Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG

Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG

1. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM BÁN LẺ VIETTEL STRORE ĐÀ NẴNG

1.1. Giới thiệu về Trung tâm bán lẻ Viettel Đà Nẵng

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập theo Nghị định số 58/HĐBT ngày 01/06/1989 của Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Tổng Công ty điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Binh chủng thông tin liên lạc – Bộ Quốc phòng. Ngày 06/04/2005, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 45/2005/QĐ-BQP về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội. Đến cuối năm 2009, Tổng công ty Viễn thông Quân đội chính thức trở thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội với vốn điều lệ là 50 nghìn tỷ đồng do Nhà nước sở hữu và chi phối, kinh doanh đa ngành nghề với các lĩnh vực viễn thông, đầu tư tài chính, thương mại điện tử, dịch vụ kho vận, bất động sản,… Ngoài ra Tập đoàn còn có nhiệm vụ triển khai hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo tông tin quân sự phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.

Ngày 12 tháng 01 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 11/2006/QĐ-BQP thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (viết tắt là Viettelimex) thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Từ đây, Công ty chính thức thực hiện chế độ hạch toán độc lập trong cơ chế thị trường với số vốn điều lệ ban đầu là 35 tỷ đồng, lấy ngày 06/4/1997 là ngày truyền thống của Công ty.

Viettel quản lý phân cấp các vùng miền theo mô hình Trung tâm tại các tỉnh thành trên cả nước.

Được thành lập từ năm 2006 cho đến nay Viettel Store đã có hơn 300 siêu thị trên toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm iPhone chính hãng và các thiết bị di động khác của người dân. Đến năm 2009, trang web https://viettelstore.vn chính thức ra mắt phục vụ nhu cầu mua sắm online của khách hàng. Ngoài iPhone, website còn cung cấp hàng nghìn sản phẩm và được cập nhật liên tục cho người dùng lựa chọn.

Là hệ thống lớn thứ 3 toàn quốc, với chuỗi Siêu thị phủ khắp 63 tỉnh thành Việt Nam, ViettelStore cung cấp điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bảng, phụ kiện chính Hãng… Thế mạnh lớn nhất của Hệ thống bán lẻ này là mảng kinh doanh điện thoại di động chính hãng, phân khúc trải dài từ hàng phổ thông đến điện thoại thông minh, điện thoại cao cấp. Do đó, Viettelstore, phục vụ tất cả các đối tượng khách hàng, đặc biệt được tín nhiệm bởi uy tín, chất lượng sản phẩm và giá thành. Đây cũng là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ chuyển tiền, tài chính điện tử, dịch vụ bảo hiểm, vé máy bay… một cách thuận lợi nhất cho khách hàng.

Viettel Store hoạt động với tiêu chí: “Lấy khách hàng làm trung tâm, đưa chất lượng phục vụ lên hàng đầu’’

Hình 1: Logo nhận diện thương hiệu

Tên trung tâm: Trung tâm bán lẻ Viettel Đà Nẵng

Mã số thuế: 0100109106-078

Website: https:  https://viettelstore.vn

Địa chỉ: 95 Hùng Vương – Quận Hải Châu – Thành phố Đà Nẵng

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

PHÓ GĐ MARKETNG & TMĐT

PHÓ GĐ KINH DOANH

KHỐI ĐẢM BẢO

KHỐI KINH DOANH

KHỐI MACOM

Phòng kinh doanh thiết bị

Các vùng/chi nhánh

Hệ thống siêu thị

Phòng điều hành siêu thị

Mối quan hệ chức năng

Mối quan hệ trực tuyến

Hình 2: Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức của Trung tâm bán lẻ

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động Công ty)

Mô hình tổ chức, quản lý công việc và điều hành trong Trung tâm bán lẻ Viettel đang trở nên ngày càng quan trọng và phức tạp hơn. Mỗi phòng ban, trung tâm và chi nhánh trong hệ thống được tổ chức và hoạt động với mục tiêu cung cấp sự hỗ trợ và tư vấn chất lượng cao cho Giám đốc của trung tâm.

Để đảm bảo hiệu quả và hiệu suất cao, các quy trình và luồng công việc được thiết lập một cách rõ ràng và chặt chẽ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và đội ngũ là chìa khóa để đảm bảo điều hành toàn diện tại trung tâm. Đồng thời, việc cung cấp các công cụ và tài nguyên cần thiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả nhất.”

1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm bán lẻ Viettel Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023

Bảng 1: Tình hình doanh thu chi phí từ năm 2021 đến năm 2023

ĐVT: Triệu đồng

TTChỉ tiêu2021

(đvt: đ)

 

2022

(đvt: đ)

 

2023

(đvt: đ)

 

So sánh 2022/2021So sánh 2023/2022
Chênh lệchTỉ lệChênh lệchTỉ lệ %
(đvt:

đ)

(đvt: %)(đvt:

đ)

(đvt: %)
1Tổng Doanh thu462,159433,334393,113-28,825-6%-40,221-9%
1.1DT Bán Máy/Phụ Kiện444,858412,857369,705-32,001-7%-43,152-10%
1.2DT Hoa Hồng Dịch Vụ7,73610,93414,1883,19841%3,25430%
1.3DT Khác9,5659,5439,220-220%-323-3%
2Tổng chi phí458,117431,246392,346-26,871-6%-38,900-9%
3Lợi nhuận trước thuế4,0422,088767-1,954-48%-1,321-63%

(Nguồn: phòng tài chính)

Dựa vào bảng kết quả kinh doanh, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét quan trọng về hiệu suất tài chính của công ty qua ba năm liên tiếp. Tình hình doanh thu tổng cộng đã giảm từ 462,159 triệu đồng vào năm 2021 xuống còn 393,113 triệu đồng vào năm 2023. Điều này đồng nghĩa với việc sự suy giảm của doanh thu là 28,825 triệu đồng (-6%) vào năm 2022 và tiếp tục giảm thêm 40,221 triệu đồng (-9%) vào năm 2023 so với năm 2021.

Nếu xem xét chi tiết hơn, chúng ta thấy rằng sự suy giảm chủ yếu đến từ doanh thu bán máy/phụ kiện, với mức giảm là 32,001 triệu đồng (-7%) vào năm 2022 và 43,152 triệu đồng (-10%) vào năm 2023. Trái lại, doanh thu từ hoa hồng dịch vụ đã tăng mạnh, lần lượt là 3,198 triệu đồng (41%) và 3,254 triệu đồng (30%) vào năm 2022 và 2023.

Tổng chi phí cũng đã giảm từ 458,117 triệu đồng vào năm 2021 xuống còn 392,346 triệu đồng vào năm 2023, phản ánh ở mức giảm lợi nhuận trước thuế từ 4,042 triệu đồng xuống còn 767 triệu đồng vào năm 2023.

Tổng thể, bảng kết quả kinh doanh cho thấy một hình ảnh rõ ràng về sự giảm sút của doanh thu và lợi nhuận của công ty trong hai năm gần đây, đồng thời chỉ ra sự tăng trưởng đáng kể trong mảng hoa hồng dịch vụ. Điều này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân và đề xuất các biện pháp cần thiết để cải thiện hiệu suất tài chính trong tương lai

2. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÁC QUẢN TRỊ TẠI TRUNG TÂM BÁN LẺ VIETTEL ĐÀ NĂNG

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

2.1.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

a. Môi trường pháp luật

Việt Nam đã ban hành Luật Cạnh và có hiệu lực từ đầu năm 2019 và vẫn còn hiệu lực cho đến này. Việc ban hành Luật Cạnh tranh nhấn mạnh vào việc xây dựng và bảo vệ cơ chế kinh tế, cũng như giám sát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế. Sự xuất hiện của các Bộ Luật khác như Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, Luật Đầu tư năm 2020, Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng đã có ảnh hưởng tích cực tới môi trường kinh doanh, đảm bảo sự phát triển lành mạnh và bình đẳng cho các thành phần kinh tế.

Hiện nay, việc thành lập các công ty bán lẻ với 100% vốn nước ngoài cũng đã được phép tại Việt Nam. Đồng thời, nhiều yếu tố thuận lợi như chính sách ưu đãi, dân số tương đối trẻ, và quá trình đô thị hóa đã tạo điều kiện để thị trường bán lẻ tại Việt Nam trở nên hấp dẫn trong khu vực châu Á và trên thế giới. Xu hướng mua bán và sáp nhập đã trở nên sôi động khi nhiều tập đoàn quốc tế chú ý đến thị trường bán lẻ Việt Nam thông qua việc tổ chức các diễn đàn và sự kiện liên quan đến ngành bán lẻ. Đồng thời, việc thúc đẩy các loại hình dịch vụ và công cụ thanh toán như thương mại điện tử, kinh doanh trực tuyến, và tiếp thị đa kênh cũng được chú trọng để hỗ trợ tốt nhất cho các doanh nghiệp bán lẻ.

Tham gia vào các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và RCEP cũng là một yếu tố quan trọng, cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, và phân phối, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành bán lẻ tại Việt Nam.

b. Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2020-2023 tiếp tục chứng kiến sự phát triển đáng kể, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức và biến động từ đại dịch COVID-19 và các yếu tố địa phương và quốc tế khác. Việt Nam đã thực hiện các chính sách đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986, dẫn đến sự phát triển đáng kể trong nền kinh tế. Trải qua gần 40 năm, GDP đầu người tăng mạnh và Việt Nam đã vượt qua tình trạng nghèo đói để trở thành một quốc gia thu nhập trung bình thấp. Theo Tổng cục Thống kê tính đến năm 2023, quy mô nền kinh tế Việt Nam theo GDP ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Mặc dù gặp phải những tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 và xung đột thương mại toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam vẫn thể hiện sức mạnh và sự chống chịu. Các biện pháp quyết liệt của Chính phủ nhằm đồng thời phòng chống dịch bệnh và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội đã giúp duy trì mức tăng trưởng tích cực. Việt Nam vẫn nằm trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Nền kinh tế của Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, với sự tập trung vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở cửa rộng rãi với thế giới. Các ngành công nghiệp và nông nghiệp đều đang đi theo hướng hiện đại hóa. Thị trường bán lẻ cũng đang phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và được đánh giá cao bởi cộng đồng quốc tế. Điều này thể hiện sự mạnh mẽ và tiềm năng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời đảm bảo sự ổn định và bền vững trong tương lai.

c. Môi trường dân số

Theo báo cáo mới nhất từ Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế – xã hội năm 2023, dân số trung bình của Việt Nam vào năm đó là 100,3 triệu người, tăng 834,8 nghìn người so với năm 2022. Hiện Việt Nam là quốc gia có dân số đông thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 15 trên toàn thế giới.

Phân bố giới tính của dân số ghi nhận rằng nam giới chiếm 49,9% với khoảng 50 triệu người, trong khi nữ giới chiếm 50,1% với khoảng 50,3 triệu người. Tỉ lệ giới tính của dân số là 99,5 nam/100 nữ.

Cơ cấu dân số của Việt Nam đang trải qua sự dịch chuyển với xu hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Nước này đang trải qua giai đoạn cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời đối mặt với quá trình già hóa dân số. Cụ thể, tỉ lệ dân số trong nhóm tuổi từ 0-14 đã giảm từ 24,3% vào năm 2019 xuống còn khoảng 23,9% vào năm 2023, trong khi tỉ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% vào năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15-59 tuổi, chiếm 63,8% vào năm 2019, đã giảm xuống còn 62,2% vào năm 2023.

Do đó, mức tăng trưởng của nhóm tầng lớp trung lưu và giàu có ở Việt Nam dự kiến ​​sẽ đạt 12,9% mỗi năm, là mức cao nhất so với các nước trong khu vực (đứng sau Indonesia với 8,4% và Thái Lan với 4,2%). Điều này đem lại một tín hiệu rất tích cực cho ngành bán lẻ trong nước. Ngoài ra, Việt Nam còn được biết đến là một quốc gia có dân số vàng với hơn 50% dân số ở độ tuổi lao động và hơn 40% dân số dưới 24 tuổi, đều là nhóm dân có nhu cầu tiêu dùng lớn, ảnh hưởng đến xu hướng mua sắm của người dân Việt Nam. Các yếu tố này, cùng với sự tăng nhanh của tầng lớp trung lưu, dự kiến sẽ góp phần vào việc tăng cường nhu cầu tiêu dùng, bao gồm cả các sản phẩm cơ bản và cao cấp. Sự biến đổi trong cơ cấu dân số không chỉ đem lại sự tăng tiêu dùng cho các mặt hàng cơ bản mà còn thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng đối với các sản phẩm cao cấp hơn.

d. Môi trường chính trị

Việt Nam được quốc tế đánh giá là đất nước có sự ổn định về chính trị. Đây là yếu tố quan trọng giúp Việt Nam có thể kiên trì chính sách phát triển kinh tế. Có một nền chính trị ổn định đã và sẽ giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nuớc hoạt đọng kinh doanh và đầu tư hiệu quả tại Việt Nam. Nhìn ra các nước xung quanh Việt Nam, đa số đều xảy ra các cuọc đảo chính hay khủng hoảng chính trị. Tuy nhiên, nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định. Đây cũng là yếu tố để Việt Nam hấp dẫn của các doanh nghiệp bán lẻ nuớc ngoài kinh doanh và đầu tư vào Việt Nam.

e. Môi trường văn hoá xã hội

Trình độ người tiêu dùng ngày càng được nâng cao và chất lượng cuộc sống cũng ngày càng cao, dẫn đến việc người dân chi tiêu cho mua sắm một cách rộng rãi hơn trong xã hội ngày càng phát triển. Tuy nhiên, có một xu hướng đáng chú ý là số lượng các gia đình nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một mái nhà đang giảm dần. Thay vào đó, hộ gia đình trẻ thường chọn sống riêng, tăng cường sự tự chủ trong cuộc sống và có sự linh hoạt hơn trong chi tiêu, mua sắm cá nhân. Điều này dẫn đến việc tăng cơ hội mua sắm tiêu dùng.

Sự phát triển của Công nghiệp 4.0 đang có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua sắm và tiêu dùng của người dân, đặc biệt là dân số trẻ – nhóm nhanh chóng tiếp cận công nghệ mới. Đồng thời, với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng có xu hướng chọn lựa các sản phẩm có thương hiệu và nguồn gốc xuất sứ rõ ràng hơn. Những yếu tố này không chỉ có tác động tích cực mà còn thúc đẩy sự phát triển của cơ sở bán lẻ hiện đại.

f. Yếu tố hội nhập

Trên hành trình hội nhập vào cộng đồng quốc tế, ngành bán lẻ của Việt Nam đã trải qua những biến động đáng kể. Việc mở cửa cho sự thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, như cam kết khi gia nhập WTO, đã tạo ra một môi trường hoàn toàn mới cho các nhà đầu tư nước ngoài để tham gia vào thị trường bán lẻ. Bên cạnh đó, việc hội nhập sâu rộng qua các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã giảm các mức thuế nhập khẩu cho nhiều mặt hàng, thậm chí giảm thuế nhập khẩu xuống mức 0% ngay khi các FTA thế hệ mới có hiệu lực. Điều này đã thúc đẩy sự tăng trưởng và mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài để mở rộng hoạt động của họ tại Việt Nam thông qua các thương vụ mua lại, mở rộng quy mô kinh doanh và triển khai các chiến lược mới.

Đặc biệt, với việc Việt Nam gia nhập các Hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA, nước Nhật và các quốc gia châu Âu đã trở thành đối tác quan trọng, đẩy mạnh đầu tư vào ngành bán lẻ. Dự báo từ Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản cho thấy vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ, sẽ tăng cao trong thời gian tới. Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi và phát triển kỹ năng mới trong quá trình hội nhập này.

2.1.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành

https://cdn.vietnambiz.vn/2019/10/3/screen-shot-2019-10-03-at-40527-pm-15700938855331450906582-15700939044371219709912.png

Hình 3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michel Porter

a. Khả năng thương lượn của khách hàng

Mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, từ các tập đoàn lớn đến các doanh nghiệp nhỏ, đều là tạo ra lợi nhuận, mở rộng thị trường và phát triển bền vững. Để đạt được những mục tiêu này, mối quan hệ với khách hàng trở nên vô cùng quan trọng. Khách hàng không chỉ là người mua hàng, mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực bán lẻ điện thoại di động tại Việt Nam, khách hàng sở hữu sức ảnh hưởng lớn, được ủng hộ bởi việc có nhiều sự lựa chọn và thông tin phong phú từ các kênh truyền thông và trực tuyến. Họ có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm với giá cạnh tranh nhất và yêu cầu các dịch vụ khách hàng chất lượng cao. Sức ảnh hưởng và khả năng lựa chọn của khách hàng tạo ra áp lực mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp, khiến chúng phải liên tục cải thiện sản phẩm, dịch vụ và chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của thị trường. Đồng thời, khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì uy tín thương hiệu của một doanh nghiệp trong cộng đồng.

b. Tính khốc liệt cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại.

Trong kinh doanh hiện đại, sự cạnh tranh là không thể tránh khỏi. Với sự tiến bộ của công nghệ và việc mở cửa thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với một đối thủ đông đảo, đòi hỏi họ phải xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả để tồn tại và phát triển.

Trong lĩnh vực bán lẻ điện thoại di động tại Việt Nam, cuộc đua cạnh tranh giữa các đối thủ lớn như Thegioididong, FPT Shop, CellphoneS, cùng với nhiều đơn vị khác, đã trở thành một phần không thể thiếu của cảnh quan kinh doanh. Sự cạnh tranh khốc liệt này không chỉ thúc đẩy sự cải thiện trong dịch vụ và sản phẩm mà còn thúc đẩy sự đổi mới trong các chiến lược tiếp thị. Các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu và áp dụng các phương pháp tiếp thị sáng tạo để thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời tạo ra một vị thế cạnh tranh vững chắc trong thị trường ngày càng khốc liệt. Việc hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh không chỉ giúp các doanh nghiệp tận dụng những điểm mạnh của mình mà còn tạo ra cơ hội để phát triển và xây dựng những ưu thế cạnh tranh bền vững.

c. Mối đe dọa từ những sản phẩm/dịch vụ thay thế

Sự tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ đã mở ra một thế giới mới với sự đa dạng và tiện ích của các sản phẩm thay thế. Không chỉ là điện thoại di động, máy tính bảng, máy tính thông minh và các thiết bị đeo thông minh, mà ngày nay người tiêu dùng còn được trải nghiệm nhiều lựa chọn khác nhau.

Sự đa dạng này không chỉ mở ra cơ hội mới cho người dùng mà còn đặt ra áp lực cạnh tranh đáng kể cho ngành công nghiệp điện thoại di động. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn khi quyết định mua sắm các thiết bị công nghệ. Điều này tạo ra một thách thức mới cho các doanh nghiệp bán lẻ điện thoại di động, buộc họ phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để cạnh tranh hiệu quả.

Hơn nữa, việc sử dụng các ứng dụng di động trên nhiều thiết bị khác nhau cũng là một xu hướng đáng chú ý. Với sự phổ biến của các ứng dụng đa nền tảng, người dùng có thể trải nghiệm các ứng dụng yêu thích của họ không chỉ trên điện thoại di động mà còn trên máy tính bảng, máy tính thông minh và các thiết bị đeo thông minh khác. Điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh mới cho các doanh nghiệp phát triển ứng dụng di động, yêu cầu họ tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên nhiều nền tảng và thiết bị khác nhau

d. Khả năng thương lượng của nhà cung cấp

Thị trường điện tử, các nhà cung cấp linh kiện hiện đang chiếm vị thế quan trọng nhờ vào sự quốc tế hóa của chuỗi cung ứng. Khả năng tiếp cận các tài nguyên và linh kiện từ nhiều nguồn cung trên toàn cầu đã mang lại ảnh hưởng lớn đối với hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành điện tử.

Tuy nhiên, trên thị trường sôi động của điện thoại di động, nhà cung cấp cũng phải đối mặt với áp lực từ các doanh nghiệp sản xuất. Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất không chỉ dẫn đến giảm giá sản phẩm mà còn thúc đẩy các nhà cung cấp linh kiện phải cải thiện dịch vụ và linh kiện của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này có thể làm giảm sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp và buộc họ phải tìm kiếm cách mới để duy trì và nâng cao vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Do đó, mặc dù có sức ảnh hưởng đáng kể, nhưng các biến động trong ngành công nghiệp điện tử và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất có thể đặt ra những thách thức cho sức mạnh của nhà cung cấp. Điều này đòi hỏi họ phải thích nghi và liên tục cải thiện để duy trì vị thế trong một thị trường ngày càng cạnh tranh

e. Mối đe dọa từ những đối thủ cạnh tranh mới.

Trong ngành bán lẻ điện thoại di động, việc cần có vốn đầu tư lớn và mạng lưới phân phối rộng lớn là một thách thức đối với các doanh nghiệp mới muốn tham gia thị trường. Để tiếp cận và xây dựng hệ thống phân phối, không chỉ cần sự đầu tư tài chính mà còn yêu cầu kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý và vận hành.

Tuy nhiên, với sự bùng nổ của thương mại điện tử và tiếp cận khách hàng qua các kênh trực tuyến, việc khởi nghiệp và kinh doanh trực tuyến đã trở nên phổ biến và có thể giảm bớt rào cản này. Các doanh nghiệp mới không cần phải đầu tư vào cửa hàng vật lý và mạng lưới phân phối truyền thống mà có thể tập trung vào việc xây dựng và phát triển trang web thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động để tiếp cận khách hàng trực tuyến. Điều này giúp giảm đi chi phí đầu tư ban đầu và cũng tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ và khởi nghiệp để cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thị trường.

Bên cạnh đó, việc kết hợp giữa mô hình kinh doanh truyền thống và thương mại điện tử cũng có thể là một chiến lược hiệu quả để tận dụng lợi thế của cả hai. Các doanh nghiệp có thể sử dụng cửa hàng vật lý để tăng cường trải nghiệm mua sắm trực tiếp cho khách hàng, đồng thời cung cấp các dịch vụ trực tuyến để tiếp cận khách hàng ở những khu vực xa và thuận tiện hơn. Điều này giúp tối ưu hóa mạng lưới phân phối và tạo ra một hệ thống bán hàng linh hoạt và hiệu quả hơn cho ngành bán lẻ điện thoại di động.

2.1.2. Phân tích môi trường bên trong

2.1.2.1. Hệ thống cửa hàng và năng lực cung cấp dịch vụ

Bảng 2: Hệ thống cửa hàng Viettel Strore tại Đà Nẵng

STTMÃ CỬA HÀNGĐỊA CHỈMÔ TẢ
1DNG-CH0195 Hùng Vương, Hải Châu I, Hải Châu, Đà Nẵng– Vị trí thuận lợi trong khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng.

– Giao diện cửa hàng gọn gàng và chuyên nghiệp.

– Có không gian rộng rãi để khách hàng thử nghiệm các sản phẩm và dịch vụ.

2DNG-CH0262 Nguyễn Lương Bằng, Hòa Khánh Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng– Nằm trong khu vực dân cư đông đúc, tiện lợi cho khách hàng địa phương.

-Cửa hàng có diện tích lớn, cung cấp đầy đủ các dịch vụ của Viettel.

– Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và chuyên nghiệp.

3DNG15832-834 Tôn Đức Thắng, Hòa Minh Liên Chiểu, Đà Nẵng– Vị trí tốt, gần khu vực trường học và công ty, thu hút nhiều đối tượng khách hàng.

– Cửa hàng rộng rãi và trang trí đẹp mắt.

– Dịch vụ khách hàng được đánh giá cao

4DNG16281 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng– Địa điểm thuận lợi, dễ tìm kiếm và tiện lợi cho người đi đường.

– Cửa hàng có không gian thoáng đãng, sạch sẽ và trang trí đẹp mắt.

– Cung cấp các dịch vụ Viettel đa dạng và chất lượng.

5DNG17212 Quang Trung, Thanh Bình, Hải Châu, Đà Nẵng– Nằm trong khu vực dân cư sầm uất, có lượng khách hàng ổn định.

– Không gian cửa hàng thoải mái và tiện nghi.

– Đội ngũ nhân viên thân thiện và chuyên nghiệp.

6DNG18320A Lê Duẩn,Tân Chính, Thanh Khê, Đà Nẵng– Vị trí tiện lợi, gần các trung tâm thương mại và khu vực dân cư đông đúc.

– Cửa hàng trang trí đẹp mắt, thu hút sự chú ý của người đi đường.

– Dịch vụ khách hàng tận tình và nhanh chóng.

7DNG19433 Điện Biên Phủ, Hòa Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng– Nằm trong khu vực có nhiều cửa hàng và tiện ích khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm.

– Cửa hàng có không gian rộng rãi và sạch sẽ.

– Nhân viên phục vụ thân thiện và chuyên nghiệp.

8DNG20Số 154 Cách Mạng Tháng 8, P. Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng– Vị trí gần các khu đô thị mới, thu hút đông đảo khách hàng tiềm năng.

– Cửa hàng có không gian trưng bày sản phẩm rộng rãi và thoải mái.

– Dịch vụ chăm sóc khách hàng được đánh giá cao.

Nguồn: Phòng Tổng hợp

Hệ thống bán lẻ Viettel Store tự hào về việc đặt khách hàng vào trung tâm và cam kết mang đến trải nghiệm mua sắm tốt nhất, thông qua các dịch vụ và sản phẩm đa dạng và chất lượng:

– Sản phẩm đa dạng và chất lượng: Viettel Store không chỉ cung cấp các sản phẩm điện thoại di động hàng đầu trên thị trường, mà còn mở rộng ra các thiết bị điện tử đi kèm như tai nghe, loa, và phụ kiện điện thoại. Mọi sản phẩm được lựa chọn kỹ càng để đảm bảo chất lượng và đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.

– Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng: Viettel Store cam kết cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng chuyên nghiệp và tin cậy. Đội ngũ nhân viên được đào tạo kỹ lưỡng để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng qua các dịch vụ bảo hành, sửa chữa và tư vấn kỹ thuật.

– Chính sách khuyến mãi và ưu đãi: Khách hàng của Viettel Store được hưởng các chương trình khuyến mãi và ưu đãi đặc biệt, giúp họ tiết kiệm chi phí và có trải nghiệm mua sắm thú vị hơn. Các ưu đãi này có thể bao gồm giảm giá trực tiếp, tặng quà kèm theo hoặc các gói dịch vụ đặc biệt.

– Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của doanh nghiệp bán lẻ hiện nay, vị trí mua sắm hợp lý, chất lượng hàng hoá, và thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp cần chú trọng vào việc đào tạo nhân viên, nâng cao chất lượng hàng hoá, và phát triển các cửa hàng tại các địa điểm thuận lợi để tăng cường ảnh hưởng của năng lực cung ứng dịch vụ và tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG

Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG Báo cáo thực tế – ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM BÁN LẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL ĐÀ NẴNG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *