện

% KH
1Dư nợ KHDN1.07593%1.26696%1.21883%
2Số lượng KHDN77 91 88 
3Dư nợ Bình quân mỗi KH13,96 13,91 13,84 
4Tỷ trọng dư nợ KHDN11% 11% 10% 
5Nợ xấu KHDN20 26 13 
6Tỷ lệ nợ xấu KHDN1,86% 2,05% 1,07% 

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2021 – 2023 của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

Tuy hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trong các năm 2021 – 2023, tuy nhiên mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk vẫn chưa tương xứng với quy mô hoạt động của chi nhánh cũng như chưa hoàn thành chỉ tiêu Trụ sở chính giao.

Về dư nợ, 3 năm liền chi nhánh chưa hoàn thành chỉ tiêu dư nợ doanh nghiệp (riêng năm 2023 đơn vị chỉ đạt 83% kế hoạch). Số lượng khách hàng giảm (88 khách hàng trong năm 2023, giảm 3 khách hàng so với 2022), dư nợ bình quân mỗi khách hàng giảm tương ứng (13,84 tỷ đồng/KH, giảm 0,07 tỷ đồng/KH so với 2022). Tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp trên tổng dư nợ có xu hướng giảm (10% trong năm 2023 so với 11% trong các năm 2021 và 2022). Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp có xu hướng giảm, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn cao hơn tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh (năm 2023, tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh là 0,74%, trong khi nợ xấu khách hàng doanh nghiệp là 1,07%).

2.4. Quản trị nhân lực

Đến cuối năm 2023, mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có 22 điểm giao dịch gồm: 01 Hội sở; 13 chi nhánh loại II; 3 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở; 5 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Tổng số lao động trong định biên là 333 người, độ tuổi lao động bình quân là 39 tuổi, trong đó hơn 95% lao động đã qua đào tạo ở bậc đại học, sau đại học. Cơ cấu bố trí sử dụng lao động: Ban Giám đốc (17,4%); kế toán, ngân quỹ, CNTT (39,1%); khách hàng (35%); tổng hợp (5%); kiểm tra (2%); kế hoạch và quản lý rủi ro (1,5%).

Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn cán bộ cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh theo mô hình tổ chức mới. Triển khai giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trước hết đối với công tác tuyển dụng, đào tạo, tập huấn. Tổ chức phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh của các đơn vị có số liệu liên tục giảm hoặc tăng trưởng chậm trong nhiều năm để đánh giá năng lực điều hành của Ban lãnh đạo, làm cơ sở cho việc sắp xếp lại đội ngũ nhân sự chủ chốt. Thực hiện tốt công tác rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm. Xây dựng, ban hành quy chế khoán, chi trả lương cho người lao động.

3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT.

Qua phân tích một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, có thể rút ra được một số vấn đề chính sau đây:

Dư nợ khách hàng doanh nghiệp còn thấp, chưa tương xứng với quy mô tổng dư nợ chi nhánh. Tính đến cuối năm 2023, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chỉ đạt 1.218 tỷ đồng, tương ứng 10% tổng dư nợ chi nhánh. Chi nhánh 3 năm liền chưa hoàn thành chỉ tiêu dư nợ khách hàng doanh nghiệp được Trụ sở chính giao.

Số lượng khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị còn quá ít. Tính đến 31/12/2023, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có 88 khách hàng doanh nghiệp. Con số này là quá nhỏ so với 12.667 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Theo sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk).

Tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh tuy thấp, nhưng vẫn cao hơn khá nhiều so với bình quân toàn chi nhánh. Trong năm 2023, tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn chi nhánh là 0,74%, trong khi đó tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp là 1,04% (cao hơn bình quân 0,3%).

4. ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP

4.1. Đề xuất đề tài đề án tốt nghiệp (Đính kèm trang sau)

4.2. Thuyết minh đề án tốt nghiệp

4.2.1. Lý do lựa chọn đề án

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo thành hệ thống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội của đất nước. Trong những năm vừa qua, mặc dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại song doanh nghiệp vẫn gặp phải những rào cản như môi trường vĩ mô không ổn định, khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, các ngân hàng thương mại chưa đánh giá đúng mức vai trò của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội… Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại vẫn rất dồi dào và chưa được sử dụng tối ưu.

Trong chiến lược phát triển tín dụng của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, bên cạnh cho vay nông nghiệp nông thôn, chi nhánh cũng có chủ trương phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo chủ trương của Nhà nước. Theo số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk, lũy kế đến 31/12/2023, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ước có 12.677 doanh nghiệp còn đăng ký, hoạt động, tồn tại. Đây là lượng khách hàng tiềm năng rất lớn đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh nói chung và Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk nói riêng. Tuy nhiên đến thời điểm 31/12/2023, số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk chỉ mới đạt 88 khách hàng, với tổng dư nợ 1.218 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10% tổng dư nợ cho vay của đơn vị.

Qua nghiên cứu cho thấy, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk còn tồn tại một số hạn chế như: dư nợ cho vay thấp chưa tương xứng với tiềm năng, danh mục sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp chưa đa dạng, chưa phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cần thiết trong việc tìm ra nguyên nhân khiến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk chưa thực sự phát triển. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình, trong luận văn sẽ phân tích, đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, đi sâu phân tích điểm mạnh điểm yếu của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục những hạn chế, phát huy điểm mạnh, lợi thế của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk để phát triển hoạt động cho vay các doanh nghiệp tại Chi nhánh.

4.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề án

– Mục tiêu tổng quát: Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Mục tiêu chi tiết:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của việc cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại.

+ Phân tích thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

+ Đề xuất hàm ý về mặt quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

4.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Nội dung nghiên cứu: Các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Đối tượng khảo sát: Các khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Không gian nghiên cứu: Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

– Thời gian nghiên cứu:

+ Số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát từ ngày 01/03/2024 đến ngày 30/04/2024.

+ Số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2021–2023.

4.2.4. Phương pháp nghiên cứu

– Đề án được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để tổng hợp các lý thuyết và nghiên cứu trước để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng nói chung và phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng để hình thành nên cơ sở lý thuyết của đề tài.

– Về phương pháp phân tích, đề án giới hạn sử dụng một số kỹ thuật phân tích thống kê mô tả để đánh giá sự biến động theo thời gian về quy mô và cấu trúc dữ liệu thứ cấp (các báo cáo, nghiên cứu đã có, liên quan) theo các chỉ tiêu khác nhau để nhận diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng nói chung phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.

4.2.5. Nội dung công việc và các kết quả cần đạt được của đề án

– Về mặt ứng dụng lý thuyết: Đề án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các các nghiên cứu về sau.

– Về mặt thực nghiệm: Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển khách hàng. Từ đó góp phần gia tăng doanh số, thị phần, lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung, và Chi nhánh Bắc Đắk Lắk nói riêng.

– Về mặt đào tạo: Một phần kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng trong công tác đào tạo nhân sự tại Chi nhánh.

4.2.6. Đề cương chi tiết của đề án

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

1.1.1. Khái niệm tín dụng.

1.1.2. Khái niệm cho vay.

1.1.3. Vai trò, chức năng của cho vay.

1.1.4. Phân loại cho vay.

1.2. Cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.

1.2.1. Khái niệm khách hàng doanh nghiệp.

1.2.2. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.

1.3. Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.

1.3.1. Nội dung phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.

1.3.2. Ý nghĩa của việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK.

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy.

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *