BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Tên, thông tin cơ bản, địa chỉ của doanh nghiệp
– Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
– Nhóm ngành : Dược phẩm
– Vốn điều lệ: 59,640,000,000 đồng
– KL CP đang niêm yết: 5,964,000 cp
– KL CP đang lưu hành: 5,964,000 cp
– Tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
– Tổ chức kiểm toán:
+ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY – 2008
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2012
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2013
+ Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh – 2014
+ Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – 2015
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2016
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2018
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2019
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2020
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2021
+ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – 2022
– Địa chỉ:
+ Công Ty Cổ Phần Nam Dược: Số 51, đường Trương Công Giai, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
+ Công Ty Cổ Phần Nam Dược – Chi Nhánh Miền Trung: 76 Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
+ Công Ty Cổ Phần Nam Dược – Chi Nhánh Bắc Miền Trung: Khu nhà ở chung cư phía đông đại lộ V.I. Lê Nin, xóm 20, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, Nghệ An.
+ Công Ty Cổ Phần Nam Dược – Chi Nhánh Miền Nam: U12 – Bạch Mã- Phường 15- Quận 10- TP.HCM
+ Công Ty Cổ Phần Nam Dược – Chi Nhánh Miền Tây: Đường Phan Đăng Lưu, đường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
+ Công Ty TNHH Nam Dược: Lô M13 (C4-9), KCN Hòa Xá, Xã Mỹ Xá, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Nam Dược
a. Giai đoạn 2004 – 2007
Ngày 04/03/2004, Công ty cổ phần Nam Dược chính thức được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với tổng vốn điều lệ là 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng), cùng với 23 cổ đông sáng lập.
Nam Dược quyết định thay đổi đăng ký kinh doanh lần một, trên cơ sở các ngành nghề cũ đồng thời bổ sung thêm các ngành nghề nuôi trồng, thu mua chế biến dược liệu và kinh doanh dược liệu vào ngày 17/05/2005.
Tháng 9/2006, thương hiệu hoàn thành việc xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP – WHO, GSP, GLP.
Đến tháng 5/2007, lần thứ tư công ty thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng tổng số vốn điều lệ là 41.688.000.000 đồng (Bốn mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi tám triệu đồng ).
Tháng 06/2009, đại hội cổ đông của công ty quyết định đề ra chiến lược chỉ tập trung chuyên sâu chiến lược phát triển thuốc Nam và từ bỏ sản xuất các sản phẩm tân dược.
b. Giai đoạn 2008 – 2017
Năm 2007, nhà máy sản xuất dược phẩm của Nam Dược đã được công nhận tiêu chuẩn: GMP – WHO, ISO 9001:2000, ISO 14000:2004, HACCP và SA 8000 hợp thành bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS (Intergrated Management System) tiên tiến của thế giới.
Trong giai đoạn này, công ty Nam Dược xuất sắc liên tiếp giành được nhiều giải thưởng có giá trị trong hệ thống nhà máy sản xuất cũng như các quy trình thành phẩm được các tổ chức uy tín công nhận và trao thưởng.
c. Giai đoạn 2018 – 2021
Năm 2019, công ty khánh thành tòa nhà trụ sở chính, chi nhánh Miền Trung và chi nhánh Miền Nam Công Ty CP Nam Dược.
Cũng trong khoảng thời gian này, thương hiệu chính thức phát hành cổ phiếu ESOP lần 1, tăng vốn điều lệ của công ty lên đến 59.640.000.000 (năm chín tỷ sáu trăm bốn mươi triệu đồng).
Đến năm 2021, tòa nhà trụ sở chi nhánh Bắc Miền Trung tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An và chi nhánh Miền Tây Công Ty CP Nam Dược tại thành phố Cần Thơ chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động.
d. Giai đoạn 2021 đến nay
Vào năm 2022, sản phẩm Sủi Livecool và Ho Cảm Ích Nhi của công ty Nam Dược đạt niềm tự hào là Thương Hiệu Quốc Gia Việt Nam Năm 2022.
1.1.3. Sơ lược về công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung
Để đáp ứng việc chăm sóc khách hàng và phân phối hàng hóa nhanh, kịp thời tới khách hàng. Tháng 01/2019 Công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung được thành lập tại địa chỉ 76 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
Đây là 1 trong 5 chi nhánh trên toàn quốc của Nam Dược ( dự kiến 2025 sẽ phát triển thành 9 chi nhánh trên toàn quốc) phụ trách bán hàng và chăm sóc khách hàng cho 10 tỉnh miền Trung, Tây Nguyên từ: Quảng Trị -> Khánh Hòa, Gia Lai, Kontum.

Từ 40 nhân sự năm 2019, đến tháng 01/ 2024 Số lượng nhân sự ở chi nhánh hiện tại là 61 người.
Kênh phân phối bán hàng: Hiện tại chi nhánh đang phụ trách phân phối bán hàng trực tiếp và giao hàng từ chi nhánh tới tận tay tất cả các khách hàng trên kênh OTC và kênh FMCG.
Là 1 trong 2 chi nhánh xuất sắc nhất của công ty, có tốc độ phát triển ổn định và cao nhất công ty trong 5 năm liên tiếp từ 2019 -2023. Hệ thống nhân sự ổn định, tỷ lệ nghỉ việc của nhân sự chưa tới 5%/ năm.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy chung
Hội đồng thành viên: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty; có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu, lợi ích công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty.
Tổng giám đốc: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
Trợ lý TGĐ: Hỗ trợ TGĐ trong công việc kinh doanh hàng ngày, xếp lịch họp cũng như các kế hoạch lịch trình trong ngày của TGĐ
Ban giám đốc: là cơ quan quản lý hoạt động của công ty; bao gồm có giám đốc và các phó giám đốc. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Các phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có quyền đưa ra những quyết định quản lý đối với các phòng ban và đội sản xuất trong giới hạn trách nhiệm. Các phòng ban gồm :
Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ tài sản về mặt giá trị, vốn sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê tại công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phòng tài chính cấp trên về việc thực hiện chế độ tài chính kế toán. Thông qua việc thu nhận và xử lý thông tin kế toán, phòng Tài chính kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo công ty thông tin về tình hình biến động về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty.
Phòng hành chính nhân sự : Có chức năng quản lý về mặt nhân sự, theo dõi giờ công lao động và thanh toán tiền lương cho công nhân viên; chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo vệ tài sản của công ty; phổ biến, kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động trên các công trình.
Phòng kế hoạch: Nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các kế hoạch SXKD, lập dự toán các khoản thu chi, sử dụng tài sản nguồn vốn phục vụ cho hoạt động SXKD hàng năm trong công ty
Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin; tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng; lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng; phân khúc thị trường; xác định mục tiêu; định vị thương hiệu; phát triển sản phẩm; hoàn thiện sản phẩm
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D): Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển công nghệ, thực nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ đã được nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới vào quy trình sản xuất thực tế.Tham mưu, tư vấn và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ,…và tìm kiếm, xây dựng, quản lý các dự án đầu tư từ nguồn vốn của các doanh nghiệp.
Ngoài ra công ty còn có các nhà máy sản xuất, phân xưởng sản xuất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và 2 chi nhánh: một ở Miền Bắc, một là Nam Dược Phương Nam thực hiện chức năng bán hàng, tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty Cổ Phần Nam Dược-Chi nhánh Miền Trung
Công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh miền Trung được thành lập là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào công ty cổ phần Nam Dược. Toàn bộ hóa đơn, chứng từ được xuất và hoạch toán từ công ty cổ phần Nam Dược.
Chi nhánh có nhiệm vụ: Bán hàng, phân phối hàng, chăm sóc khách hàng, thực hiện các chương trình Marketing tại địa bàn phụ trách. Giám đốc chi nhánh được HĐQT công ty ủy quyền ký các hợp đồng bán hàng, thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung
![]() |
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
– Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu;
– Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;
– Kinh doanh trang thiết bị y tế;
– Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm;
– Nuôi trồng cây dược liệu;
– Bán buôn thuốc;
– Sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng;
– Bán buôn thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng.
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam, tập trung chủ yếu ở Miền Bắc. Từ Thanh Hoá trở ra có hơn 60 đơn vị là khách hàng thường xuyên của công ty với lượng mua trung bình là hơn 500 triệu đồng/tháng. Khu vực từ Thanh Hoá trở vào có 05 đơn vị với lượng mua trung bình là khoảng 350 triệu đồng/tháng. Đơn vị mua nhiều nhất tới hơn 600 triệu đồng/tháng. Hệ thống kênh phân phối của công ty khá hoàn chỉnh. Sản phẩm của công ty được phân phối qua nhiều kênh như: Các Bệnh viện, công ty dược phẩm các tỉnh huyện, đại lý các cấp, các nhà thuốc, cửa hàng bán buôn, bán lẻ, các công ty nhà nước như: Bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 103, bệnh viện hàng không, tổng Công ty Giấy Việt Nam, nhà thuốc…
Công ty kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế về bảo quản, sử dụng và lưu hành sản phẩm.
Kênh bán hàng Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.
| Kênh bán hàng | KÊNH DƯỢC OTC | KÊNH FMCG |
| Bán hàng trực tiếp, không qua trung gian (các đại lý, công ty dược tại địa phương) | Nhà thuốc, quầy thuốc tại địa bàn | Cửa hàng tạp hóa, siêu thị tiện lợi, của hàng mẹ và bé. |
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
2.1. Phân tích môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Nam Dược-Chi nhánh Miền Trung
2.1.1.1 Các yếu tố chính trị, pháp luật
– Chính sách thuế:
+ Thực trạng: Thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu cao, trong tương lai tiếp tục tăng.
+ Tác động: Tăng cạnh tranh với các dược phẩm ngoại nhập, cạnh tranh quyết liệt với thị trường dược phẩm trong nước
– Quản lý của nhà nước & Chính trị ổn định:
+ Thực trạng: Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý ngành dược bao gồm các văn bản liên quan đến các vấn đề như Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặcbiệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…
+ Tác động: Có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Điều này cũng có tác động tích cực đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Nam Dược nói riêng. Bất kể doanh nghiệp hoạt động ở đâu, doanh nghiệp đó đều bị ảnh hưởng bởi hệ thống pháp luật và chính sách của chính phủ nước đó. Các hệ thống và chính sách đó là: kinh doanh để điều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi hàng hóa.
2.1.1.2 Yếu tố kinh tế:
– Trình độ phát triển kinh tế:
+ Thực trạng: Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực (World Bank, 2019)
+ Tác động: Điều này giúp ngành Dược tăng trưởng nhanh với tốc độ tăng trưởng kép lên tới 11%, tính theo tiền đồng Việt Nam (BMI Research, 2018). Dược là một trong những ngành công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất vì đây là một trong những mặt hàng thiết yếu đối với người dân.
– Nền kinh tế cơ bản ổn định:
+ Thực trạng: Tốc độ tăng trưởng GDP của ViệtNam đạt khoảng 7% / năm. Nền kinh tế cơ bản ổn định. Năng suất lao động được cải thiện với mức tăng 6,3% / năm. Với kết quả tăng trưởng này, đến năm 2025, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt khoảng 4.688 USD, đưa Việt Nam vào nhóm các nước có thu nhập trung bình cao
+ Tác động: Nhìn chung, đời sống của người dân tương đối được cải thiện và ngày càng nâng cao. Xu hướng thu nhập bình quân tăng lên sẽ không chỉ tạo ra sức mua cao hơn trên thị trường mà còn dẫn đến những nhu cầu và sự quan tâm khác nhau của người tiêu dùng. Họ có thể đòi hỏinhiều hơn hoặc sẵn sàng tăng chi tiêu cho các yếu tố như chất lượng, sự đa dạng, tiện lợi. thẩm mỹ,… của dược phẩm, các vật phẩm y tế, thực phẩm chức năng. Đó vừa là cơ hội vừa là thách thức cho Nam Dược để thu hút khách hàng
– Tỷ lệ lạm phát:
+ Thực trạng: Có xu hướng tăng
+ Tác động: Người dân có thu nhập thấp chỉ có khả năng mua lượng thuốc cần và cấp thiết, không có khả năng mua các sản phẩm chức năng bổ trợ, bồi dưỡng sức khỏe…
2.1.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội
– Thói quen sử dụng dược phẩm.
+ Thực trạng: Người dân Việt Nam với thói quen dùng thuốc không cần kê đơn của bác sĩ. Hiện nay, số lượng nhà thuốc ở Việt Nam (kênh OTC) lên đến hơn 30.000 nhà thuốc, tuy nhiên phần lớn là các nhà thuốc nhỏ lẻ, phân mảnh và chưa có thươnghiệu
+ Tác động: Dược là một ngành hàng đặc biệt và đòi hỏi có tính an toàn, uytín. Chính vì vậy, những chuỗi nhà thuốc Nam Dược đang phát triển đang nắm giữ nhiều lợi thế.
– Chất lượng dược phẩm:
+ Thực trạng: Dược phẩm, đặc biệt là thực phẩm chức năng ở Việt Nam hiện nay vẫn đang gặp vấn đề “Fake” tràn lan mà chưa kiểm soát hết được.
+ Tác động:
* Nam Dược sở hữu mạng lưới cung cấp cho hơn 1.100 nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên toàn quốc . Nam Dược có lợi thế trong việc có được niềm tin từ khách hàng đối với chất lượng sản phẩm.
* Áp lực trong việc kiểm soát nguồn, đầu vào sản phẩm vì Nam Dược chủ yếu là nhà phân phối cung cấp sản phẩm chăm sóc sức khỏe
– Văn hóa chăm sóc sức khỏe:
+ Thực trạng: Một nghiên cứu lượt tìm kiếm của người dân tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á trong đại dịch Covid-19 của iPrice – đơn vị đồng hành mua sắm trực tuyến hàng đầu khu vực vừa công bố cho thấy rõ nhu cầu tìm kiếm thông tin dịch vụ và sản phẩm chăm sóc sức khỏe có xu hướng ngày càng tăng mạnh. Các dữ liệu tìm kiếm của từng quốc gia Đông Nam thực hiện từ tháng 1 đếntháng 5 hàng năm (2019- 2021). Theo đó, tại Việt Nam, mức tìm kiếm liên quan đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe tinh thần cũng thể hiện mức tăng 61% so với năm 2019- thời điểm trước khi xuất hiện dịch Covid-19. Mặc dù có số lượt tìm kiếm thấp nhất trong các nước, nhưng điều này phản ánh rõ thực tế người Việt đã dành sự quan tâm nhiều hơn đến vấn đề sức khỏe trong đại dịch
+ Tác động: Cơ hội phát triển mạnh mẽ ngành dược phẩm, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Tâm lý, thói quen luôn quan tâm và bảo vệ sức khỏe của bản thân. Làm cho các hoạt động tiếp thị, quảng cáo và phân phối dược phẩm đến khách hàng trở nên mạnh mẽ hơn.
– Thói quen tâm lý:
+ Một trong những thói quen tâm lý của người Việt Nam là ít có xu hướng thay đổi lựa chọn khi tin tưởng vào một thương hiệu nào đó
+ Nam Dược dễ dàng tăng doanh số và có nhiều khách hàng trung thành hơn. Nếu chất lượng, hình ảnh thương hiệu, uy tín cao
2.1.1.4 Yếu tố công nghệ
– Trình độ công nghệ:
+ Thực trạng: Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh cũng như ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động quản trị doanh nghiệp. Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo, huỷ diệt, cơ hội và đe dọa. Với ngành Bán lẻ dược phẩm, việc áp dụng công nghệ hiện tại còn rất hạn chế. Hiện tại, chỉ các chuỗi bán lẻ dược phẩm lớn bắt đầu áp dụng công nghệ vào ngành thông qua việc bán hàng qua trang web, ứng dụng chăm sóc khách hàng… Trong thời Công nghiệp 4.0, đơn vị nào nắm bắt được việc tận dụng công nghệ sẽ nắm rất nhiều lợi thế trong việc phát triển ngành hàng của mình
+ Tác động:
* Tạo điều kiện để giảm giá thành cho ứng dụng kỹ thuật mới, tăng cường chuyển giao công nghệ với các ngành liên quan khác, nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm và nhiều tính năng mới, xu hướng tiêu dùng sẽ kích thích chi tiêu, sự khuyến khích của chính phủ.
* Thời đại 4.0, việc tiếp cận thôngtin dễ dàng thông qua báo chí, mạng xã hội, internet … góp phần làm tăng nhu cầu của con người, Nam Dược đã tận dụng cơ hội này để đưa ra những quảng cáo hướng đến khách hàng mục tiêu.
* Sự phát minh công nghệ mới tạo nguy cơ cho công nghệ cũ, áp lực đổi mới để tăng cường sự cạnh tranh, tăng thêm số lượng đối thủ mới tiềm năng, gánh nặng về chi phí doanh nghiệp khi đầu tư hay tăng thời gian khấu hao. (Công ty Cổ phần Chứng khoán MHB, 2010)
2.1.1.5 Nhân khẩu học
– Quy mô dân số:
+ Thực trạng: Việt Nam đang chứng kiến thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội. Dân số Việt Nam đã lên đến khoảng 99,4 triệu vào đầu năm 2023 và dự kiến sẽ tăng lên 120 triệu dân tới năm 2050
+ Tác động:
* Phát triển thêm nhiều dược phẩm đa dạng, mở rộng quy mô sản xuất, phân phối trên thị trường.
* Cùng với đó sẽ có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, nếu không mở rộng thị phần sẽ có nguy cơ lớn rơi vào tay đối thủ
– Cơ cấu tuổi dân số:
+ Thực trạng: Hiện nay, 70% dân số có độ tuổi dưới 35, với tuổi thọ trung bình gần 76 tuổi, cao hơn những nước có thu nhập tương đương trong khu vực. Nhưng dân số đang bị già hóa nhanh, cùng với đó là trình độ dân trí và mức sống ngày càng được nâng cao. Do vậy, tình trạng sức khỏe ngày càng được quan tâm hơn. (World Bank, 2023)
+ Tác động: Đây là yếu tố quyết định sự phát triển của ngành dược nước ta và thực tế cho thấy tiềm năng to lớn này có ảnh hưởng lớn đến mức tăng tiêu thụ dược phẩm hàng năm lên đến 30%, trong đó tập trung mạnh ở khu vực thành thị.
– Thu nhập:
+ Thực trạng: Dân số đông, tỷ lệ sinh cao, thu nhập từng bước nâng cao, đời sốngvật chất ngày càng nâng cao, vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm
+ Tác động:
* Mức sống ngày càng được nâng cao, điều này cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dược phẩm ở vùng đất có tiềm năng và phát triển như Việt Nam
* Yêu cầu cao hơn về chất lượng của dược phẩm, tạo rào cản gia nhập ngành.
Khách hàng, nhà cung cấp; đối thủ cạnh tranh; cổ đông; nhà phân phối; tổ chức tín dụng; công đoàn; công chúng; nhóm quan tâm đặc biệt.
2.1.2.1. Khách hàng
– Nhóm khách hàng gián tiếp: Nhóm khách hàng này bao gồm những người tiêu dùng cuối cùng trong và ngoài nước. Được phân loại thành 2 nhóm chính: Nhóm khách hàng gián tiếp nước ngoài và nhóm khách hàng gián tiếp trong nước.
+ Nhóm khách hàng gián tiếp nước ngoài
Nhìn chung thị phần xuất khẩu Dược của Việt Nam rất nhỏ chủ yếu sang Nhật, Đông Âu. Nhưng theo dự đoán của tổ chức RNCOS, tăng trưởng công nghiệp Dược ở các nước đang phát triển trong giai đoạn 2009 – 2012 sẽ đạt 12%-15%, trong khi mức tăng trưởng của thế giới chỉ đạt 6 – 8% 1 và nhu cầu dược phẩm ở các nước châu Á TháiBình Dương, Châu Mỹ Latinh…vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới vì dân số đông, thu thập bình quân đầu người không ngừng được cải thiện, vì vậy nhu cầu nhập khẩu dược ở khu vực này cũng sẽ gia tăng. Trong tương lai quy mô của nhóm khách hàng này sẽ có nhiều tiềm năng phát triển.
Đặc điểm của nhóm khách hàng gián tiếp nước ngoài (các nước châu Âu):
– Yêu cầu về chất lượng và tính an toàn cao khi sử dụng sản phẩm.
– Quan tâm nhiều đến thương hiệu sản phẩm
+ Nhóm khách hàng gián tiếp trong nước
Như phân tích ở trên trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm. Vì vậy cho thấy nhóm kháchhàng gián tiếp trong nước vẫn còn rất nhiều tiềm năng phát triển. Đặc điểm của nhóm khách hàng gián tiếp trong nước:
– Đa phần người dân Việt Nam chưa tin dùng thuốc nội. Họ luôn mang tâm lý rằng thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt.
– Phần lớn người dân tập trung ở nông thôn, thường có mức sống thấp, nên cónhu cầu cao các loại thuốc có giá rẻ.
– Họ có thói quen là thường tự mua thuốc theo kinh nghiệm cá nhân hoặc theo lời khuyên của người thân và dược tá bán thuốc (có tới 45% người tiêu dùng Việt Nam thường mua thuốc theo kinh nghiệm).
– Ngoài ra do mức sống của người dân ngày càng được nâng cao hơn nên vấnđề về sức khỏe cũng được quan tâm, chăm sóc và đầu tư kỹ hơn vì vậy ngườidân ngày nay yêu cầu cao hơn về chất lượng được phẩm cũng như uy tínthương hiệu.
Nhóm khách hàng gián tiếp trong nước không gây sức ép cho ngành vì dược phẩm là một trong những mặt hàng thiết yếu không có sản phẩm thay thế và không có sự mặc cả về giá.
– Khách hàng trực tiếp:
Đây là nhóm khách hàng mục tiêu của ngành dược. Nhu cầu mua thuốc phụ thuộc vào lượng mua của nhóm khách hàng gián tiếp. Nhóm khách hàng trực tiếp cũng được chia thành 2 nhóm nhỏ:
– Nhóm 1: Bao gồm các bệnh viện và các cơ sở điều trị tại các cấp.
– Nhóm 2: Bao gồm các chi nhánh, đại lý, nhà phân phối, các nhà thuốc (như các công ty xuất nhập khẩu dược phẩm, công ty thương mại, các điểm bán lẻ…)
Đặc điểm của nhóm khách hàng trực tiếp:
– Bởi vì dược phẩm có liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng nên họ đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng và uy tín.
– Họ mong muốn mức chiết khấu thương mại cao.
– Họ yêu cầu khả năng cung cấp sản phẩm đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký kết.
Nhóm khách hàng này có khả năng gây sức ép cao lên ngành bởi vì:
– Họ mua với số lượng sản phẩm lớn, chiếm doanh số cao trong tổng các doanh số của ngành Dược. Sản phẩm muốn đến được với người tiêu dùng phải thông qua các kênh phân phối của họ.
– Họ có nhiều sự lựa chọn về người bán.
– Họ có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả, đặc điểm của người tiêu dùng.
2.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh trong ngành dược hiện nay khá cao.
Đây là một ngành có khá nhiều đối thủ cạnh tranh (tính đến tháng 7 năm 2010, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc trong đó có 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, chiếm 55,1 % và 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu ngoài ra còn có 5 doanh nghiệp sản xuất Vaccin, sinh phẩm y tế).
Sau hơn 20 năm phát triển trong môi trường cạnh tranh có thể khẳng định đến thời điểmhiện nay thị trường dược Việt Nam đã cơ bản vận hành theo cơ chế thị trường với các đặc thù riêng có của một ngành kinh doanh đặc biệt. Điều này có nghĩa các nguyên tắc và quy luật của cạnh tranh đã từng bước phát huy tác dụng ngày càng có vai trò chi phối trên thị trường này. Ngày nay các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã bắt đầu chú trọng đến các tiêu chuẩn quốc tế và đang nỗ lực để gia tăng sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Tính đến tháng 7/2009 có 53 doanh nghiệp sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP- WHO chiếm 57% và 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN. Theo cam kết gia nhập WTO đến cuối năm 2010 các doanh nghiệp Dược Việt Nam đều phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nếu không sẽ phải ngừng sản xuất . Vì vậy doanh nghiệp Việt Nam đang đẩy mạnh thực hiện các tiêu chuẩn này và để góp phần tăng sức cạnh tranh.
Các doanh nghiệp Dược trong nước hiện nay chỉ có thể bào chế các loại thuốc thông thường, cạnh tranh nhau trong thị trường nội địa nhưng khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ ngày càng nhiều hơn và theo lộ trình cam kết của Việt Nam gia nhập WTO thì kể từ năm 2009 thị trường dược nội địa chỉ được bảo hộ ở mức rất thấp (chỉ còn lĩnh vực phân phối là chưa mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoài). Và đến khi hết thời hạn bảo hộ thì ngành Dược sẽ có một môi trường cạnh tranh gay gắt hơn. Lúc đó các doanh nghiệp Dược trong nước sẽ phải đối đầu với các tập đoàn đa quốc gia có công nghệ hiện đại, năng suất cao.
Hiện nay các doanh nghiệp dược Việt Nam chủ yếu là phục vụ cho thị trường nội địa nên việc xác định đối thủ cạnh tranh sẽ dựa vào thị phần của các công ty trong ngành Dược Việt nam. Đối thủ cạnh tranh của Nam Dược trong ngành công nghiệp dược Việt Nam là tất cả các công ty đang hoạt động trong ngành như: Dược Hậu Giang, Traphaco, Domesco, Imexpharm, Trapaco, dược Viễn Đông và OPC…
Ngoài ra đối thủ cạnh tranh của Nam Dược còn là các công ty dược nước ngoài như: Sanofi-Aventis (Pháp), GSK (Anh), Servier (Pháp)…. Bài phân tích sẽ chọn phân tích đối thủ Sanofi –Aventis vì tại Việt Nam Sanofi- Aventis giữ vị trí số một trên thị trường, dẫn đầu trong các doanh mục dược phẩm kê toa, không kê toa và Vacxin.
Công ty Sanofi- Aventis Việt Nam:
Tại Việt Nam Sanofi – Aventis Việt nam là công ty giữ vị trí số 1 trên thị trường dược phẩm với danh mục sản phẩm phong phú, dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng cũng như những đóng góp trong việc phát triển ngành Dược Việt Nam.
Sanofi – Aventis Việt Nam có hơn 150 sản phẩm các loại bao gồm các sản phẩm kê toa, không kê toa và vacxin. Trong đó có những sản phẩm hàng đầu trong lĩnh vực điều trị tim mạch, ung thư, rối loạn hệ thần kinh trung ương, đái tháo đường, nội khoa và vacxin.
Sanofi – Aventis Việt nam đã thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ khách hàng với việc mở trung tâm dịch vụ khách hàng (2002) để hỗ trợ tư vấn trực tiếp cho khách hàng. Hiện tại Sanofi đang thực hiện chiến lược mở rộng quan hệ đối tác, đặc biệt là trong công nghệ sinh học và trị liệu sinh học, thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược trên toàn thế giới để cải tiến sản phẩm và phát triển thêm các sản phẩm mới. Mục tiêu Sanofi trong tương lai trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ sinh học và dự định tăng tỷ lệ sản phẩm bắt nguồn từ công nghệ sinh học từ 14% (2008) đến 25% (2012).
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thànhlập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP. Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng.
Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán DHG ngày 21/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, giá chào sàn là 320.000 đ/cp . Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt. Kiểm toán độc lập: công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C).
Năm 2007, Khẳng định lại Tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi. Tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng. Thành lập 02 công ty con đầu tiền DHG Travel và SH Pharma.
Năm 2008, thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10,5$ Balance Score Card. Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature.
Năm 2009, Thực hiện thành công chiến lược 20.80 sản phẩm, khách hàng nhân sự. Thành lập Công ty con phân phối A&G Pharma.
Năm 2010, Thực hiện thành công chiến lược “kiềng 3 chân”: cổ đông, khách hàng và người lao động. Thành lập 3 công ty con phân phối TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm DHG.
Năm 2011, Triển khai thành công “Dự án nâng cao năng suất nhà máy” và “Dự án naag cao hiệu quả hoạt động Công ty con”. Thành lập Công ty con phân phối Bali Pharma.
Năm 2012, Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngày mai” đã mang lại hiệu quả cao cho công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chính sách. Thành lập 5 công ty còn: VL pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1.
Năm 2013, Hoàn thành dự án Nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạch. Hoàn thành dụ án Nhà máy mới In – Bao bì DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạch, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu
Công ty Traphaco:
Công ty Cổ phần TRAPHACO tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt được thành lập ngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Ngày 01/06/1993, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (tên giao dịch là RAPHACO) hoạt động độc lập theo Nghị định 388 của Chính phủ. Số vốn hoạt động ban đầu 278 triệu đồng cùng đội ngũ CBCNV trên 100 người.
Năm 1994, Xí nghiệp dược phẩm Đường sắt cũng được đổi tên thành Công ty Dược và thiết bị vật tư y tế Bộ Giao thông vận tải (tên giao dịch là TRAPHACO).
Theo Quyết định số 2566/1999/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 01/01/2000 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức công ty cổ phần với 45% vốn Nhà nước.
Ngày 05/07/2001 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư Y tế TRAPHACO đổi tên thành Công ty Cổ phần TRAPHACO.
Công ty Cổ phần TRAPHACO chính thức niêm yết trên Sở GDCK TP.Hồ Chí Minh ngày 12/11/2008, ngày chính thức giao dịch 26/11/2008 với số vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng.
Năm 2009, 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. TRAPHACO được công nhận là thương hiệu nổi tiếng Nhất ngành Dược Việt Nam, TOP 100 Sao Vàng đất Việt.
Năm 2010, TRAPHACO là đơn vị duy nhất của Việt Nam được nhận Giải thưởng WIPO do Tổ chức SHTT thế giới trao tặng. Đạt giải III Trách nhiệm xã hội về lĩnh vực Môi trường (CSR), TOP 100 Sao Vàng đất Việt. Và đặc biệt Ngày 10/12/2010 TRAPHACO đã vinh dự tổ chức Lễ đón nhận Danh hiệu Anh hùng Lao động cho thành tích của quá trình phát triển giai đoạn (2000 – 2009).
Năm 2011,
+ Tháng 11/2011 TRAPHACO đã chào mua thành công Công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO, tăng tỷ lệ sở hữu tại TRAPHACO CNC từ 12,83% lên 50,96%.
+ Thành lập thêm 5 chi nhánh tại: Bình Thuận, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Khánh Hòa.
+ TRAPHACO vinh dự được nhận giải thưởng TOP 100 Sao Vàng đất Việt”, đặc biệt là giải thưởng “TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội”.
+ Lần đầu tiên TRAPHACO tham dự “Cuộc bình chọn Báo cáo thường niên năm 2010” và đã đạt giải thưởng “Báo cáo thường niên tốt nhất”. Cùng với giải thưởng này, TRAPHACO được xếp hạng AAA “Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam” cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao, thể hiện tính minh bạch, tiềm lực tài chính mạnh, triển vọng phát triển lâu dài, kiểm soát được nguồn vốn kinh doanh và rủi ro ở mức thấp nhất.
+ Tháng 06/2011 đề án “Xây dựng bộ nhận diện cây thuốc Củ mài và vị thuốc Hoài Sơn” nằm trong dự án GreenPlan (Dự án nghiên cứu phát triển bền vững nguồn dược liệu TRAPHACO) đã nhận được tài trợ của Ngân hàng Thế giới thông qua Chương trình “Ngày sáng tạo Việt Nam năm 2011”.
+ Tháng 04/2011 đề tài “Nghiên cứu sản xuất thuốc bổ gan giải độc Boganic từ dược liệu Việt Nam” của TRAPHACO đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC) trao giải Nhất.
Năm 2012,
+ Ngày 29/10/2012, TRAPHACO đã trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Quảng Trị với tỷ lệ sở hữu là 42,91% vốn điều lệ .
+ Ngày 11/05/2012, TRAPHACO đã chính thức trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Đắk Lắk với tỷ lệ sở hữu là 24,5%. Ngày 10/10/2012 TRAPHACO đã chào mua thành công cổ phần Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Đắk Lắk tăng tỷ lệ sở hữu từ 24,5% lên 51% .
+ Thành lập thêm 2 chi nhánh tại : Quảng Ninh, Gia Lai nâng tổng số chi nhánh tại công ty đến nay lên 14 chi nhánh (2 chi nhánh cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2)
+ Tháng 4/2012, TRAPHACO vinh dự đón nhận “Giải thưởng chất lượng Quốc tế” tại CHLB Đức. Tháng 5/2012, TRAPHACO được nhận TOP 10 doanh nghiệp tiêu biểu Vì cộng đồng. Ngày 19/6/2012, TRAPHACO đã được trao tặng chứng nhận “TOP 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”. Ngày 04/10/2012, TRAPHACO đã nhận được quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước.
Năm 2013,
+ Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinh doanh Châu Âu trao tặng
+ Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương năm 2013
+ Thương hiệu nổi tiếng Asean.
+ TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội (Giảithưởng Sao vàng Đất Việt)
+ TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam.
Năm 2014,
+ Tổng Giám đốc Traphaco được vinh danh Top 50 nhà lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc nhất 2013
+ Traphaco nhận bằng khen Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014
+ Traphaco đạt danh hiệu “TOP 15 Thương hiệu mạnh 2013”
Năm 2015,
+ Traphaco đạt danh hiệu Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014
+ Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt
+ Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
+ Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam
Năm 2016: Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2016 – 2020. Tăng vốn điều lệ lên 345.455.160.000 đồng.
Công ty Domesco:
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO được thành lập vào ngày 19/5/1989, tiền thân là Trạm Vật tư Thiết bị Y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình hoạt động từ khi thành lập đến nay, Công ty đã qua 7 lần thay đổi tên đăng ký kinh doanh để thích nghi với phạm vi hoạt động. Năm 2004, công ty chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty CP Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO (DOMESCO). Năm 2006, công ty niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mã DMC. Qua 30 năm xây dựng và phát triển, DOMESCO đã và đang tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu trong ngành Dược Việt Nam và tiếp tục phát triển vươn xa ra thị trưởng quốc tế. Hiện nay, Hệ thống sản xuất gồm 05 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP của tổ chức Y tế Thế giới WHO; ISO 9001, ISO/IEC 17025, ISO 14001, ISO 45001. Hệ thống phân phối với hai tổng kho đạt chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và 11 chi nhánh đều đạt chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và xuất khẩu đến 12 thị trường các nước thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh. DOMESCO hiện có hơn 300 sản phẩm hóa dược được Bộ y tế cấp giấy phép sản xuất và lưu hành; trong đó có 28 sản phẩm được chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học và hiệu quả điều trị tương đương như các thuốc phát minh. Hơn 100 sản phẩm dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên, chiết xuất bằng hệ thống đặc biệt để đảm bảo hàm lượng hoạt chất có hiệu quả điều trị, trong đó có 4 sản phẩm được thử nghiệm lâm sàng tại các bệnh viện lớn.
DOMESCO là doanh nghiệp chuyên nghiên cứu phát triển, sản xuất, tiếp thị và kinh doanh dược phẩm, thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu, thực phẩm chức năng, nước uống tinh khiết và thức uống từ dược liệu… hoạt động trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thực phẩm – thực phẩm chức năng, vật tư y tế, trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám và chữa bệnh cho toàn dân.
Kế hoạch phát triển của doanh nghiệp:
Nâng cấp hệ thống sản xuất và chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng cao hơn. Áp dụng sản xuất theo công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của thị trường với tốc độ phát triển bình quân từ 2019-2024 là 9% về doanh thu.
Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh và chuẩn bị cho xu thế hội nhập. Xây dựng lực lượng kế thừa có đầy đủ năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp sẵn sàng chấp nhận thách thức trong tinh hình khó khăn chung của thị trường.
Mở rộng mạng lưới kinh doanh tại Việt Nam và các nước trong khu vực cũng như các thị trường mới nổi khác.
Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng doanh thu trong những năm tiếp theo.
Đảm bảo thu nhập của người lao động và tiếp tục cải thiện môi trường làm việc thoải mái và tạo cơ hội cho mọi người cùng phát triển.
Sản xuất và kinh doanh nền tảng chống ô nhiễm và cải thiện môi trường chung xanh, sạch, đẹp.
Duy trì việc đóng góp ngân sách cho địa phương và tiếp tục tham gia các chương trình an sinh xã hội của Tỉnh và Trung ương.
Công ty Imexpharm:
Tiền thân của công ty dược Imexpharm là XN Liên hiệp dược Đồng Tháp, trực thuộc sở y tế Đồng Tháp. Tháng 11/1992 XN liên hiệp dược Đồng Tháp được đổi tên thành Công ty dược phẩm Đồng Tháp, Trực thuộc UBND Đồng Tháp
Tháng 11/1999 Công ty dược phẩm Đồng Tháp đổi tên thành Công ty dược phẩm TW 7 trực thuộc Tổng công ty dược VN
Tháng 07/2001, Công ty dược phẩm TW 7 chuyển thành công ty dược phẩm Imexpharm với vốn điều lệ 22 tỷ đồng
Công ty bắt đầu niêm yết với mã IMP ngày 04/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt. Kiểm toán độc lập: công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)-2005.
Năm 2008, Ký hợp đồng sản xuất liên doanh với Pharma Science – Canada. Đến nay đã thỏa thuận hợp tác sản xuất 113 sản phẩm, trong đó có 102 sản phẩm đã có số đăng ký, xuất ra thj trường 68 sản phẩm.
Năm 2009, Hoàn thành tái cấu trúc lớn toàn bộ hệ thống.
Năm 2010, Chính thức đưa nhà máy Cephalosporin tại khu CN Việt Nam – Singapore II Bình Dương đi vào hoạt động tháng 9/2010 với tổng đầu tư 113 tỷ đồng.
Năm 2011, Thực hiện thành công việc phát hành thêm 3.554.680 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 152.145.000.000 đồng.
Năm 2012, Hoàn thành chia cổ phiếu thưởng 10% trên vốn điều lệ, lấy nguồn từ thặng dư vốn để tăng vốn điều lệ lên 167.058.100.000 VND.
Năm 2013, đánh dấu một bước cái tiến mới trong sản xuất của Imexpharm với việc sử dụng nguyên liệu sản xuất bằng công nghệ lên men của Tập đoàn DSP Tây Ban Nha cho các dòng sản phẩm kháng sinh nổi tiếng của Imexpharm như pms-CLAMINAT, pms-PHARMOX, pms-OPXIL và pms-IMEDROXIL.
Năm 2014 Tiếp tục thực hiện đào tạo, luân chuyển, thay đổi nguồn nhân lực và tái cấu trúc lớn công ty theo BSC. Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 263.114.860.000 VND từ nguồn thặng dư vốn và chương trình cổ phiếu ESOP cho người lao động. Tiến hành nâng cấp các nhà máy Cephalosporin và Penicillin Bình Dương lên tiêu chuẩn EU-GMP, kinh phí dự kiến 50 tỷ đồng từ nguồn Vốn chủ sở hữu.
Năm 2015: Phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lược là Công ty Cổ phần dược phẩm Pha No để nâng Vốn điều lệ lên 289.426.460.000 VND. Triển khai xây dựng Nhà máy dược Công nghệ cao tại Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP, với các dòng sản phẩm đón đầu thị trường, vốn đầu tư dự kiến 300-350 tỷ từ nguồn Vốn chủ sở hữu
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG


