BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM
1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan Quảng Nam
Trụ sở chính của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam, đặt tại:
- Địa chỉ : Đường Lê Thánh Tông, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Điện thoại : 84.0235.2225555; Fax : 84.235.2226666
- E.mail : hqquangnam@customs.gov.vn.
- Web Site : http://haiquanquangnam.gov.vn
Quảng Nam là địa phương có vị trí địa lý thuận lợi với 142 km đường biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào, có cửa khẩu chính Nam Giang – Đắc Tà Ọoc, là tuyến hành lang Đông Tây ngắn nhất nối nước Myama, Đông Bắc Thái Lan và Nam Lào, nối liền với Biển Đông giao thương ra thế giới qua cảng biển Kỳ Hà và Cảng biển Chu Lai. Cùng với sân bay Chu Lai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Quảng Nam trong công cuộc hội nhập và phát triển. Xuất phát từ lợi thế trên nên Chính phủ xác định Quảng Nam là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung. Chính vì vậy, ngày 04/7/2002 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 87/2002/QĐ-Tg thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
Ngày 20/8/2002, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam chính thức đi vào hoạt động, với nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Ngày đầu thành lập đơn vị chỉ có 26 CBBC gồm 01 phòng tham mưu, 01 Đội Kiểm soát Hải quan và 02 Chi cục Hải quan.
Để khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội cho toàn bộ khu vực Miền Trung, ngày 5/6/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 108/2003/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai
Tháng 5/2006, Cục Hải quan Quảng Nam được giao thêm nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hải quan đối với Cửa khẩu đường bộ Nam Giang, cửa khẩu này đi vào hoạt động đã góp phần mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế ở vùng biên giới Việt – Lào, đặc biệt là đầu tư nước ngoài của Việt Nam sang Lào.
Thực hiện Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 05/7/2006.
Ngày 30/3/2007, Phòng Nghiệp vụ là đơn vị tham mưu chính thức được triển khai và đi vào hoạt động theo Quyết định số 1939/QĐ-TCCB ngày 13/8/2002 của Tổng cục Hải quan về tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
Ngày 26/10/2012, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2702/QĐ-BTC thành lập Chi cục Hải quan Nam cửa khẩu Nam Giang và chính thức đi vào hoạt động ngày 10/4/2013.
Đặc biệt, năm 2014, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã triển khai áp dụng hiệu quả hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VICS, cùng với đó đã triển khai đồng bộ các hệ thống Công nghệ thông tin trong tất cả các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ. Thời gian nộp thuế của doanh nghiệp được rút ngắn nhờ hiện đại hoá trong công tác thu nộp ngân sách nhà nước qua Ngân hàng Thương mại và triển khai Hệ thống nộp thuế điện tử – thông quan 24/7, thời gian thông quan hàng hóa được nhanh chóng, giảm tối thiểu chi phí, thủ tục, nhân lực và thời gian đi lại cho doanh nghiệp, góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan nói chung, tạo thuận lợi và thông thoáng trong hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Nam.
Với những thành tích đạt được trong hơn 21 năm xây dựng và phát triển, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba, Bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND tỉnh Quảng Nam. Nhiều tập thể và cá nhân được tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tài chính, danh hiệu Chiến sỹ thi ngành Tài chính.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan Quảng Nam
Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam là đơn vị hành chính trực thuộc Tổng cục Hải quan, thực hiện quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật hải quan trên địa bàn quản lý.
* Chức năng
Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ
1- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan, gồm:
a) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại các địa bàn hoạt động hải quan và các địa điểm khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
c) Áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động được giao theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan;
g) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật.
2- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát hải quan và tương đương thuộc đơn vị trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao.
3- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy định của pháp luật.
4- Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5- Kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các quy định của Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh, các vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan.

6- Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Cục Hải quan.
7- Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
8- Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn.
9- Hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật.
10- Hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
11- Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của Cục Hải quan; thực hiện chế độ báo cáo theo chế độ quy định.
12- Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao động của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
13- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế; quản lý, sử dụng phương tiện, trang bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật.
14- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.
Qua hơn 21 năm xây dựng và phát triển, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, từng bước hoàn thiện bộ máy tổ chức gồm 7 đơn vị thuộc và trực thuộc (04 Chi cục, 01 Đội Kiểm soát Hải quan, 02 phòng tham mưu).
CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU
CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
CÁC CHI CỤC TRỰC THUỘC
ĐỘI CÔNG TÁC
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG KỲ HÀ
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NAM GIANG
CHI CỤC HẢI QUAN KCN ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC
CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
ĐỘI KIỂM SOÁT
HẢI QUAN
PHÒNG NGHIỆP VỤ
VĂN PHÒNG
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan Quảng Nam
Đứng đầu bộ máy tổ chức Cục Hải quan Quảng Nam là Cục trưởng, dưới Cục trưởng gồm có các Phó Cục trưởng, các đơn vị tham mưu giúp việc (Phòng Nghiệp vụ, Văn phòng), 04 Chi cục trực thuộc và Đội Kiểm soát Hải quan giúp Cục trưởng triển khai thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về Hải quan trên các địa bàn thuộc tỉnh Quảng Nam.
1.3. Địa bàn quản lý, Thực hiện công tác quản lý về hải quan và các đối tượng, người khai thủ tục xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Địa bàn hoạt động của cục Hải quan tỉnh Quảng Nam gồm:
– Các khu vực cửa khẩu đường bộ thuộc địa bàn cửa khẩu Nam Giang và Tây Giang .
– Cảng biển quốc tế Kỳ Hà và Chu Lai
– Các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu là các khu, cụm Công nghiệp.
– Kho ngoại quan và khu vực hậu cần cảng Chu Lai.
1.3.2. Thực hiện quản lý nhà nước về hải quan
Ngành hải quan là ngành có nhiệm vụ thực hiệm việc giám sát, kiểm tra hàng hoá được vận chuyển qua lại trong nước và quốc tế nhằm phát hiện những trường hợp vận chuyển hàng hoá trái phép, phòng chống buôn lậu.
Tất cả hàng hoá xuất nhập khẩu và chính sách thuế đối với các loại hàng hoá này được giám sát và thực thi bởi ngành hải quan dưới dự quản lý của Tổng cục Hải quan, thuộc Bộ Tài Chính.
Các hoạt động hải quan được triển khai ở các khu vực cửa khẩu, cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, và các khu vực hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật.
Nhân viên hải quan làm việc tại các cơ quan Nhà nước thuộc ngành hải quan. Nhiệm vụ của họ là kiểm tra và làm thủ tục thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu, đảm bảo tính hợp pháp và lưu thông của hàng hoá, tránh tình trạng ứ đọng làm cảng ùn tắc.
Nghiệp vụ chính của ngành Hải quan là làm các thủ tục thông quan hàng hóa để đảm bảo hàng hóa qua biên giới hợp pháp, hợp lệ.
1.3.3. Đối tượng, người khai thủ tục hải quan
– Đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, gửu kiện xuất khẩu, nhập … Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
– Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền; Người được chủ hàng hóa ủy quyền; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế; Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa; Đại lý làm thủ tục hải quan; Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
1.4. Tình hình, kết quả hoạt động của Cục Hải quan Quảng Nam
Xác định rõ chức năng nhiệm vụ được giao hàng năm, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được TCHQ giao và kế hoạch công tác năm của đơn vị, kết quả hoạt động trên các mặt công tác giai đoạn 2019 – 2023 của Cục Hải quan Quảng Nam thể hiện như sau:
Bảng 1.1. Số lượng người và phương tiện xuất nhập cảnh giai đoạn 2019-2023
| Năm | Tàu biển | Tăng trưởng tàu biển XNC (%) | Cửa khẩu đường bộ | Tăng trưởng phương tiện đường bộ XNC (%) |
|---|---|---|---|---|
| 2019 | 247 | -16,1 | 4.384 | 23,84 |
| 2020 | 234 | -5,2 | 5.012 | 14,32 |
| 2021 | 265 | 13,25 | 5.894 | 17,59 |
| 2022 | 187 | 21.42 | 7.134 | 261 |
| 2023 | 246 | 31.15 | 26.923 | 283 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm (2019-2023) – Cục Hải quan Quảng Nam)
Số liệu tại Bảng 1.1 cho thấy, số lượng phương tiện xuất nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tăng qua các năm, đặc biệt năm 2023 tăng đột biến, nguyên nhân là do năm 2023 cảng biển Chu Lai đi vào khai thác và tuyến đường bộ qua cửa khẩu Nam Giang nối với nước bạn Lào được thông suốt, giao thông thuận lợi, hoạt động quá cảnh hàng hóa từ Lào qua Việt Nam đi các nước tăng mạnh.
Bảng 1.2. Số lượng tờ khai XNK tại Cục Hải quan Quảng Nam giai đoạn
| Năm | Tổng số tờ khai XNK được đăng ký | Mức độ tăng trưởng (%) | Tổng số DN làm thủ tục hải quan | Mức độ tăng trưởng (%) |
| 2019 | 68.045 | – | 498 | – |
| 2020 | 86.037 | 6.6 | 514 | 3,2 |
| 2021 | 115.268 | 26.25 | 535 | 4,08 |
| 2022 | 132.147 | 12.75 | 530 | -1 |
| 2023 | 118.681 | -10.19 | 600 | 13,2 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm (2019-2023) – Cục Hải quan Quảng Nam)
Số liệu tại Bảng 1.2 cho thấy số tờ khai XNK, số doanh nghiệp làm thủ tục hải quan có xu hướng gia tăng qua từng năm. Điều đó chứng tỏ rằng có sự gia tăng lượng hàng hóa XNK qua các Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan Quảng Nam và những nỗ lực của Cục Hải quan Quảng Nam đã có những kết quả đáng ghi nhận.
Bên cạnh đó, việc áp dụng QLRR trong việc phân luồng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam cũng đã tạo ra nhiều sự thuận tiện, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm bớt những thủ tục không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng khuyến khích được ý thức chấp hành pháp luật hải quan, pháp luật thuế của doanh nghiệp.
Bảng 1.3. Tổng kim ngạch XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
| Năm | Tổng kim ngạch XNK (Triệu USD) | Mức tăng trưởng (%) |
| 2019 | 2.397 | 10,9 |
| 2020 | 2.819 | 17,6 |
| 2021 | 3.102,2 | 10 |
| 2022 | 4.653 | 50 |
| 2023 | 3.575 | -23 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm (2019-2023) – Cục Hải quan Quảng Nam)
Qua Bảng 1.3 có thể thấy rằng, qua các năm kim ngạch XNK (bằng tổng của kim ngạch XK và NK) đều tăng tương đối so với các năm trước đó. Trung bình 3 năm từ 2019 đến 2012, mỗi năm tăng trung bình 12% là mức tăng ổn định về lượng doanh nghiệp và kim ngạch tăng trưởng của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Duy chỉ có năm 2022 kim ngạch tăng đột biến 50% là do mức tăng mạnh của kim ngạch linh kiện ô tô và năm 2023 ki ngạch giảm mạnh so với năm 2022 do năm 2022 tăng đột biến nhưng vẫn giữ được mức tăng ổn định của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
Bảng 1.4. Số thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2019-2023 tại
| Năm | Tổng số thu nộp ngân sách nhà nước (tỷ đồng) | Mức tăng trưởng (%) |
| 2019 | 3.748,7 | -18,24 |
| 2020 | 5.324,67 | 28.36 |
| 2021 | 3.704,75 | -16.02 |
| 2022 | 6.879,4 | 75.03 |
| 2023 | 2.962 | – 57.6 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm (2019-2023) – Cục Hải quan Quảng Nam)
Công tác thu ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của Cục Hải quan Quảng Nam. Do vậy, Cục Hải quan Quảng Nam đã triển khai các giải pháp thu ngân sách được giao qua từng năm, quản lý chặt chẽ tình hình nợ thuế. Qua bảng 4.4 cho thấy, số thu ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan Quảng Nam là rất lớn. Mức thu NS qua các năm từ 2019 đến 2023 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam tăng giảm bất thường, không ổn định là do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid, thu NS của Quảng Nam phụ thuộc chính vào số thu từ nguồn nhập linh kiện ô tô của Tập Đoàn Thaco. Do đó, trong đại dịch và sau đại dịch nhu cầu mua sắm ô tô có nhiều biến đổi dẫn đến số thu Ns của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có sự thay đổi qua các năm không ổn định.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH GC – SXXK TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM:
2.1. Môi trường hoạt động quản lý
a. Các yếu tố thuộc về thị trường thế giới
Thị trường thế giới hiện nay có nhiều biến động, xu thế toàn cầu hóa buộc các nước phải hợp tác cùng nhau nhiều hơn nữa trong lĩnh vực Hải quan dẫn đến quản lý rủi ro ngày càng được chú trọng và không ngừng phát triển để theo kịp sự phát triển của thương mại quốc tế. Sự hình thành khu vực mậu dịch tự do là một nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc khuyến khích hải quan các nước áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro. Bởi vì trong khu vực mậu dịch tự do các nước đồng ý để loại trừ thuế quan, hạn ngạch và ưu đãi trong phần lớn trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia. Khi một nước tiến hành áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan thì bắt buộc các nước còn lại cũng phải thực hiện.
Các quy định pháp lý của các tổ chức quốc tế về thủ tục Hải quan Quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
WTO có những quy định chung cho các nước khi tham gia vào tổ chức này và đó cũng là động lực cũng như rào cản cho những mặt hàng xuất khẩu của các nước.
WTO khuyến khích mọi cải cách thủ tục Hải quan theo hướng tạo thuận lợi cho thương mại giữa các nước. Theo tinh thần đó, WTO có hiệp định về thuế quan và hài hòa thủ tục Hải quan trong đó quy định các nguyên tắc mà Hải quan các nước phải tuân thủ như nguyên tắc dựa vào giá giao dịch để đánh thuế quan, nguyên tắc không sử dụng thủ tục Hải quan để cản trở không cần thiết hoạt động thương mại, nguyên tắc không phân biệt đối xử khi tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa của các nước khác nhau, trừ ngoại lệ về các liên kết khu vực, nguyên tắc hài hòa hóa thủ tục Hải quan giữa các nước…Trong những khuyến nghị có tính nguyên tắc đó, WTO khuyến khích các nước áp dụng các tiêu chuẩn hóa về thủ tục Hải quan do Tổ chức Hải quan Thế giới khuyến nghị mà một trong những nội dung khuyến nghị là áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro khi làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Trong các đàm phán thương mại định kỳ, WTO gây sức ép nhất định để các chính phủ phải cải cách Hải quan theo hướng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro. Đặc biệt, khi kết nạp thành viên mới, các thành viên cũ cũng gây áp lực để các thành viên mới buộc phải cam kết thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro khi làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Nói cách khác, quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan được WTO ủng hộ và gây áp lực phải thực hiện. Do đó các nước là thành viên WTO, không sớm thì muộn cũng phải cải cách thủ tục Hải quan theo hướng áp dụng rộng rãi kỹ thuật quản lý rủi ro.
Quy định của các tổ chức quốc tế khác
* Ảnh hưởng của những quy định của Diễn đàn hợp tác kinh tế ChâuÁ-Thái Bình Dương (APEC) đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan.
APEC là một tổ chức rộng lớn có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế thế giới. Với số lượng 21 thành viên, tổng kim ngạch mậu dịch hàng hóa của APEC đã chiếm tới 50% kim ngạch mậu dịch toàn cầu, APEC được xem là khu vực năng động nhất trên toàn thế giới, APEC trở thành một siêu cường tiêu thụ mạnh hàng hóa, cũng như một trung tâm sản xuất công nghiệp đứng hàng đầu thế giới.
Một trong những mục tiêu của APEC là thúc đẩy tiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương nói riêng và thế giới nói chung. Vì thế, APEC khuyến khích các nước nội khối thực hiện cải cách Hải quan theo các nguyên tắc của WTO, thậm chí đi trước một bước nếu như WTO tiến hành đàm phán quá chậm chạp.
Tuy nhiên, các khuyến nghị của APEC phần lớn mang tính tự nguyện, gây ảnh hưởng chủ yếu thông qua tác động kinh tế và uy tín trong thương mại nên áp lực đòi hỏi áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục Hải quan có đặt ra nhưng không ráo riết như trong WTO.
* Ảnh hưởng của những quy định trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan
ASEAN hiện đang là một khu vực có tốc độ phát triển nhanh nhất, thu hút được sự chú ý của các siêu cường. Gia đình ASEAN gồm 10 thành viên với diện tích 4,5 triệu km, với 505 triệu dân và 731 tỷ USD GDP.
Mục đích của AFTA là thực hiện tự do hóa thương mại trong khu vực, tăng cường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc đưa ra thị trường thống nhất và làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi, đặc biệt là việc phát triển những thỏa thuận thương mại khu vực thế giới.
Để biến ASEAN thành khu vực mậu dịch tự do các nước đã ký Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT), trong đó, ngoài mục tiêu giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với đa số các mặt hàng nhập khẩu giữa các nước ASEAN xuống còn 0- 5%, còn khuyến nghị các nước tích cực hài hòa thủ tục Hải quan với nhau, trong đó các yêu cầu về áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro được nhấn mạnh
b. Các yếu tố thuộc về Nhà nước:
Nhà nước và Chính phủ thực hiện đường lối chính sách mở cửa cùng với hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thủ tục hải quan sẽ thúc đẩy hoạt động thương mại và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan. Cùng với đó, các chính sách thúc đẩy xuất nhập khẩu hay bảo hộ hàng trong nước cũng ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của ngành Hải quan.
Hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước ở mức cao sẽ tạo môi trường tốt khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật nói chung, pháp luật về Hải quan nói riêng. Ngược lại, một Nhà nước không thể quản lý xã hội theo luật một cách nghiêm minh sẽ là mảnh đất tươi tốt cho rủi ro không tuân thủ trong lĩnh vực Hải quan phát triển đến mức làm vô hiệu hóa hiệu quả quản lý rủi ro. Bởi khi hành vi không tuân thủ pháp luật trở thành phổ biến thì việc tuân thủ pháp luật trở thành rủi ro.
Đặc thù riêng của ngành Hải quan: có truyền thống lâu dài, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung từ trung ương đến địa phương với sự đầu tư công nghệ, kỹ thuật hiện đại và có sự hợp tác quốc tế với nhiệm vụ quan trọng nhất là thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó nó được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước.
c. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Số lượng, quy mô, tính chất và mức độ đa dạng của doanh nghiệp tham gia ngoại thương ảnh hưởng lớn đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan. Số lượng doanh nghiệp nhiều đòi hỏi lượng thông tin cập nhật nhiều gây áp lực cho hệ thống bảo đảm thông tin của Hải quan. Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng đòi hỏi phương thức xử lý khác nhau. Với các doanh nghiệp lớn, chi phí Hải quan có thể giảm trên đầu sản phẩm thông quan. Quy mô doanh nghiệp nhỏ dẫn đến lượng hàng thông quan manh mún gây khó khăn cho quản lý Hải quan nói chung, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro nói riêng. Tính đa dạng của doanh nghiệp cũng đòi hỏi cơ quan Hải quan phải thu thập nhiều thông tin đa dạng hơn, trang bị nhiều kỹ năng, phương tiện hơn…Ngoài ra, hệ thống doanh nghiệp chưa phát triển ổn định, số lượng doanh nghiệp biến động nhiều cũng là yếu tố gây khó khăn cho QLRR.
Mặt khác, thái độ của thương gia cũng như đạo đức kinh doanh của họ cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro. Một thương gia hoạt động tuân thủ pháp luật, kinh doanh trong sạch với khối lượng hàng hóa lớn thì việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro cũng dễ dàng hơn.
d. Các yếu tố thuộc về hàng hóa xuất, nhập khẩu
Quy mô hàng hóa, chất lượng và khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu có ảnh hưởng đến việc thu thập thông tin và quản lý hàng hóa. Khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa đa dạng thì sẽ tạo ra việc quản lý rủi ro càng khó khăn hơn. Mặt khác, việc quy định danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay còn nhiều bất cập; chủng loại hàng hóa, xuất xứ hàng hóa thực thi theo những chế độ thuế quan khác nhau …làm cho quản lý rủi ro trở nên phức tạp hơn.
a. Các yếu tố thuộc về cơ quan Hải quan:
Bản thân ngành Hải quan cũng có những tác động không nhỏ đến QLRR.
Ngành Hải quan là một cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, do vậy, trong việc áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan, nếu cơ quan này tích cực và ưu tiên cho việc áp dụng những thành tựu kỹ thuật mới thì sẽ cho hiệu quả tốt, ngược lại nếu thực hiện theo chiếu lệ hoặc hình thức thì dẫn đến sự trì trệ và gây ra những tổn thất cho nền kinh tế.
Chất lượng nguồn nhân lực của ngành Hải quan: thái độ và sự thành thạo nghiệp vụ quản lý rủi ro của nhân viên Hải quan quyết định mức độ thành công của quản lý rủi ro. Cán bộ Hải quan phải được đào tạo để có trình độ chuyên môn để áp dụng được những ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, các máy móc hiện đại, thu thập thông tin và phân tích, đánh giá thông tin ở trình độ cao. Thái độ nhân viên đối với công việc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của việc quản lý rủi ro;
Cơ sở vật chất kỹ thuật: ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình quản lý rủi mức độ: mức độ phủ khắp của mạng lưới thông tin điện tử; khả năng truy cập và xử lý nhanh không có lỗi, khả năng nối mạng và phối hợp với các cơ quan khác trong thu thập và sử dụng thông tin; khả năng thiết lập mạng lưới thu thập thông tin ở nước ngoài… Phạm vi và mức độ chính xác của quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan phụ thuộc vào mức độ đầy đủ và cập nhật của thông tin do cơ sở vật chất của Hải quan đem lại. Cơ sở kỹ thuật càng hiện đại thì hiệu quả quản lý rủi ro càng cao.
b. Môi trường bên trong:
Cho đến nay, hành lang pháp lý và hệ thống quy trình nghiệp vụ đã được hình thành cơ bản, vững chắc, đáp ứng cho việc hệ thống tự động phân luồng quyết định kiểm tra trên cơ sở áp dụng bộ tiêu chí và hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan. Đặc biệt năm 2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan phù hợp yêu cầu cải cách, hiện đại hóa, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp XNK và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quản lý hoạt động XNK, XNC.
Bên cạnh đó, các biện pháp, kỹ thuật quản lý rủi ro được triển khai đồng bộ, thống nhất, đảm bảo kiểm soát toàn diện các rủi ro trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan, hỗ trợ quan trọng cho việc phân luồng quyết định kiểm tra như ban hành Kế hoạch kiểm soát rủi ro, kế hoạch thu thập thông tin, các chuyên đề kiểm soát rủi ro, xây dựng hồ sơ rủi ro, danh mục hàng hóa rủi ro… Công tác phân luồng quyết định kiểm tra thực hiện thủ tục hải quan luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời chủ động kiểm soát nguy cơ buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại trong bối cảnh lưu lượng hàng hóa XNK gia tăng nhanh chóng.
2.2. Đính hướng chiến lược của lĩnh vực quản lý rủi ro đối với hàng hóa thuộc loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu
Ngành hải quan định hướng Quản lý rủi ro là xu thế tất yếu của quản lý hải quan hiện đại.
Công tác quản lý rủi ro (QLRR) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát hải quan, năng lực quản lý Nhà nước của cơ quan Hải quan, góp phần tạo thuận lợi thương mại, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Đặc biệt, đối với loại hình Gia công – Sản xuất xuất khẩu, là lọai hình quản lý hàng hóa miễn thuế và là loại hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn ngành hiện nay, do đặc thù nước ta phát triển mạnh về gia công tất cả các ngành hàng, đặc biệt giày da, may mặc.
Năm 2023 vừa qua, Tổng cục Hải quan đã triển khai kịp thời Kế hoạch Kiểm soát rủi ro (KSRR) toàn ngành, phân tích đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm theo một số lĩnh vực, ngành hàng trọng điểm, đề xuất các biện pháp KSRR phù hợp đối với các lô hàng có dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm; triển khai Chương trình hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan.
Nhờ đó, kết quả công tác KSRR ngày càng chuyển biến. Cụ thể, từ 1/1 – 15/11/2023, tổng số 15.348 hồ sơ vi phạm được thiết lập (giảm 1.127 hồ sơ so với năm 2022); 46.934 lượt tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt (giảm 2.872 lượt so với năm 2022). Tỷ lệ phát hiện vi phạm qua công tác phân luồng, chuyển luồng (từ 1/1 – 31/10/2023): qua phân luồng đỏ là 0,91%, qua phân luồng vàng là 0,08%; qua chuyển luồng: từ vàng sang đỏ là 3,97%, từ đỏ sang vàng là 0,13%. So với cùng kỳ năm 2022, tỷ lệ phát hiện vi phạm qua phân luồng đỏ giảm 0,16%, qua phân luồng vàng giảm 0,10% và tỷ lệ phát hiện vi phạm qua chuyển luồng đều giảm lần lượt là 0,49% (qua phân luồng đỏ) và 0,66% (qua phân luồng vàng).
Sang năm 2024, ngành Hải quan xác định mục tiêu trong công tác quản lý rủi ro (QLRR) là rà soát, sửa đổi danh mục mặt hàng thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng cắt giảm các mặt hàng có mức độ rủi ro rất thấp hoặc gần như không có rủi ro; bổ sung danh mục mặt hàng miễn, giảm kiểm tra chuyên ngành.
Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành sau khi hàng hóa thông quan, lưu thông trên thị trường. Áp dụng nguyên tắc QLRR dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan Hải quan đối với hàng hóa sau thông quan; giảm thiểu kiểm tra đối với những doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt và không có lịch sử vi phạm các quy định pháp luật.
2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp trong quản lý rủi ro đối với hàng hóa thuộc loại hình Gia Công – Sản xuất xuất khẩu:
Hiện nay, ngành Hải quan tập trung xây dựng hệ thống các đơn vị chuyên trách QLRR ở 3 cấp: Tổng cục, Cục và Chi cục. Cụ thể, các đơn vị chuyên trách QLRR đảm nhiệm được vai trò điều phối, chủ trì thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin và phân tích, đánh giá rủi ro thống nhất được định hướng trong hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát theo dõi các rủi ro trong từng lĩnh vực nghiệp vụ Hải quan.
Tổng Cục

Cục
Hình 2.1. Mô hình phân cấp quản lý rủi ro theo 03 cấp
Nguồn: Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược QLRR (gồm: Hệ thống và cơ chế điều hành QLRR; Chương trình, kế hoạch QLRR; Xây dựng hệ thống thông tin QLRR; Hồ sơ QLRR; Hồ sơ quản lý doanh nghiệp);
+ Thiết lập và áp dụng Tiêu chí QLRR;
+ Điều hành hoạt động QLRR trong phạm vi cấp ngành;
+ Theo dõi, đánh giá quy trình QLRR, đo lường tuân thủ.
Cấp Cục:
+ Truyền nhận dữ liệu đánh giá rủi ro;
+ Thu thập thông tin phục vụ QLRR (gồm: Bộ chỉ tiêu thông tin quản lý doanh nghiệp; Thông tin vi phạm; Thông tin từ các nghiệp vụ; Thông tin phản hồi từ Chi cục);
+ Xây dựng hồ sơ quản lý rủi ro cấp Cục;
+ Thiết lập tiêu chí động;
+ Theo dõi, hướng dẫn kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy trình quản lý rủi ro của các Chi cục;
+ Đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro cấp Cục, báo cáo phản hồi về Tổng cục
Cấp Chi cục
+ Bộ phận quản lý rủi ro
Tiếp nhận dữ liệu đánh giá rủi ro từ cấp Cục
Thu thập thông tin vi phạm
Thu thập thông tin phản hồi
Thiết lập tiêu chí phân luồng
Tham mưu chuyển luồng
Đánh giá hiệu quả QLRR tại Chi cục
Thực hiện phân luồng hệ thống
Xác định rủi ro ngay trong từng khâu nghiệp vụ thông quan
Phản hồi thông tin (tất cả các bước trong quy trình thông quan).
2.3.1. Đo lường, đánh giá tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của loại hình Gia Công – Sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
2.3.1.1. Số vụ vi phạm trên quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu:
a. Quy mô
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu theo loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu giai đoạn 2019 đến 2023 tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
ĐVT: triệu đô
| Năm Kim ngạch | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Xuất khẩu | 680 | 871 | 1.176 | 1.441 | 1.139 |
| Nhập khẩu | 925 | 479 | 733 | 738 | 599 |
| Tổng | 1.605 | 1.350 | 1.909 | 2.179 | 1.738 |
(Nguồn: Kim ngạch của các Doanh nghiệp làm thủ tục tại Quảng Nam (giai đoạn 2019- 2023)- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam)
Theo Bảng số liệu 1.1 thì tổng Kim ngạch năm 2020 và 2022 tăng mạnh nhưng kim ngạch của loại hình GC-SXXK năm 2020 giảm mạnh năm 2021 và 2022 tăng mạnh là phù hợp với tình hình kinh tế thế giới. Do năm 2020 bị ảnh hưởng mạnh của dịch bệnh nên kim ngạch giảm nhưng do tình hình dịch bệnh kéo dài, Trung Quốc thắt chặt kiểm soát dịch bệnh, sản xuất được dịch chuyển mạnh qua Việt Nam (do đặc thù loại hình GC-SXXK là sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng hàng hóa ra nước ngoài). Đến năm 2023, kim ngạch của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có sụt giảm do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, nhu cầu toàn cầu giảm, không có nhà đầu tư mới về lĩnh vực này đến địa bàn Quảng Nam.
b. Số vụ vi phạm
Bảng 2.2. Số vụ vi phạm loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu giai đoạn 2019 đến 2023 tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
ĐVT: triệu đồng
| Năm Nội dung | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Số vụ | 28 | 20 | 19 | 27 | 25 |
| Số tiền phạt | 846,4 | 121 | 131,1 | 124,7 | 406,5 |
(Nguồn: Khai thác dữ liệu từ Hệ thống Vi phạm (giai đoạn 2019- 2023)- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam)
Tuy kim ngạch tăng qua các năm nhưng số vụ vi phạm liên quan đến hàng hóa thuộc loại hình GC-SXXK tăng không đáng kể, thậm chí có năm số vụ giảm. Năm 2019 số tiền phạt vi phạm cao là do tiền phạt của vụ vi phạm liên quan đến kết quả kiểm tra sau thông quan 5 năm tại Công ty TNHH Makitech VN và Công ty Nhựa Thaco. Hành vi vi phạm chủ yếu của các doanh nghiệp thuộc loại hình GC-SXXK tại Quảng Nam là: các hành vi liên quan đến thời hạn nộp hồ sơ, chứng từ; khai sai so với thực tế về lượng, mô tả hàng hóa mà doanh nghiệp phát hiện ngoài thời hạn được sửa đổi 60 ngày sau thông quan; đặc biệt là hành vi khai sai dẫn đến chênh lệch tồn kho thiếu so với sổ sách, chứng từ kế toán bị phát hiện qua công tác sau thông quan. Tính trên số lượng doanh nghiệp hoạt động GC-SXXK của Quảng Nam là gần 200 doanh nghiệp với kim ngạch trung bình 1.700 triệu UDS/năm thì số vụ vi phạm trung bình hàng năm là 24 vụ/năm và số tiền phạt 326 triêu/nă là không cao và chứng tỏ công tác quản lý rủi ro, đánh giá hành vi vi phạm của doanh nghiệp để có biện pháp tuyên truyền, quản lý, ngăn ngừa vi phạm của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có hiệu quả nhất định.
2.3.1.2. Số vụ vi phạm trên quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu theo ngành hàng:
a. Quy mô kim ngạch:
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu theo loại hình gia công – sản xuất xuất khẩu theo ngành hàng giai đoạn 2019 đến 2023 tại Cục Hải quan tỉnh
ĐVT: Triệu USD
| Ngành Năm hàng | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | Tổng cộng |
| May mặc | 379 | 871 | 1.176 | 1.441 | 1.139 | 5.006 |
| Giày da | 500 | 479 | 733 | 738 | 599 | 3.049 |
| Cơ khí chế tạo | 358 | 1.350 | 1.909 | 2.179 | 1.738 | 7.534 |
| Linh kiện nhựa, điện tử | 125 | 128 | 108 | 70 | 55 | 486 |
| Khác | 199 | 126 | 214 | 201 | 136 | 876 |
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tổng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2012- 2016)- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Qua Bảng số liệu cho thấy ngành hàng cơ khí chế tạo và may mặc chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu ngành hàng làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Quảng Nam.
Trong đó, cơ cấu ngành hàng may mặc tăng đều qua các năm do Quảng Na có lợi thế về cạnh tranh trong lực lượng lao động nên lloi kéo được số đông nhà đầu tư FDI về đầu tư. Và đặc biệt là sự tạo điều kiện thông thoáng của các cấp chính quyền, trong đó có sự tạo điều kiện rất lớn của cơ quan hải quan trong việc giải quyết nhanh chóng thủ tục hải quan và các thủ tục khác nhằm giúp việc thông quan được nhanh chóng, giảm chi phí cho doanh nghiệp.ngành may mặc chiếm tỷ trọng lớn nhất do có nhiều nhà đầu tư FDI lớn và lực lượng nhà đầu tư trong nước dễ dàng tham gia. Riêng ngành Cơ khí chế tạo cũng chiế ột lợi thế khi lôi kéo được một lượng lớn nhà đầu tư FDI của Nhật Bản đầu tư GC-SXXK các sản phẩm cơ khí như xe đẩy, kệ kho hàng, lưới nuôi hải sản,….Ki ngạch tất cả các ngành hàng tăng cao nhất trong các năm 2021, 2022 và có dấu hiệu chững lại, giả suốt trong năm 2023 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu sau đại dịch.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

