BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG BÔNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH SÔNG HÀN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1988. Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990. Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm hơn 120 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng. Trọng tâm hoạt động và nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty. NHĐT&PT không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới. NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển. Quá trình gần 70 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước.
Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV – Chi nhánh Sông Hàn gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt 41 Nam. Vì vậy, quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam chính là quá trình hình thành và phát triển của BIDV – Chi nhánh Sông Hàn. Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý cho vay và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm khắc phục hậu quả của chiến tranh, đầu tư xây dựng quê hương mới, ngày 15/11/1976 Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập. Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng là việc cấp phát tín dụng, thanh toán và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng. Ngày 24/6/1981 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành lập thì Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng cũng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Nam – Đà Nẵng. Kể từ 20/11/1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵng hoạt động như một Ngân hàng thương mại khi việc cấp phát vốn chuyển sang Cục Đầu tư và Phát triển. Ngày 01/01/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Đà Nẵng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (BIDV Sông Hàn) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/5/2015. Vượt qua những khó khăn của những ngày mới đi vào hoạt động, Ban Lãnh đạo Chi nhánh từng bước xây dựng được một tập thể đoàn kết, thay đổi được nhận thức, tư duy, nếp nghĩ, cách làm để mang lại hiệu quả cao nhất; kết hợp sức mạnh của đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với bản lĩnh, kinh nghiệm của thế hệ anh, chị đi trước để tạo nên BIDV Sông Hàn dù mới góp mặt trên thị trường tài chính ở Thành phố Đà Nẵng nhưng ngày càng phát triển bền vững và ổn định. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (BIDV Sông Hàn), là đại diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Hiện tại, BIDV – CN Đà Nẵng địa chỉ tại 90 Nguyễn Chí Thanh, Hải Châu, Đà Nẵng và gồm có 4 phòng giao dịch:
| STT | Tên PGD | Địa chỉ |
| 1 | Phòng giao dịch Chính Gián | 177 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng. |
| 2 | Phòng giao dịch Hòa Cường | 142 Phan Đăng Lưu, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng |
| 3 | Phòng giao dịch Ngũ Hành Sơn | 155 Ngũ Hành Sơn, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. |
| 4 | Phòng giao dịch Cẩm Lệ | 282 CMT8, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng. |
| Trụ sở chi nhánh : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn | 129 Lê Lợi, P. Hải Châu 1, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng | |
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
BIDV Sông Hàn cung cấp các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng bao gồm: huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác
a. Chức năng
– Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn đóng trụ sở và chú trọng kinh doanh tín dụng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn.
– Là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều lệ của BIDV Việt Nam.
– Là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng giám đốc BIDV Việt Nam, được giao chỉ tiêu, tính toán, xét duyệt và hưởng lương theo kết quả thu nhập của đơn vị mình.
b. Nhiệm vụ
– Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các cá nhân, tổ chức.
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chấp thuận. – Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NH nhà nước.
Theo Quyết định số 764/QĐ-HĐQT ngày 20/9/2009 của Hội đồng Quản trị BIDV quy định mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sông Hàn, Công văn số 3166/QĐ-BIDV ngày 30/11/2016 V/v phê duyệt mô hình tổ chức mẫu của Chi nhánh và ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ chínhcủa các Phòng/Tổ, Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh, Công văn số 1696/QĐ – BIDV ngày 29/09/2017 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mô hình tổ chức mẫu tại Chi nhánh ban hành kèm theo Quyết định số 3166/QĐ-BIDV ngày 30/11/2016, hiện tại, Chi nhánh có tổng số cán bộ công nhân viên là 89 người gồm 3 phòng giao dịch trực thuộc, 07 phòng ban và các tổ nghiệp vụ. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn được tổ chức theo mô hình trực tuyến và tham mưu, Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhánh, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo một số hoạt động. Trưởng phòng chỉ đạo các phòng của mình hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ được Giám đốc phân công phụ trách.
Mô hình tổ chức: Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn có 07 phòng ban tại Hội sở chính và có 4 Phòng giao dịch trực thuộc nằm ở trên các địa bàn trọng yếu của TP. Đà Nẵng. Tổng số cán bộ của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn: 74 người (không kể cán bộ ký hợp đồng thời vụ).
Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn được chia thành 05 khối với 10 phòng ban chức năng được phụ trách bởi Giám đốc Chi nhánh và 02 Phó giám đốc, cụ thể:
– Khối quản lý khách hàng gồm: phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Khách hàng cá nhân.
– Khối quản lý rủi ro gồm: phòng Quản lý rủi ro.
– Khối tác nghiệp gồm: phòng Quản trị tín dụng, phòng Giao dịch khách hàng
– Khối quản lý nội bộ gồm: phòng Quản lý nội bộ.
– Khối trực thuộc gồm: 04 phòng giao dịch Hòa Cường, Chính Gián, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn
Mô hình tổ chức hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sông Hàn được mô tả thông qua mô hình sau
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI QUAN HỆ KH
KHỐI QLÝ RỦI RO
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng Khách hàng DN
Phòng Khách hàng cá nhân
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Giao dịch khách hàng DN
Phòng Quản lý nội Bộ
Phòng giao dịch Hòa Cường
Phòng giao dịch Chính Gián
Phòng giao dịch Ngũ Hành Sơn
Phòng giao dịch Cẩm Lệ

Sơ đồ Mô hình tổ chức hoạt động tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sông Hàn)
Sau hơn 5 năm hình thành và phát triển, hiện nay, Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Sông Hàn đã có 01 trụ sở chính, 04 Phòng giao dịch và 05 máy ATM do Chi nhánh trực tiếp quản lý.
– Trụ sở chính : 129 Lê Lợi- Đà Nẵng
– PGD Chính Gián : 117 Điện Biên Phủ – Đà Nẵng
– PGD Ngũ Hành Sơn : 155 Ngô Quyền – Đà Nẵng
– PGD Hòa Cường : 142 Phan Đăng Lưu- Đà Nẵng
Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành chung mọi hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn, và trực tiếp chỉ đạo giải quyết các công việc của 03 phòng: phòng Quản lý rủi ro, phòng Quản lý nội bộ
Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và trực tiếp giải quyết các công việc của khối bán buôn: phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng: phòng Giao dịch khách hàng và phòng giao dịch Chính Gián.
Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và trực tiếp giải quyết các công việc của khối bán lẻ: phòng Khách hàng cá nhân và quản lý trực tiếp các phòng gồm: phòng Quản trị tín dụng và ba phòng giao dịch Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ.
– Phòng Tổ chức – Hành chính Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn lực; những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại Chi nhánh. Thực hiện công tác hành chính (quản lý, lưu trũ, bảo mật…); Thực hiện công tác hậu cần cho Chi nhánh: lễ tân, quản lý phương tiện tài sản… phục vụ cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài sản của Chi nhánh và của KH.
– Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh. Tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh. Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Thực hiện công tác về nguồn vốn và các nhiệm vụ khác.
– Phòng Quan hệ khách hàng 1 Chức năng chủ yếu là phục vụ cho đối tượng KH doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây lắp, có quy mô lớn, dự án lớn, ngoài địa bàn. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với KH và bán sản phẩm của NH. Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng. Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của KH. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, TSBĐ nợ vay. Đôn đốc KH trả nợ gốc, lãi. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro, và các nhiệm vụ khác có liên quan.
– Phòng Quan hệ khách hàng 2 Chức năng chủ yếu phục vụ cho đối tượng KH DN chuyên về kinh doanh thương mại, DN vừa và nhỏ. Nhiệm vụ chính của phòng QHKH 2 tương tự như nhiệm vụ của phòng QHKH 1.
– Phòng Quan hệ khách hàng 3 Chức năng chủ yếu phục vụ cho đối tượng KH cá nhân, hộ gia đình. Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển KH cá nhân. Tư vấn cho KH lựa chọn sản phẩm bán lẻ của BIDV, xây dựng kế hoạch bán sản phẩm và triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng đối với KH cá nhân. Tiếp xúc với KH, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Sau đó thu thập thông tin, phân tích KH, khoản vay, lập báo cáo thẩm định. Theo dõi tình hình hoạt động của KH, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay, TSBĐ nợ vay, đôn đốc KH trả nợ, phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để đề xuất xử lý.
– Phòng Quan hệ khách hàng 4 Chức năng chủ yếu phục vụ cho đối tượng KH DN chuyên về kinh doanh XNK. Nhiệm vụ chính của phòng QHKH 4 tương tự như nhiệm vụ của phòng QHKH 1 và QHKH 2.
– Phòng Quản trị tín dụng Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với KH theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh. Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng QHKH theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi GD được thực hiện. Giám sát KH tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
– Phòng Quản lý rủi ro Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh. Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm, từng KH. Thực hiện việc xử lý nợ xấu, tham mưu đề xuất xây dựng các quyết định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng. Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, công tác kiểm tra nội bộ. – Phòng Dịch vụ khách hàng Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với KH. Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà Nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp. Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, tính đúng đắn của các chứng từ giao dịch. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định. Khởi tạo hồ sơ thông tin KH (tạo số CIF), đề xuất với Giám đốc Chi nhánh về chính sách phát triển của Ngân hàng.
– Phòng/Tổ Quản lý và Dịch vụ kho quỹ Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ. Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc Chi nhánh về các biện pháp đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ. Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định.
– Phòng Tài chính – Kế toán Quản lý và thực hiện công tác hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. Đề xuất tham mưu với giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ.
– Phòng/Tổ Điện toán Tổ chức và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chi nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại Chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV.
– Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm Cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho KH, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với KH. Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của pháp luật, của BIDV và Chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Đề xuất kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh và toàn bộ hệ thống BIDV.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sông Hàn năm 2020 – 2022
(ĐVT: Tỷ/% đồng)
| CHỈ TIÊU | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | So sánh 2022/2021 | So sánh 2023/2022 | ||
| Giá trị | Tốc độ % | Giá trị | Tốc độ % | ||||
| Huy động vốn | 2,688 | 3,190 | 3,700 | 501.76 | 18.7% | 510 | 16.0% |
| Dư nợ tín dụng | 3,508 | 3,720 | 4,330 | 212.43 | 6.1% | 610 | 16.4% |
| Dư nợ tín dụng bán lẻ | 1,890 | 2,081 | 2,509 | 191 | 10.1% | 428 | 20.6% |
| Dự nợ trung và dài hạn | 2,100 | 2,715 | 2,772 | 615 | 29.3% | 57 | 2.1% |
| Lợi nhuận | 108 | 75 | 122 | -32.5 | -30.2% | 46.7 | 62.3% |
(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn năm 2020-2022)
Trong giai đoạn 2021-2023, là giai đoạn rất khó khăn đối với nền kinh tế và đặc biệt là đối với Ngành ngân hàng, các NHTM cạnh tranh rất gay gắt, đặc biệt là thị trường Đà Nẵng – nơi tập trung hầu như đầy đủ tất các các NHTM, tuy nhiên, Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn vẫn đứng vững và vượt qua các khó khăn. Lợi nhuận trong giai đoạn 2020-2022 có chuyển biến tích cực, khả quan, do trong giai đoạn này nợ nhóm 2 của Chi nhánh giảm, trích lập dự phòng giảm tương ứng, chi phí hoạt động giảm nên lợi nhuận có xu hướng tăng.
Để có được kết quả kinh doanh ổn định và phát triển, ngân hàng cần xiết chặt chi phí, hạn chế đến mức thấp nhất các khoản chi không cần thiết; cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt động dịch vụ, tăng thu dịch vụ và đặc biệt ngân hàng cần kiểm soát tốt các hoạt động tín dụng, giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng xảy ra nhằm giảm mức trích lập dự phòng – đây là chỉ tiêu ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triệt Việt Nam chi nhánh Sông Hàn. Từ đó, mới đạt được mục tiêu phát triển ổn định và bền vững của Chi nhánh.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH SÔNG HÀN
2.1. Môi trường kinh doanh của Ngân hàng
2.1.1. Môi trường chính trị và pháp luật
Nền chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định trên thế giới. Ngân hàng Nhà nước có nhiều chính sách chủ động, linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường và toàn ngành ngân hàng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tăng trưởng tín dụng hỗ trợ đắc lực cho tăng trưởng kinh tế, phù hợp với sức hấp thụ vốn của nền kinh tế, nhất là trong giai đoạn dịch bệnh. Chính phủ đã thực hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống dịch vừa phát triển kinh tế với tinh thần, nỗ lực, sẵn sàng chia sẻ khó khăn, đồng hành cùng người dân bằng nhiều chính sách, giải pháp hỗ trợ các cá nhân khách hàng bị thiệt hại do dịch Covid-19. Ngay từ khi dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam, đầu năm 2020 NHNN đã chủ động, tích cực ban hành các văn bản yêu cầu các chi nhánh NHNN, TCTD xem xét hoãn, giãn nợ cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch. Điển hình là Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Thống đốc NHNN quy định về việc TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (Thông tư 01). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các TCTD triển khai giải pháp hỗ trợ kịp thời khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Sau đó, để phù hợp với thực tế diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, trong năm 2021, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN ngày 02/4/2021; Thông tư số 14/2021/TT-NHNN ngày 07/9/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01 theo hướng mở rộng đối tượng, phạm vi và kéo dài thời hạn hỗ trợ đến tháng 6/2022. Đây là chính sách được đánh giá là rất kịp thời, thiết thực để hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp khi dòng tiền bị gián đoạn, sản xuất kinh doanh ngưng trệ, chưa có khả năng trả ngay những khoản nợ đến hạn.
2.1.2. Môi trường kinh tế xã hội
Tình hình kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng trong năm 2023 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục có nhiều biến động phức tạp, lạm phát toàn cầu mặc dù đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, giá năng lượng thế giới tăng cao, chiến sự Nga-U-crai-na với nhiều diễn biến bất ngờ, ngoài dự đoán. Trong bối cảnh đó, Trung ương đã ban hành các chính sách quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phục hồi phát triển kinh tế – xã hội cả nước, đảm bảo lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng được thúc đẩy, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tại thành phố Đà Nẵng, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 và vướng mắc, khó khăn kéo dài, chưa được tháo gỡ trong quá trình thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án liên quan đến đất đai nhưng ngay từ đầu năm 2023, UBND thành phố đã tập trung mọi nguồn lực để thực hiện hiệu quả các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương đảm bảo thực hiện thành công Chủ đề năm 2023 “Năm tập trung khơi thông các nguồn lực, thu hút đầu tư; giữ vững tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội”, đã giữ được nhịp độ tăng trưởng khá nhờ đà phục hồi tích cực của hoạt động du lịch và các lĩnh vực dịch vụ khác đi kèm.
Năm 2023, tình hình chính trị, kinh tế – xã hội thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ đến sự hồi phục và đà tăng trưởng kinh tế trong nước. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chủ động, linh hoạt, quyết liệt và sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành từ Trung Ương đến địa phương; sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2023 tiếp tục có xu hướng phục hồi, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực đạt được mục tiêu đề ra và tiếp tục là điểm sáng về kinh tế trong khu vực và trên thế giới: tăng trưởng GDP đạt 5.05%; CPI bình quân năm 2023 tăng 3,25% so với năm 2022.
2.1.3. Môi trường công nghệ – kỹ thuật
“Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã cho phép BIDV đã thay đổi phương thức trao đổi giữa ngân hàng và khách hàng, cho phép ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ 24/24 nhằm tạo ra sự tiện lợi cho khách hàng và hạn chế thời gian đi lại cho khách hàng. Với sự phát triển của mạng Internet cho phép khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, về ngân hàng một cách nhanh nhất. Trong những năm qua ngành ngân hàng đã rất quan tâm, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư, đặc biệt 5 năm trở lại đây dịch vụ thanh toán thẻ tại Việt Nam đã phát triển rất mạnh cả về số lượng máy giao dịch tự động (ATM), các điểm chấp nhận thẻ (POS) và số lượng thẻ đã phát hành. ATM, POS đã được kết nối liên thông trong toàn hệ thống ngân hàng. NHNN cũng cho biết, phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến là xu hướng tất yếu và mang tính khách quan, đem lại lợi ích rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cả nền kinh tế. Bên cạnh kênh giao dịch truyền thống tại các trụ sở ngân hàng, với sự phát triển không ngừng của lĩnh vực CNTT, các ngân hàng đã phát triển và mở rộng nhiều sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng công nghệ hiện đại và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ mới như Mobile banking, Internet banking, mPayment, SMS Banking, Ví điện tử … giúp khách hàng có thể thực hiện giao dịch với ngân hàng thông qua mạng di động, mạng Intermet vào mọi lúc, mọi nơi, mà không cần phải đến trụ sở ngân hàng như trước đây. Công nghệ ngân hàng phát triển, thanh toán không dùng tiền” mặt ngày càng được mở rộng đã góp phần minh bạch hóa các giao dịch kinh tế, giúp tiết kiệm nguồn lực và chi phí trong việc in, đúc, vận chuyển, kiểmđếm và bảo quản tiền mặt. Ngoài ra, hệ thống thông tin phục vụ quản trị, điều hành của ngành “Ngân hàng trong thời gian qua cũng được đánh giá là không ngừng được cải thiện đã cung cấp, xử lý kịp thời các thông tin cần thiết, hỗ trợ ra quyết định. Số liệu hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng được thu thập, phân tích hàng ngày, là cơ sở cho việc tăng cường hiệu quả trong điều hành chính sách tiền tệ, năng lực thanh tra, giám sát của NHNN và điều hành nội bộ của mỗi TCTD. Tóm lại, triển vọng áp dụng công nghệ thông tin và Internet trong kinh doanh tại thị trường Việt Nam rất thuận lợi, đặc biệt với ngành ngân hàng. Với số lượng hệ thống chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc, áp dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông và quản lý. Nhưng nó cũng đặt ra yêu cầu phải có vốn lớn và chiến lược đầu tư hợp lý, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt. – Môi trường văn hóa xã hội Cùng với phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng tăng cao,… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng.” Trên địa bàn TP. Đà Nẵng, công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động tiếp tục được triển khai tích cực, số lao động được tạo việc làm thông qua các chương trình việc làm là 1.655 người; duy trì đào tạo, tuyển mới các lớp hệ trung cấp nghề cho 578 học viên; số lao động nông thôn được đào tạo nghề là 2.018 người; tạo việc làm mới cho 1.276 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2021 của tỉnh đạt 53,2%. Công tác giảm nghèo được tập trung chỉ đạo quyết liệt, các xã, huyện nghèo, đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư phát triển. Các chính sách ansinh xã hội được triển khai kịp thời, đúng đối tượng. Tỉnh tiếp tục giữ vững kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tích cực triển khai các biện pháp nhằm duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, chất lượng công tác xóa mù chữ và chống tái mù chữ.
Đà Nẵng là Thành Phố trực thuộc trung ương ở miền Trung Trung Bộ được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên: khí hậu, sông ngòi, có bãi biển dài và đẹp…. Đà Nẵng là có công nghiệp phát triển, du lịch phát triển thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất miền trung. Xung quanh thành phố Đà Nẵng có khu 53 công nghiệp rộng lớn, nhiều nhà máy, xí nghiệp, công ty. Thành phố Đà Nẵng, là Trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của Miền Trung. Thành phố đô thị loại I này cũng là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước. Đà Nẵng có 6 khu công nghiệp lớn: Khu công nghiệp Đà Nẵng , Khu công nghiệp Hòa Cầm, Khu công nghiệp Hòa Khánh, Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng, Khu công nghiệp Liên Chiểu và Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng.. đã đi vào hoạt động với cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ. Đà Nẵng là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia. Ngoài hệ thống đường sắt Thống Nhất thuộc hệ thống đường sắt Bắc – Nam còn có hệ thống đường bộ với nhiều con đường huyết mạch của Đà Nẵng và cả nước như quốc lộ 1, quốc lộ 15… Hiện nay, thành phố này là một trong những thành phố đông dân, hiện đại và phát triển nhất cả nước. Với những phân tích trên môi trường tự nhiên của Đà Nẵng cũng ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
2.1.5. Phân tích môi trường vi mô
a. Ngành Ngân hàng
Năm 2023 ngành Ngân hàng trên địa bàn TP Đà Nẵng đã thực hiện nhiều giải pháp kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp và người dân ổn định cuộc sống, khôi phục hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tổng huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tăng 12,07% so với năm 2022, dư nợ các thành phần kinh tế trên địa bàn tăng 5,08% so với năm 2022. Hoạt động chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn thành phố, đạt nhiều kết quả tích cực trong thời gian gần đây. Thanh toán không dùng tiền mặt phát triển cả về quy mô lẫn loại hình giao dịch, chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng được nâng cao và nhiều ứng dụng ngân hàng số ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, phục vụ đắc lực và đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Cơ sở hạ tầng và công nghệ được chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả. Tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song dưới sự chỉ đạo chủ động, kịp thời của NHNN, sự phối hợp và hỗ trợ của chính quyền địa phương cùng với những nỗ lực chung tay của toàn ngành Ngân hàng trên địa bàn, hoạt động ngân hàng tại TP. Đà Nẵng năm 2023 đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng, góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội địa phương.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG BÔNG

