BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk – Chi nhánh Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông.
Tên viết tắt: Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk.
Địa chỉ: Số 219 đường Ngô Quyền, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
Mã số thuế: 0106869738-046.
Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Lê Nguyên Hùng.
Điện thoại: 0500 3816789.
VNPT tỉnh Đắk Lắk – thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tập đoàn VNPT) được thành lập theo quyết định số 105/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 13/06/2011 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trên cơ sở tổ chức lại Viễn thông Đắk Lắk – Đắk Nông theo địa giới hành chính, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình. Với chiến lược “Chuyên biệt – Khác biệt – Hiệu quả”, VNPT tỉnh Đắk Lắk đã thành lập hai đơn vị trên địa bàn tỉnh là VNPT Đắk Lắk và Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk với sự điều phối chung của Trưởng đại diện của VNPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm cải thiện cách mà khách hàng kết nối với thế giới của họ, ở nơi họ sống, làm việc và vui chơi.
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk được thành lập từ ngày 08/10/2015, là đơn vị thuộc Viễn thông Đắk Lắk (VNPT Đắk Lắk) – chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ di động tiên tiến, internet tốc độ cao, dịch vụ truyền hình đa phương tiện và các giải pháp công nghệ thông tin thông minh cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển, hệ thống dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk đã không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện luôn đem lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan và quy điịnh của Tổng Công ty Dịch vụ Viến thông với các chức năng bao gồm:
– Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin; phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin.
– Kinh doanh các dịch vụ phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện.
– Kinh doanh các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng.
– Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông (chỉ kinh doanh cho thuê đối với trụ sở và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, không hoạt động kinh doanh bất động sản).
– Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
– Dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.
– Bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.
– Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin.
– Đại lý bán vé máy bay và các phương tiện vận tải khác.
– Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng Công ty cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk tổ chức bộ máy quản trị và các đơn vị tương ứng với chức năng nhiệm vụ được VNPT Đắk Lắk phân công, cũng như đặc điểm kinh doanh của Trung tâm. Bộ máy quản lý được sắp xếp theo cấp bậc từ cao xuống thấp nhằm giúp cho hoạt động quản lý được chặt chẽ, không bị chồng chéo. Các phòng ban trong Trung tâm có chức năng tham mưu giúp cho ban giám đốc thực hiện tốt các chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ của Trung tâm.

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
+ Ban giám đốc:
– Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơ quan này khi được yêu cầu.
– Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của Trung tâm theo sự phân công của Giám đốc. Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Tập đoàn đã đặt ra, điều hành Trung tâm đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn được thực hiện thông qua việc giải quyết tốt các công việc hàng ngày của Trung tâm.
+ Phòng Nhân sự – tổng hợp: Tham mưu, tuyển dụng, tổ chức và quản lý bộ máy tổ chức, đào tạo và phát triển nhân lực, tiền lương, các chế độ phúc lợi, chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động; tham mưu, quản lý, điều hành công tác hành chính, quản trị, tổng hợp, văn thư lưu trữ, đối ngoại, bảo vệ, an toàn cơ quan và phòng chống cháy nổ.
+ Phòng Kế toán – kế hoạch: Thực hiện công tác tài chính kế toán tại Trung tâm; tổ chức theo dõi, quản lý hiệu quả toàn bộ tài sản, vật tư, CCDC, công nợ của Trung tâm và thực hiện hạch toán, báo cáo kế toán theo đúng quy định; tổ chức quản lý vốn, tiếp nhận, quản lý và cấp phát hàng hóa vật tư theo phân cấp.
+ Phòng Điều hành nghiệp vụ: Tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý, tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện hoạt động của Trung tâm, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo việc thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm.
+ Các phòng bán hàng: Tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất cho ban giám đốc và thực hiện toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm; xây dựng phương án phát triển nguồn khách hàng tiềm năng mới cho Trung tâm, đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có; lập báo cáo các hoạt động bán hàng theo định kỳ đúng quy định trình ban giám đốc của Trung tâm; tham gia, đề xuất ý kiến cho hoạt động nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ mới và cải tiến các sản phẩm, dịch vụ đã có để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: (Ngành nghề kinh doanh, Sản phẩm/dịch vụ chủ yếu, thị trường…)
Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – doanh nghiệp hàng đầu về viễn thông – CNTT, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk thực hiện cung cấp các giải pháp tổng thể về cơ sở hạ tầng các dịch vụ viễn thông – CNTT cho nhiều khu công nghệ cao, khu đô thị, văn phòng, cơ quan và trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Hiện nay, hạ tầng mạng lưới rộng khắp của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk được triển khai đến 100% các xã trên toàn tỉnh. Hệ thống giám sát quản lý chất lượng cao hiện đại kịp thời hỗ trợ, đảm bảo các dịch vụ luôn hoạt động tốt, đảm bảo an toàn thông tin ở mức độ cao; dịch vụ phong phú và luôn được đổi mới với các loại hình dịch vụ.
– Điện thoại cố định:
+ Dịch vụ điện thoại cơ bản
+ Dịch vụ điện thoại cố định không dây Gphone
+ Dịch vụ điện thoại VoIP 171. 1717, 1719
+ Dịch vụ nhắn tin cố định
+ Dịch vụ cộng thêm
– Điện thoại di động mạng Vinaphone:
+ Thuê bao trả trước
+ Thuê bao trả sau
+ Ngoài ra còn có các dịch vụ gửi, nhận tin nhắn SMS cũng như các dịch vụ gia tăng của Vinaphone như chuyển vùng quốc tế, thông báo cuộc gọi nhỡ, nạp tiền bằng mã thẻ trả trước…
– Dịch vụ internet:
+ Dịch vụ MegaVNN
+ Dịch vụ FiberVNN
+ Dịch vụ Metronet
+ Dịch vụ MegaWan
+ Dịch vụ MyTV.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2023
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT Đắk Lắk, được VNPT Đắk Lắk giao nhiệm vụ kinh doanh viễn thông – CNTT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của thị trường viễn thông Việt Nam nói chung và thị trường viễn thông Đắk Lắk nói riêng, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk cũng đã đạt được những thành tựu vượt bậc.
Qua bảng số liệu 1.1 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm giai đoạn 2021 – 2023 tăng dần qua các năm. Doanh thu từ 690,04 tỷ đồng năm 2021 tăng lên tới 811,01 tỷ đồng năm 2023. Tốc độ tăng doanh thu năm 2022 so với năm 2021 đạt 7,82% và năm 2023 so với năm 2022 đạt 9,01%. Cùng với sự tăng trưởng về doanh thu và quản lý tốt về chi phí nên lợi nhuận của Trung tâm đạt được trong 3 năm qua cũng đã có sự tăng trưởng đáng kể, năm 2022 so với năm 2021 lợi nhuận tăng 2,76% và năm 2023 so với năm 2022 lợi nhuận tăng 2,14%. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu năm 2023 đạt 13,40%. Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2021 – 2023 có sự tăng trưởng với tốc độ chậm nguyên nhân là do Trung tâm đã triển khai một số chương trình kích cầu, chính sách tập trung để giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ nhằm thu hút khách hàng mới, nên khiến cho chi phí giai đoạn này cũng tăng cao. Mặt khác do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid – 19 khiến nền kinh tế gặp rất nhiều biến động, cuộc sống người dân trở nên khó khăn, dẫn đến việc thắt chặt chi tiêu, giảm tiêu dùng.
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh
VNPT – Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng (tỷ đồng) | 690,04 | 744,00 | 811,01 |
| Chi phí (tỷ đồng) | 586,51 | 637,61 | 702,34 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 103,53 | 106,39 | 108,67 |
| Tổng số LĐ (người) | 587 | 588 | 592 |
| Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu (%) | 15,00 | 14,30 | 13,40 |
| Năng suất LĐ (tỷ đồng/người/năm) | 1,18 | 1,27 | 1,37 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) | – | 7,82 | 9,01 |
| Tốc độ tăng trưởng LNTT (%) | – | 2,76 | 2,14 |
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
Như vậy, trong thời gian vừa qua tuy gặp nhiều khó khăn, cũng như chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nhưng với chiến lược phát triển đúng đắn. Cụ thể là: không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, có đội ngũ nhân lực chất lượng cao, nhiệt tình hăng say gắn bó với công việc, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk vẫn trên đà duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao, không ngừng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động, từ đó củng cố và nâng cao vị thế của Trung tâm trên thị trường. Điều này càng khẳng định được vị thế của Tập đoàn và sự vững mạnh của Trung tâm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK
2.1. Môi trường kinh doanh của Trung tâm
– Chính trị, pháp luật:
Hiện nay, môi trường pháp luật Việt Nam đã có nhiều cải tiến mới từ sau giai đoạn mở cửa hội nhập kinh tế dần theo hướng thông thoáng và tương thích với môi trường luật pháp quốc tế.
Đối với ngành viễn thông với sự ra đời của Luật Viễn thông được Quốc hội đã ban hành theo quyết định số 41/2009/QH12 đã góp phần tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển nhanh và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng viễn thông, đa dạng hóa dịch vụ viễn thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông, tạo ra môi trường làm việc ổn định cho NLĐ.
– Văn hóa – xã hội:
Một tổ chức dù lớn hay nhỏ, hoạt động vì lợi nhuận hay vì mục tiêu công ích đều chịu tác động của yếu tố văn hóa – xã hội. Nền văn hóa của mỗi nước có ảnh hưởng nhất định đến tâm tư nguyện vọng và hành động của con người trong đời sống sinh hoạt.
Theo thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số toàn tỉnh Đắk Lắk đạt 2.207.244 người. Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 462.013 người, chiếm 24,7% và dân số sống tại nông thôn đạt 1.407.309 người, chiếm 75,3%, với 13 tôn giáo khác nhau và có 47 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống, có bản sắc văn hóa đa dạng. Tình hình chính trị, xã hội ở đây tương đối phức tạp. Do đó ban lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk cần phải đi sâu nghiên cứu các vấn đề như hành vi tiêu dùng và tiết kiệm, lối sống, phong tục tập quán… nhằm xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp. Bên cạnh đó, sự phân bố dân cư một số nơi quá dàn trải, là một điều thách thức trong đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
– Kinh tế:
Đắk Lắk là một tỉnh có diện tích lớn thứ 4 nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, miền Trung Việt Nam, là đơn vị hành chính đông thứ 10 về dân số, xếp thứ 22 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 41 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 37 về tốc độ tăng trưởng GRDP, Đắk Lắk có nhiều điều kiện thuận lợi. Đây sẽ là điều kiện để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút khách du lịch, góp phần nâng cao nhu cầu thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh. Mặt khác, sự phát triển về kinh tế cũng tạo điều kiện phát triển xã hội – dân cư (nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, điều kiện sống và trình độ nhận thức của người dân). Tuy nhiên, việc Việt Nam gia nhập WTO thì áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn viễn thông nước ngoài sẽ diễn ra vô cùng gay gắt, tình hình kinh tế trong nước có nhiều biến động, yêu cầu Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk phải có những sự điều chỉnh về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mình nhằm ngày càng mở rộng thị trường và gia tăng thị phần trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
– Công nghệ:
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của viễn thông đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, Việt Nam đã có nỗ lực lớn trong việc phát triển mạng lưới và dịch vụ viễn thông đến mọi miền đất nước. Cùng với sự phát triển của công nghệ thì VNPT Đắk Lắk cũng như Tập đoàn VNPT đã thiết kế trang web cho riêng mình để giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, các hình thức tính giá cước đến khách hàng một cách nhanh nhất. Từ đó có thể quảng bá về sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm trên địa bàn tỉnh nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác. Vì vậy, về lâu dài thì công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của Trung tâm, nó có thể làm thay đổi chiến lược kinh doanh của Trung tâm và dẫn đến sự biến động cơ cấu ngành viễn thông ở thời điểm hiện tại.
– Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp chủ yếu thiết bị viễn thông và di động cho Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là các hãng viễn thông nổi tiếng trên thế giới như Motorola của Mỹ, Siemen của Đức, Alcatel của Pháp, Ericson của Thụy Điển, Fujitsu của Nhật, Huawei và ZTE của Trung Quốc… Một số nhà cung cấp trong nước và liên doanh với nước ngoài nhưng chủ yếu là sản xuất các thiết bị phụ trợ hoặc lắp ráp như cáp đồng cáp quang, card tổng đài, anten, trạm BTS… Mỗi nhà cung cấp đều có một lợi thế nhất định về chủng loại thiết bị và dịch vụ mà mình cung ứng và khi đã sử dụng thiết bị của một nhà cung cấp sau thời gian cần nâng cấp mở rộng đa phần phải sử dụng thiết bị của nhà cung cấp đang dùng. Điều này làm các nhà khai thác trở nên bị động và lệ thuộc nhà cung cấp, nhất là việc mở rộng, nâng cấp các hệ thống phần mềm.
Hơn nữa với tiến trình mở cửa, thị trường viễn thông tại Việt Nam càng trở nên sôi động và gây được sự chú ý đối với nhiều tập đoàn trên thế giới. Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk với quy mô tiềm lực mạng lưới của mình và được sự hậu thuẫn của Tập đoàn VNPT sẽ càng có khả năng gây sức ép cho các nhà cung cấp thiết bị về giá cả cũng như điều kiện cung ứng.
– Đối thủ cạnh tranh:
Ngành viễn thông Việt Nam hiện đang có mức độ tập trung thị trường cao với các DN nắm giữ thị phần chi phối trong ngành như Viettel, FPT… và có sự cạnh tranh gay gắt về mọi mặt. Hiện tượng “chảy máu nguồn nhân lực” diễn ra ngày càng tăng, các DN trong ngành viễn thông tìm mọi cách lôi kéo nhân viên và khách hàng của nhau. Để tiếp tục duy trì lợi thế của mình, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk nói riêng và Tập đoàn VNPT nói chung cần tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh cho phù hợp để thu hút và giữ gìn chận khách hàng, tăng cường chất lượng và mở rộng cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông.
– Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Ngoài một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Viettel và FPT, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk còn phải đối mặt với một số đối thủ tiềm ẩn như: Hà Nội telecom, SCTV, CMC…
– Khách hàng:
Khách hàng của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk rất đa dạng, phong phú, từ người dân đến các tổ chức trong nước và quốc tế, tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức công và tổ chức tư nhân, vì thế Trung tâm phải nắm bắt nhu cầu cũng như thói quen tiêu dùng của họ để có những giải pháp thích ứng đối với từng nhóm đối tượng khách hàng. Yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao cả về chất lượng cũng như giá cước dịch vụ. Những năm vừa qua, tình hình kinh doanh của Trung tâm chịu ảnh hưởng những nội dung từ phía khách hàng như:
+ Chất lượng dịch vụ: Chất lượng thông thoại, thời gian kết nối, chờ đợi, vùng phủ sóng, tỷ lệ cuộc gọi thành công, tốc độ truy cập internet…
+ Chất lượng phục vụ: Sự sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi gặp sự cố, thái độ phục vụ, năng lực chuyên môn của nhân viên…
+ Giá cước.
+ Các hoạt động hỗ trợ bán hàng.
+ Các dịch vụ giá trị gia tăng phải đa dạng và phong phú hơn, nhiều tiện ích hơn cho người dùng.
Bảng 2. Số lượng khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị tính: Nghìn thuê bao
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| CNTT | 23 | 34 | 49 |
| Di động | 602 | 607 | 612 |
| Băng rộng | 475 | 482 | 489 |
| Tổng thuê bao | 1100 | 1123 | 1150 |
| Tốc độ tăng trưởng tổng thuê bao (%) | 2,09 | 2,40 |
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
Bảng 2.1 cho thấy số lượng khách hàng của Trung tâm giai đoạn 2021 – 2023 có tăng nhưng tăng chậm, tốc độ tăng trưởng tổng thuê bao năm 2022 so với năm 2021 là 2,09% và năm 2023 so với năm 2022 là 2,40%. Tổng thuê bao năm 2021 đạt 1100 nghìn thuê bao, năm 2022 tăng thêm 23 nghìn thuê bao đạt ở mức 1123 nghìn thuê bao, tiếp tục tăng thêm 27 nghin thuê bao đạt ở mức 1150 nghìn thuê bao vào năm 2023. Để mở rộng thị phần của mình, Trung tâm cần có kế hoạch và chiến lược rõ ràng nhằm thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân các khách hàng cũ.
– Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế đối với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là các gói cước, các chính sách ưu đãi. Tập đoàn VNPT nói chung và VNPT Đắk Lắk nói riêng rất quan tâm đến vấn đề này. Hiện nay cần phải phản ứng nhanh trước những thay đổi giá cước, gói cước của đối thủ, chính sách mới của Bộ Thông tin và Truyền thông, tránh tình trạng khách hàng chuyển sang dùng gói cước khác của nhà mạng khác.
Nắm bắt được tình hình, VNPT Đắk Lắk đã thiết lập một bộ phận chuyên nghiên cứu thông tin thị trường của đối thủ cạnh tranh và thông tin về lĩnh vực viễn thông. Bộ phận này có nhiệm vụ báo cáo cho ban giám đốc những thông tin thu thập được để từ đó phân tích đưa ra những giải pháp chiến lược phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường viễn thông – CNTT.
– Nguồn lực con người:
Lao động của Trung tâm đến năm 2023 là 592 người đều có trình độ chuyên môn, năng động, trí tuệ và nhiệt huyết. Số lượng lao động của Trung tâm giai đoạn 2021 – 2023 có sự biến động từ 587 đến 592 người (bảng 2.2).
+ Xét theo giới tính: Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy tỷ trọng lao động nam và nữ tại Trung tâm qua các năm có sự chênh lệch không quá lớn. Mặc dù tỷ trọng lao động nữ có xu hướng giảm nhẹ, năm 2021 chiếm 68,82%, năm 2022 tỷ trọng này giảm còn 68,54%, đến năm 2023 tỷ trọng này tiếp tục giảm còn 66,72% tổng lao động của Trung tâm. Bên cạnh đó tỷ trọng nam lại tăng nhẹ qua các năm, năm 2021 tỷ trọng nam chiếm 31,18% thì đến năm 2022 tăng lên là 31,46% và năm 2023 tăng lên là 33,28% tổng lao động của Trung tâm. Phần lớn số lao động nam làm các công việc có tính chất kỹ thuật phức tạp, còn số lao động nữ tại Trung tâm chủ yếu làm công việc như nhân viên bán hàng, trực tổng đài, văn thư, nhân viên văn phòng, nhân viên tính cước và thu cước…
Bảng 3. Cơ cấu lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk phân theo giới tính, độ tuổi và hình thức lao động giai đoạn 2021 – 2023
| TT | Năm Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | |||
| Số lượng (người) | % | Số lượng (người) | % | Số lượng (người) | % | ||
| 1 | Tổng số lao động | 587 | 100,00 | 588 | 100,00 | 592 | 100,00 |
| 2 | Theo giới tính: | ||||||
| + Nam | 183 | 31,18 | 185 | 31,46 | 197 | 33,28 | |
| + Nữ | 404 | 68,82 | 403 | 68,54 | 395 | 66,72 | |
| 3 | Theo độ tuổi: | ||||||
| + Dưới 30 | 158 | 26,92 | 169 | 28,74 | 173 | 29,22 | |
| + Từ 30 – 50 | 407 | 69,34 | 397 | 67,52 | 397 | 67,06 | |
| + Trên 50 | 22 | 3,75 | 22 | 3,74 | 22 | 3,72 | |
| 4 | Theo trình độ: | ||||||
| + Trên đại học | 17 | 2,90 | 18 | 3,06 | 20 | 3,38 | |
| + Đại học | 187 | 31,86 | 193 | 32,82 | 195 | 32,94 | |
| + Cao đẳng và trung cấp | 276 | 47,02 | 280 | 47,62 | 286 | 48,31 | |
| + Khác | 107 | 18,23 | 97 | 16,50 | 91 | 15,37 | |
| 5 | Thâm niên công tác | ||||||
| + Dưới 1 năm | 7 | 1,19 | 11 | 1,87 | 14 | 2,36 | |
| + Từ 1 – dưới 3 năm | 115 | 19,59 | 117 | 19,90 | 121 | 20,44 | |
| + Từ 3 – dưới 5 năm | 291 | 49,57 | 282 | 47,96 | 279 | 47,13 | |
| + Từ 5 năm trở lên | 174 | 29,64 | 178 | 30,27 | 178 | 30,07 | |
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
+ Xét về độ tuổi: Độ tuổi trung bình của đội ngũ lao động trong Trung tâm là tương đối trẻ, nhóm độ từ 30 – 50 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất tới 67,06% (năm 2023), đây là lực lượng có nhiều kinh nghiệm trong công việc và phục vụ tốt cho Trung tâm. Nhóm có độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao thứ hai là 29,22% (năm 2023), đây chính là nhóm tuổi năng động, được trang bị kiến thức tốt về ngành VT – CNTT, là lực lượng nòng cốt tạo điều kiện để phát triển Trung tâm. Nhóm tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ thấp với 3,72% (năm 2023), tập trung chủ yếu ở ban giám đốc, các trưởng/phó phòng của Trung tâm (xem bảng 2.2). Do đặc điểm về độ tuổi khác nhau nên nhu cầu đối với công việc của mỗi nhóm tuổi cũng khác nhau. Đối với những lao động trẻ có thể quan tâm hơn đến mức lương hấp dẫn, cơ hội học tập, thăng tiến, trong khi đó những lao động cao tuổi và có thâm niên công tác thì quan tâm theo hướng công việc ổn định, giao thêm trách nhiệm và quyền tự chủ trong công việc.
+ Xét theo trình độ chuyên môn: Lực lượng lao động tại Trung tâm có chất lượng tương đối cao và có xu hướng tăng lên. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn trên 75% tổng lao động. Lực lượng lao động có trình độ ngày càng cao thì khả năng nắm bắt công việc, làm chủ thiết bị công nghệ càng tốt, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, đạt nhiều thành tích. Và chính những thành tích, kết quả công việc tốt lại là động lực thúc đẩy người lao động phấn đấu hơn nữa trong công việc.
+ Xét theo thâm niên công tác: Qua bảng số liệu 2.2 có thể thấy phần lớn lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk có bề dày kinh nghiệm, thâm niên công tác từ 3 – dưới 5 năm chiếm gần 47,13% tổng số lao động, từ 5 năm trở lên chiếm 30,07% tổng số lao động và từ 1 – dưới 3 năm chiếm hơn 20,44% tổng số động tại Trung tâm (năm 2023). Điều này cho thấy Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk đã có những chính sách đãi ngộ khá tốt khiến nhân viên gắn bó lâu dài với Trung tâm.
Những đặc điểm trên của đội ngũ lao động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Trung tâm. Bởi đây là đội ngũ lao động vừa có trình độ, kỹ năng chuyên môn, vừa có bề dày kinh nghiệm sẽ là những lợi thế cạnh tranh rất lớn của Trung tâm. Do đó, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk phải có các chính sách đãi ngộ, chính sách tạo động lực hợp lý nhằm giúp họ thấy hài lòng và kích thích được tinh thần làm việc, tối đa hóa năng lực làm việc của nhân viên, thu hút và giữ chân nhân tài, gắn kết mối quan hệ bền chặt NLĐ với Trung tâm.
– Nguồn lực tài chính:
Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể tồn tại và phát triển lâu dài thì nguồn lực tài chính đóng vai trò quan trọng và là yếu tố quyết định. Ta có tổng hợp tài chính của Trung tâm năm 2023 như sau:
Bảng 4. Nguồn lực vốn kính doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk năm 2023
| TT | Danh mục tài sản | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ lệ (%) |
| I | Tài sản dài hạn | 10.783,92 | 19,49 |
| 1 | Máy móc, công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải | 7.148,04 | 12,92 |
| 2 | Tài sản dài hạn khác | 3.635,88 | 6,57 |
| II | Tài sản ngắn hạn | 44.537,71 | 80,51 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 3.032,50 | 5,48 |
| 2 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 39.679,24 | 71,72 |
| 3 | Hàng tồn kho | 1.825,97 | 3,30 |
| Tổng | 55.321,63 | 100,00 |
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
Thông qua bảng phân tích cấu trúc tài sản, ta thấy do đặc thù là đơn vị kinh doanh dịch vụ nên giá trị tài sản cố định chỉ chiếm phần nhỏ với 10.783,92 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 19,49% tổng giá trị tài sản, các tài sản của Trung tâm chủ yếu là tài sản ngắn hạn với giá trị 44.537,71 triệu đồng tương ứng với 80,51% tổng giá trị tài sản. Có thể thấy vốn kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là khá mạnh so với các trung tâm kinh doanh khác thuộc Tập đoàn VNPT.
– Cơ sở vật chất:
Trụ sở làm việc đặt tại số 219 đường Ngô Quyền, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Điểm giao dịch nằm trên đường xương sống của thành phố Buôn Ma Thuột, thuận tiện cho khách hàng, khang trang thoáng mát, có trang bị máy lạnh.
Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý gồm: máy vi tính, máy in hệ thống fax, hệ thống tổng đài truyền dẫn, chuyển mạch điện thoại bàn…
– Thương hiệu VNPT:
Uy tín của VNPT đã được khẳng định từ rất lâu, bởi từ khi thành lập đến nay, VNPT là đơn vị chủ chốt trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin. Nói đến viễn thông và CNTT, khách hàng không thể không nhắc tới VNPT. Đặc biệt, việc VNPT được vinh danh “Top 100 thương hiệu nổi tiếng Asean” còn bởi là một đơn vị tiêu biểu về các mặt như năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và đã có những đóng góp nhất định vào sự phát triển của đất nước.
2.2. Định hướng chiến lược của Trung tâm
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là đơn vị thuộc VNPT Đắk Lắk – thành viên của Tập đoàn VNPT, nên chiến lược phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk được định hướng theo chiến lược phát triển của VNPT Đắk Lắk và Tập đoàn VNPT. Chiến lược phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk nằm trong chiến lược chung của toàn Tập đoàn VNPT, là phát triển nhanh, bền vững và là nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ di động tiên tiến, internet tốc độ cao, dịch vụ truyền hình đa phương tiện và các giải pháp công nghệ thông tin thông minh cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trong những năm tới, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
+ Phát triển nhanh và bền vững, tiếp tục khẳng định vị trí DN hàng đầu cung cấp các dịch vụ viễn thông – CNTT lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
+ Xác định rõ thị trường mục tiêu theo hướng ưu tiên: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường, thường xuyên cập nhật thông tin về sự thay đổi, điều chỉnh chính sách.
+ Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh và xây dựng quản lý cơ sở dữ liệu KH để có được ước tính quy mô thị trường cho một dịch vụ mới hay một chính sách giá mới và khắc phục được nhược điểm về mặt tổ chức đối với công tác chăm sóc khách hàng.
+ Đầu tư về con người và tài chính để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả. Tạo dựng thương hiệu, hình ảnh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
+ Tập trung các nguồn lực phát triển nhanh, chiếm lĩnh thị trường dịch vụ FiberVNN; tăng cường các giải pháp chăm sóc khách hàng, bám sát thị trường để giữ, phát triển thuê bao MegaVNN, điện thoại cố định; tiếp tục phát triển các dịch vụ Vinaphone (trả sau, trả trước, data, GTGT), MyTV, kênh thuê riêng;
+ Chú trọng phát triển các đội tiếp thị, bán hàng trực tiếp, bán hàng online, mở rộng mạng lưới cộng tác viên xã; CSKH chuyên nghiệp; chiếm lĩnh các thị trường viễn thông – CNTT tiềm năng (các DN mới, các khu đô thị, chung cư, tòa nhà văn phòng…); đa dạng hóa các hình thức tiếp thị, truyền thông, CSKH; tăng cường chất lượng dịch vụ (chất lượng đường truyền, lắp đặt, sửa chữa…) nhằm thỏa mãn nhu cầu của KH ngày càng tốt hơn, tạo điều kiện cho công tác bán hàng, phát triển dịch vụ và giữ chân KH.
+ Tiếp tục làm tốt công tác quản lý tài chính, kế toán, quản lý nguồn vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, thực hiện giải ngân và thanh quyết toán đúng tiến độ; thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán công tác tài chính theo các quy định của Nhà nước.
+ Hàng năm, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh như chênh lệch thu chi, doanh thu, tiếp thị thuê bao mới, bộ chỉ tiêu chất lượng, doanh thu thu cước…
2.3. Các chính sách marketing của Trung tâm
a. Chính sách sản phẩm
– Quyết định về danh mục dịch vụ
Bảng 5. Danh mục dịch vụ của Trung tâm giai đoạn 2021 – 2023
| TT | Nội dung | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| 1 | Chiều rộng | 3 | 3 | 3 |
| 2 | Chiều dài | 2 | 2 | 2 |
| 3 | Chiều sâu | 5 | 6 | 8 |
| 4 | Tính đồng nhất | Tương đối cao | ||
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
Từ bảng số liệu trên ta thấy:
+ Chiều rộng dịch vụ của Trung tâm không thay đổi sau ba năm, vẫn chỉ gồm 3 loại dịch vụ là dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ di động mạng Vinaphone, dịch vụ internet.
+ Chiều dài danh mục dịch vụ cũng không đổi qua ba năm, bao gồm nhóm dịch vụ cơ bản và nhóm dịch vụ tăng thêm.
+ Chiều sâu của dịch vụ tăng liên tục qua các năm. Cụ thể là năm 2022, chiều sâu danh mục là 6 dịch vụ, tăng 1 dịch vụ so với năm 2021. Năm 2023, chiều sâu danh mục là 8 dịch vụ, tăng 2 dịch vụ so với năm 2022. Điều này cho thấy sự chú trọng đầu tư của Trung tâm trong việc phát triển dịch vụ theo chiều sâu để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Tính đồng nhất của danh mục dịch vụ là tương đối cao vì các dịch vụ của Trung tâm có cùng kênh phân phối.
– Quyết định về chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng. Các thuộc tính về chất lượng dịch vụ của internet được VNPT quan tâm là tốc độ đường truyền, hệ số an toàn, tính bảo mật, tuổi thọ, đảm bảo đúng kỹ thuật và phù hợp trong điều kiện từng khu vực để phát huy được các ưu điểm của nó và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tính bảo mật của internet cao vì các sợi quang khó trích tín hiệu vì nó không bức xạ năng lượng điện tử và cáp được chế tạo bằng lõi thuỷ tinh, tín hiệu truyền là ánh sáng nên hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây. Đồng thời, nó cũng không bị ảnh hưởng của thời tiết, điện tử, xung điện, sét… nên tính ổn định cao. Tính an toàn vì các sợi của cáp quang là một chất liệu điện môi nên khó dẫn điện, khả năng cháy nổ bị hạn chế. Và không bị suy hao tín hiệu trong quá trình truyền dẫn nên có thể đạt đến tốc độ tối đa. Khả năng ứng dụng các dịch vụ đòi hỏi download và upload cao như Hosting server riêng, Video Conferrence… rất phù hợp vì tốc độ cao và có thể tuỳ biến tốc độ download và upload. Hiện nay, VNPT rất chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng. Công ty đã xây dựng được hệ thống hỗ trợ và giải đáp thắc mắc khách hàng cũng như giải quyết các khiếu nại và cung cấp thông tin cho khách hàng thông qua số hỗ trợ 18001166. Cùng với sự kết hợp đó thì phòng bán hàng thường xây dựng, đề xuất các chế độ hậu mãi cho khách hàng, cách giải quyết các vấn đề tăng sự hài lòng khách hàng về việc cung cấp dịch vụ internet để từ đó có thể giữ chân và làm hài lòng khách hàng.
b. Chính sách giá
Giá cước internet được tính theo mức lưu lượng sử dụng (trọn gói/tháng) mà VNPT cung cấp với rất nhiều gói cước đa dạng có mức giá từ 165.000 – 599.000 đồng. Việc sử dụng các gói cước này tùy thuộc vào nhu cầu nhiều hay ít của khách hàng để cung cấp các gói phù hợp với mức tài chính và chất lượng dịch vụ internet. Thành phần cước phí của internet VNPT gồm phí lắp đặt và cước sử dụng hàng tháng. Tuy nhiên, ở mỗi loại hình dịch vụ, các loại cước này được vận dụng theo đặc tính riêng của nó. Bên cạnh đó, ngoài mức phí truy cập mà VNPT đưa ra thì khách hàng phải chịu khoản phí 10% VAT dành cho tất cả các gói dịch vụ internet.
c. Chính sách phân phối
Hệ thống phân phối của VNPT là các chi nhánh VNPT tại các tỉnh thành trong cả nước nhằm đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của khách hàng. Tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk là do VNPT Đắk Lắk đảm nhiệm về kênh phân phối, gồm các điểm giao dịch, phòng bán hàng, điểm bán lẻ…
Bảng 6. Kênh phân phối của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk
| TT | Nội dung | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cửa hàng bán lẻ | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Điểm giao dịch | 13 | 13 | 15 |
| 3 | Đại lý chuyên | 14 | 16 | 20 |
| 4 | Đại lý bưu điện | 13 | 13 | 13 |
| 5 | Đại lý cấp 2/Điểm bán lẻ | 275 | 298 | 325 |
(Nguồn: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk)
Bảng 2.5 cho thấy, kênh phân phối của Trung tâm bao gồm cửa hàng bán lẻ là 01 đơn vị, điểm giao dịch tăng từ 13 (năm 2021) lên 15 (năm 2023), đại lý chuyên tăng từ 14 (năm 2021) lên 20 (năm 2023), đại lý bưu điện là 13 điểm, đại lý cấp 2/điểm bán lẻ tăng từ 275 (năm 2021) lên 325 điểm (năm 2023). Nhờ hệ thống phân phối rộng khắp mà sản phẩm – dịch vụ của VNPT được khách hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk biết đến nhiều hơn.
d. Chính sách quảng cáo
– Quảng cáo: VNPT chủ yếu quảng cáo bằng các phương tiện như trên báo chí, áp phích, pano, website, phát tờ rơi tại nhà… liên quan trong việc cung cấp về dịch vụ internet.
Ngoài ra, Trung tâm còn thông qua các hoạt động, sự kiện để tăng cường hơn nữa quảng bá sản phẩm và hình ảnh của VNPT. Cụ thể như tham gia giải bóng đá của Sở Thông tin và Truyền thông vào tháng 4 hàng năm, tài trợ cho câu lạc bộ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng tháng, tổ chức trao 10 suất học bổng cho học sinh nghèo vượt khó tại một số trường cấp 3 của tỉnh Đắk Lắk vào mỗi năm…
Nhìn chung, hoạt động quảng cáo đã được Trung tâm chú trọng nhưng số lượng còn hạn chế, chưa gây được ấn tượng mạnh cho khách hàng.
– Khuyến mãi: Khuyến mãi là chính sách mà Trung tâm sử dụng để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời thông qua chính sách này tạo mối gắn kết lâu dài giữa Trung tâm với khách hàng. Trung tâm liên tục đưa ra các đợt khuyến mại nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Các khuyến mại của Trung tâm như:
+ Trang bị miễn phí thiết bị đầu cuối, Modem wifi 4 cổng miễn phí, 1 Ip tĩnh trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ và khuyến mãi giá cước theo hình thức thanh toán. Mục tiêu của hoạt động này là kích thích khách hàng sử dụng dịch vụ và góp phần thúc đẩy nhận thức của khách hàng.
+ Khi khách hàng thanh toán trước 6 tháng sẽ được tặng thêm 2 tháng cước thứ 7 và 8; thanh toán trước 12 tháng sẽ được tặng thêm 4 tháng cước thứ 13, 14, 15 và 16…
Nhìn chung, các chương trình khuyến mãi của Trung tâm còn mang tính chủ quan, mức độ hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông khác chưa cao. Vì VNPT vẫn xem sử dụng hoạt động này nhằm đạt được mục tiêu về doanh số chứ chưa phải là mang tính quảng bá thương hiệu thật sự.
3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Trong lĩnh vực internet thì chất lượng là yếu tố thu hút khách hàng nên Trung tâm cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ internet. Ngoài ra, Trung tâm cũng cần phát triển thêm các dịch vụ tăng thêm vì nhu cầu đa phần của khách hàng khi sử dụng internet thì sử dụng dịch vụ này rất nhiều. Do vậy, nếu Trung tâm xây dựng tốt dịch vụ này thì có thể nó là công cụ cạnh tranh hiệu quả để thu hút khách hàng. Nhiều giao dịch viên chưa được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu. Chất lượng dịch vụ còn làm khách hàng không hài lòng. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện nên còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
Ở thời điểm này thì giá cước của Trung tâm tương đối cao so với các nhà cung cấp FPT, Viettel. Vì thế, Trung tâm nên hạ thấp giá cước về dịch vụ internet nhưng bên cạnh đó cần phải quan tâm đến chất lượng của dịch vụ internet, cũng nên có giá gói cước chuyên biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và như vậy mới có thể đảm bảo tính cạnh tranh so với đối thủ.
Mặc dù kênh phân phối của Trung tâm có phân bố đầy đủ các vùng nhưng doanh số cho từng vùng vẫn còn khá chênh lệch. Do vậy Trung tâm nên tích cực xây dựng các hoạt động hỗ trợ nhằm đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh của các nhân viên. Đồng thời, Trung tâm cũng nên mở rộng hệ thống phân phối mới như đăng ký trực tuyến, hợp tác kinh doanh… Trung tâm thiếu cơ chế linh hoạt thông q

ua đội ngũ bán hàng trực tiếp để phát triển dịch vụ tại các quận xa trung tâm thành phố.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK
BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK BÁO CÁO THỰC TẾ – Đơn vị thực tập TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK

