BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP.ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP.ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Huyện Bắc Trà My là huyện miền núi nằm phía Tây Nam của tỉnh Quảng Nam, có tổng diện tích tự nhiên là 84.669,4 hecta. Địa giới hành chính phía Đông giáp huyện Núi Thành và tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp huyện Phước Sơn; phía Nam giáp huyện Nam Trà My; phía Bắc giáp các huyện Tiên Phước, huyện Hiệp Đức.

Bắc Trà My trước đây là huyện Trà My cũ của tỉnh Quảng Nam. Ngày 20 tháng 6 năm 2003, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Nghị định số 72/2003/NĐ-CP, chia tách huyện Trà My của tỉnh Quảng Nam thành hai huyện Bắc Trà My và Nam Trà My như ngày nay.

Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Trà My; xã Trà Ka, Trà Giáp, Trà Giác, Trà Bui, Trà Đốc, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Giang, Trà Dương, Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót) với 46 thôn, tổ dân phố.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Là một đơn vị hành chính sự nghiệp, UBND huyện Bắc Trà My do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở. UBND huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

– Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

– Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

– Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.

– Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.

– Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND huyện Bắc Trà My:

Thực hiện theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, UBND huyện Bắc Trà My gồm 01 Chủ tịch UBND, 02 Phó Chủ tịch UBND và 13 Ủy viên uỷ ban.

HĐND bầu Chủ tịch UBND theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND. Chủ tịch UBND được bầu tại kỳ họp thứ nhất của HĐND phải là đại biểu HĐND. Chủ tịch UBND được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu HĐND.

HĐND bầu Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND theo giới thiệu của Chủ tịch UBND. Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND không nhất thiết là đại biểu HĐND.

Chủ tịch UBND không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính. Kết quả bầu Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND huyện phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê chuẩn.

Ủy viên UBND huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an ở cấp huyện.

Bộ máy giúp việc của UBND huyện Bắc Trà My gồm: 16 Phòng, Ban sau:

– Văn phòng UBND;

– Phòng Tài chính – Kế hoạch;

– Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;

– Phòng Tài nguyên – Môi trường;

– Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

– Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

– Phòng Tư pháp;

– Phòng Giáo dục và Đào tạo;

– Phòng Văn hóa – Thông tin;

– Phòng Dân tộc;

– Phòng Nội vụ.

– Thanh tra huyện;

– Ban Quản lý các Dự án đầu tư;

– Ban Quản lý rừng phòng hộ.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

UBND huyện Bắc Trà My là một đơn vị hành chính sự nghiệp.

BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP.ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY
BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP.ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

1.3.1. Lĩnh vực phát triển kinh tế:

Tập trung chỉ đạo phát triển các cây trồng, con vật nuôi có lợi thế cạnh tranh, giá trị, hiệu quả cao; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Tích cực thu hút các nguồn lực đầu tư vào sản xuất nông nghiệp theo hướng liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại. 

Từng bước tạo điều kiện cho nhân dân tích tụ ruộng đất để đầu tư sản xuất tạo ra cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp, phấn đấu diện tích sản xuất được cơ giới hóa  đồng bộ trong sản xuất; xây dựng các trang trại, gia trại trồng trọt và chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.

Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý đất đai , quản lý quy hoạch sử dụng đất, không để tình trạng chiếm đất công, xây dựng trái phép; tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân; giải quyết tốt các tranh chấp đất đai ngay ở thôn, xã không để khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp xảy ra.

Thực hiện thu ngân sách đảm bảo thu đúng, thu đủ các loại phí, lệ phí và các khoản thu trên địa bàn xã. Tăng thu ngân sách trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác, mở rộng nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách trên địa bàn xã đạt 3-5% năm. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo cân đối ngân sách, phấn đấu cân đối chi cho đầu tư, phát triển.

Về đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo luật đầu tư công, đảm bảo các quy trinh trong công tác đầu tư theo từng nguồn vốn, tránh thất thoát kinh phí, sử dụng sai mục đích, ưu tiên đầu tư những công trình bức thiết, đầu tư cho phát triển, đầu tư cho sản xuất và các nội dung mang tích đột phá.

Xây dựng Nghị quyết và đề ra chỉ tiêu thực hiện hằng năm cho từng tiêu chí; phân công ban chỉ đạo đứng điểm tại các thôn, phối hợp với các Ban, ngành chuyên môn thực hiện các tiêu chí; UBND xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Ban ngành chịu trách nhiệm từng tiêu chí theo chuyên môn phụ trách. Theo trách nhiệm được giao các Ban, ngành đoàn thể đã xây dựng Kế hoạch theo từng tiêu chí và địa bàn giao; quyết tâm thực hiện đến năm 2025 xã Trà Tân phấn đấu hoàn thành 12 tiêu chí nâng cao, và được công nhận xã đạt chuẩn “Nông thôn mới nâng cao”.

1.3.2. Lĩnh vực Văn hóa – Xã hội

Thực hiện có hiệu quả 03 chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030”

Điều chỉnh xây dựng Đề án trường đạt chuẩn quốc gia phù hợp đổi mới chương trình và tình hình địa phương ; duy trì ổn định hệ thống trường lớp, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, chất lượng học sinh; đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục; duy trì, nâng cao tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia; tăng cường công tác vận động học sinh đến trường hằng năm đạt chỉ tiêu đề ra; vận động học sinh học tốt nghiệp PTCS tiếp tục vào học các trường THPT, và các trường trung cấp nghề đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

Xây dựng kế hoạch bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống của người đồng bào Cadong qua các lễ hội truyền thống, các phong tục tập quán, bảo tồn loại hình văn hóa vật thể và phi vật thể để không bị mai mọt; xây dựng đề án phát triển du lịch để nhân dân tham gia gắn khách du lịch tại quần thể khu di tích lịch sử Trung Trung bộ tạo điểm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp nhằm quản bá hình ảnh của địa phương và tăng thu nhập cho nhân dân.

 Phát triển các loại hình hoạt động thể dục – thể thao, nâng cao sức khỏe của nhân dân, gia tăng số người luyện tập thể thao thường xuyên; tăng thời lượng và nâng cao chất lượng phát thanh của hệ thống truyền thanh xã.

Thường xuyên chỉ đạo, tuyên truyền thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, mặt trận và các hội đoàn thể nhất là hội phụ nữ; nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đảm bảo các chỉ tiêu đề ra;

Thực hiện tốt công tác giảm nghèo bề vững, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong địa bàn các thôn, đảm bảo cung cấp những dịch vụ thiết yếu cho người dân như: nhà ở, giáo dục, y tế, nước sạch, vay vốn, đào tạo nghề…;

        Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác phòng chống dịch; phối hợp làm tốt công tác kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội chăm lo cho gia đình chính sách, người có công có mức sống trung bình khá trở lên.

1.3.3. Lĩnh vực Quốc phòng, An ninh

Tiếp tục thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về tăng cường công tác phối hợp giữa giữa Công an và Quân sự trong thực hiện nhiệm vụ bảo vên an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng chốn tội phạm.

        Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh toàn diện, lực lượng dự bị động viên đảm bảo chất lượng; hoàn thành kế hoạch tuyển quân hàng năm; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, xây dựng cơ sở an toàn, sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ.

Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm; đảm bảo an toàn giao thông; tăng cường xây dựng, củng cố lực lượng công an, tổ bảo vệ an ninh trật tự, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự.

1.4. Kết quả hoạt động kinh tế- xã hội, Quốc phòng – Anh ninh giai đoạn (2021-2023)

1.4.1. Lĩnh vực phát triển kinh tế

Kết quả thực hiện thu-chi NSNN đạt được những kết quả đáng khích lệ; thu NSNN trên địa bàn năm 2021, 2022 vượt cao so với dự toán tỉnh giao; chi NSNN được đảm bảo ổn định, ngoài các nhiệm vụ chi đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết những phát sinh đột xuất trong năm còn cân đối nguồn tham mưu UBND huyện thực hiện một số nhiệm vụ chi lớn góp phần phát triển kinh tế xã hội như: Thực hiện các dự án chỉnh trang đô thị, sửa chữa nâng cấp các trường học bị xuống cấp, chi phòng chống dịch COVID-19, dịch gia súc gia cầm, chi khắc phục hậu quả thiên tai, chi đối ứng thực hiện các dự án do TW và Tỉnh hỗ trợ, chi tổ chức Lễ hội văn hóa các dân tộc huyện Bắc Trà My năm 2022, tham gia Hội thao các dân tộc miền núi tỉnh Quảng Nam, Hội thao Quốc phòng,…

UBND huyện đã triển khai thực hiện các Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư Bắc Sông Trường (cánh Đồng Trường); Khu vực phía Nam Sông Trường; Điểm dân cư nóc Sơ Rơ; Khu dân cư Đàng Bộ – Suối Chợ; Cụm công nghiệp Tinh dầu quế; Khu vực cánh Đồng Bàu; Nghĩa Trang nhân dân thị trấn Trà My; Khu trung tâm chính trị hành chính huyện Bắc Trà My. Triển khai phê duyệt nhiệm vụ – dự toán quy hoạch chung cho các xã Trà Dương, Trà Tân, Trà Giang, Trà Sơn và tiếp tục thực hiện các địa phương còn lại đảm bảo theo kế hoạch chung toàn tỉnh đến 2025.

Triển khai thực hiện và đưa vào hoạt động Trung tâm điều hành thông minh (IOC) huyện; lắp đặt hệ thống Camera giám sát an ninh trên địa huyện và Camera giám sát an ninh trong các đơn vị trường học. Triển khai lắp đặt hệ thống mạng LAN cho UBND các xã, thị trấn. Đầu tư 06 Đài Truyền thanh ứng dụng công nghệ IP tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Tiếp tục theo dõi, chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh đang trồng thử nghiệm tại xã Trà Bui. Đối với Quế Trà My, đã phát triển thêm 300 ha triển khai cho các xã. Năm 2022, các xã đã đăng ký cấp quế, chuẩn bị đất trồng, dự kiến triển khai trồng trong năm 2023.

Triển khai thực hiện Phương án trồng thí điểm rừng đầu nguồn tại hồ Dương Hòa, xã Trà Sơn. Xây dựng trình Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2023-2030. Thực hiện Chương trình tổng thể bảo vệ và phát triển rừng bền vững kết hợp phát triển kinh tế hiệu quả trên địa bản tỉnh và Đề án 1 tỉ cây xanh, UBND huyện đã triển khai kế hoạch thực hiện năm 2022 với 701.000 cây.

Tính đến nay, trên địa bàn huyện có 03 xã đã đạt chuẩn Nông thôn mới (xã Trà Dương, xã Trà Đông và xã Trà Tân); xã Trà Giang đến nay đạt 18/19 tiêu chí (xã phấn đấu hoàn thành NTM trong năm 2023), xã Trà Sơn đạt 17/19 tiêu chí (xã phấn đấu hoàn thành NTM trong năm 2024).

Hiện nay, toàn huyện có 11 sản phẩm của 10 chủ thể được công nhận sản phẩm OCOP, trong đó 10 sản phẩm đạt 3 sao và 01 sản phẩm đạt 4 sao cấp tỉnh. Năm 2022, huyện có thêm 05 sản phẩm tham gia đánh giá phân hạng OCOP cấp tỉnh, tuy nhiên đến nay chưa có kết quả đánh giá. Các chủ thể OCOP thường xuyên tham gia triển lãm trưng bày tại các cuộc hội chợ, gian hàng trên địa bàn tỉnh.

Tổng số Hợp tác xã trên địa bàn huyện đang hoạt động tới thời điểm hiện tại là 26 Hợp tác xã, trong đó tăng mới trong năm 2022 là 8 Hợp tác xã. UBND huyện đã hỗ trợ các HTX có sản phẩm tiêu biểu tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm lại sự kiện Festival Nghề truyền thống vùng miền lần thứ nhất – Quảng Nam 2022 tại thành phố Hội An và sự kiện TechFest Quảng Nam lần thứ ba tại thành phố Tam Kỳ. Thông qua các sự kiện, các HTX có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng, năng lực cạnh tranh cao được tôn vịnh và có cơ hội tìm kiếm đối tác hợp tác tiêu thụ sản phẩm. Có 71 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, trong đó thành lập mới trong năm 2022 là 11 doanh nghiệp. Trong thời gian qua, UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch số 226/KH- UBND ngày 02/12/2021 của UBND huyện Bắc Trà My về phục hồi sản xuất, kinh doanh và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn huyện Bắc Trà My.

UBND huyện đã chủ động, tích cực kêu gọi, hướng dẫn, thực hiện các chính sách đãi ngộ cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư đến nghiên cứu và đề xuất các dự án đầu tư trên địa bàn huyện. Tới thời điểm hiện tại: có 02 dự án là Nhà máy nước sạch Bắc Trà My do Công ty Cổ phần xây dựng Toàn Tiến đăng ký thực hiện và dự án Nhà máy phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Bắc Trà My do Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và du lịch Thành Nam đăng ký thực hiện đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; có 09 dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt danh mục đầu tư (theo Quyết định số 2686/QĐ-UBND ngày 20/9/2021, Quyết định số 3264/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 và Quyết định 1875/QĐ-UBND ngày 14/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Nam)(1). Kêu gọi 01 doanh nghiệp đến nghiên cứu đầu tư phát triển các sản phẩm từ cây quế, xúc tiến du lịch trên địa bàn huyện và hỗ trợ xây dựng làng nghề tại xã Trà Tân.

UBND huyện đã phê duyệt cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo huyện Bắc Trà My đồng thời tổ chức bầu nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ; ban hành Kế hoạch xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn huyện Bắc Trà My; Tổ chức Diễn đàn Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn huyện Bắc Trà My năm 2022; Tổ chức Cuộc thi đánh giá, công nhận và khuyến khích ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn huyện Bắc Trà My năm 2022; Kết quả công nhận 10 ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo cấp huyện.

Trong lĩnh vực quản lý đất đai, luôn chú trọng bám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, gắn với thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định chặt chẽ đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật, giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng của người dân.

Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản có nhiều tiến bộ, các hoạt động trong lĩnh vực này cơ bản đều có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép tiếp tục được kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định. Tiến hành 60 đợt kiểm tra, truy quét các đối tượng thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép tại các xã: Trà Giáp, Trà Giác, Trà Bui, Trà Nú, Trà Kót, Trà Tân, Trà Đông, Trà Giang, Trà Sơn và thị trấn Trà My. Ban hành chỉ thị về công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản trên địa bàn huyện.

Triển khai thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện. Hướng dẫn Liên danh hợp tác xã Bắc Trà My và Công ty TNHH MTV Thương mại và Đầu tư kinh tế hợp tác thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ Bắc Trà My. Xây dựng phương án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phát sinh đối với trường hợp F0 đang quản lý tại nhà trên địa bàn huyện.

Triển khai truy cập, sử dụng phần mềm quản lý thông tin môi trường huyện Bắc Trà My đến UBND các xã, thị trấn. Thành lập đường dây nóng và xử lý thông tin ô nhiễm về môi trường theo Quy chế của Bộ Tài nguyên – Môi trường. Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Nước thế giới, Ngày Khí tượng thế giới, Giờ Trái đất, Ngày quốc tế đa dạng sinh học, Ngày Môi trường thế giới và Tháng hành động vì môi trường hằng năm.

1.4.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội

Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt 100%; tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 99,02% (trung bình 03 năm); huy động 100% trẻ khuyết tật được hoà nhập. Đạt chuẩn phổ cấp giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập THCS mức độ 2. Số trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng ở các mức: 08 trường (tăng 01 trường so với Nghị quyết đề ra).

Trước tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, UBND huyện đã chủ động xây dựng và triển khai phương án phòng chống dịch COVID-19 trên địa bàn huyện theo đúng quy định, hướng dẫn của ban, ngành cấp trên. Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp bị tác động bởi dịch COVID-19. Tổ chức tuyên truyền, thực hiện tốt việc tiêm vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn toàn huyện. Tính tới nay, số người được tiêm ít nhất 01 mũi đạt tỉ lệ 99,8%; Số người đã tiêm đủ liều cơ bản đạt tỉ lệ 99,5%.

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được duy trì và thực hiện tốt ở cả tuyến huyện và tuyến xã. Nhiều phương tiện, máy móc và các kỹ thuật y tế mới được đầu tư, áp dụng vào công tác khám chữa bệnh như: Máy xét nghiệm sinh hoá tự động, bán tự động, xét nghiệm tìm vi khuẩn HP; Máy chụp X quang kỹ thuật số, máy mổ nội soi ổ bụng;… Trong đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 lần thứ 4, tất cả đội ngũ cán bộ viên chức y tế các tuyến đã chủ động tham gia công tác phòng, chống dịch tại các điểm chốt chặng, tại cơ sở và các khu cách ly tập trung, một số cán bộ được cử đi tuyến trên hỗ trợ cho các đơn vị.

Tổ chức thực hiện tốt công tác thẩm định, giải quyết chế độ ưu đãi cho người có công cách mạng và thân nhân theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021. Tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng kịp thời, đầy đủ cho hơn 1.500 người có công và thân nhân người có công với cách mạng. Thực hiện hướng dẫn hồ sơ, thủ tục giải quyết chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng khó khăn theo Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh. Tổng hợp và lập danh sách chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho hơn 2.600 đối tượng.

Hằng năm, UBND huyện xây dựng kế hoạch và phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Nam tổ chức nhiều phiên giao dịch việc làm; Phối hợp với các Trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền định hướng giáo dục nghề nghiệp cho học sinh lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn huyện. Trong năm 2022 đã đào tạo và giải quyết việc làm cho 997 lao động trong đó có 426 lao động có việc làm ổn định đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch giao.

Hướng dẫn, đôn đốc các xã thành lập Câu lạc bồ cồng chiêng, các đơn vị trường học ra mắt các đội cồng chiêng học sinh. Tiếp tục triển khai xây dựng nhà sàn truyền thống tại Làng văn hóa Cao Sơn. Tổ chức nhiều đợt khảo sát các điểm du lịch sinh thái tại xã Trà Giang và các địa phương khác trên địa bàn huyện. Hoàn thiện nội dung video quảng bá du lịch huyện Bắc Trà My.

Tham gia Liên hoan diễn xướng dân gian văn hóa các dân tộc khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên, tổ chức tại thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Tham gia thi đấu một số môn tại Đại hội TDTT tỉnh Quảng Nam năm 2022 đạt kết quả cao như: giải Bóng chuyền Nữ được xếp thứ 03 của tỉnh và thứ Nhất các huyện miền núi; giải Điền kinh đạt 5 huy chương bạc, xếp thứ Nhất các huyện miền núi; giải Bóng chuyền Nam lọt vào bán kết, xếp thứ Ba các huyện miền núi; giải Bóng đá Nữ xếp thứ nhất các huyện miền núi và thứ Nhì toàn tỉnh. Tham gia Hội thi thể thao các Dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam, lần thứ II, tại huyện Đông Giang, chung cuộc đạt giải khuyến khích toàn đoàn (vị thứ 4) tại Hội thi.

Tổ chức thành công Lễ hội văn hóa các dân tộc huyện Bắc Trà My năm 2022; Lễ hội là sự kiện được tổ chức nhằm hưởng ứng Năm Du lịch quốc gia – Quảng Nam 2022, tôn vinh, giới thiệu, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện Bắc Trà My; tăng cường sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận, chung sức, đồng lòng trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu xây dựng quê hương Bắc Trà My ngày càng phát triển; từng bước tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng thu hút khách tham quan. Lễ hội diễn ra trong 02 ngày (22, 23/8/2022) tại 03 địa điểm là Quảng trường văn hóa huyện, Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm Trà My và khu phố đi bộ bờ kè sông Trường.

1.4.3. Về Quốc phòng, an ninh

Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu từ huyện đến cơ sở, bảo đảm quân số; tổ chức kiểm tra công tác trực sẵn sàng chiến đấu của Ban CHQS xã, thị trấn; xây dựng đầy đủ kế hoạch, lịch trực sẵn sàng chiến đấu thường xuyên, tăng cường bảo vệ an toàn các sự kiện chính trị của đất nước, ngày lễ tết.

Tổ chức Lễ giao nhận quân hằng năm, đạt 100% chỉ tiêu giao quân đề ra. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hằng năm đạt 100% chỉ tiêu giao. Tổ chức Lễ ra quân huấn luyện và trưng bày mô hình vật chất huấn luyện; Tổ chức thành công diễn tập chiến đấu xã trong khu vực phòng thủ.

Chính quyền địa phương triển khai thực hiện tốt công tác phòng ngừa, tăng cường quản lý đối tượng, quản lý địa bàn kịp thời phát hiện ngăn chặn xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật ngay tại cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các âm mưu, thủ đoạn hoạt động của bọn tội phạm; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội. Cơ quan Công an huyện đã tăng cường đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn huyện.

II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY:

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: (UBND huyện Bắc Trà My)

2.1.1. Môi trường vĩ mô

Hiện nay, tình hình kinh tế – chính trị – xã hội và biến đổi khí hậu luôn có biến động và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của quốc gia nói chung và chính quyền địa phương các cấp nói riêng. Đó là những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đem lại cơ hội và thách thức đối với đơn vị, cụ thể:

– Môi trường kinh tế: Việt Nam là nước đang phát triển, nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi và hội nhập. Năm 2023, dù kinh tế Việt Nam tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương đã nỗ lực phấn đấu để hoàn thành cao nhất các mục tiêu của kế hoạch sản xuất, kinh doanh. Tình hình kinh tế – xã hội năm 2023 của Việt Nam duy trì xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo, nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực đạt được mục tiêu đề ra và tiếp tục là điểm sáng về kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, khó khăn nhiều hơn thuận lợi, nhưng kinh tế năm 2023 của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%; quý II tăng 4,25%; quý III tăng 5,47%; quý IV tăng 6,72%). Tính chung cả năm 2023, GDP tăng 5,05% so với năm trước. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2023 tiếp tục là trụ đỡ vững chắc của nền kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, nuôi trồng thủy sản phát triển khá do ứng dụng mô hình công nghệ cao đã mang lại hiệu quả kinh tế. Cùng với đó, sản xuất công nghiệp các tháng trong năm 2023 diễn biến theo xu hướng tích cực, nhất là các tháng cuối năm. Hoạt động thương mại dịch vụ sôi động và duy trì mức tăng cao so với năm trước. Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý IV/2023 khởi sắc hơn so với các quý trước, góp phần đưa vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội cả năm 2023 tăng 6,2%. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tính đến 20/12/2023 tiếp tục là điểm sáng trong bối cảnh dòng vốn đầu tư toàn cầu đang suy giảm. Lạm phát được kiểm soát theo mục tiêu đề ra. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2023 tăng 3,25%, thấp hơn mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn những hạn chế, tồn tại như: ngành nông nghiệp đối mặt với một số khó khăn, thách thức. Nhiều loại vật tư nông nghiệp phụ thuộc vào nhập khẩu đã làm tăng chi phí sản xuất. Diện tích cây điều, cao su, hồ tiêu tiếp tục giảm do hiệu quả kinh tế không cao; giá thức ăn chăn nuôi vẫn ở mức cao; sản lượng gỗ khai thác tăng thấp do các doanh nghiệp chế biến gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất một số ngành công nghiệp chủ lực suy giảm chủ yếu do thiếu đơn hàng sản xuất. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2023 ước chỉ tăng 3,02% so với năm trước, là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011 – 2023. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2023 giảm 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Theo đó, kim ngạch xuất khẩu giảm 4,4% trong bối cảnh chính sách tiền tệ của các quốc gia trên thế giới tiếp tục thắt chặt, tổng cầu thế giới suy giảm dẫn tới các đơn hàng xuất khẩu giảm. Ngoài ra, doanh nghiệp thành lập mới còn nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn. Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới năm 2023 đạt 1.521,3 nghìn tỷ đồng, giảm 4,4% so với năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới năm 2023 chỉ đạt 9,6 tỷ đồng, giảm 10,8% so với năm 2022.

Năm 2024 là năm bứt phá của chặng đường kinh tế 5 năm giai đoạn 2021 – 2025 nên Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương sẽ dốc toàn lực cho chặng đường này.

– Môi trường chính trị: Việt Nam là nước có hệ thống chính trị ổn định, dưới sự lãnh đạo và thống nhất nền kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng, Nhà nước đã tạo nên sự ổn định và phát triển trên mọi lĩnh vực.

Hệ thống pháp luật cũng tạo ra hành lang pháp lý cho các tổ chức hoạt động và tuân thủ theo quy định đó như: Luật Cán bộ công chức, Luật Thi đua khen thưởng, Luật lao động… thực hiện chính sách mở cửa, thủ tục hành chính ngày càng đơn giản và minh bạch.

– Môi trường tự nhiên: Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, nguồn nước, thiên tai, dịch bệnh xảy ra với tần suất lớn hơn… gây tác động không nhỏ đển hoạt động dự trữ quốc gia, đòi hỏi cần phải có nguồn lực để khắc phục.

– Môi trường công nghệ: Công nghệ ngày càng phát triển, các thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng mạnh mẽ góp phần lớn vào việc nâng cao chất lượng công vụ, số hoá thủ tục hành chính.

– Môi trường nhân khẩu học: Dân số Việt Nam có xu hướng tăng và cơ cấu thay đổi theo hướng già hóa, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, nhu cầu phúc lợi xã hội ngày càng tăng sẽ là những vấn đề phổ biến cần phải có các nguồn lực lớn về tài chính và hàng hóa để giải quyết.

2.1.2. Môi trường ngành

Môi trường ngành của UBND huyện Bắc Trà My là tập hợp các yếu tố có tác động trực tiếp đến hoạt động của đơn vị đó là cơ quan QLNN cấp trên, cơ quan QLNN cấp dưới, nhân dân.

Cơ quan QLNN cấp trên: Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp của UBND huyện Bắc Trà My là Đảng uỷ, HĐND cùng cấp; Đảng uỷ, HĐND, UBND cấp tỉnh.

Cơ quan QLNN cấp dưới: UBND các xã, Thị trấn

Nhân dân: là đối tượng phục vụ trực tiếp của UBND huyện.

2.1.3. Môi trường bên trong

2.1.3.1. Cơ sở vật chất:

Nguồn cơ sở vật chất của UBND huyện tương đối khang trang, đầy đủ. Trụ sở HĐND-UBND huyện được đầu tư xây mới năm 2018, với tổng diện tích hơn 40.000 m2 và 56 phòng làm việc, 03 hội trường. Đồng thời hệ thống máy móc thiết bị văn phòng cũng được đầu tư trang bị đầy đủ như hệ thống thiết bị liên lạc, fax, điện thoại, hệ thống mạng, máy vi tính, máy photocopy, máy phát điện, trung tâm điều hành IOC… đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý điều hành kịp thời, đạt hiệu quả.

2.1.3.2. Tình hình tài chính:

UBND huyện Bắc Trà My là cơ quan quản lý hành chính nhà nước, nguồn vốn hoạt động được cấp phát từ ngân sách nhà nước thông qua dự toán giao phi kính hằng năm, bên cạnh đó từ nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện thông qua thu thuế, phí, lệ phí ….

2.1.3.3. Nguồn nhân lực:

Về số lượng

Tính đến tháng 2 năm 2024 UBND huyện có tổng số cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng lao động là 148 người; biên chế là 95 người, hợp đồng lao động là 53 người.

Về chất lượng

Đội ngũ các bộ công chức những năm gần đây có xu hướng trẻ hóa do tuyển dụng mới tăng, huy động được sức trẻ, tri thức, đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ.

Cơ cấu giới tính với tỷ trọng lao động nữ là 40,6 % so với lao động nam là 59,4 %. Tỉ lệ nam và nữ không chênh lệch lớn, đảm bảo sự cân băng giới trong lĩnh vực hành chính.

Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức UBND huyện tương ứng: Sau đại học (10,1%), Đại học (64.9%), Cao đẳng (16,9%), Trung cấp (8,1%). Số liệu cho thấy lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm tỉ lệ khá cao (75%), điều này cho thấy nguồn nhân lực của UBND huyện Bắc Trà My có trình độ chuyên môn khá cao, đáp ứng yêu cầu công việc.

2.2. Định hướng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của huyện bắc trà My trong thời gian tới

2.2.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh; dân chủ, đoàn kết, sáng tạo, kỷ cương, trách nhiệm; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, giá trị truyền thống các dân tộc; huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển theo hướng: nâng cao giá trị sản xuất các thành phần kinh tế; thực hiện đạt kết quả 3 nhiệm vụ đột phá; đổi mới căn bản, toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo; chú trọng bảo vệ tài nguyên, môi trường; bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm. Giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội. Quyết tâm xây dụng huyện Bắc Trà My ngày càng phát triển.

2.2.2. Các nhóm chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2020-2025.

a. Các chỉ tiêu về kinh tế:

– Giá trị sản xuất trong các ngành kinh tế tăng trưởng bình quân hằng năm: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5-7%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 10-12%; thương mại, dịch vụ 15-17%. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất các ngành tương ứng là: Nông, lâm nghiệp, thủy sản dưới 20%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trên 42% đến 45%; thương mại, dịch vụ trên 33 đến 35%.

– Tổng sản lượng lương thực cây có hạt bình quân hàng năm đạt trên 7.500 tấn.

– Thu ngân sách trên địa bàn huyện tăng bình quân hằng năm 4% trở lên.

b. Các chỉ tiêu về xã hội:

– Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm từ 3% trở lên. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 15%.

– Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 5/12; không còn xã đạt dưới 12 tiêu chí.

– Phấn đấu tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.

– Số trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia 7 trường.

– Phấn đấu 13/13 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.

– Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2025 đạt dưới 1,5%; giảm tỷ suất sinh đạt dưới 14,50/00.

– Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi ở thể nhẹ cân bình quân hằng năm 0,5% (đến năm 2025 còn 14,92%).

c. Các chỉ tiêu về môi trường:

– Tỷ lệ độ che phủ rừng trên 60%.

– Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở khu vực đô thị đạt 85%, sử dụng nước hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn đạt 95%.

– Phấn đấu thực hiện thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt đến trung tâm 100% xã, thị trấn.

d. Các chỉ tiêu về xây dựng Hệ thống chính trị; quốc phòng, an ninh:

– Kết nạp đảng viên mới hằng năm 80 đảng viên trở lên.

– Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 80% trở lên.

– Thực hiện chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100%.

– 100% xã, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, an ninh, (trong đó: phấn đấu vững mạnh toàn diện đạt trên 60% trở lên)

2.3. Thực trạng chất lượng CBCC cấp xã của huyện Bắc Trà My

Chất lượng CBCC được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn của CBCC là những quy định cụ thể các yêu cầu về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức… của những người CBCC theo những tiêu chí nhất định. Trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước yêu cầu chất lượng đối với CBCC ngày càng cao, đòi hỏi người CBCC không những có trình độ, phẩm chất theo tiêu chuẩn CBCC mà còn phải gương mẫu, có tinh thần kỷ luật cao, có tư duy khoa học, lý luận sắc bén, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, gắn bó với tập thể, với cộng đồng, có kinh nghiệm, kỹ năng thực tiễn một cách nhạy bén, linh hoạt; luôn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Chất lượng của CBCC ngoài những yếu tố nêu trên còn phụ thuộc vào cơ cấu CBCC, đó là tỷ lệ hợp lý giữa các độ tuổi, giữa giới tính nam và nữ, giữa thành phần dân tộc, giữa cán bộ với công chức lãnh đạo, quản lý, công chức phụ trách chuyên môn nghiệp vụ.

Đề tài nghiên cứu chất lượng CBCC cấp xã thông qua trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh quy định.

2.3.1. Về số lượng cơ cấu CB cấp xã của huyện Bắc Trà My giai đoạn 2020 – 2022

Bảng 1. Số lượng, cơ cấu cán bộ cấp xã của huyện Bắc Trà My

giai đoạn 2020 – 2022

Số lượng cán bộ

cấp xã

Năm 2020Năm 2021Năm 2022
Số lượng ngườiTỷ lệ

(%)

Số lượng ngườiTỷ lệ

(%)

Số lượng ngườiTỷ lệ

(%)

1. Tổng số cán bộ126100126100129100
2. Phân theo giới tính
– Nam8970,638970,639069,77
– Nữ3729,373729,373930,23
3. Phân theo độ tuổi
– Từ 30 trở xuống129,52129,5243.10
– Từ 31 – 45 tuổi8466,678466,679976.74
– Trên 45 tuổi3023,813023,812620.16

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Bắc Trà My)

Nhận xét theo số liệu bảng 1, ta có thể thấy số lượng cán bộ biến động không cao, đảm bảo biên chế được giao theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Cơ cấu theo giới tính: nhìn chung tương đối ổn định, cán bộ nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (nam khoảng 70%, nữ khoảng 30%). Như vậy, có thể thấy cơ cấu về giới tính cán bộ cấp xã của huyện Bắc Trà My chưa hợp lý, cán bộ nữ chiếm tỷ lệ thấp so với tổng số cán bộ nam.

Cơ cấu theo độ tuổi: giai đoạn từ năm 2020 – 2022, độ tuổi cán bộ cấp xã của huyện Bắc Trà My tương đối trẻ, chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 31 – 45 tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất 76,74%.

2.3.2. Về số lượng cơ cấu CC cấp xã của huyện Bắc Trà My giai đoạn 2020 – 2022

Bảng 2. Số lượng, cơ cấu công chức cấp xã của huyện Bắc Trà My

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP.ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MYBAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MYBAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP ĐƠN VỊ THỰC TẬP UBND HUYỆN BẮC TRÀ MY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *