BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

1.1. Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Tên tổ chức: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tên giao dịch: Agribank

Trụ sở chính: 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Website: http://www.agribank.com.vn/default.aspx

Slogan: Mang phồn thịnh đến khách hàng

Logo:

Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng đường lối đổi mới, xác định đổi mới hệ thống ngân hàng là khâu then chốt. Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày nay. Thời điểm đáng nhớ này được xem như dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của Agribank – Ngân hàng chuyên doanh đi đầu trong đầu tư vào một lĩnh vực mang nhiều rủi ro, khó khăn nhất, nhưng cũng đầy tiềm năng nhất – đó là nông nghiệp, nông thôn.

Trong hành trình cùng sự lớn mạnh và phát triển của nền kinh tế đất nước, nông nghiệp, nông thôn được xác định là “mặt trận” hàng đầu. Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, cùng với ý chí, bản lĩnh vượt lên mọi khó khăn, thử thách, với những đột phá sáng tạo, cách làm mới, Agribank đảm trách nhiệm vụ chính trị trọng yếu trên thị trường tín dụng nông nghiệp nông thôn, khẳng định vai trò chủ đạo trong đầu tư cho lĩnh vực có nhiều đóng góp tích cực đối với thành tựu đổi mới kinh tế Việt Nam, khi nước ta có tới 70% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, và nông nghiệp đóng góp khoảng 22% GDP, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu.

Với sự quyết tâm đồng thuận, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức từ Ban lãnh đạo cùng gần 40.000 cán bộ, nhân viên tại hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn hệ thống trong triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phù hợp, Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu các NHTM trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018 (VNR500), đứng thứ 7 trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đứng thứ nhất trong số các NHTM Việt Nam theo Bảng xếp hạng của VNR 500 dựa trên các tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận, quy mô tài sản, nguồn nhân lực và uy tín truyền thông của doanh nghiệp. Năm 2018, kỷ niệm 30 năm thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước: Huân chương Lao động hạng Nhất, Bằng khen và Cờ thi đua của Chính phủ… Hình ảnh, uy tín thương hiệu Agribank tiếp tục xuất hiện thương hiệu Agribank – Ngân hàng vì “Tam nông”, Agribank Ngân hàng bán lẻ, Agribank – Ngân hàng vì cộng đồng, và sẵn sàng chuyển mình thích nghi với xu thế hội nhập.

1.1.2. Sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

Tên giao dịch: Agribank Bắc Đắk Lắk

Trụ sở chính: 37 Phan Bội Châu, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Website: http://agribankbacdaklak.vn

Cùng với sự hình thành và phát triển của toàn hệ thống, Agibank Bắc Đắk Lắk cũng đã trải qua mọi cung bậc thăng trầm. Một trong những bước ngoặt mang tính lịch sử là kể từ ngày 1-1-2017, Agribank Bắc Đắk Lắk được tách ra từ Agribank Đắk Lắk và chính thức mang tên gọi mới là “Agibank Bắc Đắk Lắk”. Tiếp nối truyền thống đầy tự hào của các thế hệ cán bộ, người lao động đi trước, chỉ trong thời gian ngắn Agribank Bắc Đắk Lắk đã ổn định tổ chức, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh. Tại thời điểm thành lập, Agribank Bắc Đắk Lắk có mạng lưới hoạt động bao gồm 20 điểm giao dịch, địa bàn hoạt động trải dài từ TP. Buôn Ma Thuột đến các huyện Cư Mgar, Ea Sup, Krông Năng, Krông Buk và Ea Hleo. Đến tháng 5-2017, thực hiện quyết định của Trụ sở chính, Agribank Chi nhánh Buôn Hồ tiếp tục chuyển về trực thuộc Agribank Bắc Đắk Lắk. Tính đến nay, mạng lưới hoạt động của Agribank Bắc Đắk Lắk có 23 điểm giao dịch, bao gồm 1 hội sở chính, 13 chi nhánh loại II, 3 phòng giao dịch trực thuộc hội sở, 6 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Toàn đơn vị có 437 lao động, trong đó có 340 lao động định biên, 97 lao động hợp đồng dịch vụ.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

– Hoạt động huy động vốn

– Hoạt động cho vay

– Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

– Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác

– Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng.

– Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác do các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

– Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

– Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

1.2.2. Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức đối với các phòng, ban thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk cụ thể như sau:

Phó giám đốc

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Khách hàng cá nhân

Phòng Kiểm tra giám sát nội bộ

Phòng Tổng hợp

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

Phòng Kế toán

ngân quỹ

3 Phòng giao dịch trực

thuộc

13 Chi nhánh Agribank loại II

Các Phòng giao dịch trực thuộc, điểm giao dịch, ngân hàng lưu động

Phòng Kế hoạch và quản lý rủi ro

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Đắk Lắk

(Nguồn: Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, phòng giao dịch

trong hệ thống Agribank)

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là ngân hàng thương mại nhà nước chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn.

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong bối cảnh kinh doanh nhiều biến động, khó khăn nhiều hơn so với dự báo, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk chủ động triển khai đồng bộ, linh hoạt, quyết liệt nhiều giải pháp, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Trụ sở chính giao. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm 2021-2023 như sau:

Bảng 1. Kết quả tài chính trong 3 năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: Tỷ đồng

SttChỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023So 2022/2021So 2023/2022
+/-%+/-%
1Tổng nguồn vốn6.7607.4088.7496489,6%1.34118,1%
2Tổng dư nợ10.03011.30012.2041.27012,7%9048,0%
3Nợ xấu1,25%0,90%0,74%-0,35%-28,0%-0,16%-17,8%
4Thu nợ XLRR78200129122156,4%-71-35,5%
5Thu dịch vụ485664816,7%814,3%
6Lợi nhuận30252761222574,5%8516,1%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Bắc Đăk)

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Môi trường vĩ mô

2.1.1.1. Yếu tố chính trị – pháp luật

Một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển của các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh gia nhập WTO là việc hoàn thiện cơ chế chính sách về lĩnh vực ngân hàng. Có thể nói rằng, xây dựng cơ chế chính sách trong bối cảnh hội nhập đối với ngành ngân hàng cũng là một thách thức không nhỏ. Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, cơ chế chính sách về hoạt động ngân hàng cần phải được xây dựng trên hai tiêu chí là phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình cụ thể của Việt Nam. Theo đánh giá của một số tổ chức quốc tế, hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng cần được thay đổi và phát triển hơn nữa. Nhu cầu này nảy sinh từ việc thực trạng của hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội hiện nay cũng như trong tương lai.

 

Xuất phát từ nhu cầu phải tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong quá trình mở cửa thị trường ngân hàng, việc xây dựng được hành lang pháp lý phù hợp với điều kiện mới là thách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam. Làm cách nào để các ngân hàng Việt Nam nắm bắt được cơ hội và vượt qua được thách thức, đồng thời, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang có những động thái gì đế chuẩn bị cho sự phát triển nhanh trong thời gian tới là một điều đáng lưu ý với các nhà lập pháp Việt Nam.

Hệ thống chính sách-nghị quyết về ngân hàng sẽ quyết định mức lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi, sự đầu tư vào các ngành mới, đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng, sẽ quyết định việc ngân hàng đó tiếp tục phát triển hay sẽ phải tuyên bố phá sản. Hành lang pháp lý chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển toàn bộ những khả năng của mình trong cuộc cạnh tranh thúc đẩy kinh tế pháp triển, bằng cách đầu tư vào các ngành đã, đang phát triển và các ngành có tiềm năng phát triển. Những bộ luật ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng không chỉ có Pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, mà còn chịu tác động trực tiếp từ các bộ luật khác, do đó sự chặt chẽ trong pháp lý còn phải đánh giá trên toàn bộ đời sống xã hội, toàn bộ những chính sách pháp luật được áp dụng có liên quan đến sử dụng tiền tệ của con người, tránh sự chồng chéo và mâu thuẫn. Mỗi sự thay đổi của pháp luật đều kéo theo sự thay đổi của rất nhiều những hoạt động ngân hàng,

Một ngân hàng lớn như Agribank, nếu không có sự hỗ trợ từ môt hành lang pháp lý chặt chẽ thì chắc chắn sẽ gặp rất nhiều bất ổn, nhất là khi xảy ra các tranh chấp. Một hành lang pháp lý hỗ trợ sẽ giúp cho ngân hàng phát triển ngày càng nhanh chóng và mạnh mẽ, ngược lại một đất nước có nền chính trị và hệ thống pháp lý bất ổn thì chắc chắn sẽ làm giảm rất nhiều sự tin tưởng và tốc độ phát triển của ngân hàng.

2.1.1.2. Yếu tố văn hóa – xã hội

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phối khá nhiều bởi các yếu tố văn hoá. Những hành động trái với truyền thống văn hóa thường khó được chấp nhận. Môi trường văn hoá xã hội được hình thành từ các tổ chức và những nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống. . . Chúng có tác động rất lớn đến việc hình thành các yếu tố tạo nên những sinh hoạt văn hoá xã hội như trờng học, bệnh viện, nhà thờ, các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao và các sinh hoạt có tính chất truyền thống như lễ tết hội hè, hội chợ, các cuộc thi. . . Các hoạt động trên có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lí, tình cảm, phong tục tập quán, nguyên tắc sống và cả cách thức, trình độ của các đối tượng đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Trình độ văn hoá tiêu dùng và thói quen của người dân sẽ ảnh hưởng lớn tới hành vi và nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Ví dụ ở Việt Nam người dân có thói quen tiêu tiền mặt, do vậy việc phát triển các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng trong dân còn gặp nhiều khó khăn, hoặc người dân Việt Nam có thói quen mua hàng tại các chợ nhỏ gần đường do vậy nhu cầu về các dịch vụ thanh toán thẻ chậm phát triển, ở các nước đang phát triển, người dân có thói quen mua hàng tại các siêu thị thì các nhu cầu về thanh toán thẻ, tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh hơn. Vấn đề tâm lí của người dân cũng ảnh hưởng đến hành vi và nhu cầu của ngời dân về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Nếu người dân có tâm lí không tin tưởng vào ngân hàng, thì họ không gửi tiền vào ngân hàng mà cất trữ dưới dạng tiền mặt, vàng bạc, đá quí hoặc gửi tại ngân hàng nhưng lại rút ra ồ ạt. Việc nghiên cứu các yếu tố văn hoá-xã hội không những để xác định rõ các tác động của chúng tới hành vi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và lựa chọn ngân hàng của khách hàng, mà còn giúp các nhà Marketing ngân hàng chủ động trong việc tham gia xây dựng các chính sách, qui định, thủ tục trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hoá của từng vùng, khu vực thị trường cả trong nước và quốc tế. Hoạt động của ngân hàng đều bị tác động chi phối bởi các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô, trong đó chỉ có yếu tố địa lí là tương đối ổn định còn các yếu tố kinh tế, chính trị pháp luật, văn hoá, xã hội, kĩ thuật công nghệ luôn luôn biến động. Từ đó, đòi hỏi bộ phận Marketing phải chủ động điều chỉnh các kĩ thuật Marketing cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của hoạt động ngân hàng theo cơ chế thị trường.

2.1.1.3. Khoa học công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp phải cảnh giác đối với các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, bên cạnh những lợi ích mà sự phát triển công nghệ đem lại.

Hoạt động ngân hàng gắn bó chặt chẽ với công nghệ thông tin; công nghệ thông tin là nền tảng kỹ thuật quan trọng để các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng hoạt động, do đó các ngân hàng cần tập trung và huy động mọi nguồn lực, ưu tiên triển khai hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán. Vì trong điều kiện hội nhập hiện nay, lượng khách hàng thường xuyên thay đổi, đòi hỏi ngân hàng luôn phải ứng xử kịp thời đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Thêm vào đó, trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, hầu hết các khách hàng đều muốn giao dịch qua điện thoại, mạng internet, do đó hầu hết các ngân hàng đều vận hành 24/24 trên nền tảng công nghệ để xây dựng các mối quan hệ trực tiếp với khách hàng, thực hiện các giao dịch online. Do đó, công nghệ là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của các ngân hàng nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.

Do vậy không thể không có công nghệ hay nói cách khác, công nghệ nó đóng một vai trò hết sức quan trọng. Chính công nghệ đã tạo ra cho ngân hàng một nhịp thở mới, một hoạt động mới mà trước đây khi chưa có công nghệ, ngân hàng chưa thể có được. Tin học hóa hệ thống thông tin quản lý, nâng cấp công nghệ, bảo mật dữ liệu, ứng dụng SOA – tăng tính hiệu quả quy trình quản trị ngân hàng.

Sự phát triển của công nghệ sẽ giúp cho ngân hàng Agribank nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi từ thị trường, hỗ trợ ngân hàng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn các giao dịch, thúc đẩy sự giao lưu giữa ngân hàng và khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác.

Đồng thời, cũng tạo cho ngân hàng thách thức phải luôn luôn cải tiến công nghệ cho phù hợp với tình hình phát triển của thế giới, có rất nhiều những cải tiến công nghệ mang lại cho các ngân hàng sự thuận tiện nhưng cũng có không ít những công nghệ không mang tính hữu hiệu cao, gây lỗi trong quá trình hoạt động, và khi xảy ra lỗi thì khó khắc phục.

2.1.2. Môi trường vi mô

a) Môi trường ngành

Các quy định của Chính phủ đối với ngành tài chính ngân hàng tạo cho khách hàng khả năng nhận được mức thu nhập cao hơn từ tiền gửi, nhưng chỉ có công chúng mới làm cho các cơ hội đó trở thành hiện thực. Và công chúng đã làm việc đó Ngân hàng đã phát hiện ra rằng họ đang phải đối mặt với những khách hàng có giáo dục hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn.

Cơ hội cho các ngân hàng sao thu hút khách hàng một cách triệt để, lấy uy tín giữ chân khách hàng, biến họ thành khách hàng quen thuộc cho mình, uy tín hàng đầu để khách hàng không thể bỏ đi được với mức lãi suất ưu ái. Các khoản tiền gửi “trung thành” của họ có thể dễ tăng cường khả năng cạnh tranh trên phương diện thu nhập trả cho công chúng gửi tiền và nhạy cảm hơn với ý thích thay đổi của xã hội về vấn đề phân phối các khoản tiết kiệm.

Thách thức lớn cho ngân hàng trong nước đó là sự cạnh tranh trong mọi mặt của các ngân hàng thương mại và đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài. Các ngân hàng đó đầu tư tìm các nguồn vốn, đưa mức lãi suất lên mức hấp dẫn nhất bởi họ có nguồn đầu tư khổng lồ của các nguồn thị trường bên ngoài nước.

b) Đối thủ cạnh tranh

Trong thị trường tài chính hiện nay của Việt Nam, đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới chiến lược của ngân hàng Agribank nói riêng và các ngân hàng trong nước nói chung lại chính là các ngân hàng nước ngoài.

Trong cạnh tranh chỉ có thể nhắc tới cơ hội chính là có môi trường để mà phát triển mạnh hơn với các ngân hàng mạnh, thật sự có khả năng cạnh tranh, có điểm nhấn để vươn ra khỏi mối hỗn hợp của các ngân hàng cạnh tranh với nhau. Cơ hội là để cho các ngân hàng vượt trội củng cố thương hiệu cho mình thêm mạnh hơn.

Với thách thức trong cạnh tranh thì không thể bỏ qua bât cứ thách thức nào mà các ngân hàng phải vượt qua. Đầu tiên có thể nói tới diễn biến đáng chú ý: Số lượng ngân hàng tại thị trường Việt nam ngày càng gia tăng, mức cung đang tăng trưởng mạnh và khách hàng đang đứng trước quá nhiều sự lựa chọn. Các ngân hàng thương mại cổ phần có phương thức năng động hơn và có chiến lược bài bản, hiệu quả hơn trong cạnh tranh. Các ngân hàng nhà nước thì ít chuyển biến hơn rất nhiều, quyền lực của hệ thống ngân hàng Nhà nước đang rất lớn , lại bị nhiều ràng buộc bởi cơ chế tài chính, cơ chế tiền lương và thu nhập. Cơ hội cho các ngân hàng thương mại, còn ngân hàng nhà nước thì đây là thách thức lớn.

Thứ hai là các ngân hàng nước ngoài ngày càng muốn sở hữu một phần vốn của ngân hàng trong nước. Sức ép cạnh tranh đối với ngân hàng trong nước ngày càng lớn khi thời điểm xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang đến gần. Đặc biệt, thống kê từ một cuộc điều tra của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc cho biết 45% khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân) sẽ chuyển sang vay vốn của ngân hàng nước ngoài; 50% chọn dịch vụ ngân hàng nước ngoài thay thế và 50% còn lại chọn ngân hàng nước ngoài để gửi tiền. Điều quan trọng với các ngân hàng trong nước tại thời điểm này là sẽ cạnh tranh như thế nào để tham gia cuộc đua về trình độ, công nghệ, vốn … Thử thách lớn nhất đối với các ngân hàng trong thời buổi hội nhập hiện nay trước tình trạng khách hàng quần chúng có thói quen sính đồ ngoại.

c) Khách hàng

Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh. Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất không những của các ngân hàng mà còn của các doah nghiệp nói chung.

Nhu cầu tài chính của khách hàng được nâng cao:

Cơ hội do nó mang đến là sự ưa chuộng của khách hàng đối với các ngân hàng có uy tín. Đây là cơ hội cho các ngân hàng lâu năm với thương hiệu mang đến sự tin tưởng. Về ngành tài chính – tiền tệ thì sự tin tưởng luôn được khách hàng đặt lên hàng đầu.

Nhu cầu về tài chính của khách hàng công chúng vô cùng lớn. Do đó mà sự đòi hỏi về dịch vụ của các ngân hàng của họ cũng rất lớn. Vậy nên cơ hội mang đến nữa chính là điểm nhấn để phát triển các dịch vụ phục vụ, hoàn thiện chất lượng phục vụ. Cung cách hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam chính vì vậy đang thay đổi từng ngày, khách hàng ngày nay không cần phải lóc cóc chạy ra ngân hàng để gửi hoặc rút tiền nữa, họ có thể trao đổi qua điện thoại, được tư vấn hỗ trợ nhiệt tình và thậm chí, chỉ cần ngồi nhà để được phục vụ.

Đi kèm với cơ hội luôn là thử thách, và thử thách từ phía nhu cầu khách hàng đem lại cho ngân hàng lại chính là sự lựa chọn kỹ lưỡng của khách hàng gây ra sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các ngân hàng. Sự cạnh tranh đòi hỏi sao cho đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng là tốt nhất, tạo lòng tin cho họ. Đó chính là uy tín mà ngân hàng xây dựng được với tiếng tăm dịch vụ tốt, trung thành, an toàn, hiện đại với công nghệ mới …

Việc lựa chọn dịch vụ phục vụ cũng là thách thức đối với các ngân hàng trong lĩnh vực này. Để lựa chọn được một dịch vụ phù hợp với từng loại khách hàng, hay chọn một loại khách hàng chuyên biệt là lựa chọn của mỗi ngân hàng, nó cũng trở thành thử thách đối với họ.

d) Nhà cung cấp

Agribank đã triển khai ký thỏa thuận hợp tác với trên 2000 nhà cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ thanh toán thu hộ, chi hộ phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng với số lượng giao dịch hàng năm trên 30 triệu giao dịch, doanh số giao dịch gần 60 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 35%. Để đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng qua các kênh điện tử, Agribank đã liên kết với các trung gian thanh toán như: Momo, Moca, Shopee Pay, VNPT Pay, Zalo Pay, Sen Pay, Smart Pay…

Số lượng giao dịch qua các ví điện tử này hàng tháng đạt khoảng 18 triệu giao dịch thanh toán. Ngoài ra, Agribank phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước triển khai thu ngân sách Nhà nước qua hệ thống của Agribank một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác. Số lượng khách hàng nộp thuế vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt tại Agribank giảm đáng kể so với những năm trước.

Bên cạnh đó, Agribank phối hợp với các đơn vị cung ứng dịch vụ (Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Tập đoàn điện lực, VNPT, cấp nước, các trường đại học…) triển khai dịch vụ thu tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… qua các kênh thanh toán tại quầy, Internet Banking, Mobile Banking, ATM. Agribank đồng thời phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam triển khai thu, cấp trả kinh phí công đoàn. Phát triển đa dạng các hình thức thanh toán qua kênh điện tử, Agribank đã góp phần tăng các phương tiện thanh toán theo hướng đa kênh cung cấp sản phẩm dịch vụ thanh toán cho khách hàng.

2.1.3. Môi trường bên trong

2.1.3.1. Nguồn nhân lực:

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp có tính đặc thù cao, chủ yếu sử dụng vốn do huy động và đi vay nên kinh doanh ngân hàng thường gắn với rủi ro rất cao. Mỗi ngân hàng đều bỏ ra một chi phí không nhỏ để đào tạo và trả lương cho nhân sự của mình theo yêu cầu công việc. Vì vậy, chất lượng nhân sự là vấn đề hết sức quan trọng, bởi vì hầu hết các “cuộc sụp đổ” của ngân hàng đều là hậu quả của những quyết định thiếu sót được tích tụ dần sau một thời gian dài. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt hệ thống, phát triển vững mạnh và nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk luôn quan tâm đào tạo đội ngũ nhân viên đảm bảo phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp, tận tình, văn minh lịch sự. Trong giai đoạn phát triển, nguồn nhân lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đã tăng lên cả về chất lượng và số lượng. Chi nhánh tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng quy trình tuyển dụng chặt chẽ để tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc. Tính đến cuối năm 2023, tổng số nhân viên của Chi nhánh là 437 lao động, trong đó có 340 lao động định biên, 97 lao động hợp đồng dịch vụ.

2.1.3.2. Cơ sở vật chất, văn hóa, chiến lược doanh nghiệp

Hệ thống cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, hiện đại có thể đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng, trụ sở khang trang tạo niềm tin cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản tại Ngân hàng. Cùng với các dịch vụ Ngân hàng ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa dưới nhiều hình thức.

Nếu chiến lược không phù hợp sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có thể tạo ra nhiều rủi ro. Thí dụ như nhiều ngân hàng lại quá chú trọng vào việc có hay không có tài sản thế chấp, chỉ đặt ra yêu cầu có thế chấp đầy đủ là được nhận tín dụng, dẫn đến việc nới lỏng trong thẩm định cũng như giám sát thực hiện hợp đồng; có khi một tài sản thế chấp được quay vốn nhiều lần để rút vốn ngân hàng mà không bị phát hiện, nhất là khi vài ngân hàng cùng cho vay một khách hàng mà khách hàng đó không trung thực. Việc tập trung tín dụng cho một số đối tác làm ăn quen thuộc, thoạt xem có thể an toàn nhưng thực ra một danh mục cấp tín dụng thiếu đa dạng lại hàm chứa rất nhiều rủi ro khi “ bỏ tất cả trứng vào một giỏ”. Các ngân hàng có xu hướng muốn nhanh chóng tăng số dư nợ nhưng việc mở rộng tín dụng quá nhanh cũng đe doạ gây tình trạng quá tải, vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng.

2.2. Định hướng chiến lược của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *